Qua phân tích các yếu tố của môi trường phát triển ngành DL bằng các công cụ phân tích chiến lược như các ma trận đánh giá môi trường phát triển cũng như phân tích SWOT nhằm tìm ra những
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
CHÂU KIM CƯƠNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
CHÂU KIM CƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Định hướng phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến
năm 2025 được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của bản thân tôi Kết quả
nghiên cứu này là trung thực và luận văn này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Bình Dương, ngày… tháng … năm 2019
Tác giả
Châu Kim Cương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bình Dương, Khoa đào tạo sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp
Chân thành Cảm ơn đến GS.TS Nguyễn Thị Cành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cảm ơn Sở Văn hóa thông tin và du lịch tỉnh Cà Mau đã cung cấp các số liệu
và các chuyên gia đã nhiệt tình giúp đở để tôi có cơ hội áp dụng những kiến thức học được vào phạm vi nghiên cứu của mình
Cảm ơn các thành viên của lớp Thạc sĩ Quản lý Kinh tế: 17ME02 và gia đình
đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tôi những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Với kiến thức và thời gian có hạn chắc chắn trong đề tài còn nhiều hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp của Các Thầy Cô và bạn đọc để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây, ngành du lịch đang dần chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển Kinh tế - Xã hội của các quốc gia Với những lợi thế là vùng đất cực Nam của Tổ quốc, có hệ sinh thái đặc thù của rừng tràm, rừng đước với kênh rạch chằn chịt, Cà Mau sở hữu nhiều tài nguyên du lịch đặc thù có giá trị du lịch cao Những tiềm năng du lịch đa dạng này là một trong những thế mạnh đặc biệt quan trọng của du lịch Cà Mau so với một số địa phương thuộc vùng ĐBSCL
Đề tài luận văn Định hướng phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2025
đã đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Cà Mau giai đoạn 2014 - 2018 và đưa
ra định hướng chiến lược đến năm 2025 Qua phân tích các yếu tố của môi trường phát triển ngành DL bằng các công cụ phân tích chiến lược như các ma trận đánh giá môi trường phát triển cũng như phân tích SWOT nhằm tìm ra những tiềm năng, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho ngành du lịch Cà Mau
Trong những năm gần đây lượng khách du lịch khá lớn và có xu hướng tăng trưởng cao tuy nhiên lượng khách quốc tế còn hạn chế Kết quả nghiên cứu chỉ ra năng lực cạnh tranh của du lịch Cà Mau mới ở mức trung bình và bị cạnh tranh bởi nhiều điểm du lịch tương đồng trong khu vực Nghiên cứu cho thấy DLCM còn tồn tại nhiều yếu tố cản trở phát triển DL như: thiếu vắng quy hoạch DL, tỷ lệ dự án đầu
tư DL thấp, trình độ và kỹ năng của lực lượng lao động phục vụ DL còn hạn chế, sản phẩm DL đơn điệu cho nên khách DL đến Cà Mau có thời gian lưu trú ngắn, mức chi tiêu cho DL thấp, dẫn đến lượng khách tuy khá đông nhưng doanh thu DL chưa cao Trên cơ sở lý luận, thực trạng và kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh, tác giả đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị với các cấp có thẫm quyền nhằm phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng của mình Để nâng cao tính khả thi trong quá trình thực hiện thì hệ thống các chiến lược này phải được phối hợp một cách đồng bộ để ngành
DL của tỉnh ngày càng được khẳng định, từng bước vươn lên trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tích cực vào tiến trình đổi mới, hội nhập
khu vực và thế giới
Trang 6ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
EFE : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
IFE : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
KT - XH : Kinh tế - Xã hội
SWOT : Ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
SVHTT&DL : Sở Văn hóa thể thao và Du lịch
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (United
Nations Educational Scientific and Cultural Organization)
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu và định hướng của đề tài nghiên cứu 2
2.1 Tổng quan nghiên cứu 2
2.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn 5
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 6
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 6
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 6
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 6
3.2 Câu hỏi nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu và số liệu 7
5.1 Phương pháp nghiên cứu 7
5.2 Số liệu 8
6 Ý nghĩa đề tài 8
7 Kết cấu của luận văn 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 9
1.1 Một số khái niệm về du lịch và chiến lược kinh doanh, phát triển ngành và ngành du lịch 9
1.1.1 Khái niệm về du lịch, sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch 9
Trang 81.1.1.1 Khái niệm về du lịch 9
1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm du lịch 10
1.1.1.3 Khái niệm tài nguyên du lịch 10
1.1.2 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 11
1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh 12
1.1.4 Khái niệm chiến lược phát triển ngành và ngành du lịch 14
1.1.5 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội 14
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược 15
1.2.1 Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh 15
1.2.2 Phân tích đánh giá các yếu tố môi trường 16
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô 16
1.2.2.2 Môi trường vi mô 17
1.2.2.3 Phân tích các yếu tố nội bộ 17
1.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch 18
1.2.3.1 Yếu tố bên ngoài 18
1.2.3.2 Yếu tố bên trong 20
1.3 Các công cụ để xây dựng chiến lược 21
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 21
1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 22
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 23
1.3.4 Ma trận SWOT 24
Kết luận chương 1 25
Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH CÀ MAU 26
2.1 Giới thiệu tổng quan ngành du lịch tỉnh Cà Mau 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế - y tế, giáo dục 29
2.1.3 Dân tộc dân cư 30
2.1.4 Tài nguyên du lịch 30
Trang 92.2 Phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Cà Mau giai đoạn từ năm 2014
- 2018 38
2.2.1 Khách du lịch 38
2.2.2 Doanh thu từ du lịch 38
2.2.3 Cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật 39
2.2.4 Hoạt động lưu trú 40
2.2.5 Nguồn nhân lực 42
2.2.6 Các dịch vụ bổ trợ 43
2.2.7 Các yếu tố khác 44
2.3 Phân tích các yếu tố môi trường phát triển ngành du lịch 46
2.3.1 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô 46
2.3.1.1 Môi trường Kinh tế thế giới và trong khu vực 46
2.3.1.2 Tình hình Kinh tế - Chính trị của Việt Nam 47
2.3.1.3 Chính sách điều tiết của Nhà nước 47
2.3.1.4 Môi trường pháp lý và thủ tục hành chính 47
2.3.1.5 Yếu tố tự nhiên 48
2.3.1.6 Yếu tố văn hóa 48
2.3.1.7 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài 48
2.3.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường vi mô 49
2.3.2.1 Tình hình phát triển du lịch của Việt Nam 49
2.3.2.2 Nhà cung ứng 51
2.3.2.3 Áp lực cạnh tranh 52
2.3.2.4 Khách hàng 55
2.3.2.5 Sản phẩm thay thế 56
2.3.2.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 56
2.4 Phân tích các yếu tố môi trường bên trong 57
2.4.1 Tình hình hoạt động du lịch tỉnh Cà Mau 57
2.4.2 Cơ sở hạ tầng 58
2.4.3 Các hãng lữ hành và công ty du lịch 58
2.4.4 Nguồn nhân lực 58
Trang 102.4.5 Công tác quảng bá xúc tiến du lịch 59
2.4.6 Công tác đầu tư 59
2.4.7 Sản phẩm du lịch 61
2.4.8 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong 62
2.5 Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch tỉnh Cà Mau 63
2.5.1 Những điểm mạnh 63
2.5.2 Những điểm yếu 64
2.5.3 Những cơ hội và thách thức 64
2.6 Nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu, thách thức trong phát triển du lịch tỉnh Cà Mau 67
Kết luận chương 2 67
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2025 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 68
3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu 68
3.1.1 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Cà Mau 68
3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Cà Mau 69
3.2 Các chiến lược phát triển du lịch tỉnh Cà Mau 72
3.2.1 Hình thành các chiến lược thông qua ma trận SWOT 72
3.2.1.1 Nhóm các chiến lược SO 74
3.2.1.2 Nhóm các chiến lược ST 74
3.2.1.3 Nhóm các chiến lược WO 74
3.2.1.4 Nhóm các chiến lược WT 75
3.2.2 Các giải pháp thực hiện định hướng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến 2025 76
3.2.2.1 Giải pháp nhóm chiến lược SO 76
3.2.2.2 Giải pháp nhóm chiến lược ST 77
3.2.2.3 Giải pháp nhóm các chiến lược WO 78
3.2.2.4 Giải pháp nhóm các chiến lược WT 78
3.3 Kiến nghị 79
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ Kế hoạch và đầu tư 79
Trang 113.3.2 Kiến nghị đối với Tổng Cục Du lịch (Bộ VHTTDL) 79
3.3.3 Kiến nghị đối với Bộ Giao thông - Vận tải 80
3.3.4 Kiến nghị đối với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch 80
Kết luận chương 3 81
PHẦN KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 22
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 23
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 24
Bảng 1.4: Ma trận SWOT- Ma trận thế mạnh - Điểm yếu - Cơ hội và nguy cơ 25
Bảng 2.1: Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các địa điểm du lịch 39
Bảng 2.2: Hiện trạng các cơ sở ăn uống, nhà hàng 44
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE) 49
Bảng 2.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 56
Bảng 2.5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 62
Bảng 3.1: Dự báo lượng khách du lịch Cà Mau (2020 - 2025) 70
Bảng 3.2: Dự báo doanh thu từ du lịch tỉnh Cà Mau (2020 - 2025) 70
Bảng 3.3: Dự báo nhu cầu lao động trong ngành du lịch Cà Mau (2020 - 2025) 71
Bảng 3.4: Ma trận SWOT 72
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ môi trường vi mô trong ngành tác động lên tổ chức 17 Hình 2.1: Bản đồ du lịch tỉnh Cà Mau 27 Hình 2.2: Biểu đồ số lượng khách du lịch đến tỉnh Cà Mau giai đoạn từ năm 2014 -
2018 38 Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu du lịch tỉnh Cà Mau giai đoạn từ năm 2014 - 2018 39 Hình 2.4: Biểu đồ hiện trạng về cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau 41 Hình 2.5: Biểu đồ hiện trạng lao động du lịch tỉnh Cà Mau 43
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến quy hoạch và định hướng phát triển ngành du lịch (DL) Bỡi lẽ, đây được coi là ngành có sự đóng góp rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh
tế Trong những năm qua, DL nước ta đã khai thác có hiệu quả tiềm năng DL, tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá, phát triển các sản phẩm DL hấp dẫn, có sức cạnh tranh ngày càng cao trên trường quốc tế, môi trường DL trong nước không ngừng được cải thiện như kinh tế phát triển với nhịp độ tăng trưởng khá cao, quan hệ quốc
tế của Việt Nam rộng mở, tình hình Chính trị - Xã hội Việt Nam ổn định đảm bảo điểm đến an toàn, thân thiện cho khách DL quốc tế, tài nguyên DL được bảo tồn và phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ DL được chú trọng đầu
tư phát triển không ngừng, vị trí vai trò của ngành DL ngày càng được khẳng định, từng bước vươn lên trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tích cực vào tiến trình đổi mới, hội nhập khu vực và thế giới
Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [13] và ngày 03/08/2016 Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch đã có Quyết định phê duyệt
Đề án Chiến lược phát triển sản phẩm Du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tuy nhiên, du lịch tỉnh Cà Mau (DLCM) trong thời gian qua vẫn chưa được khai thác đúng tiềm năng, chưa xây dựng chiến lược phát triển để DL thực sự trở thành thế mạnh chủ lực của tỉnh Cà Mau Chất lượng các dịch vụ và hiệu quả khai thác hoạt động DL yếu kém, quy mô phát triển và chất lượng các loại hình DL còn nhỏ bé chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế đặc thù của tỉnh, cơ sở vật chất cũng như cơ sở hạ tầng còn hạn chế, sản phẩm DL còn nghèo nàn, các tuyến điểm DL chỉ được đầu tư khai thác nhất thời, thiếu đầu tư chiều sâu và chủ yếu là khai thác các tài nguyên DL sẳn có, chưa phát huy thế mạnh bản sắc văn hóa, di tích lịch sử và lễ hội truyền thống của tỉnh Cà Mau gắn với phát triển DL Để ngành DLCM khai thác có hiệu quả các tiềm năng DL, khắc phục các tác động đối với môi trường, hạn chế sự lãng phí và làm vạn kiệt nguồn tài nguyên, ảnh hưởng tới tốc độ phát triển KT - XH
Trang 15của tỉnh, để DLCM phát huy, tận dụng những tiềm năng sẳn có và lợi thế đặc thù của tỉnh vào phát triển DL, đưa ngành DL tỉnh nhà trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
trong tương lai Xuất phát từ vấn đề đó tác giả đã chọn đề tài: Định hướng phát triển
du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2025 làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn cùng
với địa phương có cái nhìn cụ thể và đánh giá thực trạng DL một cách khách quan Đồng thời đề ra các giải pháp thúc đẩy hoạt động DL trên cơ sở khai thác tài nguyên
DL một cách hợp lý
2 Tổng quan nghiên cứu và định hướng của đề tài nghiên cứu
2.1 Tổng quan nghiên cứu
❖ Nghiên cứu nước ngoài
Đã có nhiều nghiên cứu về sự phát triển của ngành DL trên thế giới Có thể kể đến một vài nghiên cứu:
Wray và Meredith (2010), Thực hành tốt nhất cho quản lý, phát triển và tiếp thị ngành du lịch Công trình này trình bày kết quả của một dự án trong ba năm để xác định các bên liên quan trong phát triển DL, các kinh nghiệm đã học được từ thực
tế, và những đóng góp tích cực trong việc lập kế hoạch, quản lý, phát triển bền vững
và tiếp thị các điểm DL khu vực ở Úc Nghiên cứu được khởi xướng bởi mạng các vùng DL Úc (ARTN), được tài trợ bởi Trung tâm Nghiên cứu Hợp tác xã DL Bền vững (STCRC) và điều phối bởi Trung tâm Nghiên cứu DL các vùng thuộc Úc (ARTRC) tại Đại học Southern Cross Một nhóm các nhà nghiên cứu trong bảy năm (STCRC) từ năm trường đại học trên toàn nước Úc đóng góp cho nghiên cứu này, được hướng dẫn bởi một nhóm tham khảo ngành công nghiệp DL bao gồm đại diện
từ mỗi tổ chức nhà nước và lãnh thổ của Úc Nghiên cứu này xác định các nguyên tắc thực hành tốt nhất và các chiến lược quy hoạch, quản lý, phát triển bền vững và tiếp thị các điểm DL trong khu vực Một lựa chọn “điểm thực hành tốt nhất” được cung cấp để hướng dẫn về cách thực hành tốt nhất đối với các nghiên cứu của 21 điểm Một số các nguyên tắc thực hành tốt nhất được áp dụng để các bên liên quan tham gia vào việc lập kế hoạch và quản lý DL trong khu vực Đây là tài liệu phân tích khá
kĩ các ví dụ điển hình liên quan đến phát triển DL bền vững cần được nghiên cứu và
Trang 16Sue Beeton (2006), Phát triển cộng đồng thông qua các liên kết DL đã cung cấp hệ thống lý thuyết cơ bản về DL và các vấn đề liên quan đến cộng đồng trong việc phát triển DL do vậy cuốn sách này được xem là tài liệu vô cùng cần thiết cho các nghiên cứu về DL Tác giả phân tích sự phát triển của cộng đồng địa phương thông qua việc kết hợp hiệu quả giữa quy hoạch cộng đồng, lập kế hoạch kinh doanh
và quy hoạch DL Từ đó đưa ra những lý thuyết xác đáng nhất về DL và HĐKD nhằm chuyển từ khâu lập kế hoạch chiến lược sang trao quyền cho người dân tạo điều kiện
để họ tham gia vào hoạt động DL [15]
Nghiên cứu của các tác giả Ahmad Nazrin Aris Anuar, Habibah Ahmad, Hamzah Jusoh & Mohd Yusof Hussain (2013), Chính sách và chiến lược phát triển
DL hướng tới điểm đến DL thân thiện tại Kuala Lumpur Nghiên cứu nhằm mô tả chính sách và chiến lược DL trong bối cảnh quốc gia và tiểu bang, để định hướng và tiềm năng phát triển DL của Kuala Lumpur như một điểm đến thân thiện đối với DL Kết quả cho thấy một số khía cạnh cần được nhấn mạnh và có những điểm tương đồng trong mỗi chính sách và chiến lược ở cấp quốc gia và cấp tiểu bang Các tác giả đưa ra các giải pháp chính sách ở cấp tiểu bang nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển Kuala Lumpur như một điểm đến DL văn hóa Hai mục tiêu nhấn mạnh rằng ngành
DL về sự phát triển của một Kuala Lumpur mới thông qua cung cấp các dịch vụ, cơ
sở mua sắm, giải trí, khách sạn và hội nghị, nhấn mạnh vào các dự án bảo tồn, làm đẹp và lối đi dành cho người đi bộ, để tổ chức các sự kiện đặc biệt và lễ hội được thiết
kế để thu hút khách DL trong và ngoài nước, biến Kuala Lumpur trở thành điểm đến
DL quốc tế Ngoài ra, chiến lược phát triển DL cần phải nâng cấp và cải tiến các hoạt động DL và sản phẩm đặc trưng, chẳng hạn như cung cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất và các dịch vụ có sẵn; ngoài các hoạt động, an toàn, sạch sẽ, và sự thoải mái của khách DL, cũng đã được thảo luận và yêu cầu sự hợp tác của tất cả các du khách [14]
VisitScotland (2010), VisitScotland chiến lược DL bền vững 2010 - 2015 Mục đích của VisitScotland là tối đa hóa lợi ích kinh tế của ngành DL Scotland Điều này góp phần vào mục tiêu tổng thể của Chính phủ Scotland là tập trung các dịch vụ công của chính phủ và tạo ra một quốc gia lớn mạnh hơn DL là một ngành chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế Scotland, tạo ra việc làm cho hơn 200.000 người trong
Trang 1720.000 DN và tạo ra doanh thu hàng năm hơn 4 tỉ bảng Anh Ngành DL Scotland cũng có quan hệ đặc biệt với môi trường và xã hội so với các hoạt động kinh tế khác Điều này do sự ảnh hưởng từ các yếu tố như bản sắc văn hóa, giao tiếp xã hội, an ninh và sự hài lòng của khách DL Du lịch có thể gây ra những tác động và tổn hại cũng như những hậu quả lớn cho nền KT - XH và môi trường của Scotland Tài liệu này cung cấp một bản chiến lược với các chương trình và kế hoạch phát triển ngành
DL trong vòng 5 năm tới cho Scotland Bao gồm cả các hướng dẫn hành động cho hoạt động phát triển DL bền vững [16]
❖ Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu gần đây như: Nguyễn Quyết Thắng (2012), nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển DLST tại một số trọng điểm vùng DL Bắc Trung Bộ, Luận án tiến sĩ kinh tế Nghiên cứu đã tập hợp và làm rõ cơ sở lý luận về nghiên cứu tiềm năng và phát triển DLST trên nhiều khía cạnh như khái niệm tài nguyên, tiềm năng và nghiên cứu tiềm năng, phân chia lãnh thổ và xác định trọng điểm trong DLST cũng như khái niệm, đặc trưng, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng,… đến sự phát triển DLST Góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiên cứu tiềm năng và phát triển DLST; Nghiên cứu đánh giá tiềm năng DLST tại các trong điểm DL của Vùng DL Bắc Trung Bộ; Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển DLST và phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển DLST tại các trọng điểm Vùng DL Bắc Trung Bộ; Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển DLST tại các trọng điểm của Vùng DL Bắc Trung Bộ [10]
Nguyễn Thị Bé Ba, Võ Thị Ngọc Nhung (2013), tiềm năng và định hướng phát triển DL huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre, được đăng trên Tạp chí khoa học - Đại học
Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích đánh giá thực trạng ngành DL tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre Tình hình phát triển DL tại Châu Thành vẫn còn nhiều hạn chế, như: các loại hình DL còn mang tính đơn điệu, quy mô nhỏ; khai thác tài nguyên DL ở mức độ sơ khai; cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng DL chưa hoàn thiện; công tác quản lí còn nhiều bất cập Qua đó, nghiên cứu đã đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển DL ở huyện
Trang 18Châu Thành là cơ sở quan trọng cho việc định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển DL bền vững, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao [8]
Nguyễn Thanh Tưởng (2015), Định hướng phát triển DL ở Huyện đảo Lý Sơn theo hướng bền vững, được đăng trên Tạp chí khoa học - Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích thực trạng Huyện đảo Lý Sơn đang sở hữu những tiềm năng về tài nguyên có triển vọng
to lớn để phát triển DL trở thành ngành kinh tế chủ lực cho hòn đảo này Triển vọng
và cơ hội mở ra gắn liền với những thách thức không thể xem nhẹ Qua đó, tác giả đưa ra các định hướng phát triển DL đảo Lý Sơn cũng nhằm phục vụ cuộc sống cho người dân Lý Sơn ngày càng tốt hơn, nhưng đồng thời phải giữ được lâu dài, bền vững để các thế hệ khách DL trong tương lai được thụ hưởng những giá trị của Lý Sơn Các kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các ngành, các cấp trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH của ngành, địa phương theo hướng bền vững [11]
Hà Thị Thoa (2017), Giải pháp phát triển DL Tiền Giang trong hội nhập kinh
tế quốc tế phát triển hợp tác xã vận tải thủy bộ nội địa ở ĐBSCL,Luận án Tiến sĩ Kinh tế Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích so sánh, hệ thống hoá, trừu tượng khoa học, điều tra xã hội học và phân tích ma trận SWOT, phương pháp dự báo Tổng quan một cách có hệ thống các công trình nghiên cứu về phát triển DL trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu; Hệ thống hoá những vấn đề lý luận; Đánh giá thực trạng về vị trí, tiềm năng và nguồn lực phát triển du lịch Tiền Giang Từ việc nhận diện thách thức, cơ hội cũng như đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để phân tích môi trường bên trong, bên ngoài để
đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch Tiền Giang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, định hướng đến năm 2030 [3]
2.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn
Từ tổng quan nghiên cứu trước liên quan về định hướng phát triển DL, việc phân tích của các tác giả cũng tìm ra được những nguyên nhân và đưa ra được các biện pháp thích hợp để định hướng và phát triển ngành DL của tỉnh mình nghiên cứu Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, bài viết của các tác giả vẫn còn tồn tại
Trang 19một vài nhược điểm, có thể kể đến như việc tác giả chưa đánh giá hết thực trạng tiềm năng sẳn có của địa phương, chưa đi sâu vào phân tích các yếu tố môi trường DL để xây dựng chiến lược phát triển DL Qua những ưu điểm và nhược điểm đã phân tích, định hướng nghiên cứu của tác giả sẽ cố gắng phát huy những ưu điểm và hạn chế tối
đa những yếu điểm bằng phương pháp định tính Thông qua việc tổng quan, phân tích
về thực trạng hoạt động DLCM hiện tại để so sánh đối chiếu với các hoạt động DL địa phương trong nước của các năm qua Xây dựng, lựa chọn chiến lược phù hợp để phát triển DLCM
Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu của các tác giả như trên Từ những nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn về khái niệm DL, một số lý luận về chiến lược, xây dựng và lựa chọn chiến lược; phân tích thực trạng của ngành DL; tiềm năng phát triển ngành DL; phân tích các yếu tố khác trong môi trường hoạt động của ngành này từ
đó nhận định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức chính của ngành DL; kinh nghiệm phát triển DL ở một số địa phương trong và ngoài nước Để kế thừa các kết quả đã nghiên cứu, trong nghiên cứu này tác giả sẽ thông qua tổng quan lịch sử, dùng phương pháp mô tả, thống kê, so sánh, dùng ma trận SWOT nhằm xây dựng lựa chọn chiến lược phát triển DL để định hướng phát triển DLCM đến năm 2025
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, Phân tích thực trạng phát triển DL và các yếu tố môi trường phát
triển ngành DLCM làm cơ sở cho xây dựng định hướng chiến lược phát triển ngành DLCM
Trang 20Thứ hai, Xây dựng và lựa chọn định hướng chiến lược phát triển DLCM thời
gian tới
Thứ ba, Đề xuất các giải pháp để phát triển ngành DLCM
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố môi trường ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát triển DL tại tỉnh Cà Mau?
- Lựa chọn chiến lược nào để định hướng phát triển DLCM trong thời gian tới?
- Những giải pháp gì để đưa ngành DLCM phát triển tương xứng với tiềm năng sẳn có?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
❖ Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các định hướng, chiến lược
phát triển DLCM
❖ Phạm vi nghiên cứu:
- Các hoạt động DL trên địa bàn tỉnh Cà Mau và các tỉnh lân cận
- Không gian: Được giới hạn trong phạm vi địa bàn tỉnh Cà Mau trong mối quan hệ với các vùng lân cận
- Thời gian: Luận văn nghiên cứu sâu về hoạt động DLCM trong giai đoạn năm 2014 - 2018 làm căn cứ đưa ra định hướng phát triển DLCM đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu và số liệu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tác giả đã vận dụng tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học: Chiến lược phát triển kinh tế, kinh tế tài nguyên môi trường,… và một số lĩnh vực kiến thức về địa lý, văn hóa, lịch sử Tác giả dùng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả để đánh giá tài nguyên DL và dùng các
ma trận đánh giá môi trường phát triển ngành, SWOT để phân tích môi trường và đưa
ra chiến lược phát triển DL trong thời gian tới
Tiến hành thu thập thông tin, số liệu qua các bản báo cáo được công bố chính thức của Sở DL tỉnh, Ủy Ban nhân dân tỉnh, qua các tài liệu nghiên cứu đã ban hành, các sách báo, tạp chí và mạng internet,… từ đó tổng hợp, phân tích, đánh giá, hình
Trang 21thành quan điểm, xây dựng định hướng và đề xuất một số giải pháp phát triển DLCM đến năm 2025
5.2 Số liệu
Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2014 - 2018, nguồn được cung cấp từ Sở văn hóa và Du lịch tỉnh Cà Mau
6 Ý nghĩa đề tài
Với cách tiếp cận hệ thống, đề tài sẽ góp phần đem lại những phương pháp phân tích tổng thể để nhận diện và phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phát triển DL và đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm phát triển DL tại địa phương
Kết quả thực tế của đề tài sẽ nhận diện được các hạn chế trong quá trình phát triển của DLCM, đồng thời trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm khắc phục các hạn chế này Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch (SVHTT&DL) cùng các cơ quan quản lý DLCM nắm rõ hơn về thực trạng phát triển DL đồng thời có được những những định hướng cần thiết nhằm phát triển DL hơn nữa trong thời gian tới, đóng góp vào phát triển KT - XH tỉnh Cà Mau
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển ngành và ngành du lịch
Tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến định hướng, chiến lược phát triển DLCM
Chương 2: Phân tích môi trường phát triển du lịch tại tỉnh Cà Mau
Phân tích môi trường phát triển DLCM, thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DL từ đó đánh giá kết quả đạt được, chưa đạt được, hạn chế và nguyên nhân
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2025 và các giải pháp thực hiện
Từ những định hướng phát triển DLCM, qua phân tích môi trường phát triển
DL, tác giả đưa ra các giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển DL trong thời gian
Trang 22Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN
Pháp luật Việt Nam tại Điều 3, Khoản 1, Luật du lịch 2017 định nghĩa “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên DL hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [5]
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã đưa ra định nghĩa “Du lịch bao gồm những hoạt động của những người đi đến một nơi khác, ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm liên tục để vui chơi, vì công việc hay vì mục đích khác không liên quan đến những hoạt động kiếm tiền ở nơi mà họ đến”
Nhìn từ góc độ kinh tế, Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ, có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác Như vậy, DL là một ngành kinh tế độc đáo phức tạp, có tính đặc thù, mang nội dung văn hóa sâu sắc
và tính xã hội cao [5]
Nhìn chung, Du lịch là hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động DL vừa có đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa có đặc điểm của ngành Văn hóa - Xã hội Do đó có thể định nghĩa khái quát về DL như sau: “DL là tổng hợp các mối quan hệ về Kinh tế -
Kỹ thuật - Văn hóa - Xã hội phát sinh do sự tác động hỗ trợ giữa du khách, đơn vị
Trang 23cung ứng dịch vụ, chính quyền và cư dân bản địa trong quá trình khai thác các tài nguyên DL, tổ chức kinh doanh phục vụ du khách” [5]
1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm du lịch
Sản phẩm DL là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách
DL trong chuyến đi DL [4]
Như vậy có thể hiểu, sản phẩm DL là sự kết hợp giữa những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tài nguyên DL nhằm đáp ứng nhu cầu của khách tham quan, đảm bảo du khách có thể tận hưởng một khoảng thời gian DL thú vị, trọn vẹn và hài lòng nhất [4]
1.1.1.3 Khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên DL được hiểu là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu DL; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm DL, khu DL nhằm tạo
ra sức hấp dẫn DL Như vậy, tài nguyên DL được xem như tiền đề để phát triển DL Thực tế cho thấy, tài nguyên DL càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động DL càng cao bấy nhiêu.
Tài nguyên DL là tất cả các nhân tố có thể kích thích động cơ của khách DL được ngành DL khai thác mang lại lợi ích KT - XH [4]
Tài nguyên DL là cơ sở để phát triển ngành DL Đó là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người
và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu DL, là yếu
tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL, tuyến DL, đô thị DL [4]
Theo Pirojnik (1985): “Tài nguyên DL là tổng thể tự nhiên, văn hoá và lịch sử cùng các thành phần của chúng trong việc khôi phục và phát trển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khoẻ của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ DL với nhu cầu thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép”
Từ những luận điểm trên có thể thấy được điểm chung là các quan niệm đều
đề cập đến các yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp
Trang 24nguyên DL là tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử cùng các thành phần của chúng có sức hấp dẫn với du khách; đã, đang và sẽ được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của DL một cách hiệu quả và bền vững” [4]
1.1.2 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của DN và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” (Chandler, A.(1962) Strategy and Structure Cambrige, Massacchusettes)
Đến những năm 1980 Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” (Quinn, J., B.1980 Strategies for Change: Logical Incrementalism Homewood, Illinois, Irwin)
Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm
vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” (Johnson, G., Scholes, K.(1999) Exploring Corporate Strategy, 5th Ed Prentice Hall Europe)
Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn tư vấn Boston đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”
Như vậy có thể kết luận lại, chiến lược là những định hướng một cách bài bản cho những bước đi của công ty từ hiện tại hướng tới tương lai, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế cạnh tranh thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức Các định hướng này giúp công ty
Trang 25định hình được con đường đi của mình, từng bước tích lũy các nguồn lực và sử dụng một cách tập trung các nguồn lực đó một cách tối ưu [7]
Quản trị chiến lược là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như các quản trị gia quan tâm Do nội dung của quản trị chiến lược rất rộng về phạm vi nghiên cứu và phong phú trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn người ta phải đưa ra quan điểm, định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược Tuy mỗi cách nhìn đó chưa hoàn toàn đầy đủ, toàn diện nhưng trên tổng thể, những cách nhìn đó đã góp phần to lớn vào việc nhận thức và thực hiện công tác quản trị trong các DN Dưới đây là một
số định nghĩa về quản trị chiến lược [7]:
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định
sự thành công lâu dài của DN [7]
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức [7]
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai [7]
Cuối cùng xin giới thiệu một định nghĩa về quản trị chiến lược được sử dụng rộng rãi trong các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh tại Anh, Mỹ, và được nhiều nhà kinh tế chấp nhận [7]
Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu đó.Theo các định nghĩa này, quản trị chiến lược chú trọng vào việc phối kết hợp các mặt của quản trị, marketing, tài chính/kế toán, sảm phẩm/tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển và hiện thống thông tin để đạt tới sự thành công cho DN [7]
1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là phần không thể thiếu trong bất kỳ kế hoạch kinh doanh nào của DN từ khi mới thành lập cho đến quá trình phát triển và hoạt động sau này [7] Chiến lược kinh doanh giữ vai trò không thể thiếu cho quá trình phát triển
Trang 26quả, chính xác, thiết thực đối với tình hình và mục tiêu phát triển của DN trong tương lai [7]
Việc phân loại chiến lược kinh doanh chính là căn cứ để DN thiết lập và đánh giá chiến lược của mình hiệu quả đến đâu Từ đó, có những điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của DN [7]
Phân loại chiến lược kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các nhà quản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với mục tiêu đề ra cũng như phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong DN hay toàn DN Xét theo quy
mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của DN mà nhà quản trị có thể lựa chọn ba chiến lược cơ bản sau [7]:
❖ Chiến lược công ty
Đây chính là chiến lược cao cấp nhất cho quá trình phát triển và tương lai hoạt động của DN sau này Bất kỳ DN nào cũng cần có chiến lược công ty cho quá trình hình thành và phát triển của mình [7]
Thường thì chiến lược công ty chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động của cơ cấu ngành kinh doanh của DN Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả HĐKD của
DN DN cần phải tính đến những yếu tố này trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Từ đó có những điều chỉnh cụ thể phù hợp với cơ cấu ngành kinh
tế trong hiện tại và tương lai [7]
Điều tất nhiên là chiến lược công ty được thiết kế, xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong DN như hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lược cấp cao,…[7]
Chiến lược công ty cần phải được đưa ra bởi những nhà lãnh đạo có năng lực
và khả năng quản lý, có như thế DN mới có thể có những chiến lược hiệu quả và thiết thực [7]
❖ Chiến lược cạnh tranh
Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty Mục đích chủ yếu của chiến lược cạnh tranh là xem xét DN có nên tham gia hay tiến hành cạnh tranh với các DN khác trong một lĩnh vực cụ thể [7]
Trang 27Chiến lược cạnh tranh được đưa ra trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với
sự cạnh tranh trên thị trường kinh tế và những yếu tố bên ngoài tác động vào DN [7]
Chiến lược cạnh tranh cần được xây dựng dựa trên những hiểu biết vững chắc của nhà quản trị, không chỉ về DN mình mà còn về DN đối thủ trên thị trường [7]
❖ Chiến lược chức năng
Là chiến lược cấp thấp nhất của một DN Nó là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu trong ngắn hạn (thường dưới 1 năm) của các bộ phận chức năng khác nhau trong một DN [7]
Chiến lược chức năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lược này các nhà quản trị sẽ khai thác được những điểm mạnh của các nguồn lực trong
DN Chiến lược chức năng được đưa ra trong từng giai đoạn cụ thể và cần được đánh giá thường xuyên hơn, thời hạn ngắn hơn [7]
1.1.4 Khái niệm chiến lược phát triển ngành và ngành du lịch
Chiến lược phát triển ngành là loại chiến lược mà nội dung của nó cũng bao gồm các yếu tố chịu ảnh hưởng của chế độ chính trị, xã hội, cách thức phát triển của một đất nước, hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ngành Chiến lược phát triển ngành cũng phải xác định mục tiêu chính cần đạt đến dựa trên nguồn lực, cơ cấu kinh
tế, phương thức và cơ chế quản lý kinh tế, trong đó phải xem xét con người là nhân
tố quan trọng mang tính quyết định [7]
Ngành DL được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao; phát triển DL nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của khách DL quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển KT - XH của đất nước [7]
1.1.5 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội
Trong lịch sử nhân loại, DL đã được ghi nhận như là một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, DL đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước Về mặt kinh tế, DL đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển Mạng lưới DL đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Các lợi ích
Trang 28khách đối với các sản phẩm của DL Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn,…[3]
Việc phát triển DL sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, vì sản phẩm DL mang tính liên ngành có quan bệ đến nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh
tế Khi một khu vực nào đó trở thành điểm DL, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng kể Xuất phát từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế DL không ngừng mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân Hơn nữa, các hàng hoá, vật tư cho DL đòi hỏi phải có chất lượng cao, phong phú về chủng loại, hình thức đẹp, hấp dẫn Do đó nó đòi hỏi các
DN phải không ngừng sáng tạo cải tiến, phát triển các loại hàng hoá Để làm được điều này, các DN bắt buộc phải đầu tư trang thiết bị hiện đại, tuyển chọn và sử dụng công nhân có tay nghề cao đáp ứng được nhu cầu của du khách [3]
Nhìn chung, hoạt động DL có tác dụng làm biến đổi cán cân thu chi của đất nước Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước có địa điểm DL, làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ của đất nước đó Ngược lại, phần chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều người đi DL ở nước ngoài Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động DL làm xáo trộn hoạt động luân chuyển tiền tệ, hàng hoá, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trưởng kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa,…[3]
Một lợi ích khác mà ngành DL đem lại là góp phần giải quyết vấn đề việc làm Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến DL đều cần một lượng lớn lao động DL đã tạo
ra nguồn thu nhập cho người lao động, giải quyết các vấn đề xã hội DL Việt Nam trong thời gian qua cũng đã đóng góp rất nhiều cho sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế của đất nước [3]
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược
1.2.1 Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh
Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên cũng là nền tảng cho việc xây dựng chiến lược, mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là hướng phấn đấu
Trang 29cho DN thực hiện và đạt kết quả như mong muốn Do đó để chiến lược mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra phù hợp thực tiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của DN [9]
1.2.2 Phân tích đánh giá các yếu tố môi trường
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Để nghiên cứu các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến HĐKD của DN Các nhà quản trị thường chọn các yếu tố chủ yếu sau:
- Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến HĐKD của DN bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng huy động vốn, điều hành kinh tế vĩ mô, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát,…[7]
- Các yếu tố Chính phủ và pháp luật ảnh hưởng ngày càng lớn, DN phải tuân theo hệ thống quan điểm, đường lối của Chính phủ, quy định hiện hành như Luật lao động về thuê mướn người lao động, an toàn lao động, chính sách thuế, chính sách bảo
vệ môi trường,…[7]
- Các yếu tố tự nhiên là vấn đề ô nhiễm môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt và trở nên khan hiếm, sử dụng khai thác tài nguyên gây lãng phí,…[7]
- Các yếu tố văn hóa xã hội là hệ thống các giá trị chuẩn mực được chấp nhận, các tập tục truyền thống, mức sống của người dân không ngừng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng mua sắm,… đều ảnh hưởng đến HĐKD của DN [7]
- Yếu tố công nghệ giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật - công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến HĐKD của các
DN có liên quan Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các DN Xu thế hội nhập buộc các DN ở nước ta phải tìm mọi biện pháp để tăng khả năng cạnh tranh là giá cả, DN đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu tố công nghệ đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, các DN phải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ
Trang 30chuyên giao, làm chủ công nghệ ngoai nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến [7]
Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường Xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động [7]
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh của một DN, nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh của DN trong ngành sản xuất kinh doanh đó Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố cơ bản sau: Đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế [7]
Hình 1.1: Sơ đồ môi trường vi mô trong ngành tác động lên tổ chức
1.2.2.3 Phân tích các yếu tố nội bộ
Nhóm này bao gồm các yếu tố và điều kiện bên trong của DN như: nguồn tài chính, nguồn nhân lực hệ thống cơ sở vật chất,… Nhóm này giúp DN xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong các hoạt động về quản trị của mình Các yếu tố nội bộ có
- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
Các đối thủ tiềm ẩn
Người mua
Người
bán
Sản phẩm thay thế
Nguy cơ đe dọa từ những người mới vào cuộc
Nguy cơ đe dọa từ sản phẩm và dịch vụ thay thế
Quyền mặc cả
của người bán
Quyền mặc cả của người mua
Trang 31ảnh hưởng khá quan trọng đến việc xác định sứ mạng và mục tiêu của tổ chức Với ý nghĩa đó, nhóm này là những tiền đề chủ yếu cho quá trình lựa chọn và xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược kinh doanh của các DN [7]
1.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch
1.2.3.1 Yếu tố bên ngoài
❖ Các yếu tố kinh tế
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, đặc biệt từ năm 1950, tại các nước công nghiệp đã phục hồi kinh tế từ đó dẫn đến thu nhập và quỹ thời gian rảnh rỗi của những người dân các nước này tăng lên Đây là hai yếu tố cơ bản dẫn tới cầu DL tăng cao Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cứ 1% tăng trưởng GDP sẽ tạo ra tăng trưởng từ 2% - 2,5% trong chi tiêu cho DL Đây cũng chỉ là một dự báo để tham khảo vì hoạt động
DL bị ảnh hưởng mạnh do các yếu tố khác như thiên tai, bệnh dịch, khủng hoảng kinh
tế, giá dầu, Vì vậy, để phát triển sản phẩm DL tại các điểm đến, các tổ chức quản trị kinh doanh điểm đến cần xem xét, nghiên cứu và dự báo các yếu tố kinh tế không chỉ trong đất nước mà cả khu vực và thế giới [18]
❖ Các yếu tố thuộc về công nghệ
Ngày nay, người ta thường nói về cuộc cách mạng 3T (Telecommucation - Transport - Tourism), đó là cuộc cách mạng trong viễn thông, công nghệ, giao thông vận tải để thúc đẩy sự phát triển DL [18]
Điều này được thể hiện trong việc áp dụng động cơ phản lực trong ngành Hàng không, sự phát triển của công nghệ điện tử đã hỗ trợ việc tìm kiếm thông tin trực tuyến, Các tiến bộ về công nghệ này đang làm thay đổi hoạt động DL trên toàn thế giới và sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động thiết kế và phân phối sản phẩm DL [18] Đối với khách DL, việc tìm kiếm sản phẩm DL, lên kế hoạch đi DL, đặt vé, đặt chỗ máy bay và khách sạn trên mạng Internet đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây Do vậy, nếu các điểm đến DL không áp dụng công nghệ thông tin trong mọi khía cạnh của phát triển DL, từ quy hoạch, phân phối và tiếp thị sản phẩm DL, thì điểm đến đó sẽ thất bại trước các đối thủ cạnh tranh [18]
❖ Các yếu tố chính trị
Trang 32Các rào cản chính trị qua việc cấp thị thực (Visa) đã hạn chế sự phát triển DL Ngày nay với sự phát triển của công nghệ, của kinh tế, DL như một ngành kinh tế cần khuyến khích phát triển Vì thế, nhiều quốc gia đã nới lỏng các thủ tục nhập cảnh cho khách DL Các hình thức hộ chiếu điện tử hay Visa điện tử sẽ thay thế cho hộ chiếu giấy Trong tương lai, xu hướng đi lại giữa các quốc gia ngày càng trở lên đơn giản
và thuận tiện hơn, tạo điều kiện cho DL phát triển, nhưng cũng là yếu tố cạnh tranh gay gắt giữa các điểm đến DL [18]
❖ Tính toàn cầu hóa và địa phương hóa
Toàn cầu hóa được thể hiện ở việc đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn đa quốc gia Trong lĩnh vực khách sạn, các tập đoàn khách sạn như: Hilton, Sharton, Sofitel Metropole, Shanglia, Marriott, đã có mạng lưới khách sạn và hệ thống đặt buồng ở hầu hết các điểm đến DL lớn trên thế giới Yếu tố này đang tác động không nhỏ đến hoạt động DL tại các nước đang phát triển Sự xung đột giữa các yếu tố về bản sắc địa phương và các yếu tố hiện đại, đang là mâu thuẫn cơ bản trong quản lý
DL ở mọi cấp độ khác nhau và họ đang phải đi tìm một mô hình phát triển phù hợp cho từng cấp độ trên cơ sở, tận dụng các yếu tố tài nguyên và điều kiện văn hóa xã
hội [18]
Một số mô hình phát triển DL ở một số nước trên thế giới đã cho kinh nghiệm quý báu, muốn hạn chế sự ảnh hưởng của toàn cầu hóa trong DL thì phải tăng tính địa phương hóa, có nghĩa là việc phát triển DL cần phải dựa vào việc sử dụng các yếu
tố tại chỗ, nhưng sản phẩm du và dịch vụ DL phải đảm bảo chất lượng mang tính toàn
cầu [18]
❖ Sự nhận thức về môi trường xã hội của khách DL
Việc xây dựng nhận thức về bảo vệ môi trường - xã hội cho khách DL cũng như việc giám sát của cộng đồng địa phương trong việc ra các quyết định phát triển
điểm đến DL, là yêu cầu quan trọng trong quá trình phát triển DL một cách bền vững
Khách DL cũng cần nhận thức được những tác động của họ đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội tại điểm họ đến Khu vực tư nhân kinh doanh tại các điểm đến DL cần nâng cao nhận thức của khách DL trong các hoạt động liên quan đến việc
bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội của điểm đến [18]
Trang 33❖ Môi trường sống và làm việc của con người
Môi trường sống và làm việc hiện đại của con người ngày nay cũng là một yếu
tố cần xem xét khi phát triển sản phẩm DL Cuộc sống và công việc hàng ngày luôn gắn liền với máy tính và các thiết bị điện tử; sự tăng lên về thu nhập nhưng giảm đi
về thời gian rảnh rỗi đang làm cho nhu cầu về DL tăng lên Nhiều người mong muốn được đi DL đến một nơi khác biệt hoàn toàn với môi trường sống và làm việc hiện tại, mong ước có một ngày không cần phải sử dụng máy tính, không điện thoại và các thiết bị điện tử khác Tuy nhiên, thời gian đi DL ngày càng hạn hẹp, thay vì đi DL dài ngày thì hiện nay các chương trình DL ngắn ngày đang trở lên phổ biến và nhiều
người đã lựa chọn việc đi DL nhiều lần trong năm [18]
❖ Marketing
Việc sử dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứu thị trường hiện đại có ảnh hưởng trực tiếp đến việc cho ra đời một sản phẩm DL mới Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu marketing sẽ cho ra các kết quả chính xác hơn về các nhu cầu và xu hướng trong DL của từng thị trường hoặc từng phân khúc thị trường
cụ thể, để các nhà quản lý và kinh doanh DL có thể xây dựng được các sản phẩm DL phù hợp [18]
❖ Sự an toàn của điểm đến DL
Sự an toàn của điểm đến là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu khi khách
DL quyết định lựa chọn điểm đến DL Hoạt động DL sẽ không thể phát triển nếu như các điểm đến thường xảy ra chiến tranh, bất ổn chính trị, làm cho sức khỏe và an toàn của khách DL bị đe dọa Các hiện tượng như: ăn cắp, cướp giật, khủng bố, bắt cóc con tin, tại các điểm đến DL sẽ làm cho khách DL sợ hãi và họ sẽ không bao giờ đến, dù điểm đến đó có sức hấp dẫn cao [18]
1.2.3.2 Yếu tố bên trong
Hoạt động kinh doanh (HĐKD) của DN là quá trình huy động các nguồn lực
để sản xuất hay kinh doanh dịch vụ, nhằm đạt được mục tiêu cơ bản của DN Vì vậy nguồn lực của DN là các yếu tố có ảnh hưởng đến HĐKD của DN đó là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, vốn, quản lý…[18]
Trang 341.3 Các công cụ để xây dựng chiến lược
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội
và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của
DN Qua đó giúp nhà quản trị DN đánh giá được mức độ phản ứng của DN với những
cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Để xây dựng được ma trận này bạn cần thực hiện 05 bước sau [6]:
Bước 1: Lập một danh mục từ 10 - 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà
bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của DN trong ngành/lĩnh vực kinh doanh [6]
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng)
đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ngành nghề mà DN bạn đang sản xuất/kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0 [6]
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu
tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu [6]
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định
điểm số của các yếu tố [6]
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma
trận [6]
Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong
ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1 [6]
Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy
cơ [6]
Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội
và nguy cơ [6]
Trang 35Nếu tổng số điểm là 1, công ty đang phản ứng yếu kém với những cơ hội và nguy cơ [6]
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Liệt kê các nhân tố
thuộc môi trường
kinh doanh bên
ngoài DN (quốc tế,
quốc gia, ngành)
Cho điểm từ 0 đến 1, điểm càng cao thì nhân tố tương ứng càng quan trọng
Nguồn: Ngô Kim Thanh (2009)[6]
1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà DN đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ, nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp DN tận dụng tối đã điểm mạnh để khai thác
và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này [6]
Để hình thành một ma trận IEF câng thực hiện qua 5 bước như sau:
Bước 1: Lập danh mục từ 10 - 20 yếu tố, bao gồm những điểm mạnh, yếu cơ bản có ảnh hưởng tới DN, tới những những mục tiêu mà DN đã đề ra [6]
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đến 1,0 ( rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của DN trong ngành Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0 [6]
Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thành điểm từ 1 tới 4, trong
đó 4 là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu [6]
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định
số điểm của các yếu tố [6]
Trang 36Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ diểm 1 đến diểm 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận [6]
- Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm, công ty yếu về những yếu tố nội bộ [6]
- Nếu tổng số diểm trên 2,5 điểm, công ty mạnh về các yếu tố nội bộ [6]
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Các yếu tố thuộc
MTKD nội bộ DN Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng
Liệt kê các nhân tố
thuộc môi trường bên
trong DN
Cho điểm từ 0 đến 1, điểm càng cao thì nhân tố tương ứng càng quan trọng
1 = Điểm yếu quan trọng nhất
2 = Điểm yếu
3 = Điểm mạnh
4 = Điểm mạnh quan trọng nhất
Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành [9]
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1,0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm
số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0 [9]
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3 là trên trung bình,
2 là trung bình, 1 là yếu [9]
Trang 37Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố [9]
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận [9]
Đánh giá : So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty [9]
DN mẫu DN cạnh tranh 1 DN cạnh tranh 2
Hạng
Điểm quan trọng
Hạng
Điểm quan trọng
Hạng
Điểm quan trọng Liệt kê các yếu
- Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO)
- Các chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST)
- Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO)
- Các chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT)
Ma trận SWOT được thực hiện theo 8 bước [6]:
- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong DN (tổ chức)
- Liệt kê những điểm yếu bên trong
- Liệt kê các cơ hội bên ngoài
- Liệt kê các mối đe dọa bên ngoài
- Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài thành chiến lược SO
- Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài thành chiến lược WO
- Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài thành chiến lược ST
- Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài thành chiến lược WT
Trang 38Bảng 1.4: Ma trận SWOT- Ma trận điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội và nguy cơ
Môi trường bên ngoài DN
Môi trường nội bộ DN
Các chiến lược ST
- Vượt qua những bất trắc bằng tận dụng các điểm mạnh
Trang 39Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TẠI TỈNH CÀ MAU 2.1 Giới thiệu tổng quan ngành du lịch tỉnh Cà Mau
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
❖ Vị trí địa lý:
Tỉnh Cà Mau được tái lập 01/01/1997, lãnh thổ gồm 02 phần: đất liền và vùng
biển chủ quyền Diện tích đất liền hơn 5.294 km2, chiếm 12,97% diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước Vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam do tỉnh Cà Mau quản lý có diện tích 71.000 km2 Trong đó, có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối và Hòn Đá Bạc Cà Mau nằm
ở khu vực trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á, có điều kiện thuận lợi trong giao lưu hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực Tỉnh Cà Mau cũng nằm trong hành lang kinh tế phía Nam của chương trình hợp tác Tiểu vùng Sông Mê kông mở rộng, đây là điều kiện thuận lợi góp phần phát triển kinh tế xã hội, trong đó khả năng
mở rộng và kết nối khai thác DL là rất lớn [2]
Phần lãnh thổ đất liền của tỉnh Cà Mau nằm trong tọa độ từ 8o30' - 9o10' vĩ Bắc và 104o80' - 105o5' kinh Đông Điểm cực Đông tại 105o24' kinh Đông thuộc xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi Điểm cực Nam tại 8o33’ vĩ Bắc thuộc xã Viên An, huyện Ngọc Hiển Điểm cực Tây tại 104o43' kinh Đông thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển Điểm cực Bắc tại 9o33' vĩ Bắc thuộc xã Biển Bạch, huyện Thới Bình Cà Mau
là mảnh đất tận cùng của tổ quốc với 3 mặt tiếp giáp với biển, phía Đông giáp với Biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang [2]
Trang 40Hình 2.1: Bản đồ du lịch tỉnh Cà Mau
(Nguồn từ trang web: http://camautourism.vn)