CDM Clean Development Mechanism: Cơ chế phát triển sạch CERs Certified Emission Reductions-CERs: Chứng chỉ giảm phát thải DO: Oxy hòa tan DNA Designated National Authorities: Cơ quan có
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN CNSH
GVHD: TH.S TRẦN THỊ THU VÂN
BÌNH DƯƠNG 08/2011
Trang 2GVHD: TH.S TRẦN THỊ THU VÂN SVTH: PHÚN NHỘC BẨU
MSSV : 0707098 Lớp: 04SH02
BÌNH DƯƠNG 08/2011
Trang 3Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô hướng dẫn của mình là Thạc sĩ Trần
Thị Thu Vân Trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn, cô đã tận tình hướngdẫn cho tôi phương thức thực tập, thu thập số liệu thực tế cũng như có những góp ýkịp thời giúp tôi hoàn thiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản Lý Nhà Máy Xử Lý Nước Thải KhuCông Nghiệp Đồng An 1 Thuận An - Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi để tôi hoàn tất quá trình thực tập
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè tôi những người đã ở cạnh tôicùng tôi trải qua niềm vui cũng như nỗi buồn của thời sinh viên, và luôn cổ vũ và
động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trang 4Bình Dương, ngày tháng năm 2011
BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
1 Tên cơ quan: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỒNG AN 1
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đồng An 1 – thị xã Thuận An – Bình Dương
Điện thoại: 0650.3947697
2 Họ và tên người đại diện: Phan Thị Thu Hà Chức vụ: Quản lý môi trường khu công nghiệp Đồng An 1
Điện thoại: 0908791983
3 Tên đề tài: “KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG AN 1 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CDM”
6 Nội dung nhận xét :
a Nhận xét chung về kết quả đề tài:
b Tính khoa học trong cách thức tổ chức, bố trí thực hiện công việc:
c Thái độ, đạo đức, tác phong trong quá trình thực hiện LVTN:
Trang 5
e Tinh thần cầu thị, ham học hỏi trong nghiên cứu:
f Các nhận xét khác:
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6_oOo _
Bình Dương, ngày tháng năm 2011
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Họ và tên giáo viên: ThS Trần Thị Thu Vân
2 Học hàm - học vị: Thạc sĩ
3 Đơn vị công tác:
4 Tên đề tài: “KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG AN 1 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CDM” 5 Họ và tên sinh viên thực hiện: Phún Nhộc Bẩu MSSV: 0707098 6 Chuyên nghành: Môi Trường 7 Nội dung nhận xét: a Nhận xét chung về kết quả đề tài:
b Tính khoa học trong cách thức tổ chức, bố trí thực hiện công việc:
c Thái độ, đạo đức, tác phong trong quá trình thực hiện LVTN:
d Tính chuyên cần, tỉ mĩ, đam mê công việc :
e Tinh thần cầu thị, ham học hỏi trong nghiên cứu:
Trang 7
8 Điểm đánh giá: …… /10 điểm (Điểm chữ: )
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8
Bình Dương, ngày tháng năm 2011
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1 Họ và tên cán bộ phản biện:
2 Học hàm - học vị:
3 Đơn vị công tác:
4 Tên đề tài: “KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG AN 1 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CDM” 4 Họ và tên sinh viên: Phún Nhộc Bẩu MSSV: 0707098 5 Lớp: 04SH02 Chuyên nghành: Môi Trường 7 Nội dung nhận xét: a Hình thức trình bày luận văn:
b Nội dung khoa học và ý nghĩa thực tiễn:
c Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
d Tính chính xác, tin cậy của kết quả:
Trang 9
8 Một số câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời - Câu hỏi 1:
- Câu hỏi 2:
-
9 Điểm đánh giá: /10 điểm (Điểm chữ )
Giáo viên phản biện
Trang 10MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 5
TỔNG QUAN 5
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG 5
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
2.1.1.1 Khí hậu 5
2.1.1.2 Thổ nhưỡng 6
2.1.1.3 Bức xạ mặt trời 7
2.1.1.4 Thủy văn 7
2.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản 8
2.1.1.6 Địa hình 8
2.1.2 Vị trí địa lý 9
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 9
2.1.3.1 Lịch sử hình thành 9
2.1.3.2 Số lượng doanh nghiệp hoạt động 9
2.1.3.3 Điều kiện kinh tế 10
2.1.3.4 Điều kiện xã hội 11
2.2 GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG AN 1 13
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Thị xã Thuận An 13
2.2.2 Giới thiệu về khu công nghiệp Đồng An 1 14
2.2.2.1 Tên chủ đầu tư 14
2.2.2.2 Nội dung hoạt động của khu công nghiệp 15
2.2.2.3 Lịch sử hình thành 16
Trang 112.2.2.6 Chất lượng môi trường tại khu công nghiệp 19
2.2.2.7 Số doanh nghiệp, ngành nghề 21
2.2.2.8 Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Đồng An 21
2.3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 21
2.3.1 Các thông số đặc trưng của nước thải 22
2.3.1.1 Các thông số vật lý 22
2.3.1.2 Các thông số hóa học và sinh hóa 24
2.3.1.3 Các thông số vi sinh vật học 26
2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
27
2.4.1 Phương pháp cơ học 27
2.4.1.1 Song chắn rác hoặc lưới chắn rác 28
2.4.1.2 Máy nghiền rác 28
2.4.1.3 Bể lắng cát 28
2.4.1.4 Bể lắng đợt một 28
2.4.1.5 Bể điều hòa 29
2.4.1.6 Bể lọc 29
2.4.1.7 Bể vớt dầu mỡ 29
2.4.2 Phương pháp hóa lý 29
2.4.2.1 Keo tụ và tạo bông 30
2.4.2.2 Phương pháp hấp phụ 30
2.4.2.3 Trao đổi ion 31
2.4.2.4 Tuyển nổi 31
2.4.3 Phương pháp hóa học 31
2.4.3.1 Phương pháp trung hòa 31
2.4.3.2 Phương pháp oxy hóa – khử 31
2.4.3.3 Phương pháp điện hóa học 32
Trang 122.4.4.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
32
2.4.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo
33
2.4.4.3 Xử lý bùn cặn 35
2.5 TỔNG QUAN VỀ CDM 36
2.5.1 Cơ chế phát triển sạch CDM 36
2.5.2 Cơ chế phát triển sạch - CDM, cơ hội cho chuyển giao công nghệ trong các ngành công nghiệp ở Việt Nam 36
2.5.3 Các lĩnh vực có tiềm năng thực hiện phát triển sạch CDM 37
2.5.3.1 Các lĩnh vực kinh tế có khả năng thực hiện CDM là 37
2.5.3.2 Phạm vi của dự án CDM 37
CHƯƠNG 3 39
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 39
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.2.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu 39
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 39
3.2.3 Phương pháp đánh giá nhanh 40
3.2.4 Phương pháp so sánh 40
CHƯƠNG 4 41
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG AN 41
4.1.1 Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải 41
4.1.2 Hệ thống xử lý nước thải 41
Trang 134.1.3.1 Hố thu gom 46
4.1.3.2 Bể điều hòa 46
4.1.3.3 Bể keo tụ 47
4.1.3.4 Bể tạo bông 47
4.1.3.5 Bể lắng sơ cấp 48
4.1.3.6 Bể Aerotank 48
4.1.3.7 Bể lắng thứ cấp 49
4.1.3.8 Bể khử trùng 49
4.1.3.9 Bể chứa bùn 50
4.1.3.10 Nhà đặt máy thổi khí và che mưa nắng cho cụm pha chế hóa chất
50
4.1.4 Mô tả các thiết bị 51
4.1.4.1 Van phai 51
4.1.4.2 Song chắn rác 51
4.1.4.3 Bơm nước thải hố tiếp nhận 51
4.1.4.4 Bơm nước thải bể điều hòa 51
4.1.4.5 Bộ điều chỉnh pH 52
4.1.4.6 Máy khuấy bể keo tụ 52
4.1.4.7 Máy khuấy bể tạo bông 53
4.1.4.8 Đồng hồ đo lưu lượng 53
4.1.4.9 Máy cào gom bùn bể lắng sơ cấp 53
4.1.4.10 Bơm bùn bể lắng sơ cấp 54
4.1.4.11 Máy thổi khí 54
4.1.4.12 Hệ thống phân phối khí 55
4.1.4.13 Máy cào gom bùn bể lắng thứ cấp 55
4.1.4.14 Bơm bùn bể lắng thứ cấp 55
4.1.5 Cụm pha chế hóa chất 56
Trang 144.1.5.3 Bồn hóa chất (phèn nhôm) 56
4.1.5.4 Máy khuấy hóa chất (phèn nhôm) 57
4.1.5.5 Bơm hóa chất (phèn nhôm) 57
4.1.5.6 Bồn hóa chất (NaOH) 58
4.1.5.7 Bơm hóa chất (NaOH) 58
4.1.5.8 Bồn hóa chất (H2SO4) 59
4.1.5.9 Bơm hóa chất (H2SO4) 59
4.1.5.10 Máy khuấy cho bể tạo bông 60
4.1.5.11 Bồn hóa chất (Polymer) 60
4.1.5.12 Máy khuấy cho bồn hóa chất (Polymer) 61
4.1.5.13 Bơm hóa chất (Polymer) 61
4.1.5.14 Bồn chứa Ca(ClO)2 62
4.1.5.15 Bơm định lượng Ca(ClO)2 62
4.1.5.16 Máy khuấy chlorine 63
4.1.6 Cụm xử lý bùn 63
4.1.6.1 Máy ép bùn băng tải 63
4.1.6.2 Thùng chứa polymer 64
4.1.6.3 Bơm định lượng polymer 64
4.1.6.4 Máy trộn polymer 65
4.1.6.5 Máy nén khí 65
4.1.6.6 Bơm nước rửa 66
4.1.6.7 Bể chứa nước 66
4.1.6.8 Bơm bùn 66
4.1.7 Hiện trạng chất lượng nước thải 67
4.1.8 Hiện trạng đội ngũ vận hành hệ thống xử lý nước thải 70
4.1.9 Hiện trạng hóa chất sử dụng 71
4.1.10 Mỹ quan tại nhà máy xử lý nước thải 72
Trang 154.3 ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ 74
4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI 80
4.5 ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN 82
4.6 ĐÁNH GIÁ CÁC HÓA CHẤT SỬ DỤNG VÀ LIỀU LƯỢNG
82
4.7 ĐÁNH GIÁ MỸ QUAN 83
4.8 KẾT LUẬN 83
4.9 ĐỀ XUẤT 83
4.9.1 Cải tạo lại các hạng mục 84
4.9.2 Đề xuất công nghệ xử lý theo cơ chế phát triền sạch 87
4.9.2.1 Sơ đồ hệ thống xử lý đề xuất 88
4.9.2.2 Tính toán bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) 89
4.9.3 Đề xuất xây dựng dự án CDM 91
4.9.3.1 Đối tượng được quyền xây dựng và sử dụng CDM 92
4.9.3.2 Những lĩnh vực có thể xây dựng CDM 92
4.9.3.3 Các yêu cầu đối với CDM 93
4.9.3.4 Quy trình phê duyêt dự án CDM 94
4.9.3.5 Những lợi ích từ CDM 96
CHƯƠNG 5 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1 KẾT LUẬN 100
5.2 KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 103
Trang 16Bảng 2.1: Số giờ nắng và bức xạ mặt trời của Bình Dương 7
Bảng 2.2: Thống kê sản lượng điện của tỉnh Bình Dương năm 2006 -2010
12
Bảng 2.3: Các ngành nghề sản xuất chính trong khu công nghiệp Đồng An
15
Bảng 4.1: Các thông số ô nhiễm trong nước thải đầu vào của khu công nghiệp
68
Bảng 4.2: Các thông số ô nhiễm trong nước thải đầu ra của khu công nghiệp
69
Bảng 4.3: Cán bộ nhân viên của nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Đồng An .70
Bảng 4.4: Các hóa chất sử dụng 72
Bảng 4.5: Đánh giá các hạng mục công trình 73
Bảng 4.6: Đánh giá thiết bị 74
Bảng 4.7: Giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 81
Bảng 4.8: Đánh giá hóa chất 82
Bảng 4.9: Chiều cao cải tạo bể điều hòa 84
Bảng 4.10: Chiều cao cải tạo bể tạo bông 85
Bảng 4.11: Chiều cao cải tạo bể khử trùng 85
Trang 17Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 6
Hình 2.2: Bản đồ giao thông tỉnh Bình Dương 13
Hình 2.3: Bản đồ Thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương 14
Hình 2.4: Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp Đồng An 15
Hình 2.5: Bản đồ vệ tinh khu công nghiệp Đồng An 17
Hình 2.6: Cổng vào nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Đồng An
21
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 43
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải (ảnh chụp) 44
Hình 4.3 : Hố thu gom 46
Hình 4.4: Bể điều hòa 46
Hình 4.5: Bể keo tụ 47
Hình 4.6: Bể tạo bông 47
Hình 4.7: Bể lắng sơ cấp 48
Hình 4.8: Bể aerotank 48
Hình 4.9: Bể lắng thứ cấp 49
Hình 4.10: Bể khử trùng 49
Hình 4.11: Bể chứa bùn 50
Hình 4.12: Nhà đặt máy thổi khí và che mưa nắng cho cụm pha chế hóa chất
50
Hình 4.13: Bơm nước thải bể điều hòa 52
Hình 4.14: Máy khuấy bể keo tụ 53
Hình 4.15: Máy khuấy bể tạo bông 53
Hình 4.16: Máy cào gom bùn bể lắng sơ cấp 54
Hình 4.17: Máy thổi khí 54
Hình 4.18: Hệ thống phân phối khí 55
Hình 4.19: Máy cào gom bùn bể lắng thứ cấp 55
Trang 18Hình 4.22: Máy khuấy hóa chất (phèn nhôm) 57
Hình 4.23: Bơm hóa chất (phèn nhôm) 57
Hình 4.24: Bồn hóa chất (NaOH) 58
Hình 4.25: Bơm hóa chất (NaOH) 58
Hình 4.26: Bồn hóa chất (H2SO4) 59
Hình 4.27: Bơm hóa chất (H2SO4) 59
Hình 4.28: Máy khuấy cho bể tạo bông 60
Hình 4.29: Bồn hóa chất polymer 60
Hình 4.30: Máy khuấy cho bồn hóa chất 61
Hình 4.31: Bơm hóa chất (polymer) 61
Hình 4.32: Bồn chứa Ca(ClO)2 62
Hình 4.33: Bơm định lượng Ca(ClO)2 62
Hình 4.34: Máy khuấy Ca(ClO)2 63
Hình 4.35: Máy ép bùn băng tải 64
Hình 4.36: Máy nén khí 65
Hình 4.37: Bơm nước rửa 66
Hình 4.38: Bồn chứa nước 66
Hình 4.39: Sơ đồ tổ chức của của nhà máy xử lý nước thải 71
Hình 4.40: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải đề xuất 88
Trang 19CDM (Clean Development Mechanism): Cơ chế phát triển sạch
CERs (Certified Emission Reductions-CERs): Chứng chỉ giảm phát thải
DO: Oxy hòa tan
DNA (Designated National Authorities): Cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDMĐTM: Đánh giá tác động môi trừng khu công nghiệp Đồng An
GDP: Thu nhập bình quân đầu người
GHG: Các khí nhà kính
KCN: Khu công nghiệp
Ng.đ: Ngày đêm
NOH (COD – Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học
NOS (BOD): Nhu cầu oxy sinh hóa
NTU: Đơn vị độ đục thông dụng
STT: Số thứ tự.
TSS: Chất rắn tổng cộng
UNFCCC (United Nations Framework Convention on Climate Change): Là Công
ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậu
Trang 20Luận văn trình bày các vấn đề về tổng quan về các phương pháp xử lý nướcthải được áp dụng, tổng quan về nước thải công nghiệp, các thông số ảnh hưởng đếnchất lượng nước thải, tổng quan về cơ chế phát trriển sạch CDM Các vấn đề về
điều kiện tự nhiện, vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã của tỉnh Bình Dương cũng như
khu công nghiệp Đồng An 1 Các vấn đề về tình hình hoạt động của khu côngnghiệp Đồng An
Hiện trạng xử lý nước thải tại khu công nghiệp, hiện trạng của các hạng mục,công trình, các trang thiết bị sử dụng trong hệ thống xử lý Hiện trạng về các hóachất và liều lượng sử dụng, đội ngũ các bộ nhân viên quản lý vận hành hệ thống xử
lý nước thải tại nhà máy Bên cạnh đó tiến hành đánh giá các vấn đề đã được nêu ởphần hiện trạng như các hạng mục, thiết bị, hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý
nước thải tại nhà máy, đánh giá về đội ngũ nhân viên
Đề xuất các vấn đề để nâng cấp hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp theo
cơ chế phát triển sạch CDM, đề xuất để khu công nghiệp tiến hành đăng ký để có
thể đủ điều kiện thực hiện xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch CDM
Trang 21CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển thì việc hình thành ngày càng nhiềukhu chế xuất, khu công nghiệp (KCN) là một quy luật tự nhiên Việc ra đời của cácKCN mang lại những lợi ích to lớn về kinh tế cho nước ta, nó tạo công ăn việc làm,thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thông qua việc thu hút vốn đầu tư của các nước,cũng như tạo ra các sản phẩm có thể xuất khẩu Cùng với sự phát triển về kinh tế -
xã hội là vấn đề ô nhiễm môi trường được đặt ra, đặc biệt là sự phát triển côngnghiệp không bền vững Trong đó việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiênkhông hợp lí, cùng với sự bùng nổ về dân số, ý thức bảo vệ môi trường của ngườidân và các doanh nghiệp chưa cao đã dẫn đến môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng,
đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước do nước thải tại các KCN gây ra
Trong quá trình hoạt động và phát triển công nghiệp đã phát sinh nhiều loạichất thải làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất, nước, không khí… Bên cạnh
đó, lượng chất thải này quá lớn nên vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường,lượng chất thải tồn đọng trong môi trường ngày càng nhiều khiến chất lượng môitrường ô nhiễm ngày càng nặng
Hiện chỉ có 42 KCN đã có công trình xử lý nước thải tập trung, 15 KCN đangxây dựng, còn lại các KCN khác đều trực tiếp thải ra sông, biển, gây ô nhiễmnghiêm trọng môi trường xung quanh, nhất là những KCN tập trung các ngành côngnghiệp dệt, thuộc da, hoá chất… có lượng nước thải thải ra với khối lượng lớn và có
tính độc hại cao
Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, thị xã Thủ Dầu I là trungtâm hành chính của tỉnh Có nhiều KCN phát triển ở khu vực phía Nam, trong thờigian qua luôn là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao, thu hút vốn
đầu tư trong và ngoài nước ngày càng tăng
Trang 22Sự hoạt động đa ngành nghề và sự đa dạng sản phẩm của KCN đã tạo ra một
lượng chất thải gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Trong KCN có một số công ty,
xí nghiệp có hệ thống xử lý nhưng chưa đạt hiệu quả, một số ngành tiểu thủ côngnghiệp nhỏ lẽ vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải trước khi xả thải ra ngoài môi
trường
Trong tương lai, để giữ vững tốc độ phát triển, không thể duy trì tình trạngtrước đây mà phải đổi mới tinh thần phát triển tìm tòi những kinh nghiệm tốt và loại
dần những bất hợp lý của quá trình phát triển kinh tế xã hội
Khu công nghiệp Đồng An 1 được thành lập vào tháng 11 năm 1996 tại xãBình Hoà, thị xã Thuận An Bình Dương Sự ra đời của KCN Đồng An I thu húthàng vạn lao động trực tiếp trong các nhà máy và tạo thêm công ăn việc làm chohàng vạn lao động trên công trường xây dựng và lao động gián tiếp cho các dịch vụ
khác, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại chỗ trong huyện,
tỉnh và cả nước
Khu công nghiệp Đồng An 1 cũng là nơi thu hút các nhà đầu tư sử dụng cáccông nghệ sạch và giảm tối đa các tác động gây ô nhiễm môi trường cho người dân
và môi trường xung quanh, lượng nước thải sản xuất, sinh hoạt nếu chỉ xử lý sơ bộ
sẽ tác động xấu đến con người, môi trường nước và cảnh quan của khu vực xungquanh
Do đó việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước thải tập trung cho KCNĐồng An I để làm sạch trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là
một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá trình hình thành và hoạt
động của KCN nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho KCN trong tương lai và bảo
vệ sức khỏe cộng đồng
Bên cạnh việc tránh xả các nguồn nước thải chưa qua xử lý tại các KCN vào
môi trường thì còn cần phải giảm thiểu phát thải các khí nhà kính như CO2, CH4
vào môi trường Do đó chúng ta cần tiến hành đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ
thống xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch (CDM)
Trang 23CDM (Clean Development Mechanism) là cơ chế phát triển sạch - cơ chế hợp
tác được thiết lập trong khuôn khổ nghị định thư Kyoto (Nhật Bản) tháng 12 năm
1997, Nghị định thư đã thiết lập một khuôn khổ pháp lý mang tính toàn cầu cho các
bước khởi đầu nhằm kiềm chế và kiểm soát xu hướng gia tăng phát thải khí nhàkính đưa ra các mục tiêu giảm phát thải chính và thời gian thực hiện cho các nước
phát triển, theo đó các nước phát triển hỗ trợ, khuyến khích các nước đang pháttriển thực hiện các dự án thân thiện với môi trường, nhằm phát triển bền vững.Công nghệ xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch CDM là công nghệ mới,
được ứng dụng tại hầu hết các quốc gia tiên tiến, nhằm thu hồi tinh khí metan, xử lý
triệt để nước thải khi ra môi trường, từ đó giảm thiểu ô nhiễm, giúp doanh nghiệpkhông những không tốn chi phí xử lý nước thải, mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh vềgiá cả sản phẩm, cung cấp nguồn điện giá rẻ từ năng lượng tái tạo, tiết kiệm điện vàphát triển bền vững
CDM không chỉ có ý nghĩa lớn cho việc bảo vệ môi trường mà còn có ý nghĩa
về mặt kinh tế CDM sẽ tạo ra những lợi ích xã hội như công ăn việc làm, cải thiệnthu nhập hoặc phát triển nông thôn
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chất lượng nước thải sau xử lý của KCN không phải lúc nảo cũng đạt tiêuchuẩn loại A, có lúc là loại B Vì vậy việc nghiên cứu, khảo sát đánh giá hệ thống
xử lý nước thải KCN Đồng An 1 và đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống đạt tiêuchuẩn CDM (cơ chế phát triển sạch) theo tiêu chuẩn nhà nước là vấn đề cần thiết
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay theo giám sát môi trường của Sở Tài Nguyên Môi Trường thì có một
số KCN xử lý nước thải chưa đạt tiêu chuẩn loại A
Do đó cần phải khảo sát đánh giá hệ thống xử lý nước thải KCN Đồng An 1 và
đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống đạt tiêu chuẩn CDM (cơ chế phát triển sạch)
Trang 241.4 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Tổng quan về khu công nghiệp Đồng An 1
Khảo sát đánh giá hệ thống xử lý nước thải của KCN Đồng An 1
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cấp hệ thống xử lý nước
thải của KCN đạt tiêu chuẩn CDM (cơ chế phát triển sạch)
Trang 25CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang tính chất cận xích đạo, nóng ẩm với 2mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau Nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào Khí
hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt
+ Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
29oC (tháng 4), tháng thấp nhất 24oC (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng nămkhoảng 9.500 - 10.000oC
+ Độ ẩm
Độ ẩm không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa
Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm
thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống
như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
+ Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày mưa trung
bình là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm caonhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm vànhiều năm trong tháng này không có mưa
+ Tốc độ gió
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và ápthấp nhiệt đới Về mùa khô gió chủ yếu thổi theo hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa
mưa gió chủ yếu thổi theo hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng
0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam
Trang 262.1.1.2 Thổ nhưỡng
Bình Dương 7 loại đất khác nhau, nhưng chủ yếu là đất xám và đất đỏ vàng,chiếm 76,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong đó đất xám chiếm 52,5%; đất đỏvàng chiếm 24,0%
Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60m, nên chất lượng và cấu trúc đất Bình
Dương không chỉ thích hợp với các loại cây trồng mà còn rất thuận lợi đối với việc
xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các khu công nghiệp
(nguồn: http://www.aseanrooms.com/index.php?pg=hotel&id=909)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
Trang 27rất thuận lợi cho việc ứng dụng điện mặt trời.
Bảng 2.1: SỐ GIỜ NẮNG VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI CỦA BÌNH DƯƠNG
Trên địa bàn Bình Dương có nhiều sông lớn chảy qua, nhưng quan trọng nhất
là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Sông Đồng Nai là một trong những sông lớncủa Việt Nam, có tổng chiều dài 450 km, trong đó chảy qua Bình Dương 84 km
+ Nước mặt
Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai chảy qua địa phậntỉnh Bình Dương gồm: Sông Bé, sông Đồng Nai, Sông Sài Gòn Ngoài ba sôngchính, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch Bà Lô, Bà Hiệp, VĩnhBình, rạch cầu Ông Cộ… Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4 – 0,8 km/km2, lưu
Trang 28lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suối lớn, còn kênh
rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thường khô kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng tớicấp nước cho sản xuất nông nghiệp
+ Nước ngầm
Nước ngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới 2 dạng
là lổ hổng và khe nứt và được chia làm 3 khu vực nước ngầm:
Khu vực giàu nước ngầm: Phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông SàiGòn; có những điểm ở Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s, tầng chứa
nước dày từ 15-20m
Khu giàu nước trung bình: Phân bố ở thị xã Thuận An (trừ vùng trũng phèn)
Các giếng đào có lưu lượng 0,05-0,6l/s Bề dày tầng chứa nước 10-12m
Khu nghèo nước: Phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải
rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ Lưu lượnggiếng đào Q = 0,05-0,40l/s thường gặp Q = 0,1-0,2l/s
2.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản
Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất làkhoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hóa đặc thù Bình
Dương có 9 loại khoáng sản gồm: Kaolin, đất sét, các loại đá xây dựng, cát xây
dựng, cuội sỏi, laterit và than bùn
2.1.1.6 Địa hình
Địa hình Bình Dương chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa
chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độcao trung bình 20-25m so với mặt biển, độ dốc 2-5° và độ chịu nén 2kg/cm² Đặcbiệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới(Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi
La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m
Trang 29Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
- Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn
và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung
2.1.2 Vị trí địa lý
+ Vị trí địa lý: Bình Dương là 1 tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự
nhiên 2695,5 km², chiếm 0,83% diện tích cả nước
+ Ranh giới: Phía bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía nam giáp thành phố Hồ ChíMinh, phía đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành
2.1.3.2 Số lượng doanh nghiệp hoạt động
Bình Dương có 28 KCN đang hoạt động, trong đó nhiều KCN đã cho thuê gầnhết diện tích như Sóng Thần I, Sóng Thần II, Đồng An, Tân Đông Hiệp A, Việt
Trang 30Hương, VSIP - Việt Nam Singapore, Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 và 5 Các KCN trên địa
bàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư, trong đó có 613 dự án đầu tư nước ngoài vớitổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656 tỉ đồng
2.1.3.3 Điều kiện kinh tế
Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút
đầu tư nước ngoài Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh ước tăng 13,4% so với cùng kỳnăm trước trong quý I năm 2011, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảntăng 1,5%, khu vực công nghiệp tăng và xây dựng tăng 10,8%, khu vực dịch vụtăng 19,3%
Phát triển công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 25.105 tỷ đồng, tăng 18,6% so với cùng
kỳ, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 21,3%, khu vực vốn đầu tư nước ngoài
tăng 17,3% Có 16/28 ngành công nghiệp tăng cao hơn mức tăng chung toàn ngành,trong đó 7 ngành tăng trên 30% và 5 ngành tăng trên 20%
Phát triển nông nghiệp
Trong nông nghiệp, các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, tình hìnhsâu bệnh xuất hiện trên cây trồng giảm so với cùng kỳ Chăn nuôi tiếp tục ổn định,trong quý cũng thu hút thêm 2.387 tỷ đồng từ đầu tư trong nước và 256 triệu USD
từ đầu tư nước ngoài
Thương mại - Dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước đạt 4.287 tỷ đồng, giảm
6,2% so với tháng trước, tăng 22,3% so với cùng kỳ; lũy kế 2 tháng, ước đạt 8.855 tỷ
- Kim ngạch nhập khẩu: Ước đạt 460 triệu USD, giảm 33,5% so với tháng
trước, tăng 39,9% so cùng kỳ Lũy kế 2 tháng, kim ngạch nhập khẩu đạt 1 tỷ 151,5
Trang 31triệu USD, tăng 22,2% so cùng kỳ; trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tăng 26%; các mặt hàng phục vụ sản xuất tăng mạnh như: Máy móc thiết bị,
phụ tùng đạt 634,2 triệu USD, tăng 51,7%, hàng điện tử đạt 59,4 triệu USD, tăng41,2%, hóa chất đạt 40,3 triệu USD, tăng 63,3%
2.1.3.4 Điều kiện xã hội
Dân số là 1.663.411 người (số liệu thống kê 31/12/2010), mật độ dân số khá
cao: 617 người/km², bằng 2,4 lần mật độ bình quân của cả nước Do kinh tế phát
triển nhanh, trong thời gian qua Bình Dương thu hút nhiều dân nhập cư từ các địa
phương khác Kết quả điều tra dân số năm 2010 cho thấy: Trong 10 năm từ
1999-2010 dân số tỉnh Bình Dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh có tốc độ tăng dân số cao nhất
nước với tỷ lệ tăng trung bình 7,3%/ năm
Y tế
Toàn tỉnh có 2.416 cơ sở hành nghề y dược tư nhân, trong đó: 5 bệnh viện, 42phòng khám đa khoa, 11 Nhà hộ sinh, 345 phòng khám chuyên khoa Nguồn nhânlực Ngành Y tế Bình Dương luôn được đẩy mạnh về nghiệp vụ cũng như trình độ
chuyên môn, tính đến 12/2010, toàn tỉnh có 6.292 cán bộ y tế với 1.307 cán bộ có
trình độ đại học và sau đại học Tại các huyện, thị có 698 cán bộ y tế phục vụ tại cácTrạm y tế, 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ, nữ hộ sinh, 100% khu phố,
ấp có nhân viên y tế phục vụ
Tỷ lệ dân số biết chữ từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Bình Dương là 97,2%, cao hơnmức trung bình của vùng Đông Nam Bộ Bình Dương hiện có 369 đơn vị, trườnghọc với 215.333 học sinh 53,93% trường học được "lầu hóa"; 46,84% trường họccác cấp đạt chuẩn quốc gia, riêng trường THPT và tiểu học có 33,88% đạt chuẩn
Thu nhập bình quân đầu người
Theo đó, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của tỉnh tăng 14,5% so với cùng kỳ,vượt kế hoạch đã đề ra và cao hơn năm 2009 (13%) GDP bình quân đầu người năm
2010 ước đạt 30,1 triệu đồng
Trang 32TKĐ: Cải tạo, nâng cấp toàn bộ lưới điện phân phối từ 15 kV lên 22 kV trên địa bàn
tỉnh Bình Dương Thay thế một số trạm biến áp cũ, kém chất lượng nhằm giảm tổnthất điện năng, điều hòa phụ tải máy biến áp
Giao thông của tỉnh Bình Dương khá thuận tiện, có tuyến quốc lộ 13 và quốc
lộ 14 xuyên suốt tỉnh, nhiều đường liên tỉnh nối liền các vùng Thị xã Thủ Dầu Mộtcách Tp Hồ Chí Minh 30km, cách Hà Nội 1740km, Tây Ninh 129km, Biên Hòa
(Đồng Nai) 40km
Trang 332.2 GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG AN 1
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Thị xã Thuận An
Thị xã Thuận An là địa bàn trọng điểm để phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp - dịch vụ và nông nghiêp
Thị xã Thuận An có 8.426ha diện tích tự nhiên và 382.034 nhân khẩu; có 10
đơn vị hành chính trực thuộc
Địa giới hành chính thị xã Thuận An: Đông giáp thị xã Dĩ An, tỉnh BìnhDương; Tây giáp quận 12, thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp quận 12 và quận ThủĐức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp thị xã Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương
Thuận An có 10 đơn vị hành chính, gồm:
+ 07 phường: Lái Thiêu, An Thạnh, Vĩnh Phú, Bình Hòa, Thuận Giao, BìnhChuẩn, An Phú
+ 03 xã: Bình Nhâm,, Hưng Định, An Sơn
Hình 2.2: Bản đồ giao thông tỉnh Bình Dương
Trang 342.2.2 Giới thiệu về khu công nghiệp Đồng An 1
2.2.2.1 Tên chủ đầu tư
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT – XÂY DỰNG HƯNGTHỊNH
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đồng An – xã Bình Hòa – thị xã Thuận An – tỉnh
Bình Dương
Điện thoại: 0650.3947697
Fax: 0650.3740216
Hình 2.3: Bản đồ Thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương
Trang 352.2.2.2 Nội dung hoạt động của khu công nghiệp
Hiện nay hoạt động của KCN Đồng An là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo
điều kiện cho xây dựng các nhả máy sản xuất trong KCN
Tính chất khu công nghiệp Đồng An
Do các lợi thế về giao thông đường sắt và đường bộ nên các ngành côngnghiệp đang và sẽ được đầu tư vào KCN Đồng An như sau:
Bảng 2.3: CÁC NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT CHÍNH TRONG KHU
Giày da các loại,sản xuất đế giày,bao bì carton
Hình 2.4: Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp Đồng An
Dương
Trang 36Cơ khí lắp ráp máy móc,
thiết bị các phương tiện giao
thông vận tải, máy móc xây
dựng
Công ty TNHHJINAIS (Nhật)
Sản xuất bếp và
dùng gas
4
Công nghiệp chế biến nông
lân sản như chè, điều, cà
phê, thức ăn gia súc, gỗ giấy
Công ty TNHHbao bì Việt Nam(Mỹ)
Sản xuất thùngphi, bao bì đồ hộp
5
Vật liệu xây dựng và gốm sứ
cao cấp
Công ty TNHHDiên Hùng
Sản xuất vật liệuxây dựng, đá ốplát
Đông Á
Sản xuất mỹ
phẩm
(Nguồn: Công ty cổ phần TM-SX-XD Hưng Thịnh)
Quy mô công nghiệp
Khu công nghiệp Đồng An có diện tích là 132ha trong đó giai đoạn I sẽ xâydựng hơn 1 nửa, có diện tích khoảng 64.5ha, phần diện tích còn lại sẽ xây dựng vào
gai đoạn II Quy mô đất xây dựng với các dự án công nghiệp vừa và nhỏ là 1-2ha
Theo quy hoạch chung, trong giai đoạn I, tổng diện tích đất xây dựng các nhà máycông nghiệp là 43.4ha, diện tích đất kho tàng là 4.1ha Trong giai đoạn II, sẽ nângtổng diện tích đất xây dựng các nhà máy là 74.22ha, diện tích đất kho tàng là 8.2ha,nên số lượng tối đa các nhà máy, xí nghiệp được bố trí trong kho công nghiệp Đồng
An khoảng 50 -70 nhà máy
2.2.2.3 Lịch sử hình thành
Tháng 11/1996 công ty cổ phần XD-SX-TM Hưng Thịnh chính thức được cấpgiấy phép đầu tư xây dựng KCN Đồng An Số giấy phép đầu tư: 01/GP-ĐTTN.Tháng 01/1997 KCN Đồng An được chính thức khởi công xây dựng Tháng 8/1997
Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài Nguyên Môi
Trang 37Trường) phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng vàkinh doanh cơ sở hạ tầng của KCN Đồng An Sau hơn 3 năm KCN đi vào hoạt độngnhà máy nước thải KCN Đồng An được xây dựng.
2.2.2.4 Diện tích, ranh giới
KCN Đồng An có tổng diện tích 132ha nằm trong khu vực xã Bình Hòa, thị xã
Thuận An Vị trí tiếp giáp của KCN Đồng An như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư Areaco
- Phía Đông giáp đất Quân Đoàn 4
- Phía Nam giáp Khu Quân sự Quân Đoàn 4
- Phía Tây giáp ấp Đồng An
Trang 38 Cách sân bay Tân Sơn Nhất 12km về hướng Tây Nam
b) Thuận lợi về vị trí
Cách thị xã Thủ Dầu Một 20km về hướng Tây Bắc
c) Thuận lợi về nguồn nguyên liệu
Bình Dương là một trong bốn tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm phía nam,tiếp giáp với Tây Nguyên và vùng Đông Bắc Campuchia Đây là vùng sảnxuất nông lâm nghiệp có nhiều tiềm năng, đặc biệt là cây công nghiệp như:
cà phê, cao su ,điều…
Tỉnh Bình Dương và các vùng lân cận có nhiều khoáng sản mà đặc biệt làcao lanh cho sản xuất gốm sứ và quặng boxit
Đất ở vùng Thuận An chủ yếu là đất bạc màu, trồng trọt không hiệu quả
Hiện tại đất này chủ yếu phục vụ cho việc trồng sắn và trồng điều nhưng
năng suất thấp
Khu vực được ưu tiên phát triển công nghiệp
Khó khăn
Cơ sở hạ tầng nội bộ còn thiếu như trong khu công nghiệp không có đường
giao thông mang tính chất kết nối với các vùng kinh tế nên công ty sẽ phải
đầu tư kinh phí rất lớn cho côn tác mở đường
Hệ thống điện trong vùng còn thiếu ở khá nhiều khu vực
Chưa có hệ thống cấp nước trực tiếp mà phải phụ thuộc vào các nhà máy
cấp nước từ xa, trước mắt là phải sử dụng hệ thống nước ngầm
Trang 39 Nằm trong khu vực đang thiếu rất nhiều công nhân lành nghề và cácchuyên gia kỹ thuât, trong khi đó lại dư thừa lao động phổ thông.
Để công nhân từ nơi khác tới làm việc, KCN sẽ phải hình thành khu đô thị
mới gây khó khăn cho quản lý và xây dựng
2.2.2.6 Chất lượng môi trường tại khu công nghiệp
Hiện trạng chất lượng nước mặt
Thị xã Thuận An chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai con sông là sông Sài Gòn
và sông Đồng Nai Theo quy hoạch, nước thải toàn bộ KCN Đồng An sẽ thu gom
xử lí tập trung trước khi được thải ra rạch Mương Chuối với sông Sài Gòn Nhưvậy, nước thải của các nhà máy trong KCN Đồng An sẽ ảnh hưởng tới chất lượng
nước sông Sài Gòn tại khu hợp lưu
Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Các khí thải có chứa bụi, các chất khí COx, NOx, SOx… sẽ tác động xấu tới
sức khỏe của công nhân lao động trong khu vực Khói thải phát án ra môi trường
Trang 40xung quanh, gây trực tiếp các bệnh đường hô hấp, bệnh phổi; khi gặp mưa tạo các
cơn mưa ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, ăn mòn các công trình bê tông Ngoài
ra khí CO2 thải ra từ các KCN với một lượng lớn là nguyên nhân gây hiệu ứng nhàkính
Khí Chlor là loại khí độc, tnc= - 110oC, tsôi= -34oC, tiêu chuẩn cho phép trongkhông khí là 0,03mg/m3 (TCVN 5938 – 2005), khi tiếp xúc với khí Clo sẽ gây ảnh
hưởng trực tiếp đến mắt, đường hô hấp, nếu nồng độ cao có thể gây tử vong Ngoài
ra, các sản phẩm phụ là các chất hữu cơ dẫn xuất của Clo có độ bền vững và tính
độc cao, các chất này đều độc hại và có khả năng tích tụ sinh học
Khí NH3(amoniac) có mùi khai đặc trưng, dễ hòa tan trong nước, có phản ứng
kiềm mạnh vì thế khí này làm rát mắt, mũi, họng, nách,bẹn Tiêu chuẩn cho phép là0.02 mg/l Khí NH3trong không khí với hàm lượng phát nổ là 15 – 25%
Tác động của nước thải đến môi trường
Nước thải công nghiệp có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử
lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực Các chất hữu
cơ chứa trong nước thải chế biến thủy sản chủ yếu là dễ bị phân hủy như:
Cacbohydrate, protein, chất béo… khi xả vào nguồn nước sẽ làm tăng độ đục hoặc
có màu, nó hạn chế tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển thủy sinh quá trình quang hợp của tảo, rong rêu… làm giảm khảnăng tái tạo oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy
các chất hữu cơ
Hàm lượng các chất hữu cơ cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài
tảo đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy,quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm độc hại như H2S, methane… gây
mùi hôi thối và làm cho nước có màu đen
Tác động của tiếng ồn đến sức khỏe
Tiếng ồn và độ rung thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác của con
người, làm giảm thính lực của người lao động, giảm hiệu suất lao động và phản xạ
của công nhân cũng như tạo ra các vết chai và nứt nẻ trên da Tác động của tiếng ồn