1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HKI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

8 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU CHUYỆN HAI HẠT LÚA Có hai hạt lúa nọ được người chủ chọn làm hạt giống cho mùa sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, to khỏe và chắc mẩy. Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả những chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó. Còn hạt thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng. Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bắt đầu khô héo nơi góc nhà vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì – nó chết dần chết mòn. Trong khi đó hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng. Nó mang đến cuộc đời những hạt lúa mới. Sưu tầm

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ THI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – CUỐI KÌ I

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt:

*Đọc, viết các bài tập đọc: Từ tuần 11 đến tuần 16

*Luyện từ và câu: Từ láy, từ ghép; danh từ, động từ, tính từ; câu hỏi;

*Tập làm văn: Miêu tả

2 Ma trận đề:

TT Kiểm tra kiến

thức

Mức độ

Tổng điểm

1 (20%) 2 (30%) 3 (40%) 4 (10%)

A Bài kiểm tra đọc

Kiểm tra nội

dung đọc hiểu

2,0 điểm

(Câu1,2,3&4)

1 điểm

(Câu 5)

1,5 điểm

(Câu 6, 8)

2 điểm

B.Bài kiểm tra viết

Trang 2

Tên HS :

Lớp: Bốn/

BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN : TIẾNG VIỆT ( Đọc – hiểu) - LỚP BỐN

I Đọc thầm văn bản sau và làm bài tập: (7điểm)

CÂU CHUYỆN HAI HẠT LÚA

Có hai hạt lúa nọ được người chủ chọn làm hạt giống cho mùa sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, to khỏe và chắc mẩy

Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng Hạt thứ nhất nhủ thầm:

“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả những chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó

Còn hạt thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ gieo xuống đất Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng

Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bắt đầu khô héo nơi góc nhà vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì – nó chết dần chết mòn Trong khi đó hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng Nó mang đến cuộc đời những hạt lúa mới

Sưu tầm

II Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước ý câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm gì? (0,5 điểm)

a Tốt, xinh đẹp, vàng

óng

b Vàng óng, trĩu hạt, chắc mẩy

c Tốt, to khỏe và chắc mẩy

d Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt

Câu 2: Khi người chủ định đem gieo xuống đồng thì hạt lúa thứ nhất đã làm gì?

(0,5 điểm)

a Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu cuộc đời mới

b Nó buồn rầu và không nói gì

c Nó vui vẻ theo ông chủ ra đồng

d Nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó

Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

Hạt lúa thứ hai suy nghĩ và hành động là: (0,5 điểm)

Câu 4: Thời gian trôi qua cái gì bị chết dần chết mòn?(0,5 điểm)

a Hạt lúa thứ nhất

b Hạt lúa thứ hai

c Ông chủ

Câu 5: Trong câu: “Có hai hạt lúa nọ được chọn làm hạt giống cho mùa sau.” các từ ghép có trong câu trên là: (0,5 điểm)

………

………

Câu 6: Câu: “Nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó.” (0,75 điểm)

Trang 3

a Đây là kiểu câu kể:………

b Vị ngữ của câu trên là:………

Câu 7: Câu: “Nó mang đến cuộc đời những hạt lúa mới” có: (1 điểm)

………….động từ Đó là:………

………….tính từ Đó là: ………

Câu 8: Tìm và ghi lại tất cả từ láy có trong câu sau: (0,75 điểm)

“Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng”.

…………

………

………

Câu 9: Vì sao hạt lúa thứ hai muốn được gieo xuống đất dù phải tan nát trong đất?

(1 điểm)

………

………

Câu 10: Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi hạt lúa thứ hai (1 điểm)

………

………

*** Hết ***

ĐÁP ÁN I/ Phần đọc – hiểu: 7 điểm

Trang 4

Đáp án c d a

Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm

Câu 3: a Đ; b S (0,5đ)

Câu 5: Hạt lúa, hạt giống, mùa sau (0,5 điểm)

Câu 6: (0,75đ) a Câu kể Ai làm gì?

b Vị ngữ: chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó

Câu 7: (1) 1 động từ Đó là: mang hoặc mang đến (0,5đ)

1 tính từ Đó là: mới (0,5đ)

Câu 8: (0.75đ) Từ láy: sung sướng, mới mẻ (Tìm được 1 từ ghi 0,5đ)

Câu 9: (1đ) Nó muốn thành cây lúa mới, cho con người nhiều hạt lúa mới.

Câu 10: (1đ) Gợi ý: Sao hạt lúa thứ hai can đảm thế?

HS viết được câu hỏi đúng về nội dung và cấu trúc được 1đ, nếu không viết hoa đầu câu,

thiếu dấu câu thì trừ nửa số điểm câu đó

II Hướng dẫn chấm phần kiểm tra viết

Chính tả (3 điểm, thời gian 15 phút)

- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp : 0,5 điểm

- Viết đúng chính tả : 2,5 điểm (HS viết sai 1 lỗi trừ 0,25đ)

Tập làm văn (7 điểm): 35 phút

1 Yêu cầu - Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài tả đồ vật: viết được bài văn hoàn

chỉnh đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), kết hợp bộc lộ cảm xúc của người viết

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch

2 Cách đánh giá, cho điểm:

* Mở bài (1 điểm)

* Thân bài (3 điểm):

- Tả bộ phận : 1,5đ

- Tả công dụng : 1,5đ

* Kết bài (1 điểm)

* Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Sáng tạo (1 điểm)

- Đảm bảo các yêu cầu trên: 7 điểm

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết

* Lưu ý: - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ; hoặc trình

bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài Toàn bài kiểm tra bày sạch đẹp GV cho điểm tối đa

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN

TRƯỜNG TH H

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I– NĂM HỌC:

MÔN : TIẾNG VIỆT ( Viết) - LỚP BỐN

Ngày kiểm tra: …

Trang 5

Tên HS :

Lớp: Bốn/

Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

Giáo viên coi: ……… Giáo viên chấm:……….

………

………

I Chính tả : (Nghe - viết) (3 điểm) Cánh diều tuổi thơ

(Viết đoạn từ : “Ban đêm, trên bãi thả diều Bay đi!” - Tiếng Việt 4 - tập 1 trang

146)

II/ Tập làm văn: (7 đ) Tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

Bài làm:

Trang 6

CÂU HỎI CÁC BÀI TẬP ĐỌC

Trang 7

1 Ông Trạng thả diều (trang 104)

Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

TL: Học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

Câu 2: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

TL: Vì cậu đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

2 “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (trang 115)

Câu 1: Trước khi mở công ty vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

TL: Ông làm thư kí cho hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in …

Câu 2: Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng về kinh tế”?

TL: Là người thắng lợi to lớn trong công việc kinh doanh

Câu 3: Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

TL: Ý chí, nghị lực, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc

3 Vẽ trứng (trang 120)

Câu 1: Vì sao trong những ngày đầu, Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

TL: Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng

Câu 2: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã thành đạt như thế nào?

TL: Ông trở thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn,

là niềm tự hào của nhân loại Ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng

Câu 3: Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng ? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

TL: Ông có tài, có ý chí, quyết tâm học vẽ…

Có ý chí, quyết tâm học vẽ

4 Người tìm đường lên các vì sao (trang 125)

Câu 1: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

TL: Ông mơ ước được bay lên bầu trời

Câu 2: Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào?

TL: Ông sống rất kham khổ: ông chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng

cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh của ông nhưng ông không nản chí Ông

đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao

Câu 3: Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?

TL: Vì ông có ước mơ đẹp và có quyết tâm thực hiện ước mơ đó

5 Văn hay chữ tốt (trang 129)

Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

TL: Vì ông viết rất xấu

Câu 2: Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?

TL: Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục trong mấy năm trời

6 Cánh diều tuổi thơ (trang 146)

Câu 1: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

TL: Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè … như gọi thấp xuống những vì sao sớm

Câu 2: Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui sướng và ước mơ đẹp ntn?

Trang 8

TL: Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”

7 Kéo co (trang 155)

Câu 1: Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?

TL: Ở đây cuộc thi kéo co giữa bên nam và bên nữ

Câu 2: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?

TL: Số lượng mỗi bên không hạn chế

Câu 3: Theo em, vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui?

TL: Vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng hò reo khích lệ của người xem hội

Câu 4: Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác?

TL: Đấu vật, múa võ, đá cầu…

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC:

TIẾNG VIỆT – LỚP 4 (Đọc thành tiếng)

* Đọc thành tiếng (3 điểm)

Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,75 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,75 điểm

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm

- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

* Ghi chú: Tùy theo mức độ mà GV trừ điểm ở các mức 0,5đ – 1đ chung cho toàn phần

đọc thành tiếng

Ngày đăng: 19/12/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w