1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON

107 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chỉ đơn thuần cung cấp các dịch vụ VT – CNTT, với tiềm lực tài chính mạnh mẽ, Trung tâm Viễn thông Sài Gòn sẵn sàng hợp tác với khách hàng là chủ đầu tư các dự án địa ốc trong việc

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA

TP HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC KHOA HỌC

TỰ NHIÊN

TRUNG TÂM VIỄN THÔNG SÀI GÒN

Khoa: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG Chuyên ngành: Viễn thông - Mạng Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Trọng MSSV: 1720242

Lớp: 17DTV2 Đơn vị thực tập: Trung tâm Viễn thông Sài Gòn – TP.HCM Địa chỉ: 12/1 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Quận 1 Giảng viên hướng dẫn: Anh Nguyễn Việt Long

Giảng viên phụ trách: Thầy TS Đặng Lê Khoa

TP Hồ Chí Minh - 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS Đặng Lê Khoa khoa Điện tử- Viễn thông, trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại Trung tâm Viễn thông Sài Gòn thành phố Hồ Chí Minh cũng như đã tận tình chỉ dạy trong những học kỳ vừa qua để tạo cho em một kiến thức vững chắc

Báo cáo thực tập được hoàn thành tại Trung tâm Viễn Thông Sài Gòn thành phố Hồ Chí Minh

Để có được bài báo cáo thực tập này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trung tâm Viễn Thông Sài Gòn thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là anh Lê Việt Long đã trực tiếp hướng dẫn

và anh Hồ Đăng Anh ở đội Hai Bà Trưng 1 đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡ em với những điều quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu, triển khai thi công và hoàn thành đề tài “tìm hiểu về công nghệ truy nhập quang chủ động AON và công nghệ truy nhập quang thụ động GPON

Vì thời gian thực tập không được nhiều, với kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức Vì vậy, em mong nhận được đóng góp ý kiến từ thầy, cô, và anh Lê Việt Long để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

1.1 Giới thiệu Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM 21.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP

CHƯƠNG 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG SÀI

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ NHIỆM VỤ CỦA

3.1 Tổ chức quản lý, sản xuất của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM 7

3.2.1 Ban lãnh đạo Trung tâm Viễn thông Sài Gòn 10

CHƯƠNG 5 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM TRONG THỜI GIAN

Trang 4

6.2.4 Khối chức năng tự thích nghi: 23

6.3.2 AOEN (Active Optical Ethernet Network): 24

6.4 Ưu điểm, nhược điểm và ứng dụng của công nghệ AON: 27

7.1 Giới thiệu mạng truy nhập quang tới thuê bao (FTTH) và GPON 38

Trang 5

7.5.4 Tỉ lệ chia 48

7.9.6 Các trường thông tin yêu cầu trong khung OAM 68

8.1.3 Tình hình phát triển dịch vụ IPTV của VNPT 72

Trang 6

8.4.1 Một số connector thường gặp trong KTR 848.4.2 Mô hình kết nối Back-to-Back (B2B) qua hệ thống truyền dẫn và qua mạng

8.4.3 Mô hình kết nối qua port G.shdsl của ATM DSLAM trên mạng xDSL 918.4.4 Mô hình kết nối qua port FE của các L2-SWITCH trên mạng MANE sử

8.4.5 Mô hình kết nối qua port FE/GE trên hệ thống truyền dẫn ngn để cung cấp

Chương 9: CÁC HÌNH ẢNH CỦA QUÁ TRÌNH THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI TRUNG

Trang 7

Hình 6.1Mạng quang chủ động AON 25

Hình 7.7 Ngăn xếp giao thức cho mặt phẳng người dùng 63 Hình 7.8 Điều khiển phương tiện trong hệ thống GTC (one T-CONT per ONU case) 64

Hình 7.12 Hệ thống GPON kép: hệ thống kép toàn bộ 70

Hình 8.5 Mô hình kết nối dịch vụ MetroNET bằng SW port điện 84 Hình 8.6 Mô hình kết nối dịch vụ MetroNET bằng SW port quang 84 Hình 8.7 Mô hình khách hàng sử dụng SW LAN đấu trực tiếp vào MC 85

Trang 8

Hình 8.11 Giao tiếp G.703 120 Ohm và sơ đồ chân 87

Hình 8.14 Giao tiếp V.35 dạng D pin và sơ đồ chân 89 Hình 8.15 Cáp chuyển đổi từ DB25 sang D pin connector 89 Hình 8.16 Đấu nối cáp V.35 giữa modem và Router của khách hàng 89 Hình 8.17 Sơ đồ kết nối đường truyền KTR B2B qua mạng Truyền dẫn 90 Hình 8.18 Sơ đồ kết nối đường truyền KTR B2B qua mạng DDN 91 Hình 8.19 Sơ đồ kết nối đường truyền KTR qua mạng xDSL 92 Hình 8.20 Sơ đồ kết nối đường truyền KTR qua mạng MANE 93 Hình 8.21 Sơ đồ kết nối đường truyền KTR EoSDH qua mạng Truyền dẫn 94

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập là khoảng thời gian giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã được học tại trường để áp dụng vào thực tế, những hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp hay một công ty; từ đó sinh viên sẽ có cơ hội học hỏi cũng như tìm hiểu được các phương pháp áp dụng lý thuyết vào thực tiễn có hiệu quả tốt nhất

Được sự đồng ý của bộ môn Viễn thông – Mạng, khoa Điện tử - Viễn thông, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, chúng em được phân công về thực tập tại Trung tâm Viễn thông Sài Gòn thành phố Hồ Chí Minh Trong thời gian thực tế tại đơn vị, chúng em đã có được cái nhìn tổng quan hơn về những kiến thức mình góp nhặt được trên giảng đường

Chúng em quyết định nghiên cứu về đề tài “tìm hiểu về công nghệ truy nhập quang AON

và công nghệ truy nhập quang GPON, một công nghệ được sử dụng do Trung tâm Viễn Thông Sài Gòn ứng dụng vào thực tế

Trang 10

CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

TRUNG TÂM VIỄN THÔNG SÀI GÒN TP.HCM 1.1 Giới thiệu Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM

– Tên tiếng Việt: Trung tâm Viễn thông Sài Gòn

– Tên giao dịch quốc tế: Saigon Telecom Center

Địa chỉ: 12/1 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Quận 1, TP HCM Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM được thành lập theo quyết định số 1419/QĐ-VNPT-TCCB ngày 26/8/2014 của Tổng giám đốc Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam; là một đơn

vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễn thông TP HCM; chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 01/10/2014, theo quy chế tổ chức và hoạt động số 888/QĐ-VNPT TP.HCM-TCCBLĐ ngày 29/9/2014 của Giám đốc Viễn thông TP HCM

Trung tâm Viễn thông Sài Gòn là một đơn vị của Viễn thông TP HCM chuyên cung cấp dịch vụ viễn thông tại TP HCM, đang phục vụ hàng triệu khách hàng và trở thành người bạn thân thiết nhất của mọi gia đình, của các tập đoàn kinh tế, của từng công ty cũng như những tổ chức chính quyền, xã hội Giải quyết truyền thông của TTVTSG góp phần mang lại thành công trong kinh doanh, phát triển nền kinh tế và làm nên điều tốt đẹp cho cuộc sống Viễn thông TP HCM – TTVTSG vận hành theo nhu cầu của thị trường và luôn được khách hàng tín nhiệm Viễn thông TP HCM – TTVTSG đang và sẽ tiếp tục đặt mối quan tâm

về nhu cầu khách hàng lên hàng đầu Công nghệ và dịch vụ là thế mạnh, đáp ứng tốt về chất lượng dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM

Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 01/8/1995 của chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của TCT BCVT VN Căn cứ Quyết định số 482/TCCB-LĐ ngày 14/9/1996 của Tổng cục bưu điện về thành lập doanh nghiệp nhà nước “Bưu điện TP HCM”

Căn cứ Công văn số 6646 BKH/DN ngày 17/12/1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc TCT BCVT VN

Căn cứ Quyết định số 401/QĐ – TCCB/HĐQT ngày 06/9/2002 của Hội đồng quản trị TCT BCVT VN về việc phê duyệt phương án đổi mới quản lý, khai thác, kinh doanh BCVT trên địa bàn TP HCM

Trang 11

Nam đưa Quyết định số 4351/QĐ-TCCB thành lập Trung tâm dịch vụ Viễn thông Sài Gòn - Ngày 09/01/2006, Thủ tướng Chính Phủ ra Quyết định số 6/2006/QĐ-TTG thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam

Ngày 26/10/2006, Tập đoàn chính thức đi vào hoạt động với các đơn vị thành viên tách ra là Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, Công ty Viễn thông tỉnh, thành phố

và các công ty thực thuộc khác; phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế Nhà nước kinh doanh đa ngành nhằm tăng cường tích tụ về vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh tối đa hóa lợi nhuận

Từ ngày 01/01/2008, Bưu điện TP HCM được tách thành hai đơn vị: Bưu điện thành phố và Viễn thông thành phố; theo mô hình chia tách Bưu chính – Viễn thông của tập đoàn; chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và kinh doanh mạng viễn thông, dịch

vụ viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn TP HCM

Ngày 21/01/2008, Tập đoàn ra Quyết định số 787/QĐ-TCCB thành lập Trung tâm Viễn thông Sài Gòn – đơn vị kinh tế thuộc Viễn thông thành phố, cung cấp các dịch

vụ điện thoại cố định, di động, FiberVNN… và các dịch vụ giá trị gia tăng của mạng điện thoại cố định thuộc khu vực phía Đông TP HCM

Mục tiêu:

Trung tâm Viễn thông Sài Gòn luôn nỗ lực duy trì vị trí hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin Sự hài lòng và tin cậy của khách hàng khi sử dụng dịch vụ viễn thông của trung tâm là một trong những mục tiêu lâu dài

Không chỉ đơn thuần cung cấp các dịch vụ VT – CNTT, với tiềm lực tài chính mạnh

mẽ, Trung tâm Viễn thông Sài Gòn sẵn sàng hợp tác với khách hàng là chủ đầu tư các dự án địa ốc trong việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng VT – CNTT với chất lượng cao và tiến độ nhanh chóng

Sứ mệnh:

Trung tâm luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng để phục vụ mọi nhu cầu dịch vụ VT – CNTT một cách an toàn, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác

Tầm nhìn:

Trang 12

Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Trung tâm Viễn thông Sài Gòn luôn nỗ lực hết mình để mang lại những dịch vụ tiện ích nhất với chất lượng cao nhất đến với khách hàng Sự thỏa mãn của khách hàng là nền tảng và động lực để công ty ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ

Môi trường:

Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp viễn thông, cùng xã hội tạo nên môi trường đẹp, thông thoáng cho thành phố

Cam kết với tương lai:

Không ngừng ứng dụng công nghệ để tạo ra những giải pháp truyền thông tích cực, hiện đại nhằm góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống con người, cùng cộng đồng tiến tới xã hội thịnh vượng và làm cho môi trường càng thân thiện hơn

Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM

Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM hoạt động kinh doanh các dịch vụ cung cấp cho khách hàng TP HCM như sau:

Tổ chức thực hiện việc kinh doanh các dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại di dộng, dịch vụ FiberVNN, MegaVNN, dịch vụ truyền hình MyTV… và các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông do đơn vị quản lý tại địa bàn các quận, huyện thuộc TP HCM

Lắp đặt mới các đường dây điện thoại cố định và vô tuyến cố định (đa truy cập phân chia theo thời gian và theo mã); lắp đặt fax, tổng đài nội bộ và mạng nội bộ cho chung, cư, cao ốc

Thi công xây lắp các công trình viễn thông; tổ chức thực hiện việc xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các loại thiết bị viễn thông trên mạng lưới và theo yêu cầu của khách hàng trên địa bàn hoạt động phù hợp với năng lực, khả năng của đơn vị

và quy định của pháp luật

Cung cấp các dịch vụ cộng thêm: chọn hoặc đổi số điện thoại; chuyển chủ quyền thuê bao; thuê lại số điện thoại cũ; ngăn hướng gọi; thông báo cuộc gọi; chuyển cuộc gọi; hiển thị số máy chủ gọi; điện thoại tay ba; đăng đường chỉ dẫn; đường dây nóng; hội nghị truyền hình, dịch vụ Internet băng thông rộng (MegaVNN)…

Đường dây điện thoại ISDN, ADSL, VoIP, điện thoại internet, dịch vụ thuê kênh riêng, truyền số liệu

Trang 13

phương

Tổ chức thực hiện các việc kinh doanh các loại vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến các dịch vụ đơn vị cung cấp - Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo

Kinh doanh các thương vụ thương mại điện tử

Kinh doanh các dịch vụ nghiên cứu thị trường

Hoạt động marketing, quan hệ công chúng (tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm)

Trang 14

CHƯƠNG 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM VIỄN

THÔNG SÀI GÒN TP HCM Chức năng của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn

Trung tâm Viễn thông Sài Gòn là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc vào Viễn thông TP HCM, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành

VT – CNTT trên địa bàn TP HCM, cụ thể như sau:

Tổ chức, lắp đặt, cung cấp sửa chữa, bảo đảm chất lượng cung cấp các dịch vụ VT– CNTT trên địa bàn

Tổ chức quản lý, vận hành khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa các cơ sở hạ tầng; tiếp nhận xử lý sự cố và ứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng…

Tổ chức quản lý, thực hiện các dự án đầu tư mạng viễn thông và kiến trúc; tổ chức quản lý, thực hiện các dự án di dời, nâng cấp mạng viễn thông và kiến trúc

Cung cấp các dịch vụ viễn thông thông lệ I; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cấp trên

Nhiệm vụ của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn

Trực tiếp xây dựng, quản lý hạ tầng mạng lưới viễn thông, bảo đảm hạ tầng mạng lưới viễn thông của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn

Nghiên cứu, thiết kế chế tạo, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các trang thiết bị và thực hiện tốt các nhiệm vụ khác mà Viễn thông TP HCM giao cho

Tổ chức kinh doanh các ngành nghề được Viễn thông thành phố phê duyệt theo quy định của chính phủ

Trang 15

TRUNG TÂM VIỄN THÔNG SÀI GÒN TP HCM 3.1 Tổ chức quản lý, sản xuất của Trung tâm Viễn thông Sài Gòn TP HCM

Các bộ phận trực thuộc Trung tâm Viễn thông Sài Gòn gồm các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ và các bộ phận sản xuất

Các bộ phận trực thuộc Trung tâm Viễn thông Sài Gòn được tổ chức và hoạt động theo phân cấp của Giám đốc Trung tâm Viễn thông Sài Gòn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Viễn thông Sài Gòn và pháp luật của Nhà nước

Các bộ phận trực thuộc có cấp trưởng phụ trách, có thể có cấp phó giúp việc quản lý, điều hành, có cán bộ quản lý giúp việc chuyên môn nghiệp vụ và lực lượng lao động trực tiếp

Trang 16

Đội ứng cứu thông tin

và quản lý BTS

Đội viễn thông Bà

Huyện Thanh Quan

Đội viễn thông Bến xe

Miền Đông

Đội viễn thông Bình

ThạnhĐội viễn thông Cây

ThánhĐội viễn thông Hệ I

Trang 17

Cấu trúc chi tiết: Ban Giám Đốc Trung Tâm Viễn

thông Sài Gòn

Nhân viên dịch vụ viễn thông cấp 3

thuật điều hành

Đội trưởng UWCTT

và quản

lý BTS

Các đội trưởng Viễn thông (Bà Huyện Thanh Quan, Bến xe Miền Đông, Bình Thạnh, Cây Quéo, Hai Bà Trưng 1, Hai Bà Trưng 2, Tân Định, Tôn Thất Đạm, Trần Quang Diệu, Văn Thánh, Hệ I)

Phó trưởng phòng Kế toán trưởng kiêm

Tổ trưởng

Kế hoạch- vật tư

Tổ

kế toán

Tổ trưởng

kỹ thuật

Tổ điều hành chất lượng

Đội phó ƯCTT

Nhân viên

kế hoạch

Nhân viên

kế toán, TSC

Đ, kiêm thủ quỹ

Nhân viên

kỹ thuật

hệ thống

Nhân viên điều hành chất lượng

Nhân viên UwCTT

sự tiền lương

Nhân viên vật tư

Nhân viên

kế toán vật tư

Nhân viên

kế toán thanh toán

Nhân viên

kỹ thuật mạng ngoại vi

Nhâ

n viên quả

n lý

số liệu

Đội phó viễn thông (có quy mô 20 nhân vien trở lên)

Nhân viên dịch vụ viễn thông cấp 1

Nhân viên dịch vụ viễn thông cấp 2

Nhân viên hỗ trợ dịch vụ viễn thông

Trang 18

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

3.2.1 Ban lãnh đạo Trung tâm Viễn thông Sài Gòn

– Giám đốc Trung tâm Viễn thông Sài Gòn: người đứng đầu trung tâm, người có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ quản lý điều hành chung và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm

– Phó giám đốc kỹ thuật: người phụ trách về các vấn đề kỹ thuật của trung tâm

– Phó giám đốc điều hành: người phụ trách về vấn đề hoạt động kinh doanh của trung tâm

3.2.2 Phòng Tổng hợp

Chức năng

– Tham mưu, quản lý, điều hành công tác:

+ Tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo lao động, tiền lương – chính sách xã hội

+ Chăm sóc sức khỏe, an toàn – bảo hộ lao động

Nhiệm vụ

– Công tác hành chính tổng hợp

+ Quản lý con dấu trung tâm, đóng dấu phát hành công văn, tài liệu, kiểm tra thể thức

và thủ tục trong việc ban hành các văn bản trung tâm

+ Theo dõi, tổng hợp, ghi biên bản các cuộc họp của trung tâm, xây dựng, quản lý, thông báo lịch làm việc hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất của trung tâm + Tổ chức và phục vụ các cuộc họp, hội nghị, ngày Lễ, Tết… đúng thủ tục, chế độ quy định

Trang 19

+ Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của trung tâm

– Công tác nhân sự tiền lương

+ Xây dựng các kế hoạch lao động và triển khai thực hiện nhằm đảm bảo duy trì nguồn lực

+ Theo dõi, hướng dẫn và kiểm soát công tác bố trí nhân sự trong toàn trung tâm

+ Thanh toán lương, thưởng hàng tháng, chế độ bảo hiểm xã hội cho CB–CNV

– Thanh toán chế độ liên quan khác: ca đêm, thêm giờ, công tác phí… - Công tác kế hoạch – vật tư

+ Tổng hợp, phân tích các số liệu, các chỉ tiêu kinh tế, chuẩn bị các nội dung kế hoạch sản xuất trình Giám đốc trung tâm, lập kế hoạch theo dõi doanh thu và sử dụng chi phí của đơn vị

+ Theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất hàng tháng, quý, năm của cán bộ trực thuộc trung tâm

– Công tác kế toán

+ Thực hiện và phản ánh các khoản thu – chi tiền, nhập – xuất vật tư; chấp hành thu, nộp các khoản phải nộp về Viễn thông TP HCM theo quy định

+ Thực hiện chế độ báo cáo quyết toán tài chính theo quy định

+ Kiểm tra, theo dõi, thống kê, báo cáo công cụ, dụng cụ, tài sản cố định của trung tâm + Quản lý tiền mặt, báo cáo thu chi, tồn quỹ theo quy định

3.2.3 Phòng kỹ thuật – điều hành

Chức năng

Tham mưu quản lý, điều hành công tác: kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông, phát triển mạng viễn thông; điều hành quản lý và kiểm tra nghiệp vụ mạng viễn thông; tổ chức quản lý, quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính trong phạm vi toàn trung tâm

Nhiệm vụ

– Triển khai, hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra thực hiện các quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ,

Trang 20

– Thường trực công tác phòng chống lụt bão; ngầm hóa, chuyển mạng, đổi số, kiểm định hàng hóa nhập tư trước khi nhập kho và thanh lý

– Lập kế hoạch và đề xuất các giải pháp khai thác và phát triển mạng lưới, đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất kinh doanh

– Điều hành xử lý sự cố mạng viễn thông theo quy định; cung cấp thông tin, đề xuất phương án xử lý sự cố theo quy trình

– Triển khai dịch vụ mới trên mạng viễn thông do trung tâm quản lý

3.2.4 Các Đội viễn thông

+ Tổ chức cung cấp, sửa chữa các dịch vụ viễn thông

+ Tổ chức quản lý, phân phối giao nhận vật tư cho các nhóm công nhân sản xuất + Thực hiện công tác hoàn tất hồ sơ cho khách hàng và thu tiền đầu nối hòa mạng và cước trả trước tại nhà

– Quản lý và khai thác mạng lưới:

+ Tổ chức đo, kiểm tra chất lượng dịch vụ, bảo trì, bảo dưỡng mạng cáp, dây lẻ, mạng hầm cống, đảm bảo chất lượng dịch vụ

+ Đề xuất các phương pháp sửa chữa hoặc đầu tư mạng lưới nhằm đảm bảo đầy đủ năng lực và chất lượng mạng lưới, bao gồm mạng cáp, hầm cống - Công tác quản lý và chăm sóc khách hàng:

Theo dõi danh sách khách hàng phát sinh cước để kiểm soát doanh thu khu vực, xây dựng phương án chăm sóc khách hàng nhằm duy trì và tăng doanh thu cho khu vực

3.2.5 Đội ứng cứu thông tin và quản lý BTS

Chức năng

Trang 21

điện, phụ trợ… thuộc khu vực trung tâm quản lý

Tiếp nhận, xử lý sự cố và ứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng BTS VNPT

Nhiệm vụ

– Công tác Ứng cứu thông tin

+ Quản lý các thiết bị đo, công cụ, dụng cụ, vật tư công trình

+ Phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý sự cố thiết bị truyền dẫn, tiếp cận thuê bao, kênh thuê riêng, thiết bị nguồn điện, phụ trợ…

+ Thực hiện đầy đủ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy

+ Đầu mối quan hệ và tiếp nhận trao đổi thông tin với chủ nhà

Công tác quy hoạch thương thảo

+ Thực hiện khảo sát chọn vị trí trạm thu phát sóng di động theo quy hoạch đã được duyệt

+ Tổ chức thuê các điểm lắp đặt Ăng-ten cho BTS

Trang 22

CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ NHÂN SỰ

4.1 Tình hình cơ sở vật chất của trung tâm

Trung tâm Viễn thông Sài Gòn được phân công quản lý 18 trạm viễn thông và 41 trạm outdoor trên địa bàn 10 phường quận 1, 14 phường quận 3, 5 phường của quận Phú Nhuận và toàn bộ quận Bình Thạnh

Địa bàn được phân công quản lý

Quận 1 Phường Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Cư Trinh, Cô Giang, Cầu

Kho, Tân Định, Đa Kao, Nguyễn Thái Bình, Cầu Ông Lãnh, Bến Nghé, Bến Thành

Quận 3 Phường 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14

Quận Bình Thạnh Phường 1,2,3,5,6,7,11,12,13,14,15,17,19,21,22,24,25

Quận Phú Nhuận Phường 2,3,4,5,7

4.2 Nhân sự của trung tâm

Cơ cấu lao động tại Trung tâm Viễn thông Sài Gòn

Trang 24

CHƯƠNG 5 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM TRONG THỜI GIAN

TỚI 5.1 Những thuận lợi và khó khăn của trung tâm

Trung tâm Viễn thông Sài Gòn là một trong những trung tâm mới được thành lập gần đây nhưng bước đầu đã hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Viễn thông TP HCM giao cho Bên cạnh đó, ngoài những mặt thuận lợi mà trung tâm có được thì còn có những mặt khó khăn vẫn đi cùng - Thuận lợi của trung tâm:

+ Được sự chỉ đạo quan tâm của lãnh đạo VTTP, sự hỗ trợ kịp thời của các phòng ban chức năng VTTP

+ Người lao động hiểu và nhận thức tốt hơn về ảnh hưởng của sản lượng, doanh thu

và chất lượng mạng lưới trực tiếp đến thu nhập của mình

+ Bộ máy gọn nhẹ, giảm cấp quản lý trung gian, tiếp nhận kịp thời thông tin chỉ đạo, dành thời gian phần lớn cho sản xuất trực tiếp

– Khó khăn của trung tâm:

+ Định biên nhân sự giảm so với trước đây, đồng thời có thêm số lượng nhân sự nghỉ, mất việc nhưng khối lượng công việc không giảm, tạo áp lực cho người lao động

+ Năng lực tư vấn và khả năng giao tiếp với khách hàng của anh em công nhân, kỹ thuật còn hạn chế

+ Trình độ tay nghề thực tế của anh em công nhân và khả năng quản lý giải quyết công việc của các Đội viễn thông chưa đồng đều, chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của thị trường

5.2 Xu hướng phát triển của trung tâm

– Đẩy mạnh thực hiện công tác đào tạo và tự đào tạo nhằm nâng cao năng lực tư vấn, khả năng giao tiếp với khách hàng cho đội ngũ kĩ thuật

– Tăng cường cải thiện chỉ số chất lượng mạng cáp viễn thông, đặc biệt là chăm sóc khách hàng điện thoại cố định và có doanh thu cao

– Chủ động đề xuất mô hình, tổ chức kỹ thuật về vật tư thiết bị phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng

Trang 25

hàng

– Nhập khẩu vật tư và thiết bị công nghệ thông tin hiện đại nhất phục vụ quá trình kinh doanh

– Phấn đấu đạt được doanh thu cao mà VTTP giao cho

– Nâng cao năng lực, chất lượng và thực hiện tốt việc quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu mạng viễn thông thường xuyên

Trang 26

CHƯƠNG 6 CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON

6.1 Khái niệm công nghệ AON:

Mạng quang chủ động (AON – Active Optical Network) là mạng quang có sự phân phối tín hiệu quang cần sử dụng các thiết bị cần nguồn nuôi dữ liệu như một chuyển mạch, router hoặc multiplexer Dữ liệu từ phía nhà cung cấp của khách hàng nào sẽ chỉ được chuyển đến khách hàng đó Vì vậy, dữ liệu của khách hàng sẽ tránh được xung đột khi truyền trên đường vật lý chung bằng việc sử dụng bộ đệm của các thiết bị tích cực

Từ năm 2007, hầu hết các các hệ thống mạng quang chủ động được gọi là Ethernet tích cực (AOEN – All Optical Ethernet Network) Đó chính là bước đi đầu tiên cho sự phát triển của chuẩn 802.3ah nằm trong hệ thống chuẩn 802.3 được gọi là Ethernet in the First Mile (EFM) Ethernet tích cực sử dụng các chuyển mạch Ethernet quang để phân phối tín hiệu, do

đó sẽ kết nối các căn hộ khách hàng với nhà cung cấp thành một hệ thống mạng Ethernet khổng lồ giống như một mạng máy tính thông thường ngoại trừ mục đích của chúng là kết nối các căn hộ và các tòa nhà với nhà cung cấp dịch vụ Mỗi tủ chuyển mạch có thể quản lý tới 1.000 khách hàng, nhưng thông thường chỉ sử dụng cho 400-500 khách hàng Các thiết bị chuyển mạch này thực hiện chuyển mạch và định tuyến dựa vào lớp 2 và lớp 3 Chuẩn 802.3ah cũng cho phép nhà cung cấp dịch vụ cung cấp đường truyền 100Mbps song công tới khách hàng và tiến tới cung cấp đường truyền 1Gbps song công

Một nhược điểm rất lớn của mạng quang chủ động chính là ở thiết bị chuyển mạch Với công nghệ hiện tại, thiết bị chuyển mạch bắt buộc phải chuyển tín hiệu quang thành tín hiệu điện để phân tích thông tin rồi tiếp tục chuyển ngược lại để truyền đi, điều này sẽ làm giảm tốc độ truyền dẫn tối đa có thể trong hệ thống FTTx Ngoài ra do đây là những chuyển mạch

có tốc độ cao nên các thiết bị này có chi phí đầu tư lớn, không phù hợp với việc triển khai đại trà cho mạng truy cập

Trang 27

6.2 Thành phần mạng AON:

Hình 6.1 Mạng quang chủ động AON

Cấu hình tham chiếu của mạng truy nhập quang gồm 4 module cơ bản sau:

– Đầu cuối đường quang (OLT – Optical Line Terminal)

– Mạng phối dây quang (ODN – Optical Distribution Network)

– Khối mạng quang (ONU – Optical Network Unit)

– Module chức năng phối hợp (AF – Adaptation function)

6.2.1 Khối chức năng OLT:

Khối đầu cuối đường quang (OLT) cung cấp giao diện quang giữa mạng và ODN, đồng thời cung cấp ít nhất một giao diện điện với phía mạng dịch vụ OLT có thể chia thành dịch vụ chuyển mạch và dịch vụ không chuyển mạch OLT cũng quản lý báo hiệu và thông tin giám sát điều khiển đến từ ONU, từ đó cung cấp chức năng bảo dưỡng cho ONU

OLT có thể lắp đặt ở giao diện tổng đài chuyển mạch nội hạt hoặc một vị trí ở xa Về mặt vật lý, nó có thể là thiết bị độc lập, cũng có thể nằm trong một thiết bị tổng thể khác OLT gồm bộ phận trung tâm, bộ phận dịch vụ và bộ phận chung tạo thành

Trang 28

Hình 6.2 Sơ đồ khối chức năng OLT Các chức năng của bộ phận dịch vụ: Bộ phận dịch vụ là đầu vào của các dịch vụ ít nhất phải có tốc độ sơ cấp của ISDN và co thể cung cấp ít nhất một dịch vụ hoặc đồng thời có thể đảm nhận từ hai loại dịch vụ khác nhau trở lên

Các chức năng bộ phận trung tâm: bao gồm 3 chức năng chính:

– Chức năng nối chéo số: Cung cấp nối chéo giữa mạng với ODN trong độ rộng băng tần có thể sử dụng

– Chức năng ghép kênh truyền dẫn: Cung cấp đường truyền cho dịch vụ thu và phát trong ODN

– Chức năng giao diện ODN: Chức năng này căn cứ vào các loại sợi quang của ODN

để cung cấp các giao diện vật lý, đồng thời thực hiện biến đổi điện/quang và quang/điện

Các chức năng của bộ phận chung:

– Chức năng cấp điện: Chuyển đổi nguồn điện cung cấp từ bên ngoài thành trị số điện yêu cầu của nội bộ

– Chức năng OAM: Thông qua giao diện tương ứng, thực hiện sự vận hành, quản lý và bảo dưỡng (OAM) đối với tất cả các khối chức năng và nối với quản lý mạng lớp trên

Trang 29

Khối mạng quang ONU ở giữa ODN với thuê bao Phía mạng của ONU có giao diện quang, phía thuê bao là giao diện điện, do đó cần có chức năng biến đổi quang/điện Đồng thời có thể thực hiện chức năng xử lý và quản lý bảo dưỡng tín hiệu điện ONU có thể đặt phía khách hàng, bao gồm các bộ phận trung tâm, bộ phận dịch vụ và bộ phận chung

Hình 6.3 Sơ đồ khối chức năng ONU Các chức năng của bộ phận trung tâm:

– Chức năng giao diên điện cung cấp một loạt giao diện quang vật lý, hoàn thành việc biến đổi quang/điện, điện/quang

– Chức năng ghép kênh thuê bao và dịch vụ: tổ hợp và phân giải các thông tin đến từ các thuê bao khác nhau hoặc đưa tới các thuê bao khác nhau

Chức năng bộ phận dịch vụ: cung cấp giao diện dịch vụ khách hàng, cũng cung cấp chức năng chuyển đổi báo hiệu theo giao diện vật lý

Các chức năng của bộ phận chung: Cấp điện và OAM Tính chất, chức năng bộ phận chung giống như trong OLT

Trang 30

6.2.3 Khối chức năng ODN:

Khối mạng phân phối quang (ODN) đặt giữa ONU và OLT Chức năng của nó là phân phối công suất tín hiệu quang ODN chủ yếu là linh kiện quang không nguồn và sợi quang tạo thành mạng phân phối đường quang thụ động

Hình 6.4 Cấu trúc cơ bản khối phân phối quang Mạng cáp quang thuê bao được xác định trong phạm vi ranh giới từ giao tiếp sợi quang giữa thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ (thiết bị OLT/Switch) đến thiết bị tại khách hàng (ONU/ONT) Mạng cáp quang thuê bao gồm các thành phần cơ bản sau:

– Cáp quang gốc (Feeder Cable): xuất phát từ nhà cung cấp dich vụ (hay còn gọi

là CO) tới điểm phân phối được gọi là DP (Distribution Point)

– Điểm phân phối sợi quang (DP): là điểm kết thúc của đoạn cáp gốc

– Cáp quang phối (Distribution Optical Cable): xuất phát từ điểm phối quang (DP) tới các điểm truy nhập mạng (AP – Access Point)

– Điểm truy nhập mạng (AP): là điểm kết cuối của các đoạn cáp quang phối

– Cáp quang thuê bao (Drop Cable): xuất phát từ các điểm truy nhập mạng (AP) tới thuê bao

– Hệ thống quản lý mạng quang (FMS – Fiber Management System): được sử dụng để bảo dưỡng và xử lý sự cố

– Điểm quản lý quang (FMP – Fiber Management Point): dễ dàng cho xử lý sự cố

và phát hiện đứt đường

Trang 31

Khối chức năng tự thích nghi (AF) chủ yếu cung cấp các chức năng phối hợp ONU với thuê bao Khi thực hiện cụ thể nó có thể nằm trong ONU, cũng có thể hoàn toàn độc lập

6.3 Các phương thức triển khai:

Mạng AON được hiểu là kiểu kết nối điểm tới điểm (P2P – Point To Point) và AOEN (Active Optical Ethernet Network) Có hai cấu hình chính được triển khai đó là: Kiến trúc

“Home Run” và kiến trúc “Active Star Ethernet”

6.3.1 Kết nối Point to Point:

Cấu hình Point to Point là kết nối điểm – điểm, có một kết nối thẳng từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng Trong hệ thống đường quang trực tiếp mỗi sợi quang sẽ kết nối tới chỉ một khách hàng Vì sợi quang là sử dụng riêng rẽ, nên cấu hình mạng tương đối đơn giản đồng thời do băng thông không bị chia sẻ, tốc độ đường truyền có thể lên rất cao Quá trình truyền dẫn trên cấu trúc P2P cũng rất an toàn do toàn bộ quá trình được thực hiện chỉ trên một đường truyền vật lý, chỉ có các đầu cuối là phát và thu dữ liệu, không bị lẫn với các khách hàng khác Tuy nhiên cấu trúc này có một nhược điểm cơ bản mà khó có thể phát triển cho quy mô rộng đó là giá thành đầu tư cho một khách hàng rất cao, hệ thống sẽ trở lên rất cồng kềnh, khó khăn trong vận hành và bảo dưỡng khi số lượng khách hàng tăng lên

Trang 32

6.3.2 AOEN (Active Optical Ethernet Network):

Hình 6.5 Mạng AOEN AOEN dựa vào những kĩ thuật Ethernet tiêu chuẩn, sử dụng cáp quang chuyên dụng

để cung cấp dịch vụ có băng thông cực đại và đồng bộ với độ linh hoạt tối đa Active Ethernet sử dụng thiết bị tiêu chuẩn IEEE Các thiết bị điện tử thông minh được đặt ở mạng bên thuê bao làm đơn giản quá trình khắc phục sự cố mạng Nó có khả năng hoạt động ở khoảng cách trên 80 km Dễ tính toán được giá thành lắp đặt thuê bao mới và

hỗ trợ tốc độ truyền lên đến 1Gbps cho mỗi khách hàng

Active Ethernet có thể triển khai cấu hình mạng Ring sẽ tạo nên đường dự phòng, đảm bảo cho dịch vụ ổn định, an toàn và bảo mật cao Active Ethernet thông thường cung cấp tốc độ chiều lên và chiều xuống 100 Mbps tới mỗi thuê bao Nó cũng có thể cung cấp tốc

độ cao hơn với thiết bị đầu cuối GbEthernet

Trang 33

Hình 6.6 Kiến trúc Home Run Kiến trúc này có cáp dành riêng để kết nối từ tổng đài (CO) tới từng nhà thuê bao Các thiết bị đầu cuối đường quang (OLTs) và bộ các thiết bị kết cuối mạng quang (ONTs) là các thiết bị chuyển mạch hoạt động một cách chủ động, cần cấp nguồn điện để hoạt động Các thuê bao có thể ở cách xa 70 km từ tổng đài CO hay từ thiết bị đầu cuối đường quang (OLT), và mỗi thuê bao được cung cấp một đường cáp chuyên dụng, cung cấp đầy đủ băng thông hai chiều

Về lâu dài, Home Run Fiber là cấu trúc linh hoạt nhất, tuy nhiên, nó có thể ít thu hút hơn khi tính tới các lớp chi phí Kiến trúc này yêu cầu nhiều sợi quang, nhiều OLT vì mỗi nhà thuê bao cần một cổng OLT Chi phí cho dây và kích thước của bó dây tại thiết bị kết cuối kênh quang (OLT) có thể khiến cấu trúc mạng này tốn kém và bất tiện ở nhiều khu vực dịch vụ Trong bài báo gần, “Về cơ sở hạ tầng kĩ thuật và cạnh tranh của FTTH trung lập”, Anupam Banerjee và Marvin Sirbu của viện nghiên cứu Carnegie Mellon ước tính tổng chi phí hoàn thành 728 đường dây ở CO là $ 22.600 USD

Trang 34

6.3.4 Kiến trúc Active Star Ethernet:

Hình 6.7 Kiến trúc Active Star Ethernet Kiến trúc Ethernet sao tích cực (ASE - Active Star Ethernet) được biết đến như kiến trúc sao kép, ASE sẽ giảm được số lượng cáp quang và giảm giá thành bằng cách chia xẻ cáp đầu ra Kiến trúc sao tích cực, node từ xa sẽ được triển khai giữa CO và nhà thuê bao Mỗi cổng OLT và cáp đầu ra giữa CO và node từ xa được chia sẻ bởi bốn đến hàng nghìn nhà thuê bao, tùy thuộc vào tỉ lệ chia của bộ lọc qua những đường link phân phối dành riêng từ node từ xa Node từ xa ở trong mạng sao tích cực có thể là bộ ghép kênh hoặc là bộ chuyển mạch Node từ xa chuyển mạch tín hiệu ở trong miền điện, vì thế chuyển đổi quang sang điện, điện sang quang là rất cần thiết ở node từ xa Như với “Home Run Fiber”, người sử dụng ASE có thể ở cách xa khoảng 70 km tính từ nút điều khiển từ

xa, và mỗi thuê bao được cung cấp một đường cáp chuyên dụng, cung cấp đầy đủ băng thông hai chiều Do băng tần của cáp đầu ra CO bị chia xẻ giữa nhiều điểm đầu cuối, nên dung lượng dư thừa tối đa sẵn có cho mỗi ngôi nhà ở đường lên và đường xuống đều ít hơn

so với cáp đến tận nhà, đây chính là nhược điểm của cấu trúc sao so với cấu trúc “Home Run Fiber” ở trên

Trang 35

đơn giản ASE làm giảm số lượng đường dây phải triển khai, giảm chi phí thông qua việc chia sẻ đường dây Nó tương tự như cấu trúc mạng cáp đồng hiện nay và dễ dàng cho các nhà cung cấp dịch vụ đã có sẵn cơ sở hạ tầng ASE cũng cung cấp những lợi ích của công nghệ tiêu chuẩn Ethernet quang, cấu trúc liên kết mạng đơn giản hơn và hỗ trợ một loạt các giải pháp CPE Và quan trọng nhất, nó cung cấp sự linh hoạt rộng rãi cho việc phát triển trong tương lai ASE là một lựa chọn phổ biến cho các ILECs độc lập, các nhà khai thác cáp và các khu vực tiện ích trong thành phố

6.4 Ưu điểm, nhược điểm và ứng dụng của công nghệ AON:

6.4.1 Ưu điểm:

– Mạng truy nhập AON có thể triển khai nhanh trong thời gian ngắn, trên diện rộng, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng về tốc độ đường truyền hơn hẳn so với XDSL

– Cung cấp dịch vụ cho khách hàng lớn, không phụ thuộc vào cự ly truyền dẫn, bảo đảm chất lượng

truy nhập tới khách hàng và mục tiêu là nhằm vào các khách hàng lớn

– Tầm kéo dây xa có thể lên đến 70 km mà không cần một bộ lặp nào

– Tính bảo mật cao (do việc can thiệp nghe lén trên đường truyền gần như là không thể)

– Mỗi một cáp sẽ được dành riêng cho một thuê bao nên tính bảo mật sẽ rất cao, cùng với đó là khả năng xác định lỗi cao, dễ nâng cấp băng thông khi cần

Trang 36

6.4.2 Nhược điểm:

– Chi phí triển khai AON cao do mỗi thuê bao sử dụng một sợi quang riêng, cần nhiều không gian chứa cáp

– Yêu cầu rất nhiều đường cáp dài

– Yêu cầu khoảng cách dài hơn

– Yêu cầu đường kết nối chuẩn và tủ cấp nguồn

– Hệ thống phân phối nguồn trên toàn mạng truy nhập

– Không chia sẻ được OLT hay các cổng quang

– Vấn đề chuyển đổi quang sang điện, điện sang quang sẽ làm giảm chất lượng truyền dẫn

– AON phù hợp với vùng có mật độ dân cư thấp, giá thành cao do đó nó không đc sử dụng nhiều trong thực tế

6.4.3 Ứng dụng của công nghệ AON:

Trang 37

Hình 6.8 Các mạng truy nhập quang FTTx Mạng truy nhập sợi quang rất phong phú, để đưa dịch vụ tới khách hàng bằng sợi quang có thể thực hiện các hình thức truy nhập như: cáp quang tới vùng nông thôn FTTR, cáp quang tới tận khu dân cư FTTC, cáp quang tới tận văn phòng FTTO, cáp quang tới tận khu công sở FTTB, cáp quang tới tận tầng nhà FTTF, cáp quang tới tận nhà FTTH

Trong cấu trúc FTTR, FTTC, FTTF, FTTB có điểm giống nhau là các sợi quang là sợi dung chung Sợi quang được đặt từ tổng đài tới thiết bị mạng quang ở đầu xa ONU và thực hiện truyền luồng tín hiệu chung Thiết bị mạng này thường được đặt vào các tủ thiết bị trong các cabin tại nơi phù hợp để có thể dễ dàng lấy ra từ thiết bị này các kênh thuê bao

và phân bố thuận lợi tới mọi khách hàng, ngoài ra còn phải bảo đảm việc khai thác và bảo dưỡng tốt Từ ONU tới các thuê bao sẽ là cáp đồng thông thường Cấu hình này tận dụng được băng tần sợi quang, giảm được chi phí ban đầu Đối với FTTC, khoảng cách từ ONU tới thuê bao khoảng 100m Còn đối với FTTF và FTTB, khoảng cách này còn tùy thuộc vào khoảng cách từ nhà ở, thuê bao, công sở tới ONU, khoảng cách này nói chung là rất gần, xấp xỉ 10m

FTTO và FTTH sử dụng sợi quang riêng rẽ, ở đây sợi quang sẽ được đặt trực tiếp từ tổng đài tới tận người dung và ONU ở ngay vị trí thuê bao Tuy nhiên, FTTO và FTTH đòi hỏi giá thành chi phí cao, cần phải xem xét cụ thể trước khi thiết kế Để tiến tới phương án

Trang 38

FTTO và FTTH cần có chiến lược phát triển mạng và kế hoạch triển khai cụ thể để có được các bước thực hiện và đầu tư hợp lý

Hình 6.9 Một số mô hình triển khai AON

6.5 Mạng truy nhập quang ở VNPT:

6.5.1 Mạng truy nhập quang trên thế giới:

Trung Quốc là thị trường băng rộng lớn nhất Châu Á, có khoảng 69,1 triệu thuê bao băng rộng tính đến tháng 9/2008, trong đó có 6 triệu thuê bao FTTB/H (trong đó FTTB là chính) Công nghệ truy cập DSL vẫn thống lĩnh 90,9% thị trường (China Telecom chiếm

40 triệu thuê bao, China Netcom chiếm 25 triệu thuê bao), công nghệ cáp chiếm 0,4%, FTTH/B chiếm đến 8,7% Trung Quốc có xu hướng truy cập mạng tốc độ cao với chất lượng ổn định và truyền dẫn đối xứng

Tại Hàn Quốc, hạ tầng FTTH hỗ trợ các dịch vụ cao cấp Mục tiêu truy cập băng rộng

là cung cấp truy cập tổng thể băng rộng, các dịch vụ đa phương tiện mọi nơi, mọi lúc Năm

2010 có khoảng 10 triệu thuê bao tốc độ 50 – 100 Mbps, và 10 triệu thuê bao không dây tốc độ thấp hơn 1Mbps

Tại Nhật Bản có 28,29 triệu thuê bao băng rộng (tính đến tháng 12/2007), trong đó bao gồm 11,329 triệu là thuê bao FTTH Công ty NTT là công ty dẫn đầu về FTTH ở Nhật NTT đầu tư 5 ngàn tỷ Yên (47 tỷ USD) đến năm 2010 để nâng cấp FTTH cho các đường dẫn cũ của 30 triệu thuê bao NTT và Tepco đưa gói dịch vụ lên đến 1Gbps cho phép xem

TV trên FTTH

Trang 39

2007, công ty Deutsche Telekom của Đức chiếm tới 8 triệu thuê bao trong nước so với con

số 2,9 triệu vào giữa năm 2006 Toàn cảnh sự phát triển hệ thống FTTx tại khu vực châu

Âu tính đến cuối năm 2007 đã chỉ ra rằng thị trường FTTH còn tiếp tục phát triển mạnh tại khu vực này Đặc biệt, trong nhóm các dịch vụ gia đình thì con số tăng trưởng khoảng 79% Với hơn một triệu thuê bao FTTH/B vào cuối năm 2007, châu Âu là thị trường đứng thứ 3 sau Mỹ (2 triệu thuê bao FTTH) và Nhật Bản (11 triệu thuê bao FTTH/B)

Tại Mỹ, FTTH là giải pháp duy nhất đối với các công ty cung cấp dịch vụ nội hạt Tính đến cuối quý 2 năm 2008, công ty Verzon đã có tới 2 triệu thuê bao FTTH Cuối quý

3 năm 2007, công ty Verizon đã vượt qua con số 8,5 triệu thuê bao FTTH Năm 2010, công ty này đạt được số lượng là 18 triệu thuê bao FTTH

hư vậy, hệ thống cáp quang đã cung cấp các dịch vụ viễn thông cho các hộ gia đình trong hơn 10 năm qua Số thuê bao sử dụng dịch vụ FTTH mới chỉ đạt 12 triệu và 62 triệu thuê bao khác sử dụng các dịch vụ FTTB, FTTC hoặc FTTN Số lượng thuê bao của dịch vụ FTTH trên phạm vi toàn thế giới mới đạt 0.07 tỉ thuê bao Số lượng người sử dụng dịch

vụ viễn thông để truy cập vào mạng chỉ mới ở mức khởi điểm và con số các thiết bị cho hệ thống này cũng khá khiêm tốn Tuy nhiên đứng trên quan điểm của các nhà sản xuất, một

xu hướng mới đã được đưa ra làm thay đổi thị trường cáp quang viễn thông thế giới trong lĩnh vực này

Chúng ta có thể thấy rằng thị trường FTTx nói chung và FTTH nói riêng là đầy tiềm năng Không chỉ ở những nước phát triển như Nhật Bản, mà cả những nước đang phát triển khác nhu cầu đường truyền tốc độ cao như FTTH cũng là rất lớn Tại Việt Nam, thị trường FTTx cũng vô cùng sôi động

6.5.2 Mạng truy nhập quang ở Việt Nam:

Trong những năm gần đây, với các đặc điểm vượt trội về băng thông, tốc độ và chất lượng dịch vụ so với công nghệ mạng truy nhập cáp đồng, công nghệ mạng truy nhập cáp quang mở ra xu hướng mới nhằm cung cấp các dịch vụ băng rộng cho khách hàng Mặt khác, để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường dịch vụ băng rộng, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn như: VNPT, FPT, Viettel… đã gấp rút triển

Trang 40

GPON (Gigabit Passive Optical Network),… nhằm cung cấp các dịch vụ băng rộng, dịch

vụ FTTx (Fiber To The X) tốc độ cao, chất lượng ổn định đến nhà khách hàng bằng cáp quang

Đến thời điểm hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn đã triển khai các gói dịch vụ FTTx thông qua cáp quang vào nhà thuê bao trên công nghệ AON và GPON để cung cấp dịch vụ cho khách hàng trên phạm vi toàn quốc

Hiện nay, ở Việt Nam có một số nhà cung cấp dịch vụ FTTH sau:

– Tháng 8/2006 FPT Telecom chính thức trở thành đơn vị đầu tiên cung cấp loại hình dịch vụ tiên tiến này

– Ngày 1/5/2009, VNPT cung cấp dịch vụ Internet FTTH trên cáp quang với tốc độ cao đến 20Mbps/20Mbps Các chi nhánh của VNPT tại các tỉnh thành cũng phát triển một cách rầm rộ

– Ngày 15/05/2009, Viettel chính thức triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet FTTH – Cáp quang siêu tốc độ nhằm phục vụ khách hàng doanh nghiệp mà dịch vụ truy cập Internet hiện tại (ADSL và Leased Line) chưa đáp ứng được về tốc

độ và chi phí sử dụng

– Ngày 10/4/2010, CMCTI chính thức khai trương dịch vụ FTTH Đây là công ty đầu tiên tại Việt Nam triển khai loại hình FTTH dựa trên chuẩn GPON là chuẩn tiên tiến nhất hiện nay

Những thống kê trên cho thấy các nhà cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu Việt Nam

đã và đang ra sức xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho công nghệ FTTx Mặc dù chi phí lắp đặt ban đầu còn cao nhưng dịch vụ FTTH sẽ dần phổ biến hơn mà trước hết là hướng đến một số đối tượng khách hàng như các doanh nghiệp, công ty, các quán game…

Ngày đăng: 19/12/2021, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Vũ Tuấn Lâm và Vũ Xuân Sang, “Nghiên cứu công nghệ mạng truy nhập quang và ứng dụng cho VNPT Lạng Sơn,” Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ mạng truy nhập quang và ứng dụng cho VNPT Lạng Sơn
[2] “Dịch vụ kênh thuê riêng KTR,” 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ kênh thuê riêng KTR
[3] “Dịch vụ MegaWAN,” 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ MegaWAN
[4] “Dịch vụ MetroNET,” 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ MetroNET
[5] Trần Phương Mai, Nguyễn Mai Phương, Hoàng Thu Thủy và Nguyễn Thị Tưởng, “Công nghệ truy nhập mạng quang,” 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ truy nhập mạng quang
[6] “Mạng truy nhập quang tới thuê bao GPON,” 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng truy nhập quang tới thuê bao GPON

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1  Mạng quang chủ động AON  Cấu hình tham chiếu của mạng truy nhập quang gồm 4 module cơ bản sau: - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 6.1 Mạng quang chủ động AON Cấu hình tham chiếu của mạng truy nhập quang gồm 4 module cơ bản sau: (Trang 27)
Hình 6.2 Sơ đồ khối chức năng OLT  Các chức năng của bộ phận dịch vụ: Bộ phận dịch vụ là đầu vào của các dịch vụ ít nhất  phải có tốc độ sơ cấp của ISDN và co thể cung cấp ít nhất một dịch vụ hoặc đồng thời có thể  đảm nhận từ hai loại dịch vụ khác nhau t - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 6.2 Sơ đồ khối chức năng OLT Các chức năng của bộ phận dịch vụ: Bộ phận dịch vụ là đầu vào của các dịch vụ ít nhất phải có tốc độ sơ cấp của ISDN và co thể cung cấp ít nhất một dịch vụ hoặc đồng thời có thể đảm nhận từ hai loại dịch vụ khác nhau t (Trang 28)
Hình 6.3 Sơ đồ khối chức năng ONU  Các chức năng của bộ phận trung tâm: - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 6.3 Sơ đồ khối chức năng ONU Các chức năng của bộ phận trung tâm: (Trang 29)
Hình 6.5 Mạng AOEN  AOEN dựa vào những kĩ thuật Ethernet tiêu chuẩn, sử dụng cáp quang chuyên dụng - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 6.5 Mạng AOEN AOEN dựa vào những kĩ thuật Ethernet tiêu chuẩn, sử dụng cáp quang chuyên dụng (Trang 32)
Hình 6.9 Một số mô hình triển khai AON - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 6.9 Một số mô hình triển khai AON (Trang 38)
Hình 6.14 Chuyển mạch bảo vệ trong 2F USHR/L  –  Chế độ 1+1 bảo vệ đoạn ghép kênh đối với cấu hình điểm-điểm - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 6.14 Chuyển mạch bảo vệ trong 2F USHR/L – Chế độ 1+1 bảo vệ đoạn ghép kênh đối với cấu hình điểm-điểm (Trang 44)
Hình 7.1 Kiến trúc mạng PON - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 7.1 Kiến trúc mạng PON (Trang 47)
Hình 4 Cấu hình vật lý chung của mạng phân bố quang ODN - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 4 Cấu hình vật lý chung của mạng phân bố quang ODN (Trang 52)
Hình 7.5 Sơ đồ khối chức năng OLT  +  Khối lõi PON (PON core shell) - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 7.5 Sơ đồ khối chức năng OLT + Khối lõi PON (PON core shell) (Trang 54)
Bảng 7.4: Các thông số lớp phụ thuộc vật lý cho mạng quang ODN - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Bảng 7.4 Các thông số lớp phụ thuộc vật lý cho mạng quang ODN (Trang 60)
Hình 7 Ngăn xếp giao thức hệ thống GTC - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 7 Ngăn xếp giao thức hệ thống GTC (Trang 64)
Hình 8 Các khối chức năng trong mặt điều khiển và quản lý  7.8.2.  Ngăn xếp giao thức trong mặt phẳng người dùng - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 8 Các khối chức năng trong mặt điều khiển và quản lý 7.8.2. Ngăn xếp giao thức trong mặt phẳng người dùng (Trang 66)
Hình 7.8 Điều khiển phương tiện trong hệ thống GTC (one T-CONT per ONU case)  Khái niệm điều khiển truy nhập phương tiện trong hệ thống GTC được minh họa  trong hình 10 - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 7.8 Điều khiển phương tiện trong hệ thống GTC (one T-CONT per ONU case) Khái niệm điều khiển truy nhập phương tiện trong hệ thống GTC được minh họa trong hình 10 (Trang 69)
Hình 7.11 Hệ thống GPON kép: OLT kép - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 7.11 Hệ thống GPON kép: OLT kép (Trang 74)
Hình 7.10 Hệ thống GPON kép: hệ thống quang kép - TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG CHỦ ĐỘNG AON VÀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
Hình 7.10 Hệ thống GPON kép: hệ thống quang kép (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w