LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I, MỤC TIÊU Biết thêm một số từ ngữ gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng về chủ điểm Trung thực - Tự trọng BT4; [r]
Trang 1- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật (trả lời được các CH 1, 2, 3)
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích
trong bài Tre Việt Nam
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp
nào của ai?
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó
- Tổ chức cho hs đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
- Những hạt thóc giống của vua có nảy
mầm được không? Vì sao?
- HS đọc
- HS nêu
- Chia đoạn: 4 đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp 2 -3 lượt
- Phát cho mỗi người một thong thóc
đã luộc kĩ và truyền cho mọi người đem về gieo, hết mùa ai không có thóc
sẽ bị phạt
- Những hạt thóc đó không nảy mầm được vì đã chín rồi
Trang 2- Tại sao vua lại giao cho mọi người mang
thóc đó đi gieo? Vua có mưu kế gì trong
- Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Đoạn 4:
- Nhà vua đã nói như thế nào?
- Vua khen cậu bé Chôm những gì?
- Cậu bé Chôm được hưởng những gì nhờ
- Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
- Chuẩn bị bài sau: Gà Trống và Cáo
- Vì vua muốn tìm người trung thực…
- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH
- Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn không nảy mầm…
- Mọi người nô nức đem thóc về kinh
đô còn Chôm không có thóc, em lo lắng thành thật tâu vua
- HS nêu
- HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vìnghĩ có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
Trang 3- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào?
II, ĐÔ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?
- GV mhận xét, bổ sung
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
+ Năm nhuận tháng 2 có 29 ngày
+ Năm thường tháng 2 có 28 ngày
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau: Tìm số trung bình
- Năm nhuận có 366 ngày
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, chữa bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài, chữa miệng
a) thuộc thế kỉ XVIIIb) thuộc thế kỉ XX
Trang 4- Bảng phụ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc một số từ để HS viết
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV thu một số bài để nx, chữa lỗi
- Hướng dẫn luyện viết thêm
- Chuẩn bị bài sau: (N - V) Người viết
truyện thật thà
- HS viết bảng con
- HS nghe đoạn viết
- HS đọc lại đoạn viết
- Chọn người trung thực để truyền ngôi
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần phải ăn phối hợp đạm động
vật với đạm thực vật?
- HS nêu
Trang 5- Nhận xét.
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Các món ăn cung cấp nhiều chất
- Phân loại thức ăn vừa chứa chất béo động
vật vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
động vật với chất béo thực vật?
- GV: Hạn chế ăn thịt mỡ, óc, phủ tạng
động vật vì những thứ đó chứa nhiều chất
làm tăng huyết áp, các bệnh về tim mạch
2.4, Ích lợi của muối iốt cho cơ thể và tác
hại của việc ăn mặn:
- Yêu cầu nêu ích lợi của muối i-ốt
- Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
- HS thảo luận theo nhóm
- HS nêu các thức ăn chứa nhiều chất béo
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào?
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Năm nhuận tháng 2 có 29 ngày
+ Năm thường tháng 2 có 28 ngày
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- HS nêu yêu cầu của bài
+Tháng có 30 ngày: 4,6,9,11
+Tháng có 31 ngày: 1,3,5,7,8,10,12.+ Tháng có 28 hoặc 29 ngày: 2
- Năm nhuận có 366 ngày
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, chữa bài
Trang 6Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài, chữa miệng
a) thuộc thế kỉ XVIIIb) thuộc thế kỉ XX
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
(Truyện dân gian Khmer)
I, MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó
- Tổ chức cho hs đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp 2 -3 lượt
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
Trang 71, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Giới thiệu trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng.
Bài toán1:
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu?
- GV: Ta nói: Trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là trung bình cộng của 2
số 4 và 6
- Tìm số TBC của 4 và 6?
Bài toán 2:
- Muốn tìm trung bình mỗi lớp có bao
nhiêu ta làm như thế nào?
- HS đọc ND của bài toán bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Trang 8II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập 1; Từ điển
- Phiếu bài tập 2,3; Bút dạ nhiều màu
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ghép,từ láy?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
Bài 2: Đặt câu với một từ cùng nghĩa hoặc
trái nghĩa với trung thực
- Yêu cầu đọc câu đã đặt
- Nhận xét, bổ sung
Bài 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận làm bài
+ Từ cùng nghĩa với trung thực: M: thật thà
Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thànhthật, thật tình,…
+ Từ trái nghĩa với trung thực:M: Gian dối
điêu ngoa, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian giảo, …
- HS nêu yêu cầu
- HS đặt câu trong vở, đọc câu đã đặt.VD: + Bạn Lan rất thật thà
+ Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá……
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 9- Chuẩn bị bài sau: Danh từ.
- HS đọc nội dung bài
- HS lựa chọn dòng nêu đúng nghĩa của
từ tự trọng
* Lời gải đúng: (c), ý a, b chưa đủ
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS lựa chọn thành ngữ, tục ngữ nói về trung thực, tự trọng
- Sưu tầm những mẩu chuyện về tính trung thực
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện Một nhà thơ chân
chính
- Nhận xét
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn kể chuyện:
- GV viết đề bài trên bảng: Kể một câu
chuyện mà em đã được nghe, được đọc về
tính trung thực
- Yêu cầu HS đọc gợi ý sgk
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
- Lấy ví dụ một truyện nóivề tính trung
Trang 10- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 4.
- GV theo dõi, gợi ý các câu hỏi thảo luận
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa nội dung câu chuyện
- Một vài nhóm kể chuyện trước lớp
- HS tham gia thi kể chuyện, trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán
- HS biết được nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩađánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập của học sinh
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ;
- Nêu hiểu biết của em về nhà nước Âu Lạc?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Tình hình nước ta trước và sau khi
bị các triều đại phong kiến phương Bắc
Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận, huyện của
phong kiến phương Bắc
Trang 11Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong tục tập quán riêng Phải theo phong tục người
Hán, học chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
2.3, Các cuộc khởi nghĩa:
- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học tập
- Nhận xét hoàn thành nội dung phiếu
Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722
Năm 766Năm 905Năm 931Năm 938
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Bà Triệu
- Khởi nghĩa Phùng Hưng
- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS đọc ND của bài toán bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
36 kg 38 kg 40 kg 34kg
Trang 12- HS nêu lại quy tắc.
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: Tìm các từ cùng nghĩa và trái
nghĩa với trung thực
- GVnhận xét chốt lại lời giải đúng
+Từ cùng nghĩa với từ trung thực: Thẳng
thắn, thẳng tính, ngay thẳng
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực: Dối trá,
xảo trá; gian trá; gian xảo; gian dối;
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ vừa
tìm
Bài tập 2: Đặt câu có sử dụng các từ trên
- Y/c HS suy nghĩ, viết vào vở
- GVnhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Nêu các thành ngữ, tục ngữ
nói về tính trung thực ;lòng tự trọng và
giải nghĩa các thành ngữ đó
- Trình bày
- Gv giải thích thêm giúp HS hiểu
Bài 4: Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng
thành ngữ, tục ngữ trên
- Y/c HS suy nghĩ, viết vào vở
- Chữa bài, nhận xét
-1HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nêu lại các từ cùng nghĩa
và trái nghĩa đã học sáng
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày kết quả
-1HS nêu y/c của bài
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1câu với 1từ cùng nghĩa với từ trung thực, 1câu trái nghĩa với từ trung thực
- HS đọc nối tiếp nhau những câu văn đãđặt
VD: Những người ngay thẳng luôn đượcmọi người yêu quý
Chúng ta không nên dối trá
- 1HS nêu yêu cầu
TẬP ĐỌC
Trang 13TIẾT 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I, MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúng nhịp điệu bài thơ, đoạn thơ, nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà trống, chớ tinnhững lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (Trả lời được các CH, thuộc được mộtđoạn thơ khoảng 10 dòng)
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nếu có
- Bảng phụ viết nội dung câu, đoạn cần luyện đọc
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Những hạt thóc giống
- Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
- GV nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài: Gà trống và cáo.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa phát âm, giúp HS hiểu nghĩa một
- Giải nghĩa từ: rày
- Tin tức cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt?
Cáo đưa ra tin đó nhằm mục đích gì?
- Giải nghĩa từ: thiệt hơn
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
gà nói?
- Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
- Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Bài thơ muốn nói điều gì?
- Gà ở trên cây, Cáo ở dưới đất
- Cáo đon đả mời gà xuống để báo tin
- Cáo đưa tin bịa đặt nhằm dụ Gà xuống đất để ăn thịt gà
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí khi thấy Cáo bỏ chạy
- Gà rất thông minh, giả bộ tin lời Cáo, mừng rỡ khi Cáo báo tin…
* Ýnghĩa: Khuyên con người hãy cảnh
giác, thông minh như Gà trống, chớ tin
Trang 14c, Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau: Nỗi dằn vặt của
- Phong bì thư ( mua hoặc tự chọn)
III, CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của một bức thư?
- Đọc lại ghi nhớ trên bảng phụ
- GVmnhận xét, bổ sung
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Tìm hiểu đề bài.
- GV ghi đề bài trên bảng
- GV lưu ý:
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề bài đã cho.
+ Lời lẽ thân mật, chân thành
+ Viết xong bỏ phong bì, ghi đủ địa chỉ
Trang 153, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung bài viết của HS
- Chuẩn bị bài sau: Đoạn văn trong bài văn
kể chuyện
TOÁN
TIẾT 23: LUYỆN TẬP I,MỤC TIÊU
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II, ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc tìm số trung bình cộng của
nhiều số
- Tìm trung bình của các số sau: 30, 55, 35
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu quy tắc tìm số TBC của các số
- HS làm bài bảng con, 2 HS lên bảng
a, (96 + 121 + 143) : 3 = 120
b, (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 17
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
96 người 82 người 71 người
? người ? người ? người
Bài giải:
Trung bình mỗi năm số dân của xã đó là: ( 96 + 82 + 71) : 3 = 83 ( người)
Đáp số: 83 người
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Tổng số đo chiều cao của 5 HS là:
Trang 16- Chữa bài, nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò.
- Hướng dãn luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau: Biểu đồ
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670( cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗi em là:
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau, đường khâu có thể bị dúm HS khéo taykhâu được với các mũi khâu tương đối cách đều nhau, đường khâu ít bị dúm
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh quy trình
- Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu 20 x30cm
- Len (chỉ) khác màu vải
- Kim khâu len, chỉ, thước, kéo, phấn vạch
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy trình khâu thường
- Khi khâu cần chú ý điều gì?
- Nhận xét
2, Dạy – học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài: Khâu thường ( tiếp )
2.2, Tổ chức cho học sinh thực hành
khâu thường.
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết
thúc đường khâu
- GV giới hạn thời gian và yêu cầu thực
hành: Khâu đường khâu thường từ đầu đến
cuối đường vạch dấu
- GVtheo dõi, uốn nắn những thao tác chưa
đúng
2.3, Đánh giá kết quả học tập của học
sinh
- Tổ chức cho h.s trưng bày sản phẩm
- GV đưa ra các tiêu chí đánh giá sản phẩm
Trang 173, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét ý thức thực hành của HS
- Chuẩn bị bài sau: Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I, MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Học thuộc lòng bài thơ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Luyện đọc
- Chia đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa phát âm, giúp HS hiểu nghĩa một
I MỤC TIÊU:
- Em xác định được ước mơ của bản thân là gì
- Em có kế hoạch làm gì để thực hiện ước mơ đó
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Yêu cầu 3: Trải nghiệm
Trang 18- BHT điều hành:
+ Mời bạn trinnhf bày bài làm của mình+ Các bạn lắng nghe chia sẻ, bổ sung+ Báo cáo cô giáo
1 Yêu cầu 4: Kết nối
- Đọc y/c 3 trang 10
- làm bài trên phiếu bài tập
- Đọc bài làm của mình cho bạn nghe, bạn chia sẻ và ngược lại
- Thống nhất kết quả và báo cáo cô giáo
- NT:
+ Nêu câu hỏi mời bạn trả lời + Các bạn chia sẻ, bổ sung + Báo cáo cô giáo
- BHT điều hành:
+ Nêu câu hỏi mời bạn trả lời+ Các bạn chia sẻ, bổ sung+ Báo cáo cô giáo
- Bạn có ước mơ gì? Để đạt được ước mơ đó bạn sẽ làm gì?
IV NHẬT KÍ SAU TIẾT DẠY
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Biểu đồ các con của 5 gia đình
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Cách tìm số TBC của các số?
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2,Tìm hiểu biểu đồ Các con của 5 gia
đình
- GV giới thiệu biểu đồ
- Biểu đồ gồm mấy cột, mỗi cột cho biết
gì?
- Biểu đồ cho biết các con của của gia đình
- HS quan sát biểu đồ, nhận xét
+ Biểu đồ có 2 cột+ Cột bên trái: Tên các gia đình
+ Cột bên phải: Số con, con của mỗi gia đình là trai hay gái
- Biểu đồ cho biết các con của gia đình
Trang 19- Gia đình Cô Mai có mấy con, con trai hay
gái? ( tương tự hỏi với các gia đình khác)
- Gia đình có một con gái là gia đình nào?
- Gia đình có một con trai là gia đình nào?
2.3, Luyện tập:
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc biểu đồ
Bài 1: Biểu đồ Các môn thể thao khối lớp 4
tham gia
- Hướng dẫn HS nhìn vào biểu đồ trả lời
các câu hỏi
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2(a, b): Biểu đồ Số thóc gia đình bác
Hà đã thu hoạch được
- Yêu cầu HS làm bài
3, Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn luyện tập thêm: đọc các biểu
đồ khác
- Chuẩn bị bài sau: Biểu đồ (Tiếp theo)
cô mai, cô lan, cô Hồng, cô Đào, cô Cúc
- Gia đình cô Mai có 2 con, con gái,…
- Gia đình có một con gái là gia đình cô Đào, cô Hồng
- Gia đình có một con trai là gia đình cô Lan, cô Hồng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm bài
a, Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch được năm 2002 là:
Trang 20- Nhận biết được DT chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu (BT mụcIII).
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ chép bài tập 1 – Nhận xét
- Tranh ảnh về con sông, cây dừa, trời mưa, quyển truyện
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ:
- Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với trung
thực
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Khi nói đến: cuộc đời, cuộc sống em có
nếm, ngửi ,nhìn được không?
GV: Những từ đó gọi là danh từ chỉ khái
Bài 1: Tìm danh từ chỉ khái niệm trong số
các danh từ được in đậm sau đây:
- HS đọc các từ chỉ sự vật vừa tìm được
- HS xác định yêu cầu của bài
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: sông ,dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ,tiếng xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng
- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiệntượng, khái niệm, đơn vị
- HS nêu yêu cầu
- Danh từ chỉ khái niệm: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng,…
- HS nêu yêu cầu