BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNGKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌCLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN CNSH TÊN ĐỀ TÀI: NÂNG CẤP – CẢI TẠO, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNGKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN CNSH
TÊN ĐỀ TÀI:
NÂNG CẤP – CẢI TẠO, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ CTY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
GVHD: Th.S NGUYỄN HỒNG DÂN SVTH : LÊ VĂN NAM
LỚP : 11SH03 MSSV : 08070351
BÌNH DƯƠNG – 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LÊ VĂN NAM
NÂNG CẤP – CẢI TẠO, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ CTY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN CNSH
GVHD: Th.S NGUYỄN HỒNG DÂN
BÌNH DƯƠNG – 2012
Trang 3Lời cám ơn !
Để hoàn thành được bài luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn
nhận được sự giúp đỡ quý báu tận tình của tất cả các bạn, quý thầy cô và gia đình.Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý thầy cô khoa Công Nghệ Sinh Học trong suốt bốn năm đại học đã truyền
đạt những kiến thức nền tảng cần thiết, giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian
thực hiện luận văn
Cha mẹ, anh chị luôn bên cạnh ủng hộ, động viên tôi, giúp tôi vượt qua hoàncảnh khó khăn nhất, là chỗ dựa vững chắc trong suốt bước đường học tập
Đặc biệt em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hồng Dân đã tận tìnhhướng dẫn chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn này
Xin cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần cao su Đồng Phú và các anh chị
em công nhân trong Nhà máy chế biến cao su Thuận Phú đã tận tình giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em thực tập và hoàn thành luận văn này
Ngoài ra tôi xin cảm ơn đến tập thể lớp 11SH03 và những người bạn thân của
tôi, người yêu của tôi những người đã gắn bó, giúp tôi trong suốt quá trình học tập
và làm luận văn
Mặc dù đã nỗ lực hết mình nhưng với khả năng, kiến thức và thời gian có hạnnên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện luận văn này.Kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp em ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức củamình và tự tin hơn trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày 05 tháng 08 năm 2012
Lê Văn Nam
Trang 4MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1
Erro r! Bookmark not defined.
GIỚI THIỆU CHUNG
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Erro r! Bookmark not defined.
2.1 TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚCTHẢI TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.1 Tổng quan về ngành chế biến mủ cao su
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.1.1 Sơ lược về ngành chế biến mủ cao su
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.1.2 Quy trình cơ bản về chế biến mủ cao su
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.1.3 Nguồn nguyên liệu và các dòng sản phẩm
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.1.4 Sử dụng nước trong quá trình chế biến mủ cao su
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.2 Hiện trạng nước thải sản xuất của công ty
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh
Erro r! Bookmark not defined.
2.1.2.2 Thành phần, tính chất nước thải
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 62.2.3 Khái quát các phương pháp xử lý nước thải cao su
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.3.1 Xử lý sơ bộ nước thải – phương pháp cơ học
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.3.2 Xử lý bằng phương pháp hóa lý
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.3.3 Xử lý bằng phương pháp sinh học
Erro r! Bookmark not defined.
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty cao su Đồng Phú
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.1.1 Giới thiệu chung
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.1.2 Vị trí địa lý
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.1.4 Quy mô sản xuất của nhà máy chế biến cao su Thuận Phú
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 72.2.2 Hoạt động sản xuất của nhà máy
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.2.1 Công nghệ và quy trình sản xuất
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.2.2 Sản lượng và chủng loại sản phẩm
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.2.3 Nguyên nhiên vật liệu và phụ liệu chủ yếu
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.3 Sử dụng nước và nguồn gốc phát sinh nước thải
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.3.1 Quá trình sản xuất
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.3.2 Sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.4 Hiện trạng môi trường tại nhà máy
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.4.1 Môi trường nước
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.4.2 Môi trường không khí
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 82.2.4.3 Chất thải rắn
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.5 Hiện trạng xử lý nước thải tại nhà máy chế biến cao su Thuận Phú thuộcCông ty cổ phần cao su Đồng Phú
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.5.1 Thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.5.2 Hiện trạng xử lý nước thải
Erro r! Bookmark not defined.
2.2.5.3 Hướng đề xuất của công ty
Erro r! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3
Erro r! Bookmark not defined.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
3.1.1 Nước thải sản xuất
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 93.1.2 Nước thải sinh hoạt
Erro r! Bookmark not defined.
3.1.3 Các hóa chất sử dụng
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
3.2.1 Tiêu chuẩn xử lý nước thải
Erro r! Bookmark not defined.
3.2.2 Hiện trạng về nước thải của Nhà máy chế biến cao su Thuận Phú
Erro r! Bookmark not defined.
3.2.2.1 Thành phần, tính chất nước thải của Nhà máy
Erro r! Bookmark not defined.
3.2.2.2 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của Nhà máychế biến cao su Thuận Phú
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
3.4 Đề xuất các phương án và thuyết minh sơ đồ công nghệ
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 103.4.1 Đề xuất các phương án và thuyết minh sơ đồ công nghệ
Erro r! Bookmark not defined.
3.4.1.1 Phương án 1
Erro r! Bookmark not defined.
3.4.1.2 Phương án 2
Erro r! Bookmark not defined.
3.4.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Erro r! Bookmark not defined.
3.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Erro r! Bookmark not defined.
3.5.3 Phương pháp so sánh
Erro r! Bookmark not defined.
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu và tính toán
Erro r! Bookmark not defined.
3.5.5 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 113.5.6 Phương pháp sử dụng phần mềm hỗ trợ
Erro r! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4
Erro r! Bookmark not defined.
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
Erro r! Bookmark not defined.
4.1 PHƯƠNG ÁN 1: ĐÁNH GIÁ, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ĐỀ XUẤTPHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Err or! Bookmark not defined.
4.1.1 Nhận xét đánh giá, khảo sát hệ thống xử lý nước thải hiện hành của nhàmáy
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.2 Xác định lưu lượng nước thải
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.3 Các thông số bể hiện hữu
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.3.1 Bể kỵ khí hiện hữu
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.3.2 Bể lắng 1 và bể lắng 2 hiện hữu
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 124.1.3.3 Bể lắng 3 hiện hữu
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.3.4 Bể tảo số 1 hiện hữu
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.3.5 Bể ổn định hiện hữu
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.4 Nguyên nhân gây ô nhiễm tại công ty
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.5 Đề xuất phương án nâng cấp, cải tạo, lựa chọn công nghệ
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.5.1 Cơ sở lựa chọn phương án cải tạo
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.5.2 Đề xuất phương án nâng cấp, cải tạo
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6 Tính toán nâng cấp, cải tạo
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.1 Song chắn rác
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.2 Hố thu gom
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 134.1.6.3 Bể gạn mủ
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.4 Bể tảo số 1 (Cải tạo bể hiện hữu)
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.5 Bể tảo số 2 (Cải tạo bể hiện hữu)
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.6 Bể tuyển nổi
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.7 Bể điều hòa
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.8 Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket)
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.9 Bể Aerotank
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.10 Bể lắng II
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.11 Bể khử trùng
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.6.12 Tính toán bể phân hủy bùn kỵ khí
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 144.1.6.13 Tính toán máy ép bùn
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.7 Tính toán – thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biếnThuận Phú thuộc Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú phương án 2
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.7.1 Mương oxy hóa
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.7.2 Tính toán bể phân hủy bùn kỵ khí
Erro r! Bookmark not defined.
4.1.7.3 Tính toán máy ép bùn
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.1 Phương án 1
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.1.1 Chi phí xây dựng
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.1.2 Chi phí lắp đặt thiết bị
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.1.3 Chi phí hoá chất
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 154.2.1.4 Chi phí điện năng
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.1.5 Chi phí nhân công
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.1.6 Chi phí sử dụng nước sạch
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.2 Phương án 2
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.2.1 Chi phí xây dựng
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.2.2 Chi phí lắp đặt thiết bị
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.2.3 Chi phí hoá chất
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.2.4 Chi phí điện năng
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.2.5 Chi phí nhân công
Erro r! Bookmark not defined.
4.2.2.6 Chi phí sử dụng nước sạch
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 164.2.2.7 Tổng chi phí cho 1 m3nước thải
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
4.4 TRÌNH BÀY BẢN VẼ
Erro r! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 5
Erro r! Bookmark not defined.
KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Một số loại sản phẩm của nhà máy Thuận Phú
Error
! Bookmark not defined
Bảng 2.2 Danh mục thiết bị sản xuất tại Nhà máy
Error
! Bookmark not defined
Bảng 2.3 Phụ liệu và hóa chất của nhà máy chế biến cao su Thuận Phú
Error
! Bookmark not defined
Bảng 2.4 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất
Error
! Bookmark not defined
Bảng 3.1 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất cao su SVR 3L,
Error
! Bookmark not defined
Bảng 3.2 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất cao su SVR 10/
Error
! Bookmark not defined
Bảng 3.3 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Error
! Bookmark not defined
Trang 18Bảng 4.1 Tóm tắt các thông số thiết kế cho song chắn rác
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.2 Tóm tắt các thông số thiết kế hố thu gom
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.3 Tóm tắt các thông số thiết kế bể gạn mủ
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.4 Các thông số thiết kế bể tuyển nổi
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.5 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.6 Các thông số cho thiết bị khuếch tán khí
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.7 Các thống số thiết kế bể điều hòa
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.8 Các thông số thiết kể bể UASB
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.9 Các giá trị đặc trưng cho kích thước của bể Aerotank xáo trộn
Error
! Bookmark not defined
Trang 19Bảng 4.10 Các thông số thiết kế bể Aerotank
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.11 Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng II
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.12 Các thông số thiết kế và kích thước của bể lắng II
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.13 Thông số thiết kế bể khử trùng
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.14 Các thông số thiết kế bể phân hủy bùn kỵ khí
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.16 Các thông số thiết kế mương oxy hóa
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.17 Các thông só thiết kế bể phân hủy bùn kỵ khí
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.18 Chi phí hoạt động phương án 1
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.19 Chi phí lắp đặt thiết bị phương án 1
Error
! Bookmark not defined
Trang 20Bảng 4.20 Chi phí điện năng phương án 1
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.21 Chi phí điện nhân công phương án 1
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.22 Chi phí hoạt động phương án 1
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.23 Chi phí xây dựng phương án 2
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.24 Chi phí lắp đặt thiết bị phương án 2
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.25 Chi phí điện năng phương án 2
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.26 Chi phí nhân công phương án 2
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.27 Chi phí hoạt động phương án 2
Error
! Bookmark not defined
Bảng 4.28 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án
Error
! Bookmark not defined
Trang 21DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 22Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Erro r! Bookmark not defined.
Hình 2.4 Quy trình sản xuất của nhà máy Thuận Phú
Erro r! Bookmark not defined.
Hình 3.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su nhà máy Tân Lập
Erro r! Bookmark not defined.
Hình 3.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su – Nhà máy Cua Paris
Erro r! Bookmark not defined.
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của Nhà máy chế
E rror! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 23Hình 4.6 Bể ổn định hiện hữu
Erro r! Bookmark not defined.
Erro r! Bookmark not defined.
Trang 25CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thủ Dầu Một, ngày tháng năm 2012
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
5 Họ và tên sinh viên thực hiện: LÊ VĂN NAM MSSV: 08070351
6 Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
9 Điểm đánh giá: /10 điểm ( Điểm chữ: )
Giáo viên phản biện
Trang 27TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Ngành chế biến mủ cao su đóng vai trò quan trọng đối với nền công nghiệpViệt Nam Trong các nguyên liệu chủ chốt của ngành công nghiệp, cao su xếp vị trí
thứ tư sau dầu mỏ, than đá và gang thép Cùng với tốc độ phát triển của ngành chế
biến mủ cao su thì ngành đã gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sức khoẻ con
người, đặc biệt là môi trường nước Trong những năm gần đây đồng hành với sự
phát triển của Nhà máy việc thì việc giải quyết các vấn đề môi trường là rất cầnthiết Chính vì vậy nhà máy đã cải tạo và xây dựng lại hệ thống xử lý nước thải
Đề tài : “ Nâng cấp – Cải tạo, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Nhà máy chế biến cao su Thuận Phú thuộc Công ty cổ phần cao su Đồng Phú, côngsuất 1000 m3/ ngày đêm”
Tính chất nước thải của cao su rất phức tạp, có sự dao động lớn Nhìn chung
nước thải ngành sản xuất và chế biến cao su chứa nồng độ các chất ô nhiễm cao gấp
nhiều lần so với nước thải đô thị và một số ngành sản xuất khác Những thành phầnchính trong chất nước thải cao su như: hàm lượng COD, BOD, SS rất cao thì trongchất thải cao su có chứa hàm lượng chất nitơ và photpho cao nên đã sinh ra mùi hôirất khó chịu Việc xử lý mùi hôi là một việc rất khó xử lý ở mỗi nhà máy cho nêncần có một hệ thống xử lý nước thải thích hợp
Trong luận văn tốt nghiệp này sẽ đề xuất hai phương án với những quy trìnhcông nghệ được tham khảo từ các hệ thống XLNT đang vận hành với hiệu quả xử lý
đạt tiêu chuẩn
Qua tính toán, phân tích về mặt kỹ thuật, kinh tế và vận hành, đã chọn phương
án 1 với lý do:
Đảm bảo hiệu quả xử lý, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B - QCVN
08 : 2008/BTNMT theo yêu cầu của nhà máy chế biến Thuận Phú
Tính khả thi cao, vận hành đơn giản
Tiết kiệm diện tích mặt bằng
nước là 2.909 đồng/m3 so với phương án 2 là 3 171
đồng/m3
Trang 29DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu ôxy sinh hóa, mgO2/L
COD : Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu ôxy hóa học, mgO2/L
DO : Dissolved Oxygen – Ôxy hòa tan, mgO2/L
F/M : Food/Micro-organism – Tỷ số giữa lượng thức ăn và lượng vi sinh vậttrong mô hình
HRT: Hydrolic Retention Time - Thời gian lưu nước
MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng, mg/LMLVSS : Mixed Liquor Volatile Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng bay hơitrong bùn lỏng, mg/L
Ngđ: Ngày đêm
PAC : Poly Aluminium Chloride
SRT : Solids Retention Time - Thời gian lưu bùn
SS : Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng, mg/L
TS: Tổng chất rắn (Total Suspended)
VSS: Chất rắn lơ lững bay hơi (VolatileSuspended Solids)
VS : Volatile Solid – Chất rắn bay hơi, mg/L
Trang 30CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ô nhiễm môi trường là vấn đề toàn cầu, mang tính cấp bách trong thực trạng
môi trường ngày càng xuống cấp nghiêm trọng Kinh tế ngày càng phát triển, xã hộingày càng văn minh hiện đại, quá trình công nghiệp hóa đã tạo sức ép cho môitrường Cùng với sự khai thác tài nguyên quá mức, thiên tai, hạn hán xãy rathường xuyên góp phần ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tác động đến đời sống,
sức khỏe của con người Vì vậy, bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu là ưuquốc sách của nhiều nước trên thế giới trong đó có nước ta
Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, nhiều công ty, xí nghiệp, các khu côngnghiệp được hình thành Trong quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở này đã thải
ra môi trường một lượng lớn chất thải như nước thải, khí thải, các kim loại nặng,
các chất độc hại…là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chungcủa đất, nước Trong đó, nước thải chiếm một phần quan trọng gây ảnh hưởng đến
môi trường nước
Nước thải luôn là vấn đề nan giải đối với các nhà quản lý môi trường không chỉ
ở Việt Nam mà còn là khó khăn của rất nhiều nước trên thế giới Vì không chỉ xử lýnước khỏi bị ô nhiễm mà còn phải tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thảiđúng kỹ thuật, nước thải đầu ra phải đạt tiêu chuẩn, phù hợp với từng khu vực và
mang lại hiệu quả cao
Cùng với sự phát triển tiến lên công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nền kinh
tế thị trường thúc đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế Trong đó, ngành chế biến
mủ cao su đã tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu Đây là một ngành chiếm vị trí quan trọng về sản lượng mủ xuất khẩu ở nước
ta hiện nay
Công ty cao su Đồng Phú là đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao
su Việt Nam, được thành lập ngày 21 tháng 5 năm 1981 Đơn vị tiền thân là Nông
Trang 31trường Quốc doanh Cao su Thuận Lợi (Nông trường 13) Công ty Cao su Phú Riềng.
Trước năm 1975, đó là đồn điền cao su Thuận Phú thuộc công ty Michelin (Pháp)
do A.F.Sale cai quản, quản lý và khai thác
Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú được chuyển đổi từ Công ty Cao su ĐồngPhú theo quyết định số 3441/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 13 tháng 11 năm 2006 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 44.03.000069, đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2006, đăng
ký thay đổi lần thứ 02 ngày 22 tháng 08 năm 2008
Trong công nghệ chế biến cao su, ô nhiễm môi trường do nước thải là ô nhiễm
đáng kể nhất do đặc trưng của ngành sản xuất này là dùng rất nhiều nước Tính chấtnước thải phụ thuộc vào nguyên liệu thô (mủ nước hay mủ tạp) và việc sử dụng các
hóa chất phụ gia trong quá trình chế biến Quá trình hoạt động sản xuất công ty đãthải ra một lượng chất thải lỏng, khí, rắn,… ra môi trường, làm ảnh hưởng đến sứckhỏe của công nhân và các hộ gia đình xung quanh
Trước vấn đề trên, cần thiết phải có các biện pháp tối ưu để giảm thiểu nguồn ô
nhiễm phát sinh như: mùi, nước thải, chất thải rắn…, nhằm cải thiện môi trường,
đảm bảo sức khoẻ cho người nhân sống gần đó Vì vậy việc nghiên cứu, thiết kế và
xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho công ty Cổ phần cao su Đồng Phú
là một nhu cầu cần thiết để đảm bảo môi trường Và đây cũng là mục đích để thực
hiện luận văn tốt nghiệp “Nâng Cấp – Cải Tạo, Tính Toán Và Thiết Kế Hệ Thống
Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Chế Biến Thuận Phú Thuộc Công Ty Cổ Phần Cao Su
Đồng Phú ” công suất đạt 1000m3/ngày đêm
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay nhà máy chế biến Thuận Phú đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải vớicông suất 800m3/ngày đêm, trung bình mỗi ngày nhà máy phải xử lý 56 tấn lượng
sản phẩm mủ các loại Nhưng hiện nay, hệ thống xử lý nước thải của nhà máy lâu
ngày đã bị xuống cấp Đã qua hai lần cải tạo lại hệ thống xử lý nhưng nước thải sau
khi xử lý không đạt tiêu chuẩn Bên cạnh đó, do nhu cầu phát triển nên công ty đã
Trang 32mở rộng thêm quy mô sản xuất sản phẩm tạo ra ngày càng nhiều, lượng nước thải
tăng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và môi trường xung quanh
Do vậy, lượng nước thải sinh ra hiện nay cần được xử lý khoảng 1000 m3 /ngày
đêm nên hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của công ty không phù hợp với tình
trạng hoạt động hiện nay Chính vì vậy đề tài “Nâng Cấp – Cải Tạo, Tính Toán Và
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Chế Biến Thuận Phú Thuộc Công Ty
tiêu chuẩn loại B – QCVN (01:2008/BTNMT) là rất cần thiết
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nâng cấp – Cải tạo, Tính toán và Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà Máy
Chế Biến Thuận Phú - Công ty cổ phần cao su Đồng Phú thuộc xã Thuận Phú,
huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước Công suất 1000 m3/ngày đêm đạt tiêu chuẩn
loại B – QCVN (01:2008) /BTNMT
1.4 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến Thuận
Phú thuộc Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú đạt tiêu chuẩn B – QCVN(01:2008/BTNMT) không áp dụng cho các công ty khác
Chỉ áp dụng cho nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt của nhà máy chế biếnThuận Phú - Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú không tính tới nước thải từ nước
mưa, nước chảy tràn, chất thải rắn và khí trong đồ án này
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải
của nhà máy chế biến Thuận Phú từ đó góp phần vào việc:
o Bảo vệ môi trường, cải thiện tài nguyên nước ngày càng xanh sạch hơn
o Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn
o Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nước
1.6 TIẾN ĐỘ CỦA ĐỀ TÀI
Từ ngày: 03/2012 đến ngày 08/2012 hoàn thành bài luận văn
Trang 33CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
2.1.1 Tổng quan về ngành chế biến mủ cao su
2.1.1.1 Sơ lược về ngành chế biến mủ cao su
Cao su thiên nhiên là một trong những ngành cung cấp nguyên liệu quantrọng cho công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, đặc biệt là ngành công nghiệp ô
tô… Trong thời gian qua với sự phát triển ngày càng nhanh của các nước phát triểnnhư : Trung Quốc, Ấn Độ… đã kéo theo nhu cầu đối với các sản phẩm làm từ cao
và 6,4% trong năm 2012, nhu cầu cao su thiên nhiên sẽ tăng lần lượt là 3,8% và
4,6% Sản lượng cao su của Thái Lan – nước sản xuất hàng đầu thế giới, chiếmkhoảng 34% tổng cung toàn cầu, với sản lượng dự báo sẽ tăng 5,5% lên 3,43 triệutấn trong năm nay và diện tích trồng ước tính tăng 110.000 ha
Giá cao su loại dùng sản xuất lốp xe đã giảm từ sau khi đạt kỷ lục cao trên 6USD/kg hồi tháng 02/2011, do lo ngại về triển vọng hồi phục kinh tế sau khi bạoloạn gia tăng tại Trung Đông và lo ngại về ảnh hưởng của trận động đất và sóngthần tại Nhật Bản gây nên làn sóng bán tháo tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo
Hiện nay Việt Nam đã bắt đầu vào mùa cạo mủ cao su giúp nguồn cung tănglên, ngoài ra chính sách thắt chặt tiền tệ của Trung Quốc để kiềm chế lạm phátkhiến các doanh nghiệp nhậu khẩu cao su gặp khó khăn Do đó, giá và khối lượngxuất khẩu cao su sang Trung Quốc đã giảm đáng kể
Trang 34a/ Tình hình phát tri ển ngành cao su trên thế giới
Cây cao su (có tên quốc tế là Hevea brasiliensis) được tìm thấy ở Mỹ, rừng
mưa Amazon bởi Columbus trong khoảng năm 1493 – 1496 Brazil là quốc gia xuất
khẩu cao su đầu tiên vào thế kỷ thứ 19 (Websre and Baulkwill, 1989)
Sản lượng cao su của thế giới năm 1990 khoảng 6,4x106 tấn, nhưng nhu cầukhoảng 8,0x106 tấn Tổng giá trị vượt quá 4,5 tỷ USD hàng năm và hầu hết tất cả
đều phục vụ cho thương mại
Ước lượng nhu cầu sử dụng cao su hằng năm sẽ tăng 4,8% trong khoảng thời
gian từ 1980 đến 2000, từ 13 triệu tấn năm 1980 lên 33,5 triệu tấn vào cuối thế kỷnày (Wessel, 1990) Một vài năm gần đây, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới vào công nghiệp tự động, làm cho cao su tự nhiên ở mức thấp cả về sản
lượng lẫn giá cả Tuy nhiên, từ cuối năm 1993 trở đi nhu cầu cao su tự nhiên đã giatăng do sự phát triển trở lại của công nghiệp tự động và các ngành công nghiệpkhác Giá cao su đã tăng từ 700 USD/tấn lên 2000 USD/tấn Hiện tại, Việt Namđứng thứ 4 về sản xuất cao su trên thế giới và Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam
nhận cung cấp cao su cho nhiều nước như: Nhật, Đức, Anh, Hàn Quốc vàSingapore
Hằng năm, 29 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất 170.000 tấn/năm xả
cao Nước thải của nhà máy sơ chế mủ cao su đã gây ô nhiễm nặng nề đến môitrường nước mặt, nước ngầm và không khí Việc ô nhiễm này đã ảnh hưởng nghiêm
trọng đến đời sống của nhân dân khu vực xung quanh nhà máy Do đó việc xử lý ônhiễm, đưa thành sản xuất sạch hơn (đặc biệt là nước thải) cho các nhà máy chếbiến mủ cao su là thực sự cần thiết
b/ Tình hình phát tri ển ngành cao su ở Việt Nam
Về lịch sử
Ở Việt Nam, cây cao su đầu tiên được trồng vào năm 1887 Trong khoảng
thời gian từ năm 1900 đến 1929 thực dân Pháp đã phát triển cây cao su ở Việt Nam
Trang 35Cuối năm 1920 tổng diện tích cây cao su ở Việt Nam khoảng 7000 ha với sản lượngcao su 3000 tấn/năm.
Trong suốt những năm 1920 – 1945, chính quyền thực dân Pháp nhanh chóng
gia tăng diện tích cao su ở Việt Nam với tốc độ 5.000 – 6.000 ha/năm Cuối năm
1945 tổng diện tích cao su là 138.000 ha với tổng sản lượng 80.000 tấn/năm Sau
khi được độc lập vào năm 1945, Việt Nam tiếp tục phát triển công nghiệp cao su và
diện tích trồng tăng vài trăm ngàn ha
Về kinh tế – xã hội
Sau 1975, ngành chế biến mủ cao su tạo ra mặt hàng xuất khẩu quan trọng
đứng thứ 2 nước ta (sau xuất khẩu gạo) Điều kiện khí hậu và đất thuận lợi kết hợp
với công nghệ mới đã góp phần cho sự thành công này
Năm 1999 có 21 công ty cao su và 29 nhà máy chế biến mủ với tổng diện tích
cây cao su 300.000 ha và sản lượng 169.567 tấn/năm (tốc độ phát triển 1996/1998
là 12.000 tấn/năm) Dự kiến diện tích cây cao su sẽ gia tăng từ 500.000 – 700.000
ha với công suất 240.000 tấn/năm vào năm 2005
Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Thống kê, năm 2010 cao su thiên nhiên xuấtkhẩu đạt khoảng 783 ngàn tấn và trị giá 2,37 tỉ đô-la với bình quân là3,030USD/tấn, tăng 7% về lượng, tăng 93,7% về trị giá và tăng 80,9% về giá Đây
là kết quả cao nhất về lượng cũng như về kinh ngạch xuất khẩu so với các năm từ
trước đến nay
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự báo, khối lượng cao su xuất khẩu
năm 2011 đạt gần khoảng 830 ngàn tấn với giá trị đạt 3 tỉ USD cao hơn mức 2,37 tỉ
USD của năm 2010
Hiện nay, cao su Việt Nam đã có mặt trên 30 quốc gia trên thế giới Tuynhiên, ngành chế biến cao su Việt Nam chủ yếu là sơ chế và xuất khẩu thô, côngnghệ chế biến còn lạc hậu và cũ kĩ, và ngành công nghiệp chế biến cao su là mộttrong những ngành ô nhiễm nặng
Trang 362.1.1.2 Quy trình cơ bản về chế biến mủ cao su
Ngành chế biến cao su thường có 2 dây chuyền sản xuất chính Trong đó mộtdây chuyền chế biến mủ khối từ nguyên liệu mủ tinh và một dây chuyền sơ chế mủtạp
Quy trình chế biến mủ tinh
Hình 2.1 Quy trình chế biến mủ tinh
Lưu kho
Trang 382.1.1.3 Nguồn nguyên liệu và các dòng sản phẩm
Nguồn nguyên liệu:
Tình hình tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất tùy thuộc vàosản lượng chế biến cao su hàng năm
Nguyên liệu sử dụng cho sản xuất là mủ tạp, mủ tinh, mủ chén,…được thu từ
2.1.1.4 Sử dụng nước trong quá trình chế biến mủ cao su
Cùng với sự phát triển theo từng năm thì ngành chế biến mủ cao su cũng đưa
vào môi trường một lượng nước thải khá lớn, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồnnước
Nước thải ngành này có nguồn gốc từ: rửa mủ, rửa xe nhập nguyên liệu, vệ
sinh máy móc thiết bị, từ các công đoạn chế biến mủ, từ các nhà vệ sinh, nhà ăn tậpthể, từ các hoạt động vệ sinh chân tay của các cán bộ công nhân viên,…
Các hoạt động dây chuyền chế biến mủ đã tạo ra các nguồn nước thải như:+ Nước thải công nghiệp từ quá trình ngâm rửa (mủ tạp) trước khi chế biến.+ Phát sinh nước thải sản xuất từ khu vực chống đông có chứa chủ yếu cácchất hữu cơ, NH3 dư, nước thải sinh ra từ các mương đánh đông chủ yếu là chất hữu
cơ, acid acetic dư…
Nước vệ sinh nhà xưởng có mức độ ô nhiễm không cao so với các dòng thảikhác nhưng với lưu lượng lớn, tập trung vào cuối các ca làm việc
2.1.2 Hiện trạng nước thải sản xuất của công ty
2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh
Các nguồn phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm:
Nước thải từ quá trình ngâm mủ, rửa mủ trước khi chế biến (mủ tạp)
Nước thải từ quá trinh đánh đông mủ
Trang 39 Nước thải từ khâu gia công cơ học (máy cán kéo, cán cắt, băm tinh).
Nước thải từ khâu rửa xe và bồn chứa mủ về xí nghiệp
Nước thải từ khâu vệ sinh Nhà xường và máy móc, thiết bị
2.1.2.2 Thành phần, tính chất nước thải
Dây chuyền sản xuất cao su SVR 3L, 5L, CV50, CV60
Nước thải từ dây chuyền sản xuất cao su SVR 3L, 5L, CV50, CV60 gồm chủ
yếu là serum còn lại sau quá trình đánh đông latex vườn cây trong các mương đánh
đông và nước rửa nguyên liệu từ các máy cán kéo (crusher), máy cán crepe (creper)
và các máy cán cắt (shredder)
Ngoài các tạp chất hữu cơ, nước thải từ các dây chuyền sản xuất cao su SVR3L, 5L, CV50, CV60 còn chứa một lượng ammonia và một lượng axit hữu cơ, đượccho thêm vào nguyên liệu mủ nước để bảo quản và để đánh đông Nước thải từ dâychuyền sản xuất này thường có màu trắng đục và chua
Nước thải này không có mùi hôi, nhưng sẽ bốc mùi hôi khi bị phân hủy trong
quá trình xử lý sinh học
Nước thải từ dây chuyền sản xuất cao su SVR 10/20 gồm chủ yếu là nước rửa
nguyên liệu trong quá trình gia công cơ học Nước rửa này chảy ra từ các máy cánphá (pre – breaker), hồ rửa và trộn mủ, các máy băm (hammermill), các máy cáncrepe ( creper) và máy cán cắt (shredder)
Nước rửa này mang theo các tạp chất có sẵn trong nguyên liệu mủ cao su,
gồm chủ yếu là các chất hữu cơ như: các proteins, lipids, phospholipids,carbohydrates và các acid béo
Nguyên liệu chế biến cao su SVR 10/20 là các loại mủ tạp, thường có thời
gian lưu trữ dài, vì thế các chất hữu cơ thường đang trong giai đoạn phân hủy khiđưa vào chế biến Những nguyên nhân này làm cho nước thải từ dây chuyền SVR10/20 thường có màu xám đen và có mùi hôi thối
Trang 402.2.3 Khái quát các phương pháp xử lý nước thải cao su
2.2.3.1 Xử lý sơ bộ nước thải – phương pháp cơ học
Để tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, thường người ta sử dụng các quá
trình cơ học (gián đoạn hoặc liên tục): lọc qua song chắn hoặc lưới, lắng dưới tácdụng của lực trọng trường hoặc lực ly tâm và lọc
Việc lựa chọn phương pháp xử lý tuỳ thuộc vào kích thước hạt, tính chất hoá
lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết
a/ Lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác
Mục đích của quá trình là khử tất cả các tạp chất có thể gây ra sự cố trong quátrình vận hành hệ thống xử lý nước thải như làm tắc bơm, đường ống hoặc kênhdẫn Đây là bước quan trọng đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả
hệ thống Phương pháp này phải được xác định chính xác vì cả hai đều là cơ học
Song chắn rác
Có thể đặt cố định hoặc di động, cũng có thể là tổ hợp cùng với máy nghiềnnhỏ Thông dụng hơn cả là các song chắn cố định Các song chắn được làm bằngkim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn, nghiêng một góc 45 – 60o so với phương nằm
ngang để dễ nạo vét Hiệu quả thao tác ít hay nhiều đều phụ thuộc vào kích thước
khe song, ta có thể chia thành:
Song chắn tinh, khoảng cách nhỏ hơn 10 mm;
Song chắn trung bình, khoảng cách từ 10 – 40 mm;
Song chắn sơ bộ, khoảng cách lớn hơn 40 mm
Song chắn tinh thông thường phía trước được bảo vệ bằng song chắn rác sơ
bộ Vớt rác nổi được thực hiện bằng song chắn rửa thủ công hoặc bằng song chắnlàm sạch tự động (phải cơ khí hoá đối với lưu lượng lớn hoặc nước có hàm lượngchất rắn cao) Khoảng cách thông thường của các mắt song chắn là:
Từ 20 – 40 mm (trước lưới chắn) cho nước mặt nói chung;
Từ 15 – 30 mm cho nước thải đô thị (nhưng trước mộ ray lọc hoặc bể lắng
lớp mỏng; phải có lưới chắn mịn đối với bùn (nếu cần thiết)10 mm;