1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU

110 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Tra Sau Thông Quan Tại Cục Hải Quan Tỉnh Cà Mau
Tác giả Cao Văn Miên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hải Quang
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Tình hình nghiên cứu luận văn (12)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn (14)
    • 3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát (14)
    • 3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (14)
  • 4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.1 Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 4.2 Đối tượng nghiên cứu (0)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu và số liệu (15)
  • 6. Ý nghĩa của đề tài (15)
  • 7. Cấu trúc của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN (16)
    • 1.1 Khái niệm về Kiểm tra sau thông quan (16)
    • 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển kiểm tra sau thông quan (17)
    • 1.3 Đối tượng, phạm vi, mục đích, vai trò của kiểm tra sau thông quan (0)
      • 1.3.1 Đối tượng kiểm tra sau thông quan (0)
      • 1.3.2 Phạm vi Kiểm tra (21)
      • 1.3.3 Mục đích hoạt động công tác kiểm tra sau thông quan (21)
      • 1.3.4 Vai trò kiểm tra sau thông quan (22)
    • 1.4 Nội dung công tác kiểm tra sau thông quan (23)
      • 1.4.1 Xây dựng kế hoạch hàng năm (23)
      • 1.4.2 Phương thức kiểm tra sau thông quan (24)
      • 1.4.3 Phương pháp kiểm tra sau thông quan (26)
      • 1.4.4 Quy trình Kiểm tra sau thông quan (27)
      • 1.4.5 Tiêu chí Kiểm tra sau thông quan (28)
    • 1.5 Đặc điểm hoạt động Kiểm tra sau thông quan (29)
    • 1.6 Kinh nghiệm Kiểm tra sau thông quan của một số Cục Hải quan (32)
      • 1.6.1 Bài học kinh nghiệm Cục Hải quan Cần Thơ (32)
      • 1.6.2 Bài học kinh nghiệm Cục Hải quan Kiên Giang (33)
    • 1.7 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (35)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH CÀ MAU (36)
    • 2.1 Giới thiệu tổng quát quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (36)
    • 2.2 Tình hình hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (37)
      • 2.2.1 Đặc điểm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (37)
      • 2.2.2 Kết quả đạt được từ hoạt động xuất nhập khẩu (0)
      • 2.2.3 Quá trình hình thành và phát triển hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (40)
    • 2.3 Thực trạng công tác KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (43)
      • 2.3.1 Thực trạng công tác Xây dựng kế hoạch hàng năm (43)
      • 2.3.2 Thực trạng Phương thức kiểm tra sau thông quan (45)
      • 2.3.3 Thực trạng Phương pháp kiểm tra sau thông quan (53)
      • 2.3.4 Thực trạng Quy trình kiểm tra sau thông quan (63)
    • 2.4 Kết quả khảo sát công tác KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (67)
      • 2.4.1 Thiết kế nghiên cứu (67)
      • 2.4.2 Thang đo đánh giá các nhân tố (68)
      • 2.4.3 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (69)
    • 2.5 Đánh giá thực trạng công tác KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (78)
      • 2.5.2 Nguyên nhân của những kết quả đạt được (79)
      • 2.5.3 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân (80)
        • 2.5.3.1 Những tồn tại, hạn chế (80)
        • 2.5.3.2 Nguyên nhân hạn chế (81)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH CÀ MAU (84)
    • 3.1 Dự báo triển vọng của công tác KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (84)
    • 3.2 Phương hướng, quan điểm, mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông (85)
      • 3.2.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải (85)
      • 3.2.2 Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (86)
      • 3.2.3 Mục tiêu hoàn thiện công tác KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (87)
    • 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (88)
      • 3.3.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch hàng năm (89)
      • 3.3.2 Hoàn thiện phương thức tổ chức kiểm tra sau thông quan (90)
      • 3.3.3 Hoàn thiện phương pháp kiểm tra sau thông quan (90)
      • 3.3.4 Hoàn thiện quy trình kiểm tra sau thông quan (91)
    • 3.4 Kiến nghị Tổng cục ải quan (0)
  • KẾT LUẬN (49)

Nội dung

Tình hình nghiên cứu luận văn

Công tác kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm (KTSTQ) tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau là một vấn đề mới mẻ, với chỉ một số nghiên cứu cấp ngành và luận văn thạc sĩ được công bố Mặc dù đã có các nghiên cứu tổng quan về KTSTQ trong toàn ngành và theo từng địa phương, cũng như theo lĩnh vực cụ thể, nhưng chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu nội dung hoàn thiện công tác KTSTQ tại Cục Hải quan Cà Mau Các nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài này vẫn đang trong quá trình phát triển.

Tác giả Trần Vũ Minh (2007) đã nghiên cứu cơ sở lý luận về các mô hình kinh tế xã hội trên thế giới nhằm định hướng xây dựng mô hình tại Việt Nam Ông sử dụng phương pháp so sánh thành công giữa các mô hình của Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Pháp để phân tích điểm mạnh và điểm yếu của từng mô hình Qua đó, tác giả rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá, từ đó xem xét áp dụng cho mô hình kinh tế xã hội tại Việt Nam.

Nguyễn Thị Quỳnh Chi (2011) khẳng định rằng sự phát triển của thương mại luôn đi kèm với gian lận thương mại, đặc biệt là gian lận về trị giá và phân loại hàng hóa có thuế suất cao Do đó, việc nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, xác minh thuế quan (KTSTQ) là điều cần thiết Bằng phương pháp nghiên cứu thống kê và tổng hợp, luận văn đã trình bày các số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu, số thu ngân sách nhà nước của ngành Hải quan, và số cuộc kiểm tra KTSTQ Tuy nhiên, dữ liệu chỉ được cập nhật từ năm 2006 đến nay.

Năm 2010, trong bối cảnh luật hải quan được sửa đổi và bổ sung, nhiều tồn tại và vướng mắc theo cơ chế chính sách cũng như tình hình thực tế hiện nay vẫn chưa được làm rõ.

Văn Bá Tín (2012) đã nghiên cứu quy định pháp luật và thực trạng kiểm tra sau thông quan trong bối cảnh thông quan điện tử, sử dụng phương pháp tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của thủ tục hải quan điện tử Nghiên cứu dựa trên số liệu từ các Quyết định 149/2005/QĐ-TTg và 103/2009/QĐ-TTg liên quan đến thủ tục hải quan điện tử Tình hình kiểm tra sau thông quan trong các lĩnh vực như giá, gia công sản xuất xuất khẩu, mã số hàng hóa, và hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã được thống kê từ năm 2007 đến 2012 Tuy nhiên, số liệu chưa được cập nhật sau năm 2014, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam áp dụng cơ chế một cửa quốc gia VN CCS/VC S từ ngày 01/4/2014.

Vũ Thị Mão (2013) đã phát triển một mô hình giả định kết hợp với bộ tiêu chí quản lý rủi ro nhằm xác định các doanh nghiệp trọng điểm cần kiểm tra, xác minh tình hình kinh tế (KTSTQ) và các mặt hàng nhạy cảm cần được xử lý kịp thời Bài viết cũng cung cấp hướng dẫn cho công chức trong việc thực hiện KTSTQ, bao gồm các bước tra cứu và tìm kiếm dữ liệu, áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến và hiện đại.

Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra sau thông quan của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, cùng với tài liệu từ hội nghị chuyên đề kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) các năm 2013, đã nêu rõ những kết quả đạt được và những thách thức trong quá trình thực hiện Nội dung báo cáo tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của công tác kiểm tra, đồng thời đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hải quan.

Từ năm 2014 đến 2018, bài viết tổng hợp số liệu chính xác về các cuộc kiểm tra sau thông quan và số thuế ấn định từ các Cục Hải quan trên toàn quốc Qua các báo cáo, có thể nhận thấy những điểm yếu trong nghiệp vụ đã được cải thiện và hoàn thiện qua từng năm Những công trình nghiên cứu này là tư liệu quý giá giúp tác giả xây dựng luận văn, nhằm mục tiêu nêu rõ thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau.

Vì vậy, so với các nghiên cứu trước thì nghiên cứu này góp phần hoàn thiện công tác quản lý tại đơn vị trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân hạn chế trong hoạt động kiểm tra sau thông quan Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác này.

Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu luận văn được thu thập từ Cục Hải quan tỉnh Cà Mau, tập trung vào công tác kiểm tra, sát hạch thuế quan trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2018.

- Phạm vi không gian: Tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau

- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau.

Phương pháp nghiên cứu và số liệu

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với thống kê mô tả Phương pháp định tính được thể hiện qua việc tổng hợp lý thuyết và các đề tài liên quan thông qua tài liệu, sách báo và Internet về kinh tế xã hội.

Sau khi tiến hành khảo sát trực tiếp với Lãnh đạo đơn vị và các cán bộ tham gia, tác giả đã thực hiện thống kê mô tả để tính toán giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thang đo Mục đích của việc này là rút ra những thành tựu và hạn chế trong công tác kiểm tra, sát hạch, và đánh giá tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau.

Dữ liệu cho bài viết được thu thập từ việc quan sát thực tế các cuộc kiểm tra chuyên ngành tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau, kết hợp với phỏng vấn trực tiếp Lãnh đạo đơn vị và các cán bộ tham gia kiểm tra Qua đó, chúng tôi đã thu thập ý kiến và kinh nghiệm làm việc từ Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên tham gia, nhằm có được dữ liệu sơ cấp phong phú và chính xác.

Ý nghĩa của đề tài

Luận văn đánh giá khách quan các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực hải quan, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, sát hạch thuế quan (KTSTQ) Mục tiêu là cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và chống thất thu ngân sách Nhà nước.

Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết

- Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Cà Mau.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Khái niệm về Kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan là một quy trình quan trọng trong lĩnh vực hải quan, cho phép các viên chức hải quan xác minh tính xác thực của các hoạt động khai hải quan Quy trình này bao gồm việc kiểm tra hồ sơ, tài liệu kế toán và thương mại liên quan đến giao dịch hàng hóa, cũng như các thông tin và bằng chứng khác mà cá nhân hoặc doanh nghiệp tham gia vào hoạt động buôn bán quốc tế đang nắm giữ.

Theo công ước Kyoto sửa đổi tháng 9/1999, kiểm tra trên cơ sở kiểm toán được thực hiện bởi cơ quan hải quan nhằm đảm bảo tính chính xác và trung thực của các tờ khai hàng hóa Điều này bao gồm việc kiểm tra các chứng từ, biên bản hệ thống kinh tế và dữ liệu thương mại của các bên liên quan.

Kiểm tra sau thông quan là biện pháp kiểm soát Hải quan có hệ thống, giúp cơ quan Hải quan đánh giá độ chính xác và trung thực của khai báo hải quan Qua việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ liên quan, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại, cơ quan Hải quan có thể giám sát các cá nhân và công ty tham gia vào thương mại quốc tế một cách hiệu quả.

Kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam là hoạt động quan trọng nhằm kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan đến hàng hóa Hoạt động này bao gồm việc kiểm tra thực tế hàng hóa khi cần thiết, đảm bảo tính chính xác và minh bạch sau khi hàng hóa đã được thông quan (Vũ Thị Mão, 2013).

Việc kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính chính xác và trung thực của các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan Đồng thời, KTSTQ cũng giúp đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan, theo quy định tại khoản 1, Điều 77 của Luật Hải quan số 54/2014/QH13.

Lịch sử hình thành và phát triển kiểm tra sau thông quan

Từ những năm 1960, Hội đồng Hợp tác Hải quan đã nghiên cứu các biện pháp quản lý hải quan tiên tiến, bao gồm kiểm tra hàng hóa sau khi đã thông quan Biện pháp này dựa trên việc kiểm tra các chứng từ khai hải quan, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan còn lưu giữ tại cơ quan hải quan, doanh nghiệp và các bên liên quan Hoạt động này còn được gọi là “kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” (Văn Bá Tín, 2012).

Thuật ngữ “kiểm tra sau thông quan” hay còn gọi là “kiểm toán hải quan” hay

Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán (KTSTQ) là một khái niệm mới trong lĩnh vực hải quan, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm đảm bảo người khai hải quan tuân thủ pháp luật KTSTQ là giai đoạn cuối cùng trong chuỗi kiểm tra, với kết quả giúp xây dựng tiêu chí đánh giá việc chấp hành pháp luật của người khai hải quan Điều này hỗ trợ công tác quản lý của cơ quan hải quan theo nguyên tắc đánh giá rủi ro, từ đó xác định phương pháp kiểm tra hải quan hiệu quả trong quá trình thông quan hàng hóa Các bước trong quy trình kiểm tra liên kết chặt chẽ và logic với nhau.

Nghiệp vụ Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) đã được hình thành và hoàn thiện cùng với sự phát triển của khoa học quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan toàn cầu Công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan, được ban hành vào năm 1973, đã đặt nền móng cho các quy định đầu tiên về KTSTQ Tuy nhiên, chỉ đến khi công ước này được sửa đổi vào tháng 9/1999, hoạt động KTSTQ mới chính thức được đưa vào chương trình của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) WCO đã khuyến nghị các quốc gia thành viên nhanh chóng hoàn thiện và áp dụng rộng rãi hệ thống kiểm tra hàng hóa sau thông quan, nhằm tạo thuận lợi cho thương mại và nhấn mạnh rằng kiểm tra hải quan là một hệ thống tổng thể bao gồm nhiều biện pháp khác nhau như kiểm tra trước và trong quá trình thông quan hàng hóa.

Nhiều quốc gia đã thực hiện các biện pháp quản lý hải quan trong quá trình cải cách và hiện đại hóa thủ tục hải quan Việc áp dụng biện pháp Kiểm tra Sàng lọc Tự động (KTSTQ) giúp cơ quan hải quan tập trung vào các đối tượng trọng điểm có hoạt động xuất nhập khẩu không minh bạch Đây là công cụ hiệu quả cho công tác kiểm tra và giám sát của hải quan.

KTSTQ giúp cơ quan hải quan có cái nhìn tổng quát về các giao dịch của doanh nghiệp, được ghi nhận rõ ràng trong sổ sách và tài liệu của họ.

KTSTQ hỗ trợ cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp giám sát hải quan một cách đơn giản hóa, nhằm ưu tiên thủ tục hải quan nhanh chóng và thuận tiện cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật hải quan.

KTSTQ là một trong những biện pháp hiệu quả nhất trong cuộc đấu tranh chống gian lận thương mại (Văn Bá Tín, 2012) Trước khi Luật Hải quan có hiệu lực vào ngày 01/01/2002, nghiệp vụ KTSTQ được thực hiện theo Điều 10, Nghị định 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 về thủ tục hải quan, giám sát và lệ phí hải quan, lúc đó được gọi là kiểm tra sau giải phóng hàng Tuy nhiên, các quy định về kiểm tra này chưa đầy đủ về cơ sở pháp lý và phương pháp hoạt động, và chưa hình thành bộ máy chuyên trách theo hệ thống.

Doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ hải quan của các lô hàng đã giải phóng trong thời gian 5 năm kể từ ngày giải phóng Họ cũng có trách nhiệm xuất trình bộ hồ sơ cùng các sổ sách, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu.

Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra hồ sơ hải quan lưu tại cơ quan hoặc từ các nguồn thông tin khác Nếu phát hiện sai lệch về số thuế phải nộp của doanh nghiệp, họ có thể tiến hành kiểm tra hồ sơ lưu tại doanh nghiệp cùng với các sổ sách và chứng từ liên quan đến lô hàng đã được giải phóng.

Tổng cục Hải quan đã ban hành quy chế kiểm tra sau giải phóng hàng theo Quyết định số 199/1999/QĐ-TC Q ngày 05/6/1999, nhằm thẩm định tính chính xác các khai báo và tính thuế của người làm thủ tục hải quan Điều này không chỉ giúp thu đủ thuế cho ngân sách Nhà nước mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân liên quan Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 đánh dấu bước tiến trong công tác kiểm tra sau giải phóng hàng (KTSTQ) tại Việt Nam Mặc dù thuật ngữ có sự thay đổi, nhưng bản chất của công tác này vẫn không thay đổi Giai đoạn từ 1999-2001 được xem là thời gian thử nghiệm cho công tác KTSTQ, trong đó ngành Hải quan đã thực hiện nhiều hoạt động, giúp cộng đồng doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình này.

Hải quan Việt Nam đã chính thức triển khai hoạt động kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) từ khi Luật Hải quan số 29/2001/QH10 có hiệu lực Đến năm 2005, Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập, với các quy định về KTSTQ được hoàn thiện, tạo cơ sở cho tổ chức bộ máy, quyền hạn, nghĩa vụ và chế tài của lực lượng KTSTQ Năm 2014, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được thông qua, nâng cao hiệu quả và hiệu lực công tác KTSTQ, đồng thời đảm bảo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu, ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại, tạo sự cạnh tranh công bằng trong sản xuất kinh doanh.

Nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) đã được hình thành và phát triển song song với các nghiệp vụ quản lý hải quan hiện đại Trong bối cảnh phát triển hiện nay, vai trò của nghiệp vụ này ngày càng trở nên quan trọng trong hệ thống các biện pháp kiểm tra hải quan.

1.3 Đối tƣợng, phạm vi, mục đích, vai trò của kiểm tra sau thông quan 1.3.1 Đối tƣợng kiểm tra sau thông quan

KTSTQ thực hiện kiểm tra các đơn vị có liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong lãnh thổ quốc gia, không phân biệt thành phần kinh tế hay nguồn vốn chủ sở hữu Việc kiểm tra này không phụ thuộc vào sự thỏa thuận hay yêu cầu văn bản từ doanh nghiệp.

- Các chủ thể liên quan trực tiếp đến kinh doanh XNK chính là các chủ hàng XNK (doanh nghiệp hoặc cá nhân)

- Các chủ thể liên quan gián tiếp đến hoạt động XNK có thể là nhưng không chỉ giới hạn trong các đối tượng này):

+ Các đại lý khai thuê/môi giới hải quan: nắm giữ các chứng từ thương mại, hải quan, các thông tin khác về hàng hóa và trị giá

+ Các doanh nghiệp XNK ủy thác: nắm giữ các thông tin giao dịch trước khi ký hợp đồng thương mại và thực hiện hợp đồng

+ Các doanh nghiệp kho vận, hậu cần: nắm giữ các chứng từ vận chuyển hàng hóa, số lượng bản chất chủng loại, đơn giá, tổng trị giá hàng hóa

Các hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu có trách nhiệm phát hành và lưu trữ chứng từ vận chuyển, theo dõi hành trình phương tiện vận tải và cước phí để xác định trị giá hải quan và xuất xứ hàng hóa Biên bản hải sự và báo cáo tổn hại hàng hóa cũng cần được xem xét, vì tổn thất trị giá thương mại có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm số tiền thuế phải nộp, điều này thường dễ bị lợi dụng để gian lận thuế.

Các hãng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc phát hành và quản lý các chứng từ bảo hiểm, bao gồm phí bảo hiểm, trị giá bảo hiểm và số tiền bảo hiểm Những yếu tố này không chỉ cấu thành trị giá hải quan mà còn ảnh hưởng đến quy trình xét duyệt chứng từ Mối quan hệ tương tác về thời gian ghi trên chứng từ bảo hiểm và các chứng từ khác cũng rất quan trọng trong nghiệp vụ này.

Nội dung công tác kiểm tra sau thông quan

1.4.1 Xây dựng kế hoạch hàng năm Để công tác KTSTQ đạt hiệu quả, hàng năm Tổng cục ải quan chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra theo quy định tại Quyết định số 4291/QĐ-TC Q ngày 12/12/2016 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị tham mưu, giúp Cục trưởng Cục ải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố và yêu cầu nhiệm vụ công tác của ngành ải quan

Kế hoạch kiểm tra cần tuân thủ nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro dựa trên phần mềm quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành, nhằm đảm bảo tính thống nhất Đồng thời, cần xem xét thực tế hoạt động xuất nhập khẩu tại địa phương để lựa chọn doanh nghiệp có rủi ro, từ đó đưa vào kế hoạch kiểm tra sau thông quan.

Kế hoạch kiểm tra hàng năm cần được điều chỉnh phù hợp với nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra, số lượng doanh nghiệp thực tế trong khu vực quản lý, nhằm xác định danh sách các đối tượng cần kiểm tra.

Doanh nghiệp cần lập kế hoạch kiểm tra dựa trên các dấu hiệu vi phạm và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật Việc lựa chọn kiểm tra sẽ được thực hiện thông qua hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS, đảm bảo rằng các tiêu chí đã được xác định rõ ràng trước khi đưa vào kế hoạch kiểm tra.

Doanh nghiệp cần lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra, trong đó phải thực hiện việc rà soát, chọn lọc và loại trừ những doanh nghiệp có rủi ro thấp (Nguyễn Viết Hồng, 2006).

Kế hoạch kiểm tra sẽ bao gồm các thông tin quan trọng như danh sách tên, mã số thuế và địa chỉ của các đối tượng cần kiểm tra, cùng với nội dung và thời gian dự kiến cho quá trình kiểm tra.

- Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hàng năm:

Cục Hải quan sẽ lập danh sách các doanh nghiệp trong khu vực quản lý để đưa vào kế hoạch kiểm tra, và gửi báo cáo cho Tổng cục Hải quan, với đầu mối là Cục Kiểm tra sau thông quan, trước tháng 12 hàng năm.

Cục Kiểm tra sau thông quan sẽ tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt kế hoạch kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) của Cục Hải quan vào tháng 01 hàng năm Khi cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, Cục Hải quan phải báo cáo về Tổng cục Hải quan và chờ sự phê duyệt điều chỉnh từ Tổng cục trưởng.

Nếu đến ngày 31 tháng 12, Cục Hải quan chưa hoàn thành việc kiểm tra tất cả các doanh nghiệp trong kế hoạch đã được phê duyệt, cần báo cáo Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chuyển các doanh nghiệp chưa kiểm tra sang kế hoạch kiểm tra của năm sau.

1.4.2 Phương thức kiểm tra sau thông quan

Theo quy định tại Điều 79, Điều 80 của Luật ải quan, Kiểm tra sau thông quan bao gồm hai phương thức sau:

Kiểm tra sau thông tại trụ sở cơ quan Hải quan:

Cục trưởng Cục Hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đã ban hành quyết định KTSTQ, yêu cầu người khai hải quan cung cấp các tài liệu cần thiết như hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng nhận xuất xứ, chứng từ thanh toán, và hồ sơ tài liệu kỹ thuật liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra Đồng thời, người khai hải quan cũng phải giải trình các nội dung liên quan (Vũ Thị Mão, 2013).

Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc

Quyết định kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) cần được gửi cho người khai hải quan trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Thời hạn cuối cùng để gửi quyết định này là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Người khai hải quan phải có trách nhiệm giải trình và cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hồ sơ đang được cơ quan hải quan kiểm tra theo yêu cầu.

Việc xử lý kết quả kiểm tra được quy định như sau:

Nếu thông tin, chứng từ và tài liệu được cung cấp đầy đủ và có nội dung giải trình chứng minh rằng khai hải quan là chính xác, hồ sơ hải quan sẽ được chấp nhận.

Khi không thể chứng minh tính chính xác của nội dung khai hải quan hoặc khi người khai không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu và không giải trình theo yêu cầu kiểm tra, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, người có thẩm quyền phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi đến người khai hải quan.

Kiểm tra sau thông tại trụ sở người khai hải quan:

Thẩm quyền quyết định KTSTQ:

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan quyết định KTSTQ trong phạm vi toàn quốc;

- Cục trưởng Cục hải quan quyết định KTSTQ địa bàn quản lý của Cục

Đặc điểm hoạt động Kiểm tra sau thông quan

Trong quá trình hội nhập và tự do hóa thương mại, các quốc gia mở cửa thị trường và giảm thuế quan để thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) Mục tiêu của mỗi quốc gia là tăng cường xuất khẩu (XK) hơn nhập khẩu (NK) nhằm đạt được cán cân XNK dương, phản ánh sự tăng trưởng kinh tế Chính sách thuế XNK của Việt Nam cũng tập trung vào việc khuyến khích XK với thuế suất XK thường được quy định bằng 0%, ngoại trừ một số mặt hàng không khuyến khích XK như tài nguyên thiên nhiên Ngược lại, NK bị hạn chế với mức thuế cao cho các mặt hàng cần kiểm soát, chỉ cho phép NK với thuế suất 0% đối với hàng hóa chưa sản xuất trong nước hoặc nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất cần khuyến khích Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới yêu cầu Việt Nam cắt giảm thuế suất XNK theo lộ trình, nhưng thuế suất NK vẫn duy trì ở mức cao do nước ta vẫn phụ thuộc nhiều vào NK cho nguyên liệu và hàng hóa, trong khi XK chưa phát triển mạnh.

Sản phẩm thô XK có giá trị thấp, dẫn đến kim ngạch nhập khẩu thường cao hơn xuất khẩu (Nguyễn Viết Hồng, 2006) Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, trong đó việc cắt giảm chi phí, bao gồm thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, là rất quan trọng Mức thuế cao sẽ gia tăng chi phí cho doanh nghiệp, làm tăng rủi ro gian lận trong xuất nhập khẩu (Trần Vũ Minh, 2007) Để khuyến khích sản xuất và xuất khẩu, Luật thuế XK, thuế NK đã sửa đổi cơ chế thu thuế, cho phép doanh nghiệp tự khai báo và nộp thuế, từ đó nâng cao tính tự giác và rút ngắn thủ tục hành chính Tuy nhiên, điều này cũng có thể dẫn đến việc giảm kiểm tra từ phía hải quan, làm tăng khả năng doanh nghiệp khai báo sai do gian lận, nhầm lẫn hoặc thiếu hiểu biết về chính sách thuế đang thay đổi.

Hoạt động kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) chủ yếu tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu (XK) và nhập khẩu (NK) có rủi ro cao về gian lận và sai sót, bao gồm các sản phẩm có thuế suất cao, hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế, cũng như các mặt hàng bị hạn chế hoặc có điều kiện trong XNK Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách nhà nước và hiệu quả của các chính sách XNK.

Dựa trên những phân tích trước đó về khái niệm và vai trò của KTSTQ, có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của KTSTQ như sau:

KTSTQ là một bộ phận quan trọng trong cơ quan hải quan, hoạt động song song với các bộ phận như thông quan và điều tra chống buôn lậu, nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan (Nguyễn Viết Hồng, 2006).

KTSTQ là phương pháp kiểm tra của cán bộ hải quan, không phải là biện pháp điều tra vi phạm hải quan Luật hải quan cho phép cán bộ vào cơ sở của cá nhân, công ty để kiểm tra hồ sơ và xử phạt những ai cản trở Qua quy trình KTSTQ, cán bộ hải quan hợp tác với các cá nhân bị kiểm tra, thực hiện kiểm tra với sự đồng ý của họ (Trần Vũ Minh, 2007).

Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) diễn ra sau khi hàng hóa đã được thông quan, nhằm kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ, chứng từ liên quan đến lô hàng xuất nhập khẩu (XNK) Doanh nghiệp XNK phải thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước trước khi hàng hóa được thông quan KTSTQ giúp xác định các nghĩa vụ thuế còn lại của doanh nghiệp và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật Phương pháp này có hiệu quả cao khi áp dụng cho những doanh nghiệp khai báo hải quan liên tục trong một thời gian dài, dựa trên phân tích hồ sơ lưu trữ Tuy nhiên, nó ít hiệu quả với các doanh nghiệp có khối lượng hàng hóa nhỏ hoặc thuế thấp, và khó áp dụng cho những tổ chức đã giải thể hoặc không còn hoạt động.

KTSTQ được thực hiện nhằm đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp lý trong lĩnh vực hải quan và các quy định liên quan đến việc khai báo hải quan.

KTSTQ thực hiện kiểm tra dựa trên tất cả thông tin liên quan, bao gồm dữ liệu điện tử từ các cá nhân và đơn vị liên quan Cán bộ KTSTQ thu thập và đánh giá các bằng chứng từ nhiều nguồn thông tin theo quy định pháp luật hải quan, nhằm xác định mức độ đáp ứng yêu cầu của các tờ khai hải quan.

- KTSTQ không chỉ hướng vào đối tượng khai báo mà còn cả các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế

- KTSTQ được thực hiện với sự cộng tác chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và đối tượng kiểm tra

KTSTQ là một nghiệp vụ quan trọng của cơ quan hải quan, đóng vai trò then chốt trong việc kiểm tra và giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo sự liên kết và hiệu quả trong toàn bộ quy trình hải quan.

Kinh nghiệm Kiểm tra sau thông quan của một số Cục Hải quan

1.6.1 Bài học kinh nghiệm Cục Hải quan Cần Thơ

Kinh nghiệm KTSTQ của Cục Hải quan Cần Thơ đối với việc áp mã hàng hóa của doanh nghiệp khai báo.

Cục Hải quan Cần Thơ, thuộc Bộ Tài Chính và Tổng Cục Hải quan, quản lý nhiều địa phương như Thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh và Sóc Trăng Trên địa bàn này, phần lớn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nông thủy sản Cục Hải quan Cần Thơ đặc biệt chú trọng đến công tác kiểm tra, xác định mã hàng hóa cho các doanh nghiệp nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý hải quan.

Cục Hải quan thành phố Cần Thơ đang tăng cường kiểm tra các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa phục vụ cho việc tạo tài sản cố định trong ngành thủy sản Qua quá trình thu thập thông tin và hồ sơ nhập khẩu, cùng với các tài liệu kế toán và chứng từ nộp thuế, đã phát hiện việc khai báo mã hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng thùng cách nhiệt không chính xác.

Công ty đã khai báo tên hàng là thùng cách nhiệt bằng chất liệu nhựa, sử dụng để bảo quản tôm đông lạnh với các thể tích khác nhau, bao gồm 660 lít (85 cái), 260 lít (100 cái) và 220 lít (100 cái) Mã số hàng hóa của sản phẩm này là 39231090, thuộc Nhóm 3923, bao gồm các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa bằng plastic, và có thuế suất nhập khẩu ưu đãi là 10%.

Theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC và Thông tư số 182/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công ty đã áp mã số hàng hóa không phù hợp cho mặt hàng Thùng cách nhiệt Mặt hàng này thuộc Nhóm 3925 “Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, và mã số hàng hóa chính xác là 39231090.

Mã hàng 39251000 mô tả "Thùng chứa, bể và các loại đồ chứa đựng tương tự, dung tích trên 300 lít" có thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25% Trong khi đó, các sản phẩm có dung tích 300 lít trở xuống được áp dụng mã hàng 39259000 với thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20% (Nguyễn Viết Hồng, 2006).

Theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC và Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, nguyên tắc và căn cứ phân loại hàng hóa cùng mức thuế áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định rõ ràng Qua quá trình kiểm tra, Công ty nhận thấy việc khai báo của mình không phù hợp với quy định về phân loại và áp mã hàng hóa, dẫn đến việc chấp hành quyết định ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

1.6.2 Bài học kinh nghiệm Cục Hải quan Kiên Giang

Kinh nghiệm KTSTQ của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang đối với loại hình nhập nguyên liệu sản xuất, xuất khẩu, mặt hàng thủy sản

Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang là cơ quan quản lý nhà nước về hải quan tại tỉnh, bao gồm cả cửa khẩu đường bộ và đường biển Hoạt động xuất nhập khẩu tại đây rất đa dạng, trong đó đặc biệt nổi bật là việc nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất thủy sản, tuy nhiên, lĩnh vực này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về gian lận và vi phạm pháp luật.

Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang đã tiến hành kiểm tra các doanh nghiệp có kim ngạch nhập khẩu lớn, phát hiện dấu hiệu bất thường trong việc sử dụng hàng hóa không đúng khai báo Qua việc thu thập thông tin và kiểm tra hồ sơ kế toán tại trụ sở doanh nghiệp, Cục Hải quan xác định rằng doanh nghiệp này đã khai báo tăng định mức sử dụng nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm xuất khẩu, đồng thời tiêu thụ nguyên liệu trên thị trường nội địa mà không thông báo với cơ quan hải quan.

Qua kiểm tra xác định công ty đã vi phạm quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều

Theo Mục 6 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng chỉ xuất một loại sản phẩm.

Doanh nghiệp không khai báo nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với sản phẩm không xuất khẩu trong quá trình thanh khoản, dẫn đến việc bị ấn định thuế 303.735.757 đồng Hành vi này vi phạm quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 9 Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007, về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Cà Mau

KTSTQ là một nội dung nghiệp vụ mới, yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu nghiệp vụ trong Cục Hải quan địa phương, đặc biệt là giữa khâu KTSTQ và khâu thông quan.

Trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm, cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan như thuế nội địa và ngân hàng Việc này nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các dấu hiệu gian lận trong khai báo, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại.

Để đảm bảo thành công cho cuộc kiểm tra, việc chuẩn bị kiểm tra là rất quan trọng Cần thu thập đầy đủ thông tin dữ liệu như giá tính thuế toàn quốc (GTT01, GTT02), giá cả thị trường nội địa, và các bằng chứng hợp pháp từ ngân hàng, đơn vị vận tải hàng hóa cũng như từ người mua nước ngoài qua các giao dịch trực tuyến.

Trong quá trình kiểm tra doanh nghiệp, cần ứng xử khéo léo, lắng nghe và thấu hiểu những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải Việc tạo ra không khí hợp tác và tôn trọng pháp luật giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan là rất quan trọng, giúp thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả và nâng cao chất lượng kiểm tra.

Vào thứ năm, khi phát hiện doanh nghiệp có sai sót trong khai hải quan liên quan đến mặt hàng, mã hàng hóa và thuế suất, cũng như việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu trong loại hình sản xuất xuất khẩu, cần tiến hành hạch toán sổ sách kế toán Sau khi có bằng chứng, cần bảo vệ các chứng cứ này bằng cách yêu cầu sao y sổ sách kế toán và tài liệu lưu trữ trước khi tiến hành chứng minh với doanh nghiệp.

Trong chương này, tác giả giới thiệu cơ sở lý thuyết về công tác kiểm tra, giám sát thuế quan (KTSTQ), bao gồm khái niệm, vai trò, mục đích và nội dung của KTSTQ Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích đặc điểm hoạt động của KTSTQ và chia sẻ kinh nghiệm từ một số Cục Hải quan, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quý giá cho Cục Hải quan tỉnh Cà Mau.

Việc tìm hiểu cơ sở lý thuyết này sẽ là nền tảng vững chắc cho sự lý giải các vấn đề được phân tích ở những chương sau.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH CÀ MAU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH CÀ MAU

Ngày đăng: 19/12/2021, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[23]. Nguyễn Thị Quỳnh Chi 2011 , “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”
[24]. Vũ Thị Mão 2013 , “Xây dựng phần mềm thu thập và khai thác thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan”, Đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phần mềm thu thập và khai thác thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan”
[25]. Trần Vũ Minh 2007 , “Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam
[26]. Nguyễn Viết ồng 2006), Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2004 - 2006, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Tổng cục ải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2004 - 2006
[27]. Văn Bá Tín 2012 , “Nghiên cứu phương pháp Kiểm tra sau thông quan đối Sách, tạp chí
Tiêu đề: [27]. Văn Bá Tín 2012 , “Nghiên cứu phương pháp Kiểm tra sau thông quan đối
[7]. Cục Kiểm tra sau thông quan – Tổng cục ải quan năm, Tài liệu các hội nghị công tác KTSTQ hàng năm từ năm 2013 đến năm 2018 Khác
[9]. Luật Quản lý thuế số 78/2006/Q 10 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế số 21/2012/Q 13 ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật về thuế số 71/2014/Q 13 ngày 26/11/2014 Khác
[11]. Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Khác
[12]. Nghị định số 08/2015/NĐ – CP ngày 21/01/2015 của chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục ải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Khác
[13]. Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 27/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
[14]. Quyết định số 1410/QĐ-TC Q ngày 14/5/2015 của Tổng cục hải quan về việc ban hành quy trình KTSTQ Khác
[15]. Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/09/2016 của Bộ Tài Chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục ải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố Khác
[16]. Quyết định số 4291/QĐ-TC Q ngày 12/12/2016 của Tổng cục hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị tham mưu, giúp Cục trưởng ải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố Khác
[17]. Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ải quan đến năm 2020 Khác
[18]. Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng Cục ải quan trực thuộc Bộ Tài chính thay thế quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Khác
[19]. Tài liệu nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan 2017 , Trường ải quan Việt Nam Khác
[20]. Tài liệu ội thảo tập huấn về quy tắc xuất xứ, quy trình kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ năm 2013 đến năm 2018 Khác
[21]. Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Khác
[22]. Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2   Cơ cấu nhân lực theo Giới  ính, Độ tuổi - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2 Cơ cấu nhân lực theo Giới ính, Độ tuổi (Trang 36)
Bảng 2 2 Cơ cấu nhân lực  heo Tr nh độ - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2 2 Cơ cấu nhân lực heo Tr nh độ (Trang 37)
Bảng 2.3 T nh h nh XNK  rên địa bàn quản lý tại Cục Hải quan Cà Mau - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.3 T nh h nh XNK rên địa bàn quản lý tại Cục Hải quan Cà Mau (Trang 39)
Bảng 2 4 Kế  quả  hực hiện công tác KTSTQ  ại Cục  ải quan  ỉnh Cà Mau - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2 4 Kế quả hực hiện công tác KTSTQ ại Cục ải quan ỉnh Cà Mau (Trang 42)
Bảng 2.5 Ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.5 Ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp (Trang 54)
Hình 2.1 Sơ đồ Kiểm tra sau thông quan - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Hình 2.1 Sơ đồ Kiểm tra sau thông quan (Trang 64)
Bảng 2.6 Thống kê mô tả nhân tố Xây dựng kế hoạch năm - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.6 Thống kê mô tả nhân tố Xây dựng kế hoạch năm (Trang 69)
Bảng 2.7 Thống kê mô tả nhân tố Phương  hức KTSTQ - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.7 Thống kê mô tả nhân tố Phương hức KTSTQ (Trang 71)
Bảng 2.8  Thống kê mô tả nhân tố Phương  hức KTSTQ - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.8 Thống kê mô tả nhân tố Phương hức KTSTQ (Trang 72)
Bảng 2.9 Thống kê mô tả nhân tố Phương pháp KTST - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.9 Thống kê mô tả nhân tố Phương pháp KTST (Trang 73)
Bảng 2.10 Thống kê mô tả nhân tố Phương pháp KTST - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.10 Thống kê mô tả nhân tố Phương pháp KTST (Trang 74)
Bảng 2.11 Thống kê mô tả nhân tố Quy trình KTSTQ - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.11 Thống kê mô tả nhân tố Quy trình KTSTQ (Trang 76)
Bảng 2.12 Thống kê mô tả nhân tố Quy trình KTSTQ - HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN tại cục hải QUAN TỈNH cà MAU
Bảng 2.12 Thống kê mô tả nhân tố Quy trình KTSTQ (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm