1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuong II 3 Cac he thuc luong trong tam giac va giai tam giac

8 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 159,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh thực hiện thành thạo: Sử dụng thành thạo các công thức, trong định lí côsin, định lí sin để tính cạnh hoặc góc của một tam giác, công thức tính độ dài trung tuyến, diện tính t[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Ngày soạn: 10/10/2017 Ngày dạy: 16/10/2017.

Họ và tên GVHD: Dương Thị Thu Thúy Lớp: 10/3 Tiết: 23.

Họ và tên SV: Lê Thị Phương Trang

BÀI TẬP HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ

GIẢI TAM GIÁC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh biết: Biết được các định lí côsin, định lí sin trong tam giác Nắm được các công thức tính độ dài trung tuyến, diện tính tam giác

- Học sinh hiểu: Hiểu phương pháp tính độ dài (cạnh, đường trung tuyến), góc, diện tích của một tam giác theo định lí côsin, định lí sin, công thức tính

độ dài trung tuyến trong tam giác

2 Kỹ năng

- Học sinh thực hiện được: Thực hiện được các phép tính mà bài toán yêu cầu

- Học sinh thực hiện thành thạo: Sử dụng thành thạo các công thức, trong định

lí côsin, định lí sin để tính cạnh hoặc góc của một tam giác, công thức tính

độ dài trung tuyến, diện tính tam giác Thành thạo trong giải tam giác và vận dụng việc đo đạc vào thực tế

3 Về tư duy

Học sinh tư duy logic

4 Thái độ

- Thói quen: luyện tư duy phân tích, tổng hợp

- Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: giáo án, bài tập, slide, phiếu học tập.

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về hệ thức lượng trong tam giác.

Trang 2

III Phương pháp giảng dạy: Gợi mở vấn đáp.

IV Tiến trình giảng dạy.

1 Ổn định lớp(1’).

2 Kiểm tra bài cũ: lồng vào nội dung bài học.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tóm tắt lý thuyết (5’) Hoạt động

của giáo viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

H1: Một em

hãy nhắc lại

định lý cosin,

đối với tam

giác đã học ở

tiết trước ?

H2: Dựa vào

định lý cosin

và kiến thức

đã học một

em hãy nhắc

lại công thức

tính độ dài

đường trung

tuyến?

H3: Một em

hãy nhắc lại

định lý sin đối

với tam giác

H4: Một em

hãy nhắc lại

các công thức

tính diện tích

TL1: Trong tam giác ABC bất kì

với BC =a,CA =b,AB = c, ta có:

a2 b2c2 2 cosbc A;

b2=a2+c2−a c cosB ;

c2

=a2

+b2

a b cosC

TL2: Cho tam giác ABC bất kì

với BC = a,CA = b,AB = c Gọi

m a , m b , m c lần lượt là độ dài đường trung tuyến vẽ từ đỉnh

A, B, C của tam giác Ta có:

m a2 = b2+c2

a2

4

m b2 = a2+c2

b2

4

m c2 = a2+b2

c2

4

TL3: Trong tam giác ABC bất kì

với BC = a,CA = b, AB = c và R

là bán kính đường tròn ngoại tiếp

ta có:

2

R

ABC

TL4:

S = 12 a h a = 12b h b =

I Tóm tắt lý thuyết(slide)

1 Định lý cosin

Trong tam giác ABC bất kì với BC

=a,CA =b,AB =c, ta có:

a2 b2 c2  2 cosbc A

b2 a2c2 2accosB

c2=a2+b2−a b cosC

Hệ quả

cosA = b2+c2−a2

2bc

cosB = a2+c2−b2

2ac

cosC = a2+b2−c2

2 ab

2 Công thức tính độ dài đường trung tuyến.

Cho tam giác ABC bất kì với BC = a,CA = b,AB = c Gọi m a , m b ,

m c là độ dài đường trung tuyến vẽ

từ đỉnh A của tam giác Ta có:

m a2 = b2+c2

a2

4

m b2 = a2+c2

b2

4

m c2 = a2+b2

c2

4

3 Định lý sin

Trang 3

tam giác.

*Cho điểm

học sinh

1

2c h c ; ( h a , h b , h c là các đường cao của tam giác ABC lần lượt vễ từ các đỉnh A, B, C)

S= 12 absinC = 12bc sinA =

1

2 acsinB

S = abc 4 R ;

(R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)

S = pr ;

(r là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)

S= √p (p−a)( p−b)( p−c) ;

(p = a+b+c2 là nửa chu

vi của tam giác ABC)

Trong tam giác ABC bất kì với BC = a,CA = b, AB = c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ta có:

2

R

ABC

4 Công thức tính tính diện tích

Trong tam giác ABC bất kì với BC = a,CA = b,AB = c

• S = 12 a h a = 12b h b =

1

2c h c ; ( h a , h b , h c là các đường cao của tam giác ABC lần lượt vễ từ các đỉnh A, B, C)

• S = 12 absinC = 12bc sinA

= 12 acsinB ;

• S = abc 4 R ; (R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)

• S = pr ; (r là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)

• S = √p (p−a)( p−b)( p−c) ; (p = a+b+c2 là nửa chu vi của tam giác ABC)

Hoạt dộng 2: Bài tập(27’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng

H1: Bài này đã cho độ dài

hai cạnh và góc xen giữa

TL1: Định lý cosin.

TL2: Ta dùng hệ quả

II Bài tập Dạng 1: Tính một số trong tam

Trang 4

Vậy để tính a ta dùng công

thức nào?

H2: Khi có a, b và c ta suy

ra góc B bằng cách nào?

*Mời học sinh lên bảng

giải

H3: Bài này đã cho độ dài

hai cạnh và góc xen giữa

Vậy để tính S ta dùng công

thức nào?

H4: Giá trị tiếp theo, muốn

tìm p trước hết ta tìm b dựa

của định lý cosin

*Một em lên giải cả

lớp giải bài vào vở

TL3: Ta sử dụng

công thức tính diện tích S = 12absinC lên bảng giải

giác theo một số yếu tố cho trước (trong đó có ít nhất một cạnh).

1 phương pháp

• sử dụng trực tiếp định lý cosin và

định lý sin

• chọn các hệ thức lượng thích hợp

đối với tam giác để tính một số yếu

tố trung gian để việc giải toán thuận lợi hơn

Bài tập 1: (bài 3 trang 66 sgkhh10)

Cho tam giác ABC có góc A bằng

1200 , cạnh b = 8cm, và c = 5cm Tính cạnh a và góc B

Giải:

Áp dụng định lí côsin ta có:

a2

=b2

+c2

b c cosA

= 82+52−2.8 5 cos 1200

=129

Suy ra a = √129 (cm)

Theo hệ quả của định lí côsin ta có: cosB = a2+c2−b2

129+25−64

10√129 ≈ 0,8 suy ra B^ ≈ 360 87’

Bài tập 2(slide):Cho tam giác ABC

có AB = c = 2cm, BC = a = 6cm và

số đo góc B là 60 0 a) Tính S, p, R, r

Trang 5

vào định lý cosin Một em

lên bảng tính S và p

H5: Khi có các dữ kiện a,

b, c, S, p ta dễ dàng tìm R

và r một em lên bảng tính

hai giá trị còn lại

*Ở câu b) BN là đường

trung tuyến hạ từ đỉnh B

nên ta dùng công thức độ

dài đường trung tuyến Khi

có diện tích và cạnh đáy

BC dựa vào công thức (1)

(slide) ta suy ra AH Một

em lên bảng giải câu b

*Nhận xét bài làm.

Tiểu kết: Khi tính R ta nên

dùng các công thức đơn

giản, công thức hê-rông

thường ít sử dụng Nếu đề

cho tìm S, p, R, r thì ta tính

giá trị nào trước đều được

Nếu câu b) độc lập với câu

a thì giải câu b) trước cũng

được

b) Tính độ dài đường trung tuyến

BN và chiều cao AH của tam giác ABC

Giải:

a) Tính S, p, R, r

Áp dụng công thức diện tích đối với tam giác ta có:

S= 12acsinB = 126.2 sin 600

= 3

√3 ( cm2 )

Áp dụng định lí côsin ta có:

2 2 2 2 cos

bacac B

= 62+22−2.6 2 cos 600

=28

Suy ra b = 2 √7 (cm)

Do đó p = a+b+c2 = 6 +2+2√7

2

= 4+ √7 (cm)

4

abc S R

4

abc R S

¿ 2.6 2√7

12√3 = 2√321 (cm)

Ta có S = pr suy ra r = S p =

3√3 4+√7 (cm)

b.Đặt BN = mb, AH = ha

Khi đó:

m b2 = a2+c2

b2

4

Trang 6

Vẽ hình, mời HS nêu

hướng giải

*(hướng dẫn) ta có tam

giác ACD vuông tại A, vậy

muốn tính được CD ta phải

có độ dài cạnh AD, mà AD

có thể tính được thông qua

tam giác ABD bằng cách

áp dụng định lí sin Mời

một học sinh lên bảng giải

*Nhận xét bài làm

Tiểu kết: vận dụng định lí

sin ta có thể giải quyết

dụng được một số bài toán

thực tế

Hướng giải có thể đúng hoặc sai

Cả lớp trật tự làm bài, bạn B lên bảng giải

= (36 +4 )2 − 28

4 = 13

Suy ra BN = √13 (cm)

AH = ha= 2 S a = 2.3√3

(cm)

*Dạng 2: Giải bài toán thực tế Phương pháp: thực hiện các phép

đo đạc sau đó áp dụng định lí cosin, sin, các công thức tính phù hợp với yêu cầu bài toán

Bài tập 3:Tính chiều cao của một

cái cây (không thể đi tới gốc cây) Giả sử h là chiều cao của cây h =

CD, C là gốc cây, D là ngọn cây, B

là điểm ta đứng Chọn một điểm A sao cho A, B, C thẳng hàng và A đứng trước B với AB = 10m, CAD^

= 29 0 , ^ABD = 22 0

Giải:

Áp dụng định lí sin vào tam giác ABD ta có:

AD

sin D

Mà ^D = 180¿0

22 0 ) = 7 0

Trang 7

ABsin 220

10 sin 220

Trong tam giác vuông AC ta có h =

CD = AD sin 290 30,74.sin

29 0 15 m

Hoạt động 3: Phát phiếu học tập (10’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

chia lớp thành 4 nhóm

và phát phiếu học tập cho

từng nhóm, phân công

công việc cho từng nhóm

Các nhóm thảo luận và

làm bài trong vòng 5

phút

*Sau 5 phút giáo viên mời

các nhóm trình bày kết

quả tại chỗ Sau đó nhận

xét và giải đáp các thắc

mắc

Tiến hành giải bài tập Giải một số câu học

sinh chưa giải được trong phiếu học tập

5 Củng cố(1’)

- Khi giải bài tập cần lựa chọn công thức đơn giản, do kiểm tra hay thi đều là

hình thức trắc ngiệm khách quan nên yêu cầu phải giải nhanh và chính xác

- Biết vận dụng nhuần nhuyễn các công thức

6 Dặn dò(1’)

- Làm bài tập về nhà và các bài tập còn lại trong sách giáo khoa

- Xem trước bài ôn tập chương II

Trang 8

DUYỆT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ngày tháng năm GIÁO SINH THỰC TẬP

LÊ THỊ PHƯƠNG TRANG

Ngày đăng: 19/12/2021, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w