1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2. KHDH - chủ đề bazơ

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 45,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: + HS nêu đươc tính chất hóa học chung của bazơ tác dụng với axit +Tính chất hóa học riêng của bazơ tan đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit, dung dịch muối + Tính chấ

Trang 1

Tên bài : TÍNH CHẤT

1 Kiến thức:

+ HS nêu đươc tính chất hóa học chung của bazơ (tác dụng với axit)

+Tính chất hóa học riêng của bazơ tan (đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit, dung dịch muối)

+ Tính chất riêng của bazơ không tan trong nước bị nhiệt phân huỷ

2 Năng lực

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên:

+ Trình bày được các tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan viết được các PTHH minh họa cho mỗi tính chất

+ Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan

- Tìm hiểu tự nhiên: Thu thập kiến thức,thảo luận,so sánh Tiến hành được các thí nghiệm,biết cách quan sát, nêu,giải thích hiện tượng thí nghiệm và nhận xét

để rút ra đươc kết luận về tính chất hóa học của bazơ

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên: Dùng nước vôi để sơn tường, nước vôi

để ngoài không khí một thời gian có lớp màng mỏng ở trên Nhận biêt được môi trường bazơ bằng chỉ thị màu như quì tím, phênolphtaleein

+ Vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận được với các thành viên trong nhóm

đề cùng hoàn thành nhiệm vụ

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các câu hỏi liên quan tính chất háo học của bazơ

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: nghiên cứu SGK, tài liệu, lắng nghe chia sẻ của bạn, hoàn thành phiếu học tập

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trung thực trong quá trình tự đánh giá cá nhân và các bạn, cẩn thận trong quan sát thí nghiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Trước tiết dạy:

- Giao phiếu nhiệm vụ ở nhà cho cá nhân

- Công cụ thu thập sản phẩm của học sinh: hệ thống quản lý lớp học

- Nhận xét sơ bộ sản phẩm của HS, lựa chọn HS báo cáo dự kiến

b Trong tiết dạy trực tuyến:

- Các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến: zoom, padlet…

Tiết 10 – Chủ đề bazơ (tiết 1)

Trang 2

2 Chuẩn bị của học sinh: Hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ cá nhân, nộp lên hệ

thống quản lý lớp học theo yêu cầu trước khi diễn ra tiết học

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu/xác định nhiệm vụ học tập (7 phút)

a, Mục tiêu: HS xác định được có loại bazơ tan được trong nước như NaOH,

KOH, Ca(OH)2 và có loại bazơ không tan trong nước như Al(OH)3; Fe(OH)2, Mg(OH)2…Những loại bazơ này có tính chất hóa học chung nhưng cũng có tính chất hóa học riêng

b, Tổ chức thực hiện:

1#: GV đưa tình huống: Vì sao khi bị ong hoặc kiến đốt người ta lại bôi vôi vào

vết đốt đó?

2#: Học sinh liên hệ thực tiễn trả lời theo suy nghĩ của bản thân.

Sản phẩm: Vôi tôi có tác dụng giảm sưng tấy ở vết đốt

#3: Lắng nghe câu trả lời của các bạn khác, ghi lại những câu trả lời bạn có kết

quả khác với mình và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó Nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn

4#: GV nhận xét, đặt vấn đề: Vôi tôi là một bazơ, khi bôi vôi tôi vào vết đốt đã

có phản ứng hóa học xảy ra làm giảm sưng, tấy ở vết côn trùng cắn Vậy đó là phản ứng nào?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ

a) Mục tiêu: HS nêu được tính chất hoá học của bazơ tan và bazơ không tan b) Tổ chức thực hiện:

1#: GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ

Nội dung:

+ Hoạt động cá nhân (5 phút):Quan sát video thí nghiệm, nhận xét hiện tượng, giải thích

+ Hoạt động nhóm (8 phút): Thống nhất đáp án và nêu tính chất hóa học của bazơ Các nhóm trưởng chụp bài gửi lên padlet

Nội dung các video thí nghiệm:

1 Nhỏ vài giọt dd phenolphatalein vào dd NaOH và thử bằng giấy quỳ tím

2 Nhiệt phân Cu(OH) 2

2#: Học sinh liên hệ tính chất hóa học của bazơ với oxit, axit đã học kết hợp

quan sát video thí nghiệm, ghi lại hiện tượng và giải thích bằng phương trình hóa học xảy ra trong mỗi thí nghiệm

- Học sinh thảo luận nhóm, thống nhất đáp án trên padlet

Sản phẩm:

- Tính chất hóa học của bazơ: làm đổi màu chất chỉ thị; tác dụng với oxit axit tác dụng với axit; bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

- Viết được các phương trình minh họa

#3: GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá

#4: GV nhận xét, tổng hợp kiến thức

Tính chất Hiện tượng – Phương trình phản ứng

Trang 3

- Dung dich phenophtalein không màu thành màu đỏ

2 Tác dụng với oxit axit Dd bazơ + oxit axit  Muối + nước

Ca(OH) 2 + CO 2 CaCO3 ↓(trắng) + H2O

2NaOH + CO 2 Na 2CO3 ↓(trắng) + H2O

3 Tác dụng với axit Dd bazơ + axit  Muối + nước

2KOH + H 2 SO 4  K2SO4 + H2O

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy Cu(OH)

2

o

t

o

t

  Fe 2 O 3 + 3H 2 O Bazơ không tan

o

t

4 Tác dụng với dung dịch muối

(nghiên cứu ở bài sau)

3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 15 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất hóa học của bazơ để:

+ Viết PTHH minh họa tính chất của bazơ

+ Nhận biết, phân biệt tính chất hóa học của kiềm và bazơ không tan

b) Tổ chức thực hiện

1#: GV yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập có liên quan đến tính chất của

bazơ

Nội dung:

1/ Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

A Ba(OH)2, HCl, SO2 B FeO, KOH, H2SO4

C CO2, Mg(OH)2, HNO3 D SO3, HCl, H2SO4 Câu 2: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là

A Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH B Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2

C Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 D Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2 Câu 3: Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ

A Hóa đỏ B Hóa xanh C Hóa đen D Không đổi màu Câu 4: Cho các bazơ NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2 Số bazơ tác dụng với dung dịch HCl là

A 1 B 2 C 3 D 4

2/ Bài tập tự luận

Câu 5: Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 ( ở đktc) vào dung dịch nước vôi trong dư

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

Trang 4

b) Tính số gam kết tủa thu được sau phản ứng.

Câu 6: Vì sao khi bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau

2#: Học sinh vận dụng tính chất hóa học của bazơ hoàn thành bài tập theo yêu

cầu khi được giáo viên chỉ định

Sản phẩm:

Câu 1: D; Câu 2: C; Câu 3: B; Câu 4: C

Câu 5: a Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 ↓(trắng) + H2O

b 30 gam

Câu 6: Trong nọc độc của ong,kiến ,nhện( và một số côn trùng khác ) có các axit hữu cơ (axit fomic) Vôi là chất bazơ nên trung hòa axit làm đỡ đau

#3: Gv cho học sinh nhận xét, đánh giá.

#4: GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà) a) Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học vào giải thích hiện

tượng thực tế

b) Tổ chức thực hiên:

#1: GV giao bài tập về nhà cho HS

Nội dung:

Câu 1: Tại sao khi quét vôi lên tường thì sau một thời gian thường xuất hiện

chất rắn màu trắng

Câu 2: Tại sao trong nông nghiệp người ta thường sử dụng vôi bột để khử chua

cho đất trồng?

#2: HS thực hiện nhiệm vụ về nhà vào vở.

#3: HS nộp bài tập qua hệ thống quản lí học tập.

#4: GV nhận xét vào bài làm, trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới

thiệu trước lớp vào thời điểm thích hợp

Ghi chú: #1 Giáo viên giao nhiệm vụ; #2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; #3: Báo cáo, thảo luận; #4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

Ngày đăng: 19/12/2021, 11:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w