Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuâ ̣t thì trào lưu thương mại điê ̣n tử ngày càng được mở rô ̣ng và có hô ̣i thị trường rô ̣ng lớn Ở Viê ̣t Nam ngành thương mại điê ̣n tử dần khẳng định vị thế của mình là mô ̣t thị trường rất phát triển và đầy tiềm Thương mại điê ̣n tử phát triển kéo theo nhu cầu của người về các ngành dịch vụ thương mại điê ̣n tử ngày càng cao mua sắm, ăn uống và đă ̣c biê ̣t không thể thiếu đó là dịch vụ du lịch Hiện nay, nhiều du khách dần quen thuộc với việc tìm kiếm thơng tin, đặt mua vé máy bay, đặt phịng khách sạn trực tuyến… chủ động cho chuyến du lịch của mình. Giờ đây, chuyến đơn giản nhiều du khách xem thơng tin qua website đặt (book) phòng trực tuyến “Nhiệm vụ” khách hàng lựa chọn đơn vị dịch vụ uy tín, tên tuổi để n tâm việc tốn nhận phòng, dịch vụ theo thỏa thuận Để đáp ứng được các nhu cầu này, các doanh nghiê ̣p đã tạo các website ứng dụng hỗ trợ đă ̣t vé máy bay, đă ̣t phòng khách sạn traveloka.com, booking.com, agoda.com… Mô ̣t những ứng dụng hỗ trợ đă ̣t vé máy bay, đă ̣t phòng khách sạn hàng đầu hiê ̣n không thể không nhắc đến cái tên Traveloka.com Để hiểu rõ về mô hình kinh doanh, phương thức toán và các bước đă ̣t phòng khách sạn website này nên nhóm chúng lựa chọn đề tài “Truy câ ̣p vào website traveloka.com để tìm hiểu về mô hình kinh doanh của website Trình bày các bước đă ̣t vé (hoă ̣c đă ̣t phòng khách sạn) website này.”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT & TMĐT
BÀI THẢO LUẬNHỌC PHẦN: THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: TRUY CẬP VÀO WEBSITE: TRAVELOKA.COM ĐỂ TÌM HIỂU VỀ
MÔ HÌNH KINH DOANH, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CỦA WEBSITE.
TRÌNH BÀY CÁC BƯỚC ĐẶT VÉ (HOẶC ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN) TRÊN
WEBSITE NÀY.
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Trần Hưng
Nhóm Sinh Viên Thực Hiện : 04
Lớp HP : 2062PCOM0411
HÀ NỘI, 2020
Trang 2K54I6 Phân công nhiê ̣m vụ cho
các thành viên trongnhóm
Mở đầu và kết luâ ̣n
Cơ sở lý thuyết
doanh của website traveloka.com
Đào Hoài Nam (Thư ký) K53I2 Tổng hợp word
Hoàng Diê ̣u Thanh K52I1 Tìm hiểu về phương thức
thanh toánNguyễn Văn Thiết K53I1 Tìm hiểu về website
traveloka.comPhạm Thị Thu Thuỳ K54I3 Thiết kế slide
Nguyễn Thị Thúy K54I4 Trình bày các bước đă ̣t vé
(đă ̣t phòng khách sạn)
Thư ký Nhóm trưởng
(Ký tên) (Ký tên)
Trang 3
A LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuâ ̣t thì trào lưu thương mại điê ̣n tử
đang ngày càng được mở rô ̣ng và có cơ hô ̣i thị trường rô ̣ng lớn Ở Viê ̣t Nam ngành
thương mại điê ̣n tử đang dần khẳng định vị thế của mình là mô ̣t thị trường rất phát triển
và đầy tiềm năng Thương mại điê ̣n tử phát triển kéo theo nhu cầu của con người về các
ngành dịch vụ thương mại điê ̣n tử ngày càng cao như mua sắm, ăn uống và đă ̣c biê ̣t
không thể thiếu đó là dịch vụ du lịch Hiện nay, nhiều du khách đã dần quen thuộc với
các việc tìm kiếm thông tin, đặt mua vé máy bay, đặt phòng khách sạn trực tuyến… chủ
động cho chuyến du lịch của mình Giờ đây, mỗi chuyến đi đã đơn giản hơn nhiều khi
du khách có thể xem được mọi thông tin qua các website đặt (book) phòng trực tuyến
“Nhiệm vụ” của khách hàng chỉ là lựa chọn các đơn vị dịch vụ uy tín, tên tuổi để yên tâm
trong việc thanh toán và nhận phòng, dịch vụ đúng theo thỏa thuận Để đáp ứng được các
nhu cầu này, các doanh nghiê ̣p đã tạo ra các website ứng dụng hỗ trợ đă ̣t vé máy bay, đă ̣t
phòng khách sạn như traveloka.com, booking.com, agoda.com… Mô ̣t trong những ứng
dụng hỗ trợ đă ̣t vé máy bay, đă ̣t phòng khách sạn hàng đầu hiê ̣n nay không thể không
nhắc đến cái tên Traveloka.com Để hiểu rõ hơn về mô hình kinh doanh, phương thức
thanh toán và các bước đă ̣t phòng khách sạn trên website này nên nhóm chúng tôi lựa
chọn đề tài “Truy câ ̣p vào website traveloka.com để tìm hiểu về mô hình kinh doanh của
website Trình bày các bước đă ̣t vé (hoă ̣c đă ̣t phòng khách sạn) trên website này.”
Trang 4B NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm và các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
1.1.1 Khái niệm mô hinh kinh doanh
Mô hình kinh doanh trong tiếng Anh gọi là Business Model Đây là một thuật ngữ bắt
đầu phổ biến vào những năm 90 của thế kỉ 20 và ngày càng nhận được sự quan tâm của
các nhà nghiên cứu học thuật cũng như nghiên cứu ứng dụng
Đây là một khái niệm trừu tượng và chưa có một sự thống nhất nào của các nhà nghiên
cứu, mỗi người lại tiếp cận mô hình kinh doanh theo mục đích nghiên cứu riêng của
mình Do đó, mô hình kinh doanh được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau
Trong số đó, mô hình kinh doanh có thể được định nghĩa như sau:
"Mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là một đại diện đơn giản hóa lí luận kinh doanh
của doanh nghiệp đó Nó mô tả doanh nghiệp chào bán cái gì cho khách hàng, làm sao
doanh nghiệp tìm đến và thiết lập quan hệ với khách hàng, qua những nguồn nào, những
hoạt động và đối tác nào để đạt được điều đó và cuối cùng là, doanh nghiệp đó tạo ra lợi
nhuận bằng cách nào" (Theo "How to Describe and Improve your Business Model to
Compete Better", 2004 của Alexander Osterwalder)
"Mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là một kế hoạch hay một hình mẫu mô tả doanh
nghiệp đó cạnh tranh, sử dụng những nguồn lực, các quan hệ với khách hàng và lợi nhuận
của doanh nghiệp như thế nào để tồn tại và phát triển" (Theo "Entrepreneurship:
Successfully Launching New Ventures", 2005 của Bruce R Barringer, R Duane Ireland)
1.1.2 Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
1.1.2.1 Mục tiêu giá trị
Mục tiêu giá trị là các điểm cốt yếu của một mô hình kinh doanh
Trả lời cho câu hỏi:" Tại sao khách hàng nên mua hàng của doanh nghiệp?"
Mục tiêu giá trị được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Để phát triển hoặc phân tích mục tiêu giá trị,
doanh nghiệp cần trả lời cho câu hỏi: "Tại sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để tiến
hành giao dịch thay vì chọn một doanh nghiệp khác? Những điều gì doanh nghiệp có thể
Trang 5cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng
trong khi các doanh nghiệp khác không có hoặc không thể cung cấp?”
Với khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị bao gồm: sự cá nhân hóa, cả biệt hóa sản
phẩm, giảm bớt chi phí tìm kiểm sản phẩm, giảm bớt chi phí kiểm tra giá cả, thuận tiện
trong giao dịch
1.1.2 2 Mô hình doanh thu
Khái niê ̣m: Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi
nhuận Một doanh nghiệp được coi là kinh doanh thành công cần tạo ra mức lợi nhuận
lớn hơn các hình thức đầu tư khác
Các mô hình doanh: Hiện nay trong kinh doanh Thương mại điện tử có 5 mô hình doanh
thu phố biến nhất:
+ Mô hình doanh thu quảng cáo: Doanh nghiệp cung cấp một website với các nội
dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa các thông tin kinh doanh, giới thiệu các sản phẩm
hay các dịch vụ hoặc cung cấp vị trí để họ quảng cáo và thu phí từ các đối tượng quảng
cáo này Các hình thức quảng cáo: banner, hình ảnh, video, văn bản, dưới dạng tĩnh
+ Mô hình doanh thu liên kết: Là tổ hình mà doanh nghiệp sẽ nhận được khoản phí
dẫn khách hoặc là trên doanh thu của các hoạt giới thiệu Doanh thu thu được: Khoản phí
dẫn khách, khoản % trên doanh thu của các hoạt động bản hàng,
+ Mô hinh doanh thu đăng ký: Doanh nghiệp sẽ cung cấp những thông tin, dịch vụ
thông qua website của mình Người sử dụng phải trả một khoản phí đăng ký cho việc sử
dụng một phần hay toàn bộ nội dụng nói trên
+ Mô hình doanh thu phí giao dịch: Đây mà hinh doanh nghiệp nhận được một khoản
kinh phí khi các đối tác thực hiện giao dịch thông qua website của doanh nghiệp Doanh
nghiệp đóng vai trò là nhà tạo thị trường hoă ̣c là nhà trung gian giao dịch
+ Mô hình doanh thu bán hàng: Là mô hình mà doanh nghiệp sẽ tạo ra doanh thu
thông qua việc bản hàng hóa, dich vụ và thông tin cho khách hàng Ngoài ra còn một số
các mô hình doanh thu khác
1.1.2.3 Cơ hội thị trường
Trang 6Cơ hội thị trường là sự xuất hiện của các yếu tố hay điều kiện thuận lợi một cách đồng
thời tại một thời điểm nhất định, sao cho việc tận dụng yếu tố đó giúp cho doanh nghiệp
có được sự trưởng thành nhanh chóng và mạnh mẽ, chiếm lĩnh phần lớn thị phần tạo ra
thu nhâ ̣p cao và phát triển bền vững
Các yếu tố của cơ hội thị trường
Nhu cầu
Các phương tiện để thỏa mãn nhu cầu
Các phương pháp phối hợp phương tiện này nhằm thỏa mãn nhu cầu
Phưong pháp thu được lợi nhuận từ việc thóa an nhu cầu
1.1.2.4 Chiến lược thị trường
Doanh nghiệp xây dụng kế hoạch marketing trong dài hạn dựa trên tình hình kinh doanh
hiện tai, và những dự báo về sự phát triên của duanh nghiệp (nhận lưc, vật lực, thi lực) và
những dự báo về sự thay đổi của thị truờng trong thời gian dài
1.1.2.5 Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tương tác giữa các đối thủ cạnh
tranh trong cùng một đoạn thị trường
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiê ̣p chịu tác đô ̣ng của yếu tố:
Số lượng đối thủ cạnh tranh
Phạm vi hoạt đô ̣ng
Thị phần của doanh nghiê ̣p
Mức giá bán của đối thủ cạnh tranh
Có 2 loại đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh gián tiếp
Viê ̣c phân tích yếu tố môi trường cạnh tranh giúp doanh nghiê ̣p quyết định nên đầu
tư vào loại thị trường nào có lợi nhất
1.1.2.6 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của mô ̣t doanh nghiê ̣p là những gì doanh nghiê ̣p có và là điểm mạnh
của doanh nghiê ̣p Là giá trị mà bản thân doanh nghiê ̣p có ưu thế và lợi thế hơn những
doanh nghiwwpj khác, có khả năng cạnh tranh với những đối thủ của mình
Trong mô ̣t số trường hợp, lợi thế cạnh tranh hình thành trên sự bất bình đẳng giữa các
doanh nghiê ̣p
Trang 71.1.2.7 Đội ngũ quản trị
Đây là nhân tố quan trọng nhất của mô ̣t mô hình kinh doanh chịu trách nhiê ̣m xây dựng
các mẫu công viê ̣c trong doanh nghiê ̣p Doanh nghiê ̣p có đô ̣i ngũ quản trị giỏi là lợi thế
cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiê ̣p đó
Đô ̣i ngũ quản trị gồm:
Nhà quản trị cấp cao: tổng giám đốc, chủ tịch hô ̣i đồng quản trị
Nhà quản trị cấp chức năng: giám đốc marketing, giám đốc tài chính
Yêu cầu về kinh nghiê ̣m, kỹ năng, kiến thức:
Kinh nghiê ̣m: trong lĩnh vực kinh doanh…
Kiến thức: chuyên môn…
Kỹ năng: giao tiếp với nhân viên, khách hàng, đối tác, kỹ năng phối hợp với phòng
ban khác, nhanh nhạy về thị trường
1.2 Một số lý thuyết cơ bản về thanh toán và thanh toán trực tuyến
1.2.1 Khái niê ̣m về thanh toán và thanh toán trực tuyến
Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia,
thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong mô ̣t giao dịch có ràng
buộc pháp lý
Thanh toán truyền thống
Mua bán là hình thức thường gặp nhất của giao dịch tài chính Mô ̣t món hàng khác hoặc
được quy thành tiền Giao dịch này làm cho lượng mua giảm đi và người bán tăng lên
Thanh toán điê ̣n tử
Thanh toán điện tử hay thanh toán trực tuyến là một mô hình giao dịch không sử dụng
tiền mặt đã phổ biến trên thế giới trong những năm gần đây Nói một cách dễ hiểu, thanh
toán điện tử là việc giao dịch trên môi trường internet, thông qua đó người sử dụng có thể
thực hiện các hoạt động thanh toán, chuyển, nạp hay rút tiền…
Thông thường, thanh toán điện tử được thực hiện qua các cổng thanh toán trực tuyến (giữ
vai trò trung gian thực hiện các giao dịch lưu chuyển tiền tệ trực tuyến, có sự liên kết với
các ngân hàng thương mại) hoặc các tài khoản ngân hàng trực tuyến của người dùng
1.2.2 Lợi ích của thanh toán điê ̣n tử
Trang 8Thanh toán điện tử là một khâu quan trọng, gắn liền trong lĩnh vực thương mại điện tử.
Khi đi đúng hướng, đúng quỹ đạo thì sẽ không còn chuyện phải sử dụng tiền mặt để
thanh toán khi nhận hàng như hiện nay nữa Vậy thanh toán điện tử mang lại những lợi
ích ưu việt nào?
- Nhanh chóng, tiện dụng, phù hợp với dòng chảy thị trường
Người tiêu dùng Việt hiện có xu hướng thanh toán điện tử cho hoạt động mua sắm tại
siêu thị, cửa hàng tiện lợi, giao dịch các món hàng xa xỉ, có giá trị cao hay các dịch vụ
giải trí, du lịch, trả tiền hóa đơn (điện, nước, viễn thông…) Việc thanh toán chủ yếu
được thực hiện qua các thiết bị di động có kết nối mạng
Đáp ứng xu hướng kinh doanh online ngày càng bùng nổ, thanh toán điện tử được chú
trọng đầu tư Người mua hàng có thể thực hiện chuyển tiền nhanh chóng ở bất cứ đâu
thông qua điện thoại mà không cần phải tới ngân hàng nữa
- Dễ dàng theo dõi và kiểm soát
Tất cả các khoản tiền đều lưu lại trong lịch sử giao dịch và cho phép bạn tra cứu một cách
dễ dàng chỉ với vài thao tác đơn giản Bạn có thể quản lý tài chính và có những cân đối
chi tiêu hợp lý
- Chuyên nghiệp hóa kinh doanh trực tuyến
Hầu hết người tiêu dùng, nhất là các bạn trẻ đều đang sử dụng thanh toán điện tử như
internet banking, ví điện tử, mã QR… bởi tính tiện dụng Do vậy, doanh nghiệp hay hộ
kinh doanh không có hệ thống thanh toán trực tuyến cũng sẽ gặp nhiều bất lợi
Về lâu về dài, khi đã tạo được niềm tin của người tiêu dùng về chất lượng hàng hóa, việc
thanh toán tiền mặt khi mua hàng trực tuyến sẽ không còn nữa Các sàn thương mại điện
tử ngày nay cũng đã đa dạng hóa hình thức thanh toán, giúp người dùng có nhiều sự lựa
chọn hơn
- Hạn chế rủi ro khi dùng tiền mặt
Các rủi ro về thất thoát, thiếu tiền, quên ví rất dễ xảy ra nếu giao dịch bằng tiền mặt, đặc
biệt với những sản phẩm/dịch vụ có giá trị lớn Còn với thanh toán điện tử, mọi giao dịch
đều nhanh chóng, chính xác tới từng con số, minh bạch, rõ ràng và bảo mật
1.2.3 Những hình thức thanh toán điện tử phổ biến nhất hiện nay
Trang 9- Thanh toán bằng thẻ
Đây là hình thức thanh toán đặc trưng nhất, chiếm tới 90% trong tổng số các giao dịch
thương mại điện tử Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một loại thẻ có khả năng thanh toán
tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại một vài địa điểm, kể cả website mua hàng trực tuyến nếu
chấp nhận tiêu dùng bằng thẻ đó Hoặc có thể dùng để rút tiền mặt trực tiếp từ các ngân
hàng hay các máy rút tiền tự động Hiện nay, các loại thẻ thanh toán được chia làm 2 loại,
có thể được phát hành bởi các ngân hàng, các tổ chức tài chính
- Thanh toán qua cổng
Cổng thanh toán về bản chất là dịch vụ cho phép khách hàng giao dịch tại các website
thương mại điện tử Cổng thanh toán cung cấp hệ thống kết nối an toàn giữa tài khoản
(thẻ, ví điện tử…) của khách hàng với tài khoản của website bán hàng Giúp người tiêu
dùng và doanh nghiệp thanh toán, nhận tiền trên internet đơn giản, nhanh chóng và an
toàn
- Thanh toán bằng ví điện tử
Ví điện tử là một tài khoản online có thể dùng nhận, chuyển tiền, mua thẻ điện thoại, vé
xem phim, thanh toán trực tuyến các loại phí trên internet như tiền điện nước, cước viễn
thông, bạn cũng có thể mua hàng online từ các trang thương mại điện tử Người dùng
phải sở hữu thiết bị di động thông minh tích hợp ví điện tử và liên kết với ngân hàng thì
mới có thể thanh toán trực tuyến bằng hình thức này
- Thanh toán bằng thiết bị điện thoại thông minh
+ Qua Mobile Banking: Hình thức này đang dần trở nên phổ biến bởi hầu hết ai cũng
đều sử hữu một chiếc điện thoại thông minh Chính vì vậy, khi đi mua sắm, khách hàng
không cần phải mang theo tiền mặt, thay vào đó là thanh toán qua điện thoại với dịch vụ
Mobile Banking Hệ thống thanh toán qua điện thoại được xây dựng trên mô hình liên kết
giữa ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông, và người dùng
+ Qua QR Code: Tiến bộ công nghệ cũng là lý do khiến thanh toán bằng QR Code
ngày càng được ưa chuộng Phương thức này khá đơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng và thân
thiện cho người tiêu dùng Tính năng QR Code hiện đang được tích hợp sẵn trên ứng
dụng di động của các ngân hàng, các sản phẩm và dịch vụ của Google như Google Chart
hay Google Map, trên bảng hiệu, xe buýt, danh thiếp, tạp chí, website, hàng hóa tại siêu
Trang 10thị, cửa hàng tiện lợi,… Thậm chí là trên một số siêu ứng dụng như VinID của Tập đoàn
Vingroup
Người dùng sử dụng camera điện thoại quét mã QR để thực hiện nhanh các giao dịch
chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua hàng Chỉ với một lần quét, sau vài giây, bạn đã
thanh toán thành công tại các nhà hàng, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, taxi, thậm chí là các
website thương mại điện tử hay trên bất cứ sản phẩm nào có gắn mã QR mà không cần sử
dụng tiền mặt, thẻ, không lo lộ thông tin cá nhân tại các điểm thanh toán
1.2.4 Hạn chế của thanh toán điện tử
- Gian lận thẻ tín dụng
Rủi ro đối với chủ thẻ: Do tính chất của thẻ tín dụng là không biết được người rút
tiền có phải là chủ thẻ hay không mà chủ yếu dựa vào việc kiểm tra số PIN ở trên thẻ nên
các chủ thẻ dễ bị lừa ăn cắp thẻ cùng với số PIN Việc để lộ số PIN có thẻ là do chủ thẻ
vô tình để lộ hoặc bị ăn cắp một cách tinh vi Bên cạnh đó chủ thẻ còn gặp phải tình trạng
làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành: Rủi ro thứ nhất là việc chủ thẻ lừa dối sử dụng
thẻ tại nhiều điểm thanh toán thẻ khác nhau với mức thanh toán thẻ khác nhau với mức
thanh toán thấp hơn mức thanh toán nhưng tổng số tiền thanh toán lại cao hơn hoạn mức
thanh toán trong thẻ Một hình thức lừa dối khác từ phía chủ thẻ là do việc lợi dụng tính
chất thanh toán quốc tế của thẻ để thông đồng với người khác chuyển thẻ ra nước khác để
thanh toán ngoài quốc gia chủ thẻ cư trú
Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán: Tuy chỉ là đơn vị trung gian trong hoạt động
thanh toán thẻ song các ngân hàng thanh toán cũng có thể gặp rủi ro nếu họ có sai sót
trong việc cấp phép cho các khoản thanh toán có giá trị lớn hơn hạn mức quy định Bên
cạnh đó, nếu không kịp thời cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ danh sách các thẻ bị
mất hoặc bị vô hiê ̣u mà trong thời gian đó các thẻ này vẫn được sử dụng thì các ngân
hàng phát hành sẽ từ chối thanh toán cho những khoản này
Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ chủ yếu là
bị từ chối thanh toán cho số hàng hóa cung ứng ra vì các lý do liên quan đến thẻ Đó là
việc thẻ bị hết hiệu lực nhưng các đơn vị chấp nhận thẻ không phát hiện ra mặc dù đã
Trang 11được thông báo Tự ý sửa đối các hóa đơn (vô tình hoặc cố ý) và bị các ngân hàng phát
hiện ra thì cũng sẽ không được thanh toán
- Vấn đề bảo mật thông tin: Việc đảm bảo an toàn thông tin tiền gửi và tài sản gửi của
khách hàng là nghĩa vụ của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, trong điều kiện hiện
nay, với trình độ khoa học rất phát triển, số lượng các vụ xâm nhập trái phép vào hệ
thống ngân hàng qua mạng internet ngày càng phát triển và tinh vi thì việc lưu chuyển
thông tin của khác hàng qua mạng internet không còn thực sự an toàn đối với các giao
dịch qua mạng
Thông tin bị truy cập trái phép trên đường truyền internet
Bất cần các nhân viên ngân hàng khi thực hiên các yêu cầu bảo mật
Bất cần từ chính khách hàng để lộ thông tin trong các giao dịch ngân hàng
Hệ thống máy tính của ngân hàng hoạt động kém hiều quả hoặc lỗi từ các
phần mềm
1.2.5 Yêu cầu đối với thanh toán điện tử
- Khả năng có thể chấp nhận được: Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của việc
thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lý đầy đủ, bảo đảm quyền lợi
cho cả khách hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng đồng bộ ở các ngân hàng cũng
như tại các tổ chức thanh toán
- An toàn và bảo mật: Cho các giao dịch tài chính qua các mạng mở như internet vì
đây sẽ là mục tiêu cho các tội phạm, các kẻ sử dụng thẻ tín dụng trái phép, các hacker…
do dịch vụ trên internet hiện nay được cung cấp toàn cầu với mọi tiện ích phục vụ cho
mọi khách hàng mọi thành phần trong xã hội Chính vì vậy phải đảm bảo khả dụng nhưng
chống lại được sự tấn công để tìm kiếm thông tin mật, thông tin cá nhân hoặc điều chỉnh
thông tin, thông điệp được truyền gửi
- Giấu tên (nặc danh): Nếu như được khách hàng yêu cầu thì đặc điểm nhận dạng của
họ phải được giữ kín dù khách hàng đã cung cấp đầy đủ các thông tin về người bán được
thanh toán Phải đảm bảo không làm lộ các thông tin cá nhân của khách hàng
- Khả năng có thể hoán đổi: Tiền số có thể chuyển thành các kiểu loại quỹ khác Có
thể dễ dàng chuyển từ tiền điện tử sang tiền mặt hay chuyển tiền từ quỹ tiền điện tử về tài
Trang 12khoản cá nhân Từ tiền điện tử có thể phát hánh séc điện tử, séc thật Tiền số bằng ngoại
tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệ khác với tỷ giá tốt nhất
- Hiệu quả: Chi phí cho mỗi giao dịch nên chỉ là một con số rất nhỏ (gần bằng 0), đặc
biệt với những giao dịch giá trị thấp
Tính linh hoạt cao
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH KINH DOANH, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ
CÁC BƯỚC ĐẶT VÉ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN CỦA WEBSITE
TRAVELOKA.COM.
2.1 Tìm hiểu về website traveloka.com
2.1.1 Giới thiệu về website traveloka.com
Là công ty du lịch trực tuyến hàng đầu Đông Nam Á, Traveloka đáp ứng đa dạng các nhu
cầu du lịch trên cùng một nền tảng, giúp khách hàng có được những chuyến du lịch tuyệt
vời với người thân yêu Traveloka cung cấp dịch vụ đặt vé máy bay, phòng khách sạn, vé
tàu, trọn gói máy bay + khách sạn, điểm tham quan & hoạt động, sản phẩm viễn thông,
trung chuyển đến sân bay và vé xe buýt
Với hơn 100 đối tác hàng không nội địa và quốc tế, Traveloka mang đến hơn 200.000
chặng bay trên toàn thế giới Kho phòng khách sạn khổng lồ với nhiều loại hình lưu trú
như khách sạn, căn hộ, nhà nghỉ, homestay, biệt thự và khu nghỉ dưỡng Với Traveloka,
khách hàng có hơn 40 phương thức thanh toán ở Indonesia, Thái Lan, Việt Nam,
Malaysia, Singapore và Phillippines Ngoài ra, Traveloka còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ
khách hàng 24/7 bằng tiếng địa phương
2.1.2 Lich sử hình thành và phát triển của Traveloka
Ra đời vào 2012, nhưng cả 3 CEO hàng đầu Traveloka chưa bao giờ nghĩ rằng, đứa con
đẻ tinh thần cho một lĩnh vực khác xa công nghệ thông tin hay Kỹ sư của họ lại có bước
phát triển mạnh mẽ như vậy Kết nối với nhau bằng tình yêu kỹ thuật và công nghệ, trước
khi ra đời traveloka, 3 chàng kỹ sư CEO của trang web đình đám này sở hữu bảng vàng
thành tích về công nghệ tại thánh địa Silicon, trong đó ⅔ người từng đầu quân cho tập
đoàn mơ ước Microsoft
Traveloka ra đời từ chính trải nghiệm của CEO đặc biệt là Unadi, chàng trai sinh ra cho
đi lại khi anh học ở Boston, đi làm ở Seattle, Mỹ và thường xuyên trở về ở Padang,
Trang 13Indonesia Và chính anh đã đặt nền móng đầu tiên cho sự ra đời của Traveloka, khi anh
chàng 23 tuổi nhận ra quy trình đặt vé máy bay từ nơi này qua nơi khác rắc rối thế nào
Dù sở hữu công việc mà triệu người mơ ước, anh quyết định rời văn phòng Microsoft để
bắt tay xây dựng một dịch vụ mà theo anh chưa ai làm tốt cả Sau đó, anh quyết định theo
học chương trình MBA tại đại học Harvard để trau dồi thêm kinh nghiệm quản lý Tuy
nhiên, anh đã nghỉ sau 1 học kỳ sau đó chỉ vì lý do “chúng tôi 23 tuổi, đủ trẻ để mắc lỗi”
và quan trọng là không có thời điểm nào tốt hơn khi ấy” Nói rồi làm, năm 2012, nền
công nghiệp vé điện tử bắt đầu bùng nổ tại Indonesia và Tiket, Traveloka chính thức chào
thế giới với ý tưởng cho một trang web tìm kiếm siêu dữ liệu ( Metasearch) hiếm hoi tại
Đông Nam Á Bằng những kiến thức và kinh nghiệm làm việc tại các tập đoàn lớn, cả 3
đã áp dụng triệt công nghệ và các thuật toán vào quy trình tìm kiếm và phát triển ý tưởng
ban đầu Song cũng trong năm đó, 3 CEO trẻ tuổi nhận ra rằng, người dùng không chỉ
dừng lại tìm kiếm vé máy bay mà đó còn mua vé, đặt phòng khách và thanh toán trực
tuyến Đó mới là nhu cầu toàn diện của khách hàng trong kỷ nguyên công nghệ số Từ
đó, Traveloka quyết định lấn sân sang kinh doanh du lịch và chính thức trở thành một
online Travel Agent thân thiện với túi tiền người dùng không chỉ với máy bay mà cho
phép họ lên kế hoạch hoàn chỉnh cho chuyến đi của mình với những chính sách mới mẻ
chưa từng có trước đó
Chỉ sau hơn một năm lên ý tưởng và phát triển, Traveloka của 3 kỹ sư công nghệ vinh dự
là doanh nghiệp startup đầu tiên được quỹ Series A từ Global Founders Capital quan tâm
và đầu tư 4 năm sau, năm 2016 là năm thành công nhất của Traveloka khi trong cùng
một năm thắng mạnh cả hai hạng mục đặt vé khách sạn trực tuyến và Đại lý du lịch trực
tuyến tại giải thưởng thương hiệu hàng đầu với điểm Top Brand index lần lượt là 74,8%
và 59,6%
Sở hữu chỉ số phát triển tiềm năng tới 33% được công bố bởi WPP và Millward Brown
Traveloka cũng là một trong những thương hiệu nổi bật 2016 trong lễ trao giải BrandZ và
nằm trong tốp 20 những thương hiệu có ý nghĩa quan trọng trong loạt những doanh
nghiệp có tốc độ phát triển nhanh nhất Indonesia Sau 7 trình làng thế giới và có những
bước phát triển, hiện nay, ngoài trụ sở tại Indonesia, Traveloka đã có mặt hầu hết tại các
quốc gia Đông Nam Á bao gồm Thái Lan, Singapore, Malaysia Philipine Liên kết với
Trang 14khoảng trên 120.000 khách sạn khu vực và trên toàn thế giới, gần 200.000 đường bay nối
dài khắp châu Á, châu Âu, châu Mỹ với chính sách thân thiện với túi tiền và nhiều chính
sách ưu đãi lý tưởng, Traveloka là một trong những trang web đặt dịch vụ du lịch từ máy
bay đến khách sạn và mới đây nhất là hạng vé máy bay dành cho thương gia thu hút
nhiều người sử dụng nhất
2.1.3 Các dich vụ và hệ thống sản phẩm của Traveloka.com
Đặt vé máy bay trên Traveloka:
Với hơn 100 đối tác hàng không nội địa và quốc tế, Traveloka mang đến hơn 200.000
chặng bay trên toàn thế giới.Chức năng sắp xếp theo ưu tiên và lọc kết quả tìm kiếm
chuyến bay của Traveloka được xem là một gợi ý vô cùng thông minh bởi nó sẽ giúp
anh/chị dễ dàng tìm được chuyến bay phù hợp theo hãng hàng không, giờ khởi hành và
hạ cánh, thời gian bay…Anh/chị có thể lựa chọn chức năng này để có thể nhanh chóng
tìm kiếm được cho mình chuyến bay phù hợp Ngoài ra, khi đặt các chuyến bay trên
Traveloka từ 2018 khách hàng có thể mua bảo hiểm chuyến bay Cách đặt phòng khách
sạn trên Traveloka
Đặt phòng Khách sạn:
Kho phòng khách sạn khổng lồ với nhiều loại hình lưu trú như khách sạn,
căn hộ, nhà nghỉ, homestay, biệt thự và khu nghỉ dưỡng.Ứng dụng Traveloka cho phép
khách hàng tìm hiểu về thông tin khách sạn, nhà nghỉ với đầy đủ thông tin như hạng
phòng , mức giá, sau đó đặt phòng trực tuyến, khách sạn trực tuyến với mức đảm bảo
cao từ Traveloka
Trải nghiệm Xperience:
Đây là một tính năng được tích hợp bên trong ứng dụng Traveloka, cho phép người dùng
mua các dịch vụ liên quan đến du lịch và phong cách sống Xperience là sản phẩm mới
nhất trên Traveloka Các hạng mục sản phẩm bao gồm Điểm tham quan, Tour du lịch,
Giải trí, Sự kiện, Làm đẹp & Spa, Thể thao, Sân chơi, Lớp học & Hội thảo, Ẩm thực,
Phương tiện di chuyển, Vé xem phim (sẽ sớm ra mắt trong thời gian tới) Traveloka hiện
cung cấp hơn 15.000 sản phẩm, dịch vụ cho người dùng Traveloka ở bảy quốc gia, bao
gồm Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Singapore và Australia
Thuê xe đưa đón sân bay:
Trang 15Traveloka cũng có dịch vụ cho phép khách hạng có thể thuê phương tiện di chuyển từ
nhà đến các sân bay khi đi du lịch, làm việc, cũng như từ sân bay về nhà với một mức
giá hợp lý kết hợp cùng các bên đối tác đáng tin cậy được Traveloka liên kết làm việc
Dịch vụ cho thuê xe
Khi đi du lịch, bạn có thể sử dụng Travel để thuê xe tại những địa điểm mà Traveloka
làm việc để thuê phương tiện di chuyển trong chuyến du lịch của mình, với nhiều dịch vụ
, lựa chọn về phương tiện như oto, xe máy , hãng xe, có thể thuê xe tự lái hoặc có tài xế
với nhiều mức giá khác nhau Traveloka có thể xác định nhu cầu của bạn và mang lại cho
bạn những trải nghiệm du lịch thoải mái và thuận tiện nhất
Thẻ tàu JR Pass là cách thức di chuyển tiện nhất cho du khách muốn khám phá Nhật Bản
Nếubạn muốn di chuyển đến nhiều vùng ở Nhật, hãy mua thẻ tàu JR Pass để tiết kiệm
hơn Được cung cấp bởi Tập đoàn Đường sắt Nhật Bản (JR Group), thẻ tàu JR Pass có
hai hạng khoang, Khoang Thường và Khoang Xanh cao cấp Ngoài ra, thẻ tàu JR Pass
còn có thể được sử dụng để di chuyển bằng các phương tiện giao thông khác của JR
Group, như xe trung chuyển sân bay, xe buýt, phà, và cả xe đạp nữa
Dịch vụ thanh toán trực tuyến của Traveloka
Với Traveloka, khách hàng có hơn 40 phương thức thanh toán ở Indonesia, Thái Lan,
Việt Nam, Malaysia, Singapore và Phillippines.Với việc liên kết với hàng chục đến hàng
trăm ngân hàng tại các quốc gia, việc thanh toán trực tuyến được tiến hành 24/7 thuận
tiện và không mất phí giao dịch Traveloka đem đến cho khách hàng trải nghiệm thanh
toán trực tuyến đáng tin cậy, nhanh chóng, thuận tiện và hiện đại nhất có thê, từ đó đem
đến những trải nghiệm du lịch tốt nhất đến cho khách hàng
2.2 Mô hình kinh doanh của website traveloka.com
Traveloka là kênh OTA có độ phủ sóng khá rộng tại Việt Nam và khu vực châu Á, cũng
là một trong 6 trang đặt phòng trực tuyến có mức độ phổ biến được nhiều người quan tâm
và sử dụng Trong lĩnh vực du lịch thì Traveloka chính là cái tên được ưa chuộng nhiều
nhất, là thương hiệu quen thuộc của rất nhiều người đam mê du lịch trong và ngoài nước
OTA (Online Travel Agent) được định nghĩa là các đại lý du lịch trực tuyến, bán các sản
phẩm du lịch trực tuyến như: phòng khách sạn, tour du lịch và các dịch vụ liên quan đến
Trang 16chuyến đi du lịch của khách hàng Và các giao dịch thanh toán đều được thực hiện trên
hình thức online
Hình thức bán của các OTA chủ yếu là B2B B2B (Business to Business) – là mô hình
kinh doanh thương mại điện tử, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Cơ sở lưu trú có
phòng và đại lý OTA bán phòng)
Traveloka.com là website chuyên cung cấp các dịch vụ đặt phòng khách sạn vé máy bay
trực tuyến, đặt combo du lịch đặt xe và thanh toán trực tuyến nhanh gọn đơn giản Lợi
nhuận mà traveloka thu được sẽ là hưởng % từ các khách sạn và các hãng máy bay
2.2.1 Mục tiêu giá trị
- Mục tiêu giá trị của traveloka là đồng hành cùng người dùng khám phá thế giới
Traveloka tin rằng việc khám phá thế giới chỉ được thỏa mãn khi khách hàng có thể tận
hưởng những trải nghiệm phong phú và độc đáo
- Traveloka mang lại sự thuận tiện trong quá trình tìm đặt vé và thanh toán:
Nhiều du khách cho biết thủ tục check-in ở sân bay và khách sạn luôn mang đến sự phiền
toái bởi nhiều giấy tờ hay email Để cải thiện điều này, ứng dụng Traveloka ra đời, cho
phép người dùng trải nghiệm tối đa các tiện ích như so sánh, đối chiếu, đặt vé máy bay và
khách sạn, thanh toán an toàn trên cùng một giao diện
Chỉ cần đăng nhập vào tài khoản Traveloka, tất cả thông tin sẽ được đồng hóa trên các
thiết bị của bạn Vì thế, bạn có thể xem lại những thông tin đặt chỗ mọi lúc, mọi nơi, trên
mọi thiết bị
Trong mục “My booking” (Đặt chỗ của tôi) trên ứng dụng, đặt chỗ của bạn được lưu giữ
trong 2 mục “Vé máy bay” và “Khách sạn”, được sắp xếp theo thời gian
Không chỉ quản lý đặt chỗ, bạn còn có thể thay đổi lịch trình bay với tính năng “Easy
Reschedule”, hủy đặt chỗ, gọi điện tới khách sạn, thậm chí có cả hướng dẫn đường tới
khách sạn bằng tiếng bản địa Trước chuyến đi, ứng dụng còn thông báo để bạn không
quên chuẩn bị cho chuyến bay ngày hôm sau đó
Tất cả các mức giá niêm yết trên ứng dụng hay trang web Traveloka đều là giá cuối cùng,
không lo phải cộng thêm bất cứ khoản thuế, phí nào khác Hàng tháng, Traveloka còn
thường xuyên thực hiện các chương trình giảm giá từ 10% – 30% để giảm bớt gánh nặng
chi phí vé máy bay, phòng khách sạn cho người dùng