- Để chỉnh sửa thông tin về nhân viên thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết.. - Để xóa một nhân viên thì chọn nhân viên đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ h
Trang 1KHOA TIN HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUYỀN NGÂN
GVHD: TRẦN TRỌNG TUYÊN SVTH : NGUYỄN TRUNG TRỰC_08TH
003 TRẦN THỊ THU HÀ_ 08TH
022
NIÊN KHÓA: 2005 - 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
KHOA TIN HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
HUYỀN NGÂN
GVHD:TRẦN TRỌNG TUYÊN SVTH:
Nguyễn Trung Trực 08TH003 Trần Thị Thu Hà 08TH022
Bình Dương_3/2009
Trang 3Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Bình Dương, chúng em đã được quý thầy cô cung cấp và truyền đạt kiến thức
bổ ích cần thiết và quý giá nhất Đó chính là hành trang quý giá giúp chúng em thành công trong nghề nghiệp tương lai
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S TRẦN TRỌNG TUYÊN đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp chúng em hoàn thành
đề tài tốt nghiệp Đồng thời cũng rất cám ơn thầy suốt thời gian
mà chúng em học tại trường giúp đỡ cho chúng em rất nhiều Bên cạnh những kết quả khiêm tốn đạt được ,chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô thông cảm.Sự phê bình, đóng góp ý kiến của quý thầy cô chính là những bài học kinh nghiệm quý báu cho công việc sau này sẽ được thành công hơn
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của của quý thầy cô Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong nghiên cứu và sự ngiệp giáo dục
Kính chào ! SVTH:
NGUYỄN TRUNG TRỰC TRẦN THỊ THU HÀ
Trang 4Lời nói đầu
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành khoa học máy tính phát triển rất nhanh với hàng loạt phần cứng và phần mềm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người và thích ứng với thị trường ngày càng năng động Nhịp độ phát triển Công Nghệ Thông Tin đang là một vấn đề rất được các ngành quan tâm Nó hiện hữu với một tầm vốc hết sức mạnh mẽ, nhanh chóng phát triển và xâm nhập vào nhiều lãnh vực khoa học, kỹ thuật cũng như trong cuộc sống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như xây dựng, giao thông, quân sự, y học, giáo dục,…… Đặc biệt là nhu cầu quản lý công việc của một công ty hay một tổ chức, đó là đều đòi hỏi phải có những chương trình quản lý bằng máy tính để giảm bớt những công việc thủ công
Phầm mềm quản lý nhân sự tiền lương là một trong những phần mềm phổ biến nhất hiện nay mà hầu hết doanh nghiệp nào cũng cần Vì vậy bằng việc cài đặt cơ sở
dữ liệu và phát triển ứng dụng, chúng em đã thiết kế chương trình quản lý nhân sự tiền lương nhằm mục đích trợ giúp nhân viên quản lý dễ dàng hơn, hiệu quả hơn đồng thời tiết kiệm được thời gian và nhân lực
Với lượng thời gian có hạn, cùng với vốn kiến thức còn hạn chế nên trong đồ án của chúng em chắc chắn không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý quý báo của các thầy cô và các bạn Đó là hành trang quý giá giúp chúng em trên bước đường học hỏi và nghiên cứu khoa học
Trang 5MỤC LỤC
Đề mục Trang
Lời cám ơn i
Lời nói đầu ii
Mục lục iii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tên đề tài 1
1.2 Lý do chọn đề tài 1
1.3 Mục tiêu của đề tài 1
1.4 Phạm vi của đề tài 1
1.5 Ý nghĩa của đề tài 2
1.6 Phương pháp thực hiện đề tài 2
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG – XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 2.1 Tổng quan về DNTN HUYỀN NGÂN 11
2.2 Sơ đồ tổ chức DNTN HUYỀN NGÂN 11
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban 11
2.3.1 Phòng Giám Đốc 11
2.3.2Phòng Kế Toán 12
2.3.3 Phòng Nhân Sự 12
2.3.4 Phòng Kỹ Thuật 13
2.3.5 Phòng Kinh Doanh 13
2.3.6 Phòng Bảo Vệ 13
2.4 Hiện trạng về mặt nghiệp vụ 14
2.4.1 Thông tin bảng chấm công 14
2.4.2 Cách tính lương cho nhân viên 14
2.4.3 Mô tả hệ thống quản lý nhân sự 15
2.5 Xác định yêu cầu 15
2.5.1 Yêu cầu chức năng 15
2.5.1.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ 15
2.5.1.2 Yêu cầu chức năng hệ thống 19
2.5.2 Yêu cầu phi chức năng 19
Trang 6Mục Lục
iii
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1 Phân tích thành phần dữ liệu 30
3.1.1 Mô hình thực thể kết hợp mức quan niệm ER ( Entity – Relationship 30
3.1.2 Mô hình chi tiết các đối tượng 31
3.1.2.1 Danh sách các loại thực thể 31
3.1.2.2 Danh sách các loại mối kết hợp 31
3.1.3Các loại thực thể 32
3.1.3.1 Loại thực thể nhân viên 32
3.1.3.2 Loại thực thể phòng ban 33
3.1.3.3 Loại thực thể chấm công tháng 33
3.1.3.4 Loại thực thể đào tạo 33
3.1.3.5 Loại thực thể chức vụ 34
3.1.3.6 Loại thực thể tạm ứng 35
3.1.3.7 Loại thực thể công tác 35
3.1.3.8 Loại thực thể quyết định lương 36
3.1.3.9 Loại thực thể nghỉ phép 36
3.1.3.10 Loại thực thể kỷ luật 36
3.1.3.11 Loại thực thể khen thưởng 37
3.1.3.12 Loại thực thể hợp đồng lao động 37
3.1.3.13 Loại thực thể ngạch bậc lương 37
3.1.4Các loại mối kết hợp 37
3.1.4.1 Loại mối kết hợp chi tiết khen thưởng 37
3.1.4.2 Loại mối kết hợp chi tiết bổ nhiệm 38
3.1.4.3 Loại mối kết hợp chi tiết hợp đồng 38
3.1.4.4 Loại mối kết hợp chi tiết đào tạo 39
3.1.4.5 Loại mối kết hợp chi tiết công tác 39
3.1.4.6 Loại mối kết hợp chi tiết kỹ luật 39
3.1.5 Mô hình thực thể các mối kết hợp 40
3.1.6 Ràng buộc toàn vẹn 41
3.2 Phân tích thành phần xử lý 42
3.2.1Mô hình BFD 42
3.2.2 Mô hình DFD ( Data Flow Diagram) 43
Trang 73.2.3Đặc tả chức năng 45
3.2.3.1 Đặc tả chức năng cập nhật nhân viên: Thêm, xoá, sửa 45
3.2.3.2 Đặc tả chức năng cập nhật phòng ban: Thêm, xoá, sửa 46
3.2.3.3 Đặc tả chức năng cập nhật công tác: Thêm, xoá, sửa
46
3.2.3.4 Đặc tả chức năng cập nhật đào tạo: Thêm, xoá, sửa 46
3.2.3.5 Đặc tả chức năng cập nhật kỹ luật: Thêm, xoá, sửa 47
3.2.3.6 Đặc tả chức năng cập nhật hợp đồng: Thêm, xoá, sửa
48
3.2.3.7 Đặc tả chức năng cập nhật chấm công tháng: Thêm, xoá, sửa 48
3.2.3.8 Đặc tả chức năng cập nhật tạm ứng: Thêm, xoá, sửa 49
3.2.3.9 Đặc tả chức năng cập nhật khen thưởng: Thêm, xoá, sửa 49
3.2.3.10 Đặc tả chức năng cập nhật quyết định lương: Thêm, xoá, sửa 50
Chương 4 Thiết kế hệ thống 4.1 Thiết kế thành phần dữ liệu 51
4.1.1 Từ điển dữ liệu 51
4.1.2 Mô tả các quan hệ 52
4.1.3 Sơ đồ logic dữ liệu 55
4.2 Các ràng buộc toàn vẹn 56
4.2.1 Ràng buộc toàn vẹn liên bộ, liên thuộc tính 56
4.2.1.1 Loại thực thể nhân viên 56
4.2.1.2 Loại thực thể phòng ban 56
4.2.1.3 Loại thực thể chấm công 57
4.2.1.4 Loại thực thể đào tạo 57
4.2.1.5 Loại thực thể chức vụ 57
4.2.1.6 Loại thực thể tạm ứng 58
Trang 8Mục Lục
iii
4.2.1.7 Loại thực thể công tác 58
4.2.1.8 Loại thực thể kỹ luật 58
4.2.1.9Loại thực thể khen thưởng 59
4.2.1.10 Loại thực thể hợp đồng lao động 59
4.2.1.11Loại thực thể quyết định lương 59
4.2.1.12 Loại thực thể nghỉ phép 60
4.2.1.13 Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu 60
4.2.2.1 Loại mối kết hợp chi tiết đào tạo 60
4.2.2.2 Loại mối kết hợp chi tiết bổ nhiệm 61
4.2.2.3 Loại mối kết hợp chi tiết hợp đồng 61
4.2.2.4 Loại mối kết hợp chi tiết khen thưởng 61
4.2.2.5Loại mối kết hợp chi tiết kỹ luật 62
4.2.2.6 Loại mối kết hợp chi tiết công tác 62
4.2.2.7Loại mối kết hợp chi tiết tạm ứng 63
4.2.2.8Loại mối kết hợp chi tiết chấm công 63
4.2.2.9 Loại mối kết hợp chi tiết nghỉ phép 64
4.2.2.10 Loại mối kết hợp chi tiết quyết định lương 64
4.3 Thiết kế thành phần xử lý 65
4.3.1 Chi tiết các thành phần xử lý 65
4.3.1.1 Bảng các thành phần xử lý về lưu trữ 65
4.3.1.2 Bảng thành phần các hàm xử lý về tra cứu 65
4.3.1.3 Bảng các thành phần xử lý về tính toán 66
4.3.1.4 Bảng các thành phần xử lý thông tin 66
4.3.2 Mô tả các thành phần xử lý về lưu trữ 66
4.3.2.1 Xử lý lưu trữ nhân viên 66
4.3.2.2 Xử lý lưu trữ phòng ban 69
4.3.2.3 Xử lý lưu trữ hợp đồng lao động 72
4.3.2.4 Xử lý lưu trữ đi công tác 74
4.3.2.5 Xử lý lưu trữ khen thưởng 77
4.3.2.6 Xử lý lưu trữ kỹ luật 79
4.3.2.7 Xử lý lưu trữ đào tạo 82
4.3.2.8 Xử lý lưu trữ chấm công tháng 84
4.3.2.9 Xử lý lưu trữ tạm ứng 87
Trang 94.3.2.10 Xử lý lưu trữ quyết định lương 89
4.3.3 Mô tả chi tiết các thành phần xử lý về tra cứu
91
4.3.4 Mô tả chi tiết các thành phần xử lý về thông tin
94
4.4 Thiết kế thành phần giao diện 95
4.4.1 Màn hình chính của hệ thống 97
4.4.2 Màn hình đăng nhập 97
4.4.2.1 Màn hình đăng nhập hệ thống 97
4.4.2.2 Màn hình đổi mật khẩu 98
4.4.3 Màn hình xử lý 99
4.4.3.1 Màn hình thông tin nhân viên 99
4.4.3.2 Màn hình thông tin phòng ban 100
4.4.3.3 Màn hình thông tin chức vụ 101
4.4.3.4 Màn hình thông tin hợp đồng 102
4.4.3.5 Màn hình thông tin công tác 103
4.4.3.6 Màn hình thông tin đào tạo 104
4.4.3.7 Màn hình thông tin khen thưởng 105
4.4.3.8 Màn hình thông tin kỹ luật 106
4.4.3.9 Màn hình thông tin bổ nhiệm 107
4.4.3.10 Màn hình thông tin quyết định lương 109
4.4.3.11 Màn hình thông tin chấm công 110
4.4.3.12 Màn hình thông tin nghỉ phép 111
4.4.3.13 Màn hình thông tin tạm ứng 112
4.4.4 Màn hình tra cứu 113
4.4.4.1 Màn hình tra cứu thông tin nhân viên 113
4.4.4.2 Màn hình tra cứu thông tin phòng ban 113
4.4.43 Màn hình tra cứu thông tin chức vụ 114
Chương 5 Lập trình và kiểm thử 5.1 Giới thiệu về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu SQL Server 2000 115
5.2 Giới thiệu công nghệ Net 115
5.3 Hướng dẫn sử dụng chương trình 115
Trang 10Mục Lục
iii
Chương 6 Kết luận và hướng phát triển
6.1 Kết quả đạt được 117 6.2 Hạn chế của đồ án 118 6.3 Hướng phát triển 118 Tài liệu tham khảo
Trang 112 Hình 3.1 Sơ đồ quan niệm dữ liệu 25
3 Hình 3.2 Mô hình BFD 37
4 Hình 3.3 Mô hình DFD mức 0 38
5 Hình 3.4 Mô hình DFD mức đỉnh 38
6 Hình 3.5 Mô hình DFD mức 2 ( quản lý nhân sự) 39
7 Hình 3.6 Mô hình DFD mức 2 ( quản lý tiền lương) 39
8 Hình 4.1 Sơ đồ logic dữ liệu 50
9 Hìn 4.3.2.1.1 Sơ đồ xử lý thêm nhân viên 62
10 Hình 4.3.2.1.2 Sơ đồ xử lý xóa nhân viên 62
11 Hình 4.3.2.1.3 Sơ đồ xử lý sửa nhân viên 63
12 Hình 4.3.2.2.1 Sơ đồ xử lý thêm phòng ban 63
13 Hình 4.3.2.2.2 Sơ đồ xử lý xóa phòng ban 64
14 Hình 4.3.2.2.3 Sơ đồ xử lý sửa phòng ban 65
15 Hình 4.3.2.3.1 Sơ đồ xử lý thêm hợp đồng lao động 65
16 Hình 4.3.2.3.2 Sơ đồ xử lý xóa hợp đồng lao động 66
17 Hình 4.3.2.3.3 Sơ đồ xử lý sửa hợp đồng lao động 66
18 Hình 4.3.2.4.1 Sơ đồ xử lý thêm nơi công tác 68
19 Hình 4.3.2.4.2 Sơ đồ xử lý xóa nơi công tác 69
20 Hình 4.3.2.4.3 Sơ đồ xử lý sửa nơi công tác 70
21 Hình 4.3.2.5.1 Sơ đồ xử lý thêm thông tin khen thưởng 70
22 Hình 4.3.2.5.2 Sơ đồ xử lý xóa thông tin khen thưởng 71
23 Hình 4.3.2.5.3 Sơ đồ xử lý sửa thông tin khen thưởng 72
24 Hình 4.3.2.6.1 Sơ đồ xử lý thêm thông tin kỷ luật 73
25 Hình 4.3.2.6.2 Sơ đồ xử lý xóa thông tin kỷ luật 74
26 Hình 4.3.2.6.3 Sơ đồ xử lý sửa thông tin kỹ luật 75
27 Hình 4.3.2.7.1 Sơ đồ xử lý thêm thông tin đào tạo 76
28 Hình 4.3.2.7.2 Sơ đồ xử lý xóa thông tin đào tạo 77
29 Hình 4.3.2.7.3 Sơ đồ xử lý sửa thông tin đào tạo 78
30 Hình 4.3.2.8.1 Sơ đồ xử lý thêm ngày công tháng mới 79
31 Hình 4.3.2.8.2 Sơ đồ xử lý xóa thông tin chấm công 80
32 Hình 4.3.2.8.3 Sơ đồ xử lý sửa thông tin chấm công 81
33 Hình 4.3.2.9.1Sơ đồ xử lý thêm thông tin tạm ứng 82
Trang 1234 Hình 4.3.2.9.2 Sơ đồ xử lý xóa thông tin tạm ứng 83
35 Hình 4.3.2.9.3 Sơ đồ xử lý sửa thông tin tạm ứng 84
36 Hình 4.3.2.10.1 Sơ đồ xử lý thêm thông tin quyết định lương 85
37 Hình 4.3.2.10.2 Sơ đồ xử lý xóa thông tin quyết định lương 86
38 Hình 4.3.2.10.3Sơ đồ xử lý sửa thông tin quyết định lương 87
39 Hình 4.3.3.1 Sơ đồ xử lý tra cứu nhân viên 88
40 Hình 4.3.3.2 Sơ đồ xử lý tra cứu phòng ban 89
41 Hình 4.3.3.3 Sơ đồ xử lý tra cứu tạm ứng 90
42 Hình 4.3.3.4 Sơ đồ xử lý tra cứu trả lương 91
43 Hình 4.3.3.5 Sơ đồ xử lý tra cứu hợp đồng 91
44 Hình 4.3.4.1 Sơ đồ xử lý đăng nhập hệ thống 92
45 Hình 4.3.4.2 Sơ đồ xử lý thay đổi thông tin đăng nhập hệ thống 92
46 Hình 4.4 Sơ đồ liên kết màn hình 93
47 Hình4.1 Màn hình giao diện chính 94
48 Hình 4.2 Màn hình đăng nhập 95
49 Hình 4.3 Màn hình đổi mật khẩu 95
50 Hình 4.4 Màn hình thông tin nhân viên 96
51 Hình 4.5 Màn hình thông tin phòng ban 96
52 Hình 4.4.6 Màn hình thông tin chức vụ 97
53 Hình 4.4.7 Màn hình thông tin hợp đồng lao động 97
54 Hình 4.4.8 Màn hình thông tin công tác 98
55 Hình 4.4.9 Màn hình thông tin đào tạo 98
56 Hình 4.4.10 Màn hình thông tin khen thưởng 99
57 Hình 4.4.11 Màn hình thông tin kỹ luật 99
58 Hình 4.4.12 Màn hình thông tin bổ nhiệm 100
59 Hình 4.4.13 Màn hình thông tin quyết định lương 100
60 Hình 4.4.14 Màn hình thông tin chấm công 101
61 Hình 4.4.15 Màn hình thông tin nghỉ phép 101
62 Hình 4.4.16 Màn hình thông tin tạm ứng 102
63 Hình 4.4.17 Màn hình tra cứu nhân viên 102
64 Hình 4.4.17 Màn hình tra phòng ban 103
65 Hình 4.4.18 Màn hình tra chức vụ 103
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
TÊN ĐỀ TÀI “XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUYỀN NGÂN”
1.2 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo đà phát triển của công nghệ thông tin trên thế giới nói chung và nước ta hiện nay nói riêng trong những năm gần đây đã có những bước phát triển mạnh mẽ.Việc ứng dụng tin học vào công việc đã trở nên phổ biến trong các công ty Trong bất cứ một doanh nghiệp nào thì công việc quản lý nhân sự tiền lương cho nhân viên, công nhân cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng giúp cho sự ổn định của một doanh nghiệp hay một công ty nào đó Việc quản lý nhân sự tiền lương cho nhân viên nếu thực hiện bằng phương pháp thủ công thì rất khó khăn, tốn nhiều thời gian và công sức Từ những vấn đề thực tiễn trên, chúng em nhận thấy rằng phần mềm quản lý nhân sự tiền
lương rất cần thiết cho bất kì một doanh nghiệp nào, nên chúng em chọn “DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUYỀN NGÂN” để làm đề tài quản lý nhân sự tiền lương
Do đó để giải quyết vấn đề trên một cách nhanh chóng, chúng em nhận thấy cần có một phần mềm quản lý nhân sự tiền lương là một yêu cầu thiết thực Đó là lý do chúng
em chọn đề tài “xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tiền lương của DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUYỀN NGÂN”
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
“Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tiền lương cho DNTN HUYỀN NGÂN” để
người quản lý tiết kiệm được thời gian trong quá trình làm việc của các nhân viên trong doanh nghiệp, tạo ra phần mềm tốt, dể sử dụng, thân thiện với người dùng Sau khi hoàn thành đề tài và áp dụng đề tài vào công việc cụ thể thì chương trình này sẽ giúp cho người sử dụng quản lý được các nhân viên trong doanh nghiệp, chấm công và tính lương cho mọi thành viên trong doanh nghiệp
1.4.2 Quản lý tiền lương
Quản lý quyết định lương
Quản lý tạm ứng
Trang 14Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
Tên nhân viên
Lương nhân viên
1.4.4 Thống kê
Lập báo cáo thống kê danh sách nhân viên trong doanh nghiệp
Lập báo cáo thống kê lương cho từng nhân viên trong doanh nghiệp
Lập báo cáo thống kê danh sách nhân viên được khen thưởng
Lập báo cáo thống kê danh sách nhân viên bị kỷ luật trong doanh nghiệp
Lập báo cáo thống kê danh sách nhân viên được đào tạo
Lập báo cáo thống kê danh sách nhân viên đi công tác
Lập báo cáo thống kê danh sách nhân viên theo từng phòng ban trong doanh nghiệp
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Giúp chúng em tìm hiểu thêm về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu SQL Server 2000 và công nghệ lập trình mới, lập trình trên Windows Form sử dụng công nghệ DOT NET Giúp chúng em nắm vững hơn về kiến thức lập trình cũng như phương pháp phân tích vấn đề Từ đó giúp chúng em có thể thiết kế chương trình cho hợp lý và nhằm đem lại hiệu quả cao trong học tập Hơn nữa phần mềm này còn hổ trợ tốt cho những người quản lý nhân sự tiền lương trong các công ty nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân
1.5.1 Ý nghĩa đối với người sử dụng hệ thống
Phần mềm này sẽ giúp cho công việc cập nhật và tra cứu những thông tin về nhân viên, quản lý nhân viên trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn
1.5.2 Ý nghĩa đối với cá nhân sinh viên
Tạo ra một ứng dụng tiện lợi, nhanh và hiệu quả hơn trong công việc quản lý bằng tay Hoàn thành tốt đồ án ngành, đồng thời qua đó nâng cao hiểu biết của chúng em
1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Phần mềm quản lý nhân sự tiền lương được thực hiện dựa trên mô hình thác nước cải tiến, mô hình này gồm 5 giai đoạn:
Trang 15Hình 1.1 Mô hình thác nước cải tiến
1.6.2.2 Phân tích dữ liệu: áp dụng mô hình ER
- Mô hình thực thể - kết hợp ( Entity- Relationship)
- Phân tích các thành phần dữ liệu dựa trên mô hình E-R
* Lập sơ đồ quan niệm dữ liệu
* Ràng buộc toàn vẹn
Trang 16Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
- Mô tả các hàm cửa sổ( views)
1.6.3.2 Thiết kế xử lý dựa trên mô hình DFD( thoả các yêu cầu chức năng, phi chức
1.6.4.1 Quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2000
1.6.4.2 Tạo giao diện dùng Visual Basic.Net
Trang 17CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU 2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUYỀN NGÂN
2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DNTN HUYỀN NGÂN
+ Lưu trữ các danh mục phòng ban trong doanh nghiệp
+ Khi có nhân viên mới thì phải bổ sung trong danh sách
+ Lập bảng lương cho toàn nhân viên trong doanh nghiệp
2.4.1 Thông tin bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận ứng với bảng chấm công Hiện nay nước ta chưa phát triển nên chỉ có một số ít doanh nghiệp thực hiện chấm công bằng máy, còn đa phần là thực hiện chấm công theo phương pháp thủ công Chấm công theo phương pháp thủ công được thực hiện như sau:
Đầu tiên nhân viên làm nhiệm vụ chấm công sẽ lập ra một bảng chấm công gồm các nội dung sau:
+ Số thứ tự
+ Họ và tên
Trang 18Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
2.4.2 Cách tính lương cho nhân viên
Hệ thống này quản lý lương cơ bản của nhân viên cũng như các khoảng phụ cấp, tạm ứng, khen thưởng, kỹ luật, ngày công tháng của từng nhân viên
+ Tất cả nhân viên đều được hưởng phụ cấp phúc lợi vào các dịp lễ tết
+ Đối với từng nhân viên sẽ có thêm phần phụ cấp xã hội trong từng trường hợp đặc biệt như: đám cưới, tang lễ, bệnh,…
+ Nhân viên có thể xin tạm ứng trước một phần tiền lương của tháng tùy vào trường hợp cụ thể Số tiền tạm ứng này sẽ trừ vào tiền lương cuối tháng
+ Nhân viên sẽ được xét cấp tiền thưởng nếu vượt kế hoạch công việc được giao Số tiền thưởng này sẽ được cộng vào khoản lương cuối tháng của nhân viên
+ Mỗi nhân viên sẽ có phụ cấp chức vụ ứng với chức vụ của nhân viên Tỉ lệ phụ cấp
sẽ được tính trực tiếp vào lương
Lương chính = ( Hệ số lương * Lương căn bản)
Mỗi lần lãnh lương nhân viên phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc người nhận ký thay
2.4.3 Mô tả hệ thống quản lý nhân sự
Một người muốn trở thành nhân viên của doanh nghiệp phải đăng ký để được tuyển dụng vào làm việc Nhân viên sau khi đã trải qua quá trình kiểm tra trình độ đối với nhân viên hành chánh và tay nghề đối với nhân viên kỹ thuật nếu đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp sẽ được tuyển vào làm việc
Quá trình làm việc của nhân viên sẽ được ghi nhận vào quá trình công tác để biết được phòng ban và chức vụ của nhân viên ở từng thời điểm khác nhau và biết được quá trình luân chuyển phòng ban hay thay đổi chức vụ của nhân viên
Trong quá trình làm việc của nhân viên có thể được đào tạo để nâng cao tay nghề hoặc trình
độ Trình độ của mỗi nhân viên lúc tuyển dụng vào và trong suốt quá trình công tác nếu có thay đổi sẽ được ghi nhận vào quá trình đào tạo Thông qua quá trình đào tạo hệ thống cũng cho biết chuyên môn của nhân viên thuộc lĩnh vực nào
Trang 19CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3.1PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DỮ LIỆU
3.1.1 Mô hình thực thể kết hợp mức quan niệm ER ( Entity – Relationship)
NHANVIEN
IDNhanVien
Ho Ten TenThuongGoi GioiTinh NgaySinh NoiSinh QueQuan DanToc TonGiao SoCMND TrinhDo HonNhan QuocTich DiaChi
IDKyLuat
TenKyLuat
IDKhenThuong
TenKhenThuon g
KHENTHUONG
IDDaoTao
TenDaoTao DiaDiem MucDich KetQua
DAOTAO
IDCongTac
NoiDung NuocNgoai TrongNuoc
CONG TAC
IDNgayNghi
IDNhanVien LoaiNghi SoNgayNghi
BoNhiem
ChiTietBoNhiem NgayBoNhiem
ChiTietKhenThuong
NgayKT SoTien LyDo
ChiTietTamUng IDNhanVien NgayTamUng
Co
ChiTietDaoTao NgayBatDau NgayKetThuc
HopDongLaoDong SoHDLD NgayBatDau NgayKetThuc
ChiTietNghiPhep NgayBD NgayKT SoNgayNghi GhiChu
ChiTietCongTac NgayBatDau NgayKT
CTQuyetDinhLuong LuongCoBan LoaiLuong HeSoLuong NgayQuyetDinh NgayHieuLuc TongPhuCap
CTChamCong SoNgayCong NgayCongQD (1,n)
Hình 3.1 Sơ đồ quan niệm dữ liệu
Trang 20Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
Trang 21Mức 2: Định nghĩa chức năng
+ Chức năng 1: Quản lý nhân sự
+ Chức năng 2: Quản lý tiền lương
Trang 22Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
NgayCapCMND
NoiCap TrinhDo HonNhan NgayNhanViec QuocTich DienThoai DiaChi
NgayTamUng
CTCC
IDChamCong IDNhanVien
SoNgayCong NgayCongQD
CTCT
IDCongTac IDNhanVien
NgayBDCTac NgayKTCTac
CTDT
IDDaoTao IDNhanVien
NgayBDDTao NgayKTDTao
CTQDL
IDQuyetDL IDNhanVien
LuongCoBan HeSoLuong TongPhuCap NgayHieuLuc
CTHD
IDHDLD IDNhanVien
SoHDLD NgayBDHD NgayKTHD
CTNP
IDNghiPhep IDNhanVien
SoNgayNghi NgayBDNP NgayKTNP
CTBN
IDChucVu IDNhanVien IDPhongBan
NgayBoNhiem
CTKT
IDKhThuong IDNhanVien
NgayKHTH SoTien LyDo
CTKL
IDKyLuat IDNhanVien
NgayBDKLuat NgayKTKLuat SoTien
LyDo
Trang 234.2 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN
Quyết định lương
Khen thưởng
Kỹ luật Nghỉ phép
Đào tạo Tạm ứng
Cơng tác Chấm cơng
Danh mục
Phịng ban
Loại thưởng Loại phạt Chức vụ
Cửa sổ
Xếp tầng
Xếp dọc Xếp ngang
Biểu tượng
Báo cáo
Báo cáo bổ nhiệm
Báo cáo hợp đồng lao động
Báo cáo nhân viên
Báo cáo quyết định lương Báo cáo khen thưởng Báo cáo kỹ luật Báo cáo nghỉ phép
Báo cáo đào tạo Báo cáo tạm ứng
Báo cáo cơng tác
Báo cáo chấm cơng
Báo cáo bảng lương
Loại hợp đồnglao động Loại nghỉ Loại lương Loại tạm ứng
Trang 24Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
Thiết kế giao diện
Màn hình giao diện chính được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- Menu: Dùng liệt kê hệ thống các thực đơn sử dụng trong chương trình
Thực thi
- Để sử dụng được các chức năng trên thanh thực đơn thì bạn phải là người sử dụng chương trình để đăng nhập vào hệ thống thông qua tên đăng nhập và mật khẩu
Trang 25Thiết kế giao diện
Màn hình giao diện chính được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 2 Label: Tiêu đề nhãn cho mẫu tin
- 2 Textbox: Hiển thị ô nhập liệu
- 2 Command Button: Nút nhấn sử dụng cho chương trình
- 2 GroupBox: Gom nhóm thông tin đăng nhập
Thực thi
- Người sử dụng chương trình muốn sử dụng được phải đăng nhập sử dụng chương trình thông qua tên đăng nhập và mật khẩu Khi nhấn phím đăng nhập: nếu sai tên đăng nhập hay mật khẩu sẽ xuất hiện thông báo lỗi, nếu đúng sẽ vào được các chức năng trên thanh thực đơn để sử dụng
Thiết kế giao diện
Màn hình giao diện chính được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 4 Label: Tiêu đề nhãn cho mẫu tin
- 4 Textbox: Hiển thị ô nhập liệu
- 2 Command Button: Nút nhấn sử dụng cho chương trình
- 2 GroupBox: Gom nhóm đổi mật mã đăng nhập
Trang 26Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
4.4.4.1 Màn hình thông tin nhân viên
Hình 4.4 Màn hình thông tin nhân viên
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin của nhân viên với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một nhân viên, chỉnh sửa một nhân viên, hay xóa một nhân viên khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin nhân viên được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 14 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 14 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin về nhân viên
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Gom nhóm thông tin về nhân viên
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các nhân viên Muốn thêm mới một nhân viên thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một nhân viên mới Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Không” Nhấn nút “Thoát”
để thoát khỏi chương trình
- Để chỉnh sửa thông tin về nhân viên thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau
đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Không”
Trang 27- Để xóa một nhân viên thì chọn nhân viên đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn
“Yes” để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.4.2 Màn hình thông tin phòng ban
Hình 4.5 Màn hình thông tin phòng ban
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin của phòng ban với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một phòng ban, chỉnh sửa một phòng ban, hay xóa một phòng ban khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin phòng ban được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 2 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 2 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin về phòng ban
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để gom nhóm các thông tin về phòng ban
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các phòng ban
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các phòng ban Muốn thêm mới một phòng ban thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một phòng ban mới Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Không” Nhấn nút “Thoát”
để thoát khỏi chương trình
- Để chỉnh sửa thông tin về phòng ban thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau
đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
Trang 28Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin chức vụ được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 2 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 2 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin về chức vụ
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để gom nhóm các thông tin về chức vụ
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các chức vụ
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các chức vụ Muốn thêm mới một chức vụ thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một chức vụ mới Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Không” Nhấn vào nút “Thoát” để thoát khỏi chương trình
Trang 29- Để chỉnh sửa thông tin về chức vụ thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Không”
- Để xóa một chức vụ thì chọn chức vụ đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn “Yes”
để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin hợp đồng lao động được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 5 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 5 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin về hợp đồng lao động
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để gom nhóm các thông tin hợp đồng lao động
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các hợp đồng lao động
Trang 30Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
18
- Để chỉnh sửa thông tin về hợp đồng lao động thì nhấp vào nút “Sửa” sau
đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để xóa một hợp đồng lao động thì chọn hợp đồng lao động đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn “Yes” để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.4.5 Màn hình thông tin công tác
Hình 4.8 Màn hình thông tin công tác
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin chi tiết của công tác với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một công tác, chỉnh sửa một công tác, hay xóa một công tác khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin công tác được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 4 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 4 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin về công tác
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để gom nhóm các thông tin nhân viên đi công tác
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên đi công tác
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các công tác Muốn thêm mới một công tác thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một công tác Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
Trang 31- Để chỉnh sửa thông tin về công tác thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để xóa một công tác thì chọn công tác đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn “Yes”
để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.4.6 Màn hình thông tin đào tạo
Hình 4.9 Màn hình thông tin đào tạo
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin chi tiết của đào tạo với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một đào tạo, chỉnh sửa một đào tạo, hay xóa một đào tạo khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin đào tạo được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 4 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 4 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin về đào tạo
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để gom nhóm các thông tin nhân viên đi đào tạo
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên đi đào tạo
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các đào tạo Muốn thêm mới một đào tạo thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một đào tạo Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
Trang 32Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
20
- Để chỉnh sửa thông tin về đào tạo thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để xóa một chức vụ thì chọn chức vụ đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn “Yes”
để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.4.7 Màn hình thông tin khen thưởng
Hình 4.10 Màn hình thông tin khen thưởng
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin chi tiết khen thưởng với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một khen thưởng, chỉnh sửa một khen thưởng, hay xóa một khen thưởng khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin khen thưởng được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 5 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 5 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin được khen thưởng
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để hiển thị thông tin khen thưởng
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên được khen thưởng
Trang 33- Để chỉnh sửa thông tin về khen thưởng thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để xóa một khen thưởng thì chọn khen thưởng đó và nhấp vào nút
“Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không”
chọn “Yes” để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.4.8 Màn hình thông tin kỹ luật
Hình 4.11 Màn hình thông tin kỹ luật
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin chi tiết kỹ luật với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một kỹ luật, chỉnh sửa một kỹ luật, hay xóa một kỹ luật khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin kỹ luật được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 6 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 6 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin được kỹ luật
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để hiển thị thông tin kỹ luật
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên bị kỹ luật Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các kỹ luật Muốn thêm mới một kỹ luật thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một kỹ luật Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để chỉnh sửa thông tin về kỹ luật thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
Trang 34Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
22
- Để xóa một kỹ luật thì chọn kỹ luật đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn “Yes” để
xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.4.9 Màn hình thông tin bổ nhiệm
Hình 4.12 Màn hình thông tin bổ nhiệm
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin chi tiết bổ nhiệm với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một bổ nhiệm, chỉnh sửa một bổ nhiệm, hay xóa một bổ nhiệm khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin bổ nhiệm được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 4 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 4 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin được bổ nhiệm
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để hiển thị thông tin bổ nhiệm
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên cóchi tiết bổ
nhiệm
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các bổ nhiệm Muốn thêm mới một bổ nhiệm thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một bổ nhiệm Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Không” Nhấn nút “Thoát” để thoát khỏi chương trình
- Để chỉnh sửa thông tin về bổ nhiệm thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau
đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Không”
Trang 35- Để xóa một bổ nhiệm thì chọn kỹ luật đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn “Yes”
để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.3.10 Màn hình thông tin quyết định lương
Hình 4.13 Màn hình thông tin quyết định lương
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin chi tiết quyết định lương với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một quyết định lương, chỉnh sửa một quyết định lương, hay xóa một quyết định lương khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin quyết định lương được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 6 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 6 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin quyết định lương
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 GroupBox: Dùng để hiển thị thông tin quyết định lương
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên có quyết
định lương
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các quyết định lương Muốn thêm mới một quyết định lương thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một quyết định lương Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để chỉnh sửa thông tin về quyết định lương thì nhấp vào nút “Sửa” sau
đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
Trang 36Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
24
- Để xóa một quyết định lương thì chọn quyết định lương đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa
không” chọn “Yes” để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
4.4.3.11 Màn hình thông tin chấm công
Hình 4.14 Màn hình thông tin chấm công
Ý nghĩa
Màn hình dùng để xem thông tin chi tiết chấm công với các quá trình xử lý cập nhật như: thêm một chấm công, chỉnh sửa một chấm công, hay xóa một chấm công khi cần thiết
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin chấm công được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 4 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 4 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin chấm công
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 2 GroupBox: Dùng để hiển thị thông tin chấm công
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên được chấm
công
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các chấm công Muốn thêm mới một chấm công thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một chấm công Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để chỉnh sửa thông tin về chấm công thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau
đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để xóa một chấm công thì chọn chấm công đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn
“Yes” để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
Trang 37Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin bổ nhiệm được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 5 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 5 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin được nghỉ phép
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 Groupbox: Dùng để hiển thị thông tin nghỉ phép
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viên được nghỉ
phép
Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các nghỉ phép Muốn thêm mới một nghỉ phép thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một nghỉ phép Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút “Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để chỉnh sửa thông tin về nghỉ phép thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau
đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để xóa một nghỉ phép thì chọn nghỉ phép đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn
“Yes” để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
Trang 38Chương trình quản lý nhân sự tiền lương
Thiết kế giao diện
Màn hình thông tin tạm ứng được thiết kế gồm các đối tượng sau:
- Form: là biểu mẫu chính dùng để đặt các đối tượng trên đó
- 3 Label: Dùng làm các nhãn tiêu đề
- 3 Textbox: Hộp dùng để hiển thị thông tin được tạm ứng
- 10 Command Button: Các nút lệnh dùng để thực thị các chức năng chương trình như: về đầu, về trước, về sau, về cuối, thêm, xóa, sửa,…
- 1 Groupbox: Dùng để hiển thị thông tin tạm ứng
- 1 DataGirdView: Dùng để hiển thị danh sách các nhân viêntạm ứng Thực thi
- Các nút di chuyển dùng để di chuyển xem thông tin giữa các tạm ứng Muốn thêm mới một tạm ứng thì nhấp chọn nút “Thêm” sau đó điền các thông tin cần thêm của một tạm ứng Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để chỉnh sửa thông tin về tạm ứng thì nhấp vào nút “Sửa” sau đó sau đó tiến hành sửa các thông tin cần thiết Nếu muốn lưu thì nhấp vào nút
“Lưu”, nếu không thì nhấp vào nút “Thoát”
- Để xóa một tạm ứng thì chọn tạm ứng đó và nhấp vào nút “Xóa” sẽ hiện thị hộp thoại xác nhận yêu cầu “Bạn có muốn Xóa không” chọn “Yes”
để xóa, chọn “No” để không thực hiện lệnh xóa
Trang 394.4.5 Màn hình tra cứu
4.4.5.1 Màn hình tra cứu thông tin nhân viên
Hình 4.17 Màn hình tra cứu nhân viên
Đây là màn hình tra cứu nhân viên theo tên nhân viên hoặc theo mã nhân viên, khi nhập vào tên nhân viên và nhấp nút tra cứu thì sẽ liệt kê ra các thông tin những nhân viên có tên cần tìm Hoặc nhấp vào tra cứu theo mã nhân viên
4.4.5.2 Màn hình tra cứu thông tin phòng ban
Trang 40Chương trình quản lý nhân sự tiền lương