BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNGKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN CNSH TÊN ĐỀ TÀI: TÍNH TỐN - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHI NHÁNH II CƠNG TY TNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN CNSH
TÊN ĐỀ TÀI:
TÍNH TỐN - THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHI NHÁNH II CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
DỆT KIM ĐƠNG PHƯƠNG
GVHD: ThS PHAN TUẤN TRIỀU SVTH : NGUYỄN HỮU HƯỚNG LỚP : 11SH03
MSSV : 08070490
BÌNH DƯƠNG – 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NGUYỄN HỮU HƯỚNG
TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHI NHÁNH II CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
DỆT KIM ĐÔNG PHƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN CNSH
GVHD: ThS PHAN TUẤN TRIỀU
BÌNH DƯƠNG – 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
“Công Cha như núi thái sơnNghĩa Mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ Mẹ kính ChaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
Suốt bốn năm ngồi trên giảng đường đại học, một khoảng thời gian không dàinhưng cũng không phải là ngắn, trong khoảng thời gian đó em đã nhận được rất nhiềunhững tình cảm động viên cùng với sự quan tâm và giúp đỡ của mọi người Đặc biệt làkhông thể không nói đến Cha Mẹ em Bao ngày qua, Cha mẹ là nguồn động viên tinhthần vô cùng quý giá và to lớn để giúp con bước qua mọi khó khăn trong cuộc sống
Để có được như ngày hôm nay con xin cuối đầu gửi đến Cha Mẹ những lời cám ơn thậtsâu sắc Cám ơn Cha Mẹ đã sinh con ra, nuôi con lớn khôn, lo cho con ăn học đến nơiđến chốn,…những công ơn đó thật lớn lao không thể nói hết được bằng lời Công ơn tolớn đó con có thể nào dám quên và biết bao giờ con có thể đền đáp được, công ơn tolớn ấy là vô giá
“Một chữ cũng là ThầyNữa chữ cũng là Thầy”
Cha Mẹ sinh em ra, nuôi em lớn khôn và Thầy Cô đã dìu dắt dạy em nên Người,thành tài,… Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cám ơn đến :
Ban Giám Hiệu trường Đại học Bình Dương, các thầy cô trong Khoa Công NghệSinh Học Quý thầy cô đã truyền đạt và trang bị cho em những kiến thức cần thiết đểcho em có thể hoàn thành tốt khóa luận này, cũng như hành trang chuẩn bị cho nghềnghiệp sau này
Thầy ThS.Phan Tuấn Triều đã rất tận tình hướng dẫn và dành nhiều thời gianhướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận văn tốt nghiệp
Ban lãnh đạo Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nông Lâm cùng với banlãnh đạo Chi nhánh II Công ty TNHH MTV dệt Kim Đông Phương đã tận tình giúp đỡ
Trang 4em trong việc thu thập số liệu cũng như tìm các tài liệu phục vụ cho việc thực hiện đồ
Dù đã cố gắng nhưng với kiến thức thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự góp ý, sửa chữa của Thầy Cô và cácbạn
Xin chân thành cảm ơn
Bình Dương, ngày 05 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Hữu Hướng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH xii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN xii
CHƯƠNG 1-MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu, nội dung của đề tài 3
1.3.1 Mục tiêu của đề tài 3
1.3.2 Nội dung của đề tài 3
1.4 Phạm vi của đề tài 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài 4
1.6 Giới hạn đề tài và thời gian thực hiện đề tài 4
CHƯƠNG 2-TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về ngành dệt nhuộm 5
2.1.1 Giới thiệu chung 5
2.1.2 Các loại thuốc nhuộm 6
2.1.3 Tính độc hại của phẩm nhuộm 7
2.2 Tổng quan về chi nhánh II công ty TNHH MTV dệt Kim Đông Phương 8
2.2.1 Giới thiệu về công ty 8
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 9
2.2.2.1 Quy trình sản xuấtvải dệt kim có nhuộm 9
2.2.2.2 Quy trình xe sợi 14
2.2.3 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất 14
Trang 62.2.4 Danh mục máy móc thiết bị 21
2.3 Các nguồn phát sinh chất thải và nước thải trong quá trình hoạt động của Công ty25 2.3.1 Các nguồn phát sinh khí thải và bụi 25
2.3.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn không nguy hại 26
2.3.3 Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại: 26
2.3.4 Các nguồn phát sinh nước thải: 27
2.3.5 Đề xuất một số biện pháp xử lý 28
2.4 Tổng quan một số phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm 28
2.4.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp lý học (cơ học) 28
2.4.1.1 Song chắn rác 29
2.4.1.2 Bể thu gom 29
2.4.1.3 Bể điều hòa 29
2.4.1.4 Lắng 30
2.4.1.5 Tuyển nổi 31
2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 31
2.4.2.1 Trung hòa 31
2.4.2.2 Keo tụ và tạo bông 32
2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 33
2.4.3.1 Bể phản ứng sinh học – Aerotank 34
2.4.3.2 Bể lọc sinh học theo mẻ SBR 34
CHƯƠNG 3-VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu 36
3.2 Công nghệ xử lý nước thải 36
3.2.1 Tiêu chuẩn xử lý nước thải 36
3.2.2 Hiện trạng hệ thống XLNT 38
3.3 Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1 Phương pháp thập số liệu, tài liệu 38
Trang 73.3.2 Phương pháp quan sát và điều tra hiện trường 38
3.3.3 Phương pháp sử dụng các phần mềm hỗ trợ 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 4.1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại 40
4.1.1 Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại 40
4.1.2 Tính toán bể tự hoại 40
4.1.3 Cấu tạo bể tự hoại 41
4.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý chung của Công ty 42
4.2.1 Yêu cầu của Công ty 42
4.2.2 Thành phần, tính chất nước thải và chỉ tiêu nước thải đầu vào của Chi nhánh II Công ty TNHH MTV Dệt Kim Đông Phương 42
4.3 Đề xuất các phương án xử lý nước thải 44
4.3.1 Phương án 1: 44
4.3.2 Phương án 2: 47
4.4 Tính toán các phương án xử lý 48
4.4.1 Tính toán phương án 1 49
4.4.1.1 Song chắn rác 49
4.4.1.2 Bể thu gom 52
4.4.1.3 Máy lọc rác tinh 54
4.4.1.4 Bể điều hòa 55
4.4.1.5 Bể phản ứng 60
4.4.1.6 Bể lắng đợt I 64
4.4.1.7 Bể Aerotank 71
4.4.1.8 Bể lắng đợt 2 79
4.4.1.9 Bể khử trùng 85
4.4.1.10 Bể nén bùn 86
4.4.1.11 Máy ép bùn dây đai 89
Trang 84.4.2 Tính toán phương án 2 91
4.4.2.1 Bể trung gian 91
4.4.2.2 Bể SBR 92
4.5 Tính toán hóa chất trong quá trong quá trình vận hành hệ thống 100
4.5.1 Lượng hóa chất dùng cho quá trình phản ứng 100
4.5.2 Hóa chất dùng bổ sung dinh dưỡng bể aerotank 102
4.5.3 Hóa chất dùng khử trùng: 103
4.5.4 Lượng hóa chất sử dụng cho máy ép bùn: 103
4.6 Khai trừ kinh phí 104
4.6.1 Khai trừ kinh phí phương án 1 104
4.6.2 Khai trừ kinh phí phương án 2 104
4.7 Biện luận 105
4.7.1 Ưu - nhược điểm của phương án 1 105
4.7.1.1 Ưu điểm 105
4.7.1.2 Nhược điểm 105
4.7.2 Ưu - nhược điểm của phương án 2 105
4.7.2.1 Ưu điểm 105
4.7.2.2 Nhược điểm 106
4.7.3 So sánh lựa chọn phương án thích hợp đưa vào hoạt động 106
4.7.3.1 Về mặt công nghệ 106
4.7.3.2 Về mặt kinh tế 106
4.7.4 Quản lý – vận hành 107
4.7.4.1 Chạy thử 107
4.7.4.2 Vận hành hàng ngày 107
4.7.4.3 Các sự cố và biện pháp khắc phục 108
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 109
Trang 95.2 Kiến nghị 109TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả phân tích mẫu nước thải tại Chi nhánh II Công ty TNHH MTV dệtKim Đông Phương
Phụ lục 2: Khai trừ kinh phí các phương án xử lý
Phụ lục 3: Một số hình ảnh tại Chi nhánh II Công ty TNHH MTV dệt Kim ĐôngPhương
Phụ lục 4: Các bản vẽ kĩ thuật
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
PCCC Phòng cháy chữa cháy
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Nhu cầu oxy hóa học
SS Chất rắn lơ lửng
CTNH Chất thải nguy hại
CTTT Chất thải thông thường
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số xí nghiệp có quy mô lớn 5
Bảng 2.2 Một số tên gọi của các thuốc nhuộm đang dùng trong thực tế ở nước ta và trên thế giới 6
Bảng 2.3 Tọa độ các mốc ranh quy hoạch của khu đất dự án [4] 9
Bảng 2.4 Danh mục nguyên vật liệu, nhiên liệu sử dụng[4] 15
Bảng 2.5 Danh mục các máy móc, thiết bị của Dự án [4] 21
Bảng 3.1 QCVN(24:2009/BTNMT) về xả thải cho nước thải công nghiệp [1] 36
Bảng 4.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chung của Chi nhánh II Công ty TNHH MTV Dệt Kim Đông Phương 42
Bảng 4.2 Hệ số không điều hòa chung 49
Bảng 4.3 Các thông số thiết kế và kích thước của song chắn rác 52
Bảng 4.4 Các thông số thiết kế bể thu gom nước thải 54
Bảng 4.5 Các thông số thiết kế và kích thước của bể điều hoà 59
Bảng 4.6 Tóm tắt các thông số thiết kế bể phản ứng 64
Bảng 4.7 Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng li tâm [14] 67
Bảng 4.8 Giá trị của hằng số thực nghiệm a, b ở to ≥ 200C 70
Bảng 4.9 Các thông số thiết kế và kích thước của bể lắng đợt 1 70
Bảng4.10 Thành phần tính chất nước thải vào bể aerotank 71
Bảng 4.11: Các thông số thiết kế bể Aerotank sục khí tuần hoàn 79
Bảng 4.12 Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng li tâm [14] 79
Bảng 4.13 Các thông số thiết kế và kích thước của bể lắng 2 84
Bảng 4.14 Các thông số thiết kế bể khử trùng 85
Bảng 4.15 Các thông số thiết kế bể nén bùn 89
Bảng 4.16 Catalog thiết bị lọc ép băng tải [14] 89
Bảng 4.17 Thành phần tính chất nước thải vảo bể SBR 92
Bảng 4.18 Các thông số thiết kế bể SBR 100
Trang 12Bảng4.19 Liều lượng chất keo tụ ứng với các liều lượng khác nhau 101Bảng 4.20 Khai trừ kinh phí phương án 1 104Bảng 4.21 Khai trừ kinh phí phương án 2 104
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ khối quy trình công nghệ kéo sợi chải kỹ 10
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ dệt vải(dệt kim) 11
Hình 2.3 Sơ đồ khối quy trình công nghệ nhuộm hoàn tất vải dệt kim 13
Hình 2.4 Sơ đồ khối công nghệ se sợi 14
Hình 4.1 Sơ đồ tổng quát các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước thải 39
Trang 14TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Chi nhánh II Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dệt Kim Đông Phương
là Chi nhánh trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dệt Kim ĐôngPhương có địa chỉ ở lô HA2, đường số 3, khu Công nghiệp Xuyên Á, huyện Đức Hòa,tỉnh Long An là một trong những chi nhánh lớn nhất của Công ty trong lĩnh vực sảnxuất các sản phẩm dệt nhuộm với khâu nhuộm và hoàn tất vải, Công ty đã đóng gópmột số lượng sản phẩm may mặc trên thị trường trong nước và xuất khẩu ra thị trườngnước ngoài Song đồng hành với sự phát triển đó, việc giải quyết các vấn đề về môitrường là rất cần thiết Đó cũng chính là lý do hiện trạng môi trường của Công ty đang
đi vào xu hướng buộc phải xử lý
Chính vì vậy đề tài: “Thiết kế hoàn tất hệ thống xử lý nước thải cho chi nhánh IIcủa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dệt Kim Đông Phương với công suất
2000 m3/ngày.đêm Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn loại B – QCVN40:2011/BTNMT và QCVN 13:2008/BTNMT – nước thải công nghiệp dệt may là cấpbách và cần thiết để hướng tới bảo vệ môi trường sinh thái và con người
Trang 15CHƯƠNG 1-MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước chúng ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ về khoa học côngnghệ kỹ thuật, cùng với sự phát triển vượt trội trên thế giới Bên cạnh đó, phải kể đếnngành Công nghiệp dệt may Trong đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêndệt Kim Đông Phương thành lập năm 1972 ngụ tại 10 Âu Cơ-phường Tân Thành,quậnTân Phú, thành phố Hồ Chí Minh với tên gọi ban đầu là Đông Phương kỹ nghệ dệt.Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực với nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó sảnphẩm chính ngành dệt may của công ty là T-shirts, Polo-shirts và vải dệt kim 100%cotton chất lượng cao Công ty đã đóng góp một số lượng sản phẩm may mặc trên thịtrường trong nước và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Với quy mô hoạt động tương đối lớn, nên vấn đề mở rộng thêm chi nhánh hoạtđộng là điều rất cần thiết, vì vậy hiện nay Công ty đã thành lập thêm chi nhánh II Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) dệt Kim Đông Phương có địachỉ Lô HA2, đường số 3, khu công nghiệp Xuyên Á, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.Tuy nhiên trong quá trình hoạt động của Công ty đã phát sinh một lượng lớn các chất ônhiễm, ảnh hưởng đến môi trường (nước, không khí, đất…), đồng thời gây ảnh hưởngđến sức khỏe của công nhân, người dân và môi trường xung quanh
Từ những kinh nghiệm đã có từ Công ty chính, trước khi thành lập chi nhánh II,cần thiết phải có các biện pháp tối ưu để giảm thiểu nguồn ô nhiễm phát sinh như: mùi,nước thải, chất thải rắn…, nhằm cải thiện môi trường, đảm bảo sức khỏe cho côngnhân và người dân sống gần đó Giải quyết hậu quả môi trường luôn là vấn đề nóngbỏng trên các chương trình nghị sự mang tầm quốc tế
Công ty TNHH MTV dệt Kim Đông Phương cũng là một doanh nghiệp sản xuấtsản phẩm dệt may gặt hái được nhiều thành công trong nhiều năm qua Song đồnghành với sự phát triển đó, việc giải quyết các vấn đề về môi trường là rất cần thiết Đó
Trang 16cũng chính là lý do hiện trạng môi trường của Công ty đang đi vào xu hướng buộc phải
xử lý
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu hướng phát triển kinh tế xã hội cùng với tốc độ đô thị hoá ngày càngtăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, dulịch, … kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềmới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng dân cư Lượngchất thải phát sinh từ những hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp ngày một nhiềuhơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất
Trong xu hướng chung đó thì tỉnh Long An là tỉnh gần thành phố Hồ Chí Minhnên vấn đề càng trở nên nóng bỏng hơn, bên cạnh đó nhiều khu đô thị, khu côngnghiệp, Công ty mới nhanh chóng ra đời dẫn đến lượng nước thải phát sinh cũng tăngcao, đòi hỏi phải có biện pháp thu gom và xử lý theo tiêu chuẩn môi trường đặt ra.Công ty TNHH MTV dệt Kim Đông Phương là một doanh nghiệp sản xuất cácsản phẩm dệt may, dệt kim (có nhuộm) các loại và se sợi, keo sợi quy mô lớn đã đónggóp không nhỏ cho nền kinh tế nước nhà và cho nhu cầu thực tiễn trong nước cũng như
để xuất khẩu Trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường dệt may hiện nay thì viêc
mở rộng sản xuất là một việc làm mang tính chiến lược cho Công ty, và quyết địnhthành lập chi nhánh II của Công ty TNHH MTV dệt Kim Đông Phương chính là mộtviêc làm tất yếu Tuy nhiên do đặc thù sản xuất của Công ty đã thải ra ngoài môitrường nhiều loại chất thải độc hại, có khả năng gây ô nhiễm môi trường sống và sứckhỏe cộng đồng nghiêm trọng
Do chỉ mới thành lập nên hiện nay chi nhánh II của Công ty TNHH MTV dệt KimĐông Phương vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải Vì vậy, việc nghiên cứu phương
án và đưa ra công nghệ xử lý nước thải cho Chi nhánh II của Công ty TNHH MTV dệtKim Đông Phương là một việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
Trang 171.3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện với mục tiêu: Thiết kế hoàn tất hệthống xử lý nước thải cho Chi nhánh II của Công ty TNHH MTV dệt Kim ĐôngPhương với công suất 2000 m3/ngày.đêm Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt tiêu chuẩnloại B – QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 13:2008/BTNMT – nước thải công nghiệpdệt may
1.3.1 Mục tiêu của đề tài
- Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải của Công ty.
- Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty với công suất
2000m3/ngày.đêm đạt tiêu chuẩn loại B – QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN13:2008/BTNMT – nước thải công nghiệp dệt may
1.3.2 Nội dung của đề tài
- Tổng quan về chi nhánh II của Công ty TNHH MTV dệt Kim Đông Phương
- Khảo sát hiện trạng nước thải sản xuất của Công ty.
- Phân tích các thành phần và tính chất nước thải.
- Nghiên cứu các phương pháp xử lý nước thải có thể áp dụng.
- Tính toán - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải (XLNT) và khai toán kinh phí các
phương án đã đề xuất để so sánh đưa vào hoạt động
- Tiêu chuẩn nước thải vào nguồn tiếp nhận.
Trang 181.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môitrường nói chung và tránh tình trạng ô nhiễm nguồn nước khi xả thải cùng đầu nối vào hạtầng nước thải của KCN Xuyên Á
1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Giới hạn đề tài: “Tính toán - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải, Chi nhánh II
Công ty TNHH MTV dệt Kim Đông Phương công suất 2000 m3/ngày.đêm”đạt tiêu
chuẩn loại B-QCVN 40:2011/BTNMT
- Thời gian thực hiện đề tài:
+ Bắt đầu đi thực tập: ngày 15/03/2012
+ Hoàn thành bài luận văn: ngày 30/07/2012
Trang 19CHƯƠNG 2-TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
2.1.1 Giới thiệu chung
Ngành dệt nhuộm với khâu nhuộm và hoàn tất vải của mình đã và đang là mộtnguồn gây ô nhiễm môi trường khá mạnh cả về lượng cũng như về chất Ước tínhlượng nước thải thải ra từ các công đoạn nhuộm vải rất lớn, từ 12-300 m3/tấn vải.Nước thải ngành dệt nhuộm rất đa dạng và phức tạp Theo tính toán các hóa chất
sử dụng trong công đoạn nhuộm như: phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện
ly, chất ngấm, chất tạo môi trường, hồ, men, chất oxy hóa…Có hàng trăm loại hoá chấtđặc trưng và như trên đã trình bày, nhiều loại hóa chất này hòa tan dưới dạng ion cùngvới các kim loại nặng đã làm tăng thêm tính độc hại của nước thải ngành nhuộm làmảnh hưởng lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người Hơn nữa, thành phần và tínhchất nước thải ngành nhuộm hoàn toàn không ổn định, nó thay đổi theo công nghệ vàmặt hàng vì vậy việc xác định thành phần và tính chất của nước thải không dễ dàng
Bảng 2.1 MỘT SỐ XÍ NGHIỆP CÓ QUY MÔ LỚN
Trang 20Nguồn : Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam ( Kế hoạch 1997 – 2010)
2.1.2 Các loại thuốc nhuộm
Pigment Là một số thuốc nhuộm hữu cơ không hoà tan và một số chất vô cơ cómàu như các bôxit và muối kim loại Thông thường Pigmemt được dùng trong in hoa
- Thuốc nhuộm phân tán: Là những hợp chất màu không tan trong nước nên thường
nhuộm cho loại sơ tổng hợp ghét nước
- Thuốc nhuộm hoàn nguyên: Là những hợp chất màu hữu cơ không tan trong nước ,
có dạng R=C=O Khi bị khử sẽ tan mạnh trong kiềm và hấp phụ mạnh vào sơ , loại thuốcnhuộm này cũng dễ bị thủy phân và oxy hoá về dạng không tan ban đầu
- Thuốc nhuộm bazơ: Là những hợp chất màu có cấu tạo khác nhau, hầu hết là các
muối clorua, oxalate hoặc muối kép của các bazơ hữu cơ Khi axít hoà tan, chúng phân lithành các cation mang màu và anion không mang màu
- Thuốc nhuộm axít: Khi hoà tan trong nước, bắt màu vào xơ trong môi trường axit.
Thuốc này thường dùng để nhuộm len và tơ tằm
- Thuốc nhuộm trực tiếp: Là những hợp chất màu hoà tan trong nước, có khả năng tự
bắt màu vào xơ xenlulozơ nhờ các lực hấp phụ trong môi trường trung tính hoặc kiềm
Bảng 2.2 MỘT SỐ TÊN GỌI CỦA CÁC LOẠI THUỐC NHUỘM ĐANG DÙNG
TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Trang 21Thuốc nhuộm muối
2.1.3 Tính độc hại của phẩm nhuộm
Các loại phẩm nhuộm đều có chứa các kim loại nặng và các chất hữu cơ độc hại,tuy nhiên có một số loại gây phản ứng độc trực tiếp khi tiếp xúc
Ảnh hưởng của chúng lên con người trong quá trình nhuộm cũng như tiếp xúc vớidòng thải của chúng:
+ Hơi bốc lên từ dung dịch nhuộm có thể gây ngộ độc cho người, làm đau đầu, buồn
nôn
+ Khi thuốc nhuộm tiếp xúc trực tiếp trên da, chúng có thể gây rát.
+ Nếu thâm nhập vào cơ thể, gây tổn thương các cơ quan nội tạng và gây ung thư + Đối với trẻ em, liều lượng gây độc nhỏ hơn và ảnh hưởng mạnh hơn Khi bị nhiễm
độc thuốc nhuộm, trẻ hay có cảm giác buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt buồn nôn, thiếu tậptrung Với liều lượng lớn, trẻ có thể mất cảm giác ngon miệng, yếu tứ chi thậm chí gây tửvong
+ Đối với thai nhi có thể chậm phát triển, hỏng xương, mù hoặc thậm chí gây tử
vong
+ Một vài amine có chứa các kim loại nặng đính trên nó như kẽm, đồng,
Cadmium được sử dung như các chất tạo màu cho nhuộm vải Các kim loại nặng khithâm nhập vào cơ thể sẽ được giữ lại trong đó và gây ảnh hưởng về lâu dài
Trang 22+ Các aimine kim loại nặng sẽ bám vào sợi vải mà không bị mất đi trong quá trình
giặt Ở đây chúng có cơ hội thâm nhập vào cơ thể qua nhiều đường khác nhau như hôhấp, tiêu hóa…
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH II CÔNG TY TNHH MTV DỆT KIM ĐÔNG
PHƯƠNG
2.2.1 Giới thiệu về công ty
Khái quát chung
- Tên công ty:Công ty TNHH MTV Dệt Kim Đông Phương
- Tên Tiếng Anh: Dong Phuong Knitting Company
- Tên viết tắt: DOPIMEX
- Loại hình doanh nghiệp: Tư nhân.
- Quốc tịch: Việt Nam
- Ngành nghề sản xuất: sản xuất vải dệt kim (có nhuộm) các loại và se sợi, kéo
sợi
Vị trí địa lý:
- Địa chỉ: Lô HA2, đường số 3, KCN Xuyên Á, huyện Đức Hòa, tỉnh Long
An.
Trang 23- Diện tích mặt bằng : 70.000 m2 (Bảy chục ngàn mét vuông)
- Khu đất của Dự án được xác định bởi mốc tọa độ như sau (hệ tọa độ VN 2000)
Bảng 2.3 TỌA ĐỘ CÁC MỐC RANH CỦA KHU ĐẤT DỰ ÁN [4].
(Ngu ồn: Viện Nghiên Cứu Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao Động, ngày 13/08/2011, đo đạc trực tiếp
tại khu đất thực hiện Dự án)
- Các hướng tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án như sau:
+ Phía Đông: Giáp Công ty TNHH Đỉnh Hằng
+ Phía Tây: Giáp đường nội bộ KCN (số 3)
+ Phía Nam: Giáp đường nội bộ KCN (số 6)
+ Phía Bắc: Giáp đường nội bộ KCN (số 7)
Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của Công ty [3].
Thời gian làm việc: Số ca làm việc: 3 ca/ngày, 8 giờ/ca so với hiện tại thì chi
nhánh Công ty chỉ làm 2 ca/ngày, 8 giờ/ca
Tăng số công nhân sản xuất trực tiếp (hiện tại là 120 người, khi tăng công suất thì
số lao động trực tiếp làm việc tại Chi nhánh Công ty là 169 (tăng 49 người)
Sản phẩm và công suất: Vải dệt kim các loại: vải thành phẩm trắng (khôngnhuộm): 2.500 tấn/năm; vải thành phẩm nhuộm: 2.300 tấn sản phẩm/năm và se sợi:1.100 tấn sản phẩm/năm
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
2.2.2.1 Quy trình sản xuấtvải dệt kim có nhuộm
Trang 24Quy trình sản xuất của dự án là quy trình khép kín bao gồm 03 giai đoạn chính từkhâu kéo sợi tới dệt vải qua nhuộm hoàn tất Quy trình sản xuất thể hiện như sau:
Giai đoạn 1:Quy trình công nghệ kéo sợi (sợi dệt kim)
Hình 2.1 Sơ đồ khối quy trình công nghệ kéo sợi chải kỹ
Đầu tiên, xơ được làm sạch nhằm loại bỏ các tạp chất như cát, bụi, vỏ cây, tiếptheo xơ được kéo dài dưới dạng cúi sợi để các xơ gần như là song song mà không xoắnvào nhau, kế đến là công đoạn kéo duỗi tạo thành cúi sợi Việc loại bỏ các xơ sợi quá
Cúi sợi
Làm sạchBông xơ
Kéo duỗi tạo thành cúi sợi
Chải thô (loại bỏ xơ ngắn)
Chải kỹ(tiếp tục làm thẳng sợi do kéo duỗi)
Bụi bông, ồn
Ồn
Trang 25ngắn và đảm bảo chắc chắn rằng xơ sợi trong con cúi đều nằm trong giới hạn chiều dàinhất định gọi là chải thô Công đoạn chải kỹ sẽ tiếp tục làm các sợi song song với nhau
và lặp lại cho đến khi không có hoặc còn rất ít sợi bị quấn vào nhau Lúc này, xơ sợiđược gọi là sợi thô có đủ độ bền để không bị đứt khi kéo sợi Cuối cùng, xơ sợi đồngnhất ở dạng sợi thô được kéo và xe lại rồi qua công đoạn đánh ống tự động tạo ra sợithành phẩm (sợi đơn)
Giai đoạn 2:Quy trình công nghệ dệt vải (dệt kim)
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ dệt vải (dệt kim)
Các sợi đơn từ quy trình kéo sợi chải kỹ được mắc lên máy dệt đi vào quá trìnhdệt vải (máy dệt kim tròn) Sau khi dệt vải được kiểm tra và thành phẩm (vải mộc)
Trang 26 Giai đoạn 3: Quy trình công nghệ nhuộm hoàn tất vải dệt kim.
Hồ vắt (Xử lý làm mềm, cứng hay bóng và vắt khô)
Hóa chất
Hơi hóa
chất,
nước thải, ồn
Hóa chất, màu
Vải mộc
nước thải, nhiệt, ồn
Trang 27Hình 2.3 Sơ đồ khối quy trình công nghệ nhuộm hoàn tất vải dệt kim
- Đối với vải thành phẩm nhuộm (dạng ống) và vải thành phẩm nhuộm (mở khổ)
+ Vải sau khi dệt(vải mộc) sẽ được lộn mặt (mặt trái ở ngoài) Sau đó sẽ đến côngđoạn tẩy nhuộm (tẩy – nhuộm và giặt) sẽ được thực hiện trong cùng một thiết bị là máynhuộm Tại đây, sẽ bơm nước, các loại hóa chất cần thiết cho quá trình tẩy để loại bỏcác tạp chất như chất sáp, các acid béo, dầu mỡ, … có trong vải Sau khi tẩy xong, mộtlượng nước đã sử dụng sẽ bị thải bỏ, vải vẫn nằm trong máy nhuộm Để tiếp tục thựchiện quá trình nhuộm, nước, các loại màu, hóa chất cần thiết sẽ được bơm vào thiết bị
để thực hiện công đoạn nhuộm, trong máy nhuộm vải sẽ được tiếp xúc đồng đều vớimàu và các loại hóa chất để tạo khả năng giữ màu và mang đến màu sắc đồng đều chosản phẩm Cuối cùng vải sẽ được đưa qua công đoạn giặt, tại đây vải được giặt sạchnhiều lần để loại bỏ hóa chất thừa dính bám trên bề mặt vải, vải sau giặt là vải sạch.+ Sau công đoạn tẩy nhuộm thì một phần vải sạch sẽ được xử lý làm mềm hoặclàm cứng hoặc làm bóng và vắt khô tùy theo yêu cầu của khách hàng, kế tiếp cuộn vảiđược cho qua máy sấy được sấy khô với một hệ thống các trục được cấp nhiệt từ nồihơi để làm giảm độ ẩm của vải và làm khô màu nhuộm (tùy theo loại vải mà nhiệt độ
và độ ẩm được duy trì ở các mức khác nhau Đối với vải cần độ ẩm lớn thì tốc độ sấycao hơn, rồi cán định hình lại, đưa qua compact dạng ống thành vải thành phẩm nhuộmdạng ống
+ Một phần vải sạch sau công đoạn tẩy nhuộm đưa qua qua công đoạn mở khổ,vặng kim thành vải thành phẩm nhuộm (mở khổ)
+ Vải thành phẩm với nhiều màu sắc đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng nhucầu tiêu dùng của khách hàng
- Đối với vải thành phẩm trắng
Vải mộc sau khi dệt sẽ được tẩy trắng (hệ thống tẩy trắng Sodium chlorite) để loại
bỏ các tạp chất như chất sáp, các acid béo, dầu mỡ, … có trong vải Kế tiếp vải sẽ được
hồ (xử lý làm mềm hoặc làm cứng hoặc làm bóng và vắt khô tùy theo yêu cầu của
Trang 28khách hàng) Sau đó vải được sấy khô định hình lại, kiểm tra và đưa đi cắt cuộn, xếphàng trở thành thành phẩm vải trắng.
2.2.2.2 Quy trình xe sợi
Sơ đồ khối công nghệ se sợi
Hình 2.4 Sơ đồ khối công nghệ se xợi
Sợi đơn từ 02 cuộn sợi riêng biệt (cuộn nhỏ), sợi từ 02 cuộn riêng này được chậplại (nhập chung lại, 1kg/cuộn nhỏ) Sau khi chập sợi sẽ là công đoạn đảo và se sợi, haiquá trình này giúp cho sợi được se lại với nhau thành sợi lớn hơn (1,9 kg/cuộn lớn)
2.2.3 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất
Danh mục các loại hoá chất, nguyên liệu và nhiên liệu phục vụ cho sản xuất khinâng công suất được đưa ra trong bảng sau:
Nhập sợi (sợi đơn từ
02 cuộn riêng biệt)
Trang 29Bảng 2.4 DANH MỤC NGUYÊN VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG[4].
STT Tên thương
Công thức hóa học
Đơn vị Số
lượng Xuất xứ
Cty BôngViệt Namhoặc nhậpkhẩu
2 Sợi đơn (se
3.2 Acid Acid Oxalic C2H2O
4
Tấn/năm 12 Trung Quốc
3.5 Acid Acid Sulfuric H2SO4 Tấn/năm 15 Trung Quốc
NatriHydrocacbonat
NaHC
O3 Tấn/năm 90 Trung Quốc
Peroxide H2O2 Tấn/năm 12 Trung Quốc
Trang 303.10 Megawhite
cacbonat
Na2CO3
Tấn/năm 90 Trung Quốc
3.26 Stapan MC –
Trang 313.29 Shanda white
3.30 Muối Sulfat Natri (Na2S
O4) Tấn/năm 80 Trung Quốc
Trang 34Vỏ hạt
điều(nhiên liệu
cho lò hơi)
9 Củi (nhiên liệu
10 Dầu 32 (bôi
trơn máy móc) - - Lít/tháng 2.000 Việt Nam
11 Muối Nhôm sunfate Al2(SO
4)3 Tấn/năm 2 Trung Quốc
13 Hóa Chất Khử
Trùng Chlorine
Calciumhypochlorite
Ca(OCl)2 Tấn/năm 1 Trung Quốc
Trang 352.2.4 Danh mục máy móc thiết bị
Danh mục các máy móc thiết bị của Dự án được thể hiện trong bảng 2.5 sau:
Bảng 2.5 DANH MỤC CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA DỰ ÁN [4].
STT Tên thiết bị,
máy móc
Công suất (Kw/h)
Năm sản
xuất
Tình trạng (Hiện hữu)
2008 Mới 60%
Trang 3610 Thiết bị thí
-Hệthống 1
ChâuÂu,Nhật
2008 Mới 60%
11 Thiết bị phụ trợ,
-Hệthống 1
ChâuÂu,Nhật
Trang 3710 Máy kiểm vải
Châu
1 Máy nhuộm cao
ĐàiLoan 2007 Mới 50%
ĐàiLoan 2007 Mới 50%
Trang 382008 Mới 60%
D
Quy trình se sợi(Chi nhánh Công ty đã dời dây chuyền cắt may sản phẩm
dệt kim về trụ sở chính của Công ty tại 21 Thoại Ngọc Hầu và thay vào đó
là đầu tư dây chuyền se sợi, dây chuyền se sợi bắt đầu đi vào hoạt động từ
Trang 39(Ngu ồn: Chi nhánh II Công ty TNHH MTV Dệt Kim Đông Phương, tháng 08/2011)
2.3 CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ NƯỚC THẢI TRONG QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2.3.1 Các nguồn phát sinh khí thải và bụi
- Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải như phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu, sản phẩm ra vào nhà máy và phương tiện di chuyển của cán bộ trongnhân viên Công ty Loại khí thải này có các khí ô nhiễm đặc trưng: SO2, NOx, CO,VOC
Trang 40- Bụi bông, bụi sợi phát sinh trong quá trình làm sạch, kéo duỗi, chải thô, chải
kỹ, công đoạn se sợi trong quy trình kéo sợi chải kỹ, phát sinh từ công đoạn dệt củaquy trình dệt vải (dệt kim), bụi phát sinh từ các công đoạn xử lý sợi: chập sợi, đảo sợi,
se sợi của quy trình se sợi
- Khí thải lò hơi: từ quá trình đốt đồng thời vỏ hạt điều và củi Loại khí thải này
có các chất ô nhiễm đặc trưng: bụi khói, tro bụi, NO2, SO2, CO, phenol
- Khí thải từ các nguồn khác: khí thải phát sinh từ thùng chứa rác thải sinh hoạt,
nhà chứa chất thải và nhà vệ sinh
2.3.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn không nguy hại
- Rác sinh hoạt (vỏ trái cây, hộp đựng thức ăn, nilông, lon, chai…), rác văn phòng
không nguy hại (giấy loại, bao bì,) phát sinh từ quá trình sinh hoạt và các hoạt độngkhác của công nhân viên tại Công ty
- Chất thải rắn sản xuất không nguy hại trong nhà máy đa phần là chất không độc
hại Chúng bao gồm các mảnh nhỏ, phần dư thừa, đầu xơ, tạp, xơ ngắn thò ra trên bềmặt sợi phần thải bỏ của sợi và vải Cũng có các chất thải liên quan đến phần lưu trữ
và sản xuất sợi và vải như như các ống cuộn chỉ bằng carton Các nguồn phát sinhchất thải rắn không nguy hại bao gồm:
+ Kéo sợi: Cát, bụi, vỏ cây, sơ ngắn
+ Dệt: Chất thải bao gói, sợi và các đầu vải thừa, đầu vải bỏ đi
+ Se sợi: Chất thải bao gói, sợi rối
+ Lưu trữ trong kho: bụi, bao bì dư thừa, thùng carton
+ Tro từ quá trình đốt vỏ hạt điều và củi cấp nhiệt cho lò hơi
2.3.3 Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại:
- Giẻ lau dính dầu mỡ: phát sinh từ hoạt động lau dầu nhớt máy, bảo dưỡng máy
móc, thiết bị
- Bóng đèn huỳnh quang hỏng: bóng đèn hỏng sau khi sử dụng thắp sáng.
- Hộp mực in thải: hộp mực cho nhu cầu in, photo giấy tờ văn phòng đã dùng hết.