1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TÌNH TRẠNG bạo lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH dục tại hà nội năm 2019

62 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tình Trạng Bạo Lực Của Người Lao Động Tình Dục Tại Hà Nội Năm 2019
Tác giả Nguyễn Việt Anh, Dương Thị Thanh Bình, Ngô Thùy Dương, Trần Thị Hà, Nguyễn Hải Vân, Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Các Khoa Học Xã Hội, Hành Vi Và Giáo Dục Sức Khỏe
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 407,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG KHOA CÁC KHOA HỌC XÃ HỘI, HÀNH VIVÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE ------BÀI TẬP 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG BẠO LỰC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG KHOA CÁC KHOA HỌC XÃ HỘI, HÀNH VI

VÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE

- -BÀI TẬP 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG BẠO LỰC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH DỤC TẠI HÀ NỘI NĂM 2019

5 Nguyễn Hải Vân

6 Nguyễn Thị Thanh Xuân

Hà Nội, 2018

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

1 Đặt vấn đề 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 7

3 Phương pháp nghiên cứu 8

3.1 Thiết kế nghiên cứu 8

3.2 Cách tiếp cận 8

3.3 Khung lý thuyết 8

3.4 Phương pháp thu thập thông tin 10

3.5 Lựa chọn đối tượng tham gia 10

3.5.1 Chọn mẫu 10

3.5.2 Cách tiếp cận 12

3.5.3 Cỡ mẫu 15

3.5.4 Tỉ lệ bỏ cuộc, không đồng ý tham gia 16

3.6 Địa điểm thu thập thông tin 16

3.6.1 Địa điểm thu thập thông tin 16

3.6.2 Sự hiện diện của nhóm đối tượng khác 17

3.6.3 Mô tả mẫu 18

3.7 Nhóm nghiên cứu 19

3.7.1 Đặc điểm cá nhân 19

3.7.2 Mối quan hệ với đối tượng nghiên cứu 19

3.8 Quá trình thu thập thông tin 20

3.8.1 Hướng dẫn phỏng vấn 20

3.8.2 Phỏng vấn lại 20

3.8.3 Ghi âm 21

3.8.4 Ghi chép tại thực địa 21

3.8.5 Thời gian 21

3.8.6 Độ bão hòa 21

3.8.7 Đưa lại bản gỡ băng 21

3.9 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 21

PHỤ LỤC 1 BẢNG 24

Trang 3

PHỤ LỤC 2 GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU 25

PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU/ THẢO LUẬN NHÓM 28

PHỤ LỤC 4 CHẤM ĐIỂM 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 5

1 Đặt vấn đề

Người lao động tình dục (LĐTD) là người tham gia vào hoạt động tình dục nghềnghiệp để đổi lấy phần kinh tế hoặc các cân nhắc bên ngoài khác [1] Ở hầu hết các nơitrên thế giới, các khía cạnh của hoạt động mại dâm đều bị hình sự hóa Do đó, ngườiLĐTD có ít sự bảo vệ pháp lý và có thể dễ dàng bị lợi dụng, lạm dụng, đe dọa bởi bạolực từ nhiều phía: khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan thực thi pháp luật cũng như xãhội [2] Bạo lực thể chất, tình dục và tinh thần có thể ngăn cản người LĐTD báo cáovới cảnh sát hay tiếp cận các cơ quan công cộng khác (như các dịch vụ y tế hoặc xãhội), từ đó làm trầm trọng thêm nguy cơ chấn thương và sức khỏe của họ [2] Ảnhhưởng tiêu cực đến sức khỏe của bạo lực nói chung bao gồm sức khỏe tổng thể kém,chấn thương thể chất và tình dục, và các vấn đề sức khỏe tâm thần bao gồm trầm cảm,

lo lắng và rối loạn căng thẳng sau chấn thương [3]

Qua các cuộc khảo sát ở một số quốc gia trên thế giới, mức độ người LĐTD dễ bịbạo lực do điều kiện công việc và các yếu tố khác nhau tác động rất cao Ở Anh 81%phụ nữ mại dâm làm việc ngoài trời đã trải qua bạo lực với khách hàng [4],Bangladesh có 49% đã bị cưỡng hiếp và 59% bị cảnh sát đánh đập [5] Theo ước tínhcủa ILO năm 2016, Việt Nam có khoảng 101,272 người LĐTD, trong đó có khoảng72,000 phụ nữ Bạo lực và sự sợ hãi bị bạo lực xảy ra ở mọi loại hình nơi làm việc vớihình thức bạo lực phổ biến nhất là bạo lực qua lời nói dưới dạng chửi mắng hoặc sỉnhục, bạo lực thân thể và đôi khi bị yêu cầu quan hệ tình dục với chủ mà không đượctrả tiền nhằm được đảm bảo công việc hoặc như là một hình thức trừng phạt [6] Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu đã khám phá mối tương quan của bạo lực đối vớiphụ nữ, coi bạo lực đối với phụ nữ là một ưu tiên khẩn cấp của y tế công cộng [7],nhưng các nghiên cứu đó vẫn còn hạn chế trong tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đếntình trạng bạo lực ở người LĐTD nói chung trên toàn cầu [8] Đặc biệt ở Việt Nam,các nghiên cứu trước đó hay các chương trình chỉ dừng lại dưới góc nhìn Quyền laođộng [6] hay tập trung vào phòng chống mại dâm [9-11] Chính vì vậy, chúng tôi thựchiện nghiên cứu với mục đích tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực ởngười LĐTD, cụ thể là trên địa bàn Hà Nội năm 2019, đóng góp cơ sở dữ liệu cho các

Trang 6

nghiên cứu tiếp theo, cải thiện gánh nặng bệnh tật và an sinh xã hội, gia tăng sự côngnhận bạo lực trong nhóm LĐTD như là một ưu tiên về sức khỏe cộng đồng và nhânquyền từ các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và các cơ quan quốc tế Thêmvào đó, tính mới trong nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào tìm hiểu cả ở các đốitượng là nam giới hoạt động mại dâm mà các nghiên cứu trước đó chưa bao gồm [12].

Cụ thể, đề tài nghiên cứu của chúng tôi là Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực của người lao động tình dục tại Hà Nội năm 2019

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm trả lời cho hai câu hỏi chính sau:

1 Tình trạng bạo lực người lao động tình dục tại Hà Nội năm 2019 đang diễn ranhư thế nào?

2 Một số yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực người lao động tình dục tại

Hà Nội năm 2019?

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm giải đáp “Một số yếu tố ảnh hưởng đến tìnhtrạng bạo lực của người lao động tình dục tại Hà Nội năm 2019” Vì vậy mục tiêu củachúng tôi đặt ra là:

Mục tiêu 1: Tìm hiểu tình trạng bạo lực đến người lao động tình dục tại Hà Nội

năm 2019

Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực của

người lao động tình dục tại Hà Nội năm 2019

Trang 8

3. Phương pháp nghiên cứu

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn thiết kế nghiên cứu định tính để tìmhiểu về một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực của người lao động tình dục tại

Hà Nội năm 2019

3.2 Cách tiếp cận

Chúng tôi sử dụng cách tiếp cận hiện tượng trong nghiên cứu này nhằm thu thậpthông tin một cách xác thực dựa vào kinh nghiệm, quan điểm và thái độ của đối tượngnghiên cứu

3.3 Khung lý thuyết

Nhóm nghiên cứu tổng quan một số tài liệu tham khảo trên hệ thống PubMed vàGoogle Scholar để xây dựng khung lý thuyết [3, 6, 8, 13-18]

Trang 9

Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực người LĐTD tại

Hà Nội năm 2019

Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực người LĐTD tại

Hà Nội năm 2019

Yếu tố

cá nhân

Yếu tố

cá nhân

Tu iổi

Tu iổi

Gi i tínhới tính

Gi i tínhới tínhTình tr ng hôn nhânạng hôn nhânTình tr ng hôn nhânạng hôn nhân

L i s ng: nhu c u/ quan ni m v tình d cối sống: nhu cầu/ quan niệm về tình dục ối sống: nhu cầu/ quan niệm về tình dục ầu/ quan niệm về tình dục ệm về tình dục ề tình dục ục

L i s ng: nhu c u/ quan ni m v tình d cối sống: nhu cầu/ quan niệm về tình dục ối sống: nhu cầu/ quan niệm về tình dục ầu/ quan niệm về tình dục ệm về tình dục ề tình dục ục

Trình đ h c v nộ học vấn ọc vấn ấnTrình đ h c v nộ học vấn ọc vấn ấnTrách nhi m gia đình: gánh n ng v tài chínhệm về tình dục ặng về tài chính ề tình dục

Trách nhi m gia đình: gánh n ng v tài chínhệm về tình dục ặng về tài chính ề tình dục

Yếu tố tiền đề

Yếu tố tiền đề

Ki n th c v b o l cến thức về bạo lực ức về bạo lực ề tình dục ạng hôn nhân ực

Ki n th c v b o l cến thức về bạo lực ức về bạo lực ề tình dục ạng hôn nhân ực

Ni m tin v b o l cề tình dục ề tình dục ạng hôn nhân ực

Ni m tin v b o l cề tình dục ề tình dục ạng hôn nhân ựcThái đ v i b o l c: cá nhân và quan đi m xã h iộ học vấn ới tính ạng hôn nhân ực ểm xã hội ộ học vấn

Thái đ v i b o l c: cá nhân và quan đi m xã h iộ học vấn ới tính ạng hôn nhân ực ểm xã hội ộ học vấn

Chu n m c c a xã h iẩn mực của xã hội ực ủa xã hội ộ học vấnChu n m c c a xã h iẩn mực của xã hội ực ủa xã hội ộ học vấn

Yếu tố tăng cường

Yếu tố tăng cường

Môi trường làm việc không có hợp đồng lao độngng làm vi c không có h p đ ng lao đ ngệm về tình dục ợp đồng lao động ồng lao động ộ học vấn

Môi trường làm việc không có hợp đồng lao độngng làm vi c không có h p đ ng lao đ ngệm về tình dục ợp đồng lao động ồng lao động ộ học vấn

Không có bi n pháp b o v ngệm về tình dục ảo vệ người lao động ệm về tình dục ường làm việc không có hợp đồng lao độngi lao đ ngộ học vấn

Không có bi n pháp b o v ngệm về tình dục ảo vệ người lao động ệm về tình dục ường làm việc không có hợp đồng lao độngi lao đ ngộ học vấn

Số lượng cơ sở kinh doanh nhiều, biến động, khó kiểm

soát

Số lượng cơ sở kinh doanh nhiều, biến động, khó kiểm

soát

B n bè, đ ng nghi p, công an, ma cô ạng hôn nhân ồng lao động ệm về tình dục

B n bè, đ ng nghi p, công an, ma cô ạng hôn nhân ồng lao động ệm về tình dục

Quan đi m c a xã h i: kỳ th , b t bình đ ng gi i ểm xã hội ủa xã hội ộ học vấn ị, bất bình đẳng giới ấn ẳng giới ới tính

Quan đi m c a xã h i: kỳ th , b t bình đ ng gi i ểm xã hội ủa xã hội ộ học vấn ị, bất bình đẳng giới ấn ẳng giới ới tính

Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

T n n xã h iệm về tình dục ạng hôn nhân ộ học vấn

T n n xã h iệm về tình dục ạng hôn nhân ộ học vấnKhông có lu t b o v v lu tật bảo vệ về luật ảo vệ người lao động ệm về tình dục ề tình dục ật bảo vệ về luậtKhông có lu t b o v v lu tật bảo vệ về luật ảo vệ người lao động ệm về tình dục ề tình dục ật bảo vệ về luật

B o l c không đạng hôn nhân ực ượp đồng lao độngc báo cáo, b o v quy n l iảo vệ người lao động ệm về tình dục ề tình dục ợp đồng lao động

B o l c không đạng hôn nhân ực ượp đồng lao độngc báo cáo, b o v quy n l iảo vệ người lao động ệm về tình dục ề tình dục ợp đồng lao động

Đi u ki n s ng, thu nh p ề tình dục ệm về tình dục ối sống: nhu cầu/ quan niệm về tình dục ật bảo vệ về luật h l u, trung l u ạng hôn nhân ư ư  ph ục

thu c, n n nộ học vấn ợp đồng lao động ầu/ quan niệm về tình dục

Đi u ki n s ng, thu nh p ề tình dục ệm về tình dục ối sống: nhu cầu/ quan niệm về tình dục ật bảo vệ về luật h l u, trung l u ạng hôn nhân ư ư  ph ục

thu c, n n nộ học vấn ợp đồng lao động ầu/ quan niệm về tình dụcBuôn bán ngường làm việc không có hợp đồng lao độngiBuôn bán ngường làm việc không có hợp đồng lao độngi

Trang 10

3.4 Phương pháp thu thập thông tin

Chúng tôi sử dúng 2 phương pháp thu thập thông tin Đó là phương pháp PVS vàphương pháp TLN

- Phương pháp PVS

 Phương pháp PVS được nhóm lựa chọn là phỏng vấn bán cấu trúc Người thamgia nghiên cứu trả lời các câu hỏi đã được thiết kế sẵn, gồm các chủ đề làm rõ mục tiêunghiên cứu, bằng bảng hướng dẫn PVS Một thành viên trong nhóm nghiên cứu sẽthực hiện quá trình PVS, một nghiên cứu viên sẽ hỗ trợ thu thập thông tin bằng cáchghi chép những nội dung chính trong cuộc PVS của đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên,trong lúc phỏng vấn có thể linh động cân bằng trình tự câu hỏi thiết kế sẵn với thôngtin mà đối tượng đề cập đến

 Chúng tôi lựa chọn PVS vì PVS là phương pháp linh hoạt, giúp phát hiện cáchthức, nguyên nhân xảy ra sự kiện cũng như thông tin chi tiết hơn về các trải nhiệm của

cá nhân đối tượng nghiên cứu Những người tham gia PVS có thể thảo luận nhữngvấn đề nhạy cảm với nghiên cứu viên mà họ không thể nói trước mặt nhiều ngườikhác

- Phương pháp TLN

 Nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp TLN tập trung Tại buổi TLN, các chủ

đề được đưa ra thảo luận, dựa trên nội dung của bộ công cụ nghiên cứu là bảng hướngdẫn TLN được thiết kế sẵn phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu Một thành viên trongnhóm nghiên cứu sẽ thực hiện quá trình điều hành chính cuộc thảo luận, nghiên cứuviên còn lại sẽ đóng vai trò là thư ký, nhằm ghi chép những nội dung chính trong cuộcPVS và thứ tự trả lời của đối tượng nghiên cứu

 Trong phương pháp TLN, khi một vấn đề được nêu ra, sẽ có rất nhiều phảnứng, câu trả lời khác nhau, khiến thông tin sâu hơn, rộng hơn, khai thác được nhiềuquan điểm, ý kiến hơn khi phỏng vấn cá nhân

 Người tham gia TLN thường cảm thấy “an toàn” hơn khi bày tỏ ý kiến vì họnhận thức được rằng ý kiến và cảm xúc của họ cũng tương đối giống những ngườikhác trong nhóm Điều này giúp họ thoải mái hơn trong việc đưa ra các ý kiến của bảnthân

3.5 Lựa chọn đối tượng tham gia

Trang 11

 Tiêu chuẩn lựa chọn: những đối tượng đã hoặc đang hoạt động mại dâm ở hailoại hình: hạ lưu, trung lưu (Phụ lục 1, bảng 1) [19].Và đối tượng đã từng bị bạo lực

 Tiêu chuẩn loại trừ: nhóm đối tượng là thượng lưu vì khó tiếp cận và khó đảmbảo sự tin tưởng, đồng thời thành viên trong nhóm nghiên cứu chưa có đủ kinh nghiệm

để thu thập thông tin trên nhóm này

Chúng tôi sẽ lựa chọn đối tượng cho đến khi đủ cỡ mẫu và thông tin thu thập được bãohòa Điểm đặc biệt là một số tổ chức phi chính phủ như CARE, SCDI hay ILO đã làmviệc và có một số mối liên hệ tin cậy với nhóm đối tượng là người LĐTD Nhómnghiên cứu sẽ nhờ sự trợ giúp và tìm đầu mối liên hệ qua tổ chức này để có sự tiếp cận

dễ dàng và đảm bảo hơn

Thứ hai, đối tượng nghiên cứu là người dân, chúng tôi chọn mẫu ngẫu nhiên, chúngtôi sẽ gửi link đăng ký online lên các trang mạng xã hội để mọi người tự đăng ký thamgia TLN, sau đó, chúng tôi sẽ lựa chọn một số đối tượng có quan điểm mới mà nhómnghiên cứu muốn khai thác thêm để thực hiện PVS Đối tượng có thể là:

 Những người quan tâm đến các vấn đề xã hội, đặc biệt là những nhóm yếu thếtrong xã hội,

 Những người thuộc tầng lớp tri thức,

 Những người có mối quan tâm đến vấn đề nghiên cứu

Trang 12

Thứ ba, các đối tượng nghiên cứu khác, chúng tôi chọn mẫu chủ đích Với công anphường, chúng tôi sẽ chọn công an trực tiếp tham gia vào công tác phòng chống tệ nạn

xã hội tại địa phương, nơi địa bàn hoạt động của nhiều người LĐTD được phỏng vấnnhất Với các đối tượng nghiên cứu là tổ chức phi chính phủ, cục phòng chống tệ nạn

xã hội, chúng tôi chọn những người đã, đang hoặc sắp làm các chương trình liên quanđến người LĐTD

Hạn chế chọn mẫu: Nhóm đối tượng là người sử dụng dịch vụ, là nhóm đối tượngquan trọng đối với chủ đề nghiên cứu của chúng tôi nhưng đây là nhóm khó tiếp cậnvới tỉ lệ từ chối nghiên cứu cao Bởi vậy, chúng tôi quyết định chọn nhóm đối tượng làngười dân để tìm hiểu quan điểm của xã hội đối với tình trạng bạo lực với ngườiLĐTD

3.5.2 Cách tiếp cận

Chúng tôi sẽ tiếp cận đối tượng một cách linh hoạt tùy theo tính chất của mỗi đốitượng cũng như các tình huống bất ngờ xảy ra trong quá trình thực hiện thu thập thôngtin

- Đối tượng nghiên cứu là người LĐTD:

Đối tượng nghiên cứu Nhóm nghiên cứu

- Gọi điện thông báo, xác nhận tham gia, hẹn địa điểm

- Phỏng vấn trực tiếpĐối tượng thứ n

- Gọi điện thông báo, xác nhận tham gia, hẹn địa điểm

- Phỏng vấn trực tiếp

- Thành viên nhóm có quen biết giới thiệu

- Gọi điện thông báo, xác nhận tham gia, hẹn địa điểm

- Phỏng vấn trực tiếpĐối tượng thứ 1

Trang 13

- Đối tượng nghiên cứu là người dân

- Đối tượng nghiên cứu là công an phường

-Đối tượng nghiên cứu là tổ chức phi chính phủ

- Đối tượng nghiên cứu là cục phòng chống tệ nạn xã hội

Gửi email thông

báo, xác nhận sự

tham gia

Chấp nhận tham gia qua email

Gọi điện liên

hệ, hẹn lịch, địa điểm

Thảo luận nhóm

Gọi điện thông báo,

xác nhận sự tham gia Chấp nhận tham gia

Phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở công an phường

Gửi email thông

báo, xác nhận sự

tham gia

Chấp nhận tham gia qua email

Gọi điện liên

hệ, hẹn lịch, địa điểm

Phỏng vấn sâu

Đăng ký trên link

online Gọi điện/gửi email xác nhận tham gia,

hẹn địa điểm

Thảo luận nhóm

Gọi điện/gửi email xác nhận tham gia, hẹn địa điểmPhỏng vấn sâu

Trang 14

3.5.3 Cỡ mẫu

TT Nhóm đối tượng

Phương pháp

Giải thíchPVS/TLN Số lượng

(người)

1 Người lao động

tình dục PVS

Nữ: 7ngườiNam: 3người

Đối tượng nhạy cảm, thông tinmang tính riêng tư, yêu cầu bảomật cao, thông tin thu thập cầnchi tiết về hiểu biết và trảinhiệm cá nhân của từng ngườiNgười LĐTD là nữ chiếm sốlượng nhiều hơn Vậy nênchúng tôi có cơ hội tiếp cận dễdàng hơn nam

2 Công an phường PVS 4

Chủ đề mang tính nhạy cảm,thu thập thông tin dễ dàng, chitiết hơn

3 Người dân

Giai đo n 1ạng hôn nhân TLN 12

Xác định quan điểm xã hội củangười dân về các chủ đề trongnghiên cứu

Giai đo n 2ạng hôn nhân PVS 4

Tìm hiểu rõ hơn các yếu tố dẫnđến cách suy nghĩ và hành vibạo lực

5 Cục phòng chống

tệ nạn xã hội

(Bộ Lao

động-PVS 2 Cỡ mẫu nhỏ, thông tin thu thập

cần chi tiết hơn về quan điểmcủa phía nhà nước với chủ đề

Trang 15

Thương binh và

3.5.4 Tỉ lệ bỏ cuộc, không đồng ý tham gia

Do chủ đề nghiên cứu mang tính nhảy cảm nên việc liên hệ để nhận được sự đồng

ý của đối tượng nghiên cứu rất là khó khăn, đặc biệt với nhóm đối tượng là ngườiLĐTD và người dân, họ ngại khi đọc, nghe và chia sẻ về chủ đề nghiên cứu Để khắcphục một phần tình trạng bỏ cuộc của đối tượng, chúng tôi đã sử dụng phương phápchọn mẫu theo cách giới thiệu để tạo sự tin tưởng, tìm kiếm những người tự nguyệntham gia như đã nêu ở phần chọn mẫu Mặc dù vậy, có thể do ngại ngùng hoặc do mộtvài lý do cá nhân khác mà họ không đồng ý tham gia hay bỏ cuộc giữa chừng, chúngtôi dự kiến tỉ lệ bỏ cuộc này là 10%, chiếm phần lớn ở nhóm người dân và ngườiLĐTD

3.6 Địa điểm thu thập thông tin

3.6.1 Địa điểm thu thập thông tin

Bởi vì tính chất nhạy cảm của nghiêncứu và đối tượng nghiên cứu cũng như

để đảm bảo an toàn cho nhóm nghiêncứu và đối tượng, địa điểm sẽ đượclựa chọn kĩ lưỡng Nhóm nghiên cứu

là bên đề xuất địa điểm để chủ độngtrong việc quản lý các yếu tố gâynhiễu ví dụ như địa điểm không nênquá ồn ào hoặc quá yên tĩnh bởi vìđiều này có thể ảnh hưởng tới chấtlượng cuộc phỏng vấn và kết quả

Trang 16

- Giai đoạn 2: Ưutiên các địa điểmcông cộng như quáncafé.

- Giai đoạn 1: Không gian đủ rộng, đủ

an toàn, thoải mái cho mục đích thảoluận nhóm

- Giai đoạn 2: Địa điểm không nênquá ồn ào hay quá yên tĩnh

4 Tổ chức phi

chính phủ

Phòng cho các buổithảo luận, hội thảo

Không gian đủ rộng, đủ an toàn, thoảimái cho mục đích thảo luận nhóm

3.6.2 Sự hiện diện của nhóm đối tượng khác

Chúng tôi xem xét đến sự hiện diện của nhóm đối tượng khác khi làm việc vớinhóm đối tượng LĐTD Bởi sự hiện diện này cần được xem xét và chú ý để tránh ảnhhưởng đến kết quả nghiên cứu, việc bảo mật danh tính, thông tin cũng như an toàn chonhóm nghiên cứu và đối tượng

Một số nhóm đối tượng khác có thể xuất hiện bất ngờ (yếu tổ nhiễu) trong cuộcphỏng vấn với đối tượng là người LĐTD như: Nhóm nghiên cứu viên khác, các nhóm

cơ quan quản lý, nhóm tổ chức phi chính phủ hay nhóm bảo kê, ma cô, chủ chứa…cóthể gây ảnh hưởng đến cuộc phỏng vấn với đối tượng LĐTD Vậy nên nhóm nghiêncứu cần đảm bảo các yếu tố về địa điểm như đã nêu trên

3.6.3 Mô tả mẫu

- Đối tượng là người LĐTD:

Người LĐTD là số ít của xã hội và thường là nữ giới, ngoài ra còn có số ít là namgiới và hiếm người chuyển giới [6]

Trang 17

Đây là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương bởi đây là nhóm không được xã hội côngnhận, vẫn còn nằm trong danh mục tệ nạn xã hội của bộ lao động - thương binh và xãhội [20] Bởi vậy họ không được bảo vệ quyền lợi dưới bất kì hình thức nào mà thậmchí còn chịu nhiều kiểm soát từ cơ sở kinh doanh, trải nghiệm bạo lực và đặc biệt làphân biệt đối xử và sức ép từ xã hội [6].

Người LĐTD chịu nhiều rủi ro về sức khỏe như các bệnh lây truyền qua đườngtình dục, hay chịu ảnh hưởng của các tệ nạn xã hội khác như chất kích thích [21, 22].Việc tiếp cận với các dịch vụ y tế hay trợ giúp pháp lý ở nhóm đối tượng cũng cónhiều rào cản [6]

Một lý do khác khiến nhóm đối tượng này trở nên nhạy cảm hơn là hầu hết sốngười lao động không nhận thức được quyền của mình Đa phần họ bắt đầu công việc

là do sức ép về tài chính [6, 23]

- Đối tượng là công an phường : là cấp công an trực tiếp chiến đấu ở cơ sở; cótrách nhiệm về bảo vệ an ninh, trật tự; tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về an ninh,trật tự trên địa bàn phường; trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạmpháp luật về an ninh, trật tự [24]

- Đối tượng là người dân: Nhóm đối tượng đa dạng về tuổi, giới tính, ngànhnghề… Những người đăng kí tham gia nghiên cứu sẽ là những người có mối quan tâmnhất định về chủ đề nghiên cứu Qua đó có thể đưa ra các góc nhìn khác nhau về vấn

đề này để hiểu thêm quan điểm về bạo lực với người LĐTD trong xã hội đang tồn tạinhư thế nào

- Đối tượng là tổ chức phi chính phủ: là thuật ngữ dùng để chỉ một tổ chức, hiệphội, ủy văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhânkhác mà theo pháp luật không thuộc khu vực Nhà nước và không hoạt động vì lợinhuận [25] Ba nhóm tổ chức mà nhóm nghiên cứu chọn đều đã và đang hoạt động vìquyền của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội và đã từng trực tiếp có nghiêncứu hay tìm hiểu về đối tượng là người LĐTD [6, 26, 27]

- Đối tượng là cục phòng chống tệ nạn xã hội (Bộ Lao động-Thương binh và xãhội): Nhóm trực tiếp quản lý các vấn đề tệ nạn xã hội trong đó có người LĐTD Bao

Trang 18

gồm hoạch định chính sách, giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm; Tổ chức và hoạtđộng phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm [20].

3.7 Nhóm nghiên cứu

3.7.1 Đặc điểm cá nhân

- Thông tin chung: Nhóm nghiên cứu bao gồm 6 sinh viên nữ trường Đại học Y

tế Công cộng Với mỗi đối tượng và phương pháp thu thập thông tin khác nhau sẽphân công người điều hành riêng phù hợp với năng lực của thành viên nghiên cứu

- Trình độ và kinh nghiệm: Thành viên nhóm nghiên cứu đều được đào tạo chínhquy và có kiến thức về nghiên cứu, đặc biệt là nghiên cứu định tính Các thành viênđều có mối quan tâm nhất định đến chủ đề về người LĐTD Trong nhóm có 2 thànhviên đã có kinh nghiệm tham gia quá trình nghiên cứu thực tế và có kinh nghiệm từkhóa học chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và phương phápnghiên cứu định tính nói riêng Đặc biệt đã có một thành viên có kinh nghiệm làm việcvới nhóm đối tượng này Tuy nhiên vì vấn đề nghiên cứu nhạy cảm, một số khó khăn

về xử lý các tình huống an toàn nếu gặp phải bảo kê, chủ chứa, ma cô… khi đang thựchiện nghiên cứu với đối tượng LĐTD vẫn còn thiếu kinh nghiệm

- Vấn đề giới tính: Các thành viên nhóm nghiên cứu đều là nữ, đây có thể là mộtnhược điểm trong quá trình thu thập số liệu cho nghiên cứu, đặc biệt về với nhómngười LĐTD Một số vấn đề có thể gặp phải như người trả lời phỏng vấn cảm thấyngại, không thoải mái khi chia sẻ, hay vấn đề về an toàn…

3.7.2 Mối quan hệ với đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chưa biết trước Vì hoạt động mại dâm là lĩnh vực nhạy cảmnên đối tượng không công khai hoạt động, việc tiếp cận để nghiên cứu có thể gặp phảikhó khăn nhất định, mà phải nhờ qua trung gian, người tạo được sự tin cậy với đốitượng đích

Nhóm nghiên cứu qua việc trình bày đề cương và chuẩn bị việc triển khai nghiêncứu đã đọc một số tài liệu ở Việt Nam và trên thế giới nghiên cứu về chủ đề liên quanđến đối tượng đích là người LĐTD Việc thành viên nghiên cứu có kinh nghiệm tiếp

Trang 19

xúc với nhóm đối tượng này cũng là một ưu điểm khi nhận biết, đánh giá các rủi ro cóthể gặp phải.

Một số vấn đề sai số có thể gặp phải từ người phỏng vấn: Người điều hành thảoluận nhóm hay phỏng vấn sâu chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc điều phối Vậynên không khí hay thông tin của buổi thảo luận/phỏng vấn có thể chưa thu thập đầy đủnhư mong muốn Hoặc việc hỏi những câu hỏi mang tính chất định hướng hay quáriêng tư không cần thiết có thể khiến chất lượng phỏng vấn kém hơn…

3.8 Quá trình thu thập thông tin

3.8.1 Hướng dẫn phỏng vấn

Nhóm nghiên cứu thảo luận đưa ra hướng dẫn phỏng vấn theo các chủ đề của mụctiêu nghiên cứu và phù hợp với từng nhóm đối tượng Cụ thể, nhóm nghiên cứu chiahướng dẫn phỏng vấn thành 3 giai đoạn:

 Trước phỏng vấn: chuẩn bị timeline phỏng vấn, đối với TLN người phỏng vấncần vẽ sơ đồ vị trí các đối tượng tham gia tại thời điểm đó

 Trong phỏng vấn: người phỏng vấn chính sẽ ghi lại những điểm cần khai thácthêm, người hỗ trợ sử dụng ma trận phỏng vấn để tổng hợp thông tin

 Sau phỏng vấn: nghiên cứu viên/người phỏng vấn trực tiếp tiến hành gỡ băngPVS/TLN

3.8.4 Ghi chép tại thực địa

Trang 20

Người phỏng vấn ghi lại những thông tin tìm hiểu được diễn ra trước, trong và sauphỏng vấn sâu, thảo luận nhóm để phát hiện những điểm mới, bổ sung cho các cuộcphỏng vấn tiếp theo Sau phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm chúng tôi ghi lại những nhậnxét cá nhân, có thể có giả thuyết mới, những vấn đề cần tìm hiểu thêm để giúp cho quátrình chỉnh sửa hướng dẫn những lần phỏng vấn tiếp theo được dễ dàng, đầy đủ hơn.

3.8.5 Thời gian

- Thời gian phỏng vấn sâu dự kiến từ 40 – 60 phút

- Thời gian thảo luận nhóm dự kiến từ 60 – 120 phút

3.8.6 Độ bão hòa

Nhóm nghiên cứu thảo luận và tổng hợp các thông tin đã thu thập được Nếu pháthiện những điểm mới có ích (nếu có), nhóm sẽ tiếp tục khai thác Nhóm sẽ dừng thuthập khi thông tin lặp lại, không còn ý nghĩa để khai thác thêm

3.8.7 Đưa lại bản gỡ băng

Trong trường hợp nếu đối tượng nghiên cứu đề nghị xem lại bản gỡ băng, nhóm sẽđưa lại

3.9 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

- Lợi ích của nghiên cứu

 Nghiên cứu với mục đích tìm hiểu rõ hơn về tình trạng bạo lực thể chất và tìnhdục của người LĐTD Qua đó xác định những yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng đó nhằmđưa ra những góc nhìn chân thực hơn và đa chiều hơn về nhiều khía cạnh để bảo vệquyền lợi của nhóm dễ bị tổn thương và có thể kiến nghị, đề xuất một số giải pháp cảithiện tình trạng đó

 Người điều tra viên sẽ có thái độ lắng nghe một cách tôn trọng, không tỏ thái

độ, kì thị hay định kiến với câu trả lời

 Người tham gia phỏng vấn sẽ được hỗ trợ tiền đi lại và tiền nước theo bản dựtrù kinh phí của nghiên cứu

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 21

 Nghiên cứu sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cơ bản liên quan đến nghiên cứu (mụcđích, quy trình, thời gian và nghiên cứu viên), mỗi đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ tựquyết định mình có tham gia hay không và phải xác nhận trực tiếp bằng văn bản

 Đối tượng nghiên cứu được phép không trả lời câu hỏi và có thể dừng phỏngvấn bất cứ lúc nào mà không bị phân biệt đối xử, phạt hay đền bù

 Các kết quả về nghiên cứu sẽ được công bố công khai cho những bên đã thamgia nghiên cứu và các cấp cao hơn cho hoạch định chính sách

 Nếu có ghi âm hay quay hình sẽ phải thông báo trước với người tham gia

 Những thông tin người tham gia cũng cấp sẽ được mã hóa, lưu trữ và chỉ cónhững nghiên cứu viên vào nhóm nghiên cứu có thể tiếp cận

 Đảm bảo không có đối tượng nghiên cứu nào bị bôi xấu, các thông tin nhạycảm được giữ bí mật tuyệt đối

 Để đảm bảo sự an toàn cho đối tượng nghiên cứu cũng như nhà nghiên cứu, địađiểm thực hiện phỏng vấn sẽ ở không gian công cộng và được bảo mật

 Những quy định về việc lưu trữ, bảo mật và công bố thông tin nghiên cứu sẽđược bàn bạc và thống nhất rõ ràng giữa những thành viên nhóm nghiên cứu

- Hậu quả

Vì chủ đề nghiên cứu nhạy cảm, việc công bố các kết quả nghiên cứu có thể dẫnđến một số các yếu tố không mong muốn như bị từ chối xuất bản, không thừa nhận kếtquả nghiên cứu, các thông tin qua truyền thông có thể bị sai lệch Cá nhân nhà nghiêncứu hay đối tượng nghiên cứu có thể gặp vấn đề về an toàn Để hạn chế điều này, tất

cả thông tin cá nhân sẽ không được thu thập và đảm bảo tuyệt đối các thông tin đốitượng cung cấp và đảm bảo đạo đức nghiên cứu Đồng thời nhóm nghiên cứu cũng sẽđảm bảo chất lượng chuyên môn của nghiên cứu, hạn chế yếu tố nhiễu nhằm đưa ra

Trang 22

- Vai trò của nghiên cứu

 Đảm báo tính chính danh của nhóm nghiên cứu Cam kết tất cả thông tin làtrung thực

 Nhóm nghiên cứu sẽ cần tìm hiểu kĩ đối tượng, quy trình nghiên cứu nhằm cónghiên cứu chất lượng nhất có thể Ngoài ra cần dự trù các yếu tố rủi ro trước trong vàsau nghiên cứu nhằm hạn chế những tình huống không đáng có

Trang 23

PHỤ LỤC 1Bảng 1 Phân loại và định nghĩa người LĐTD qua mức độ trao đổi kinh tế, tương hỗ

và thân mật: [19]

Định nghĩa Thời gian mối quan hệ diễn tiến

Hạ lưu Mối quan hệ trao đổi tình dục

(chỉ trao đổi tình dục và tiền) Tương tác chỉ diễn ra 1 lần

Trung lưu

Mối quan hệ trao đổi tương hộ(trao đổi tình dục, quà cáp và tiềnbạc)

Mối quan hệ trao đổi - nhận thùlao ngắn hạn và dài hạn, thườngxuyên phát triển lên thành quan

hệ bạn trai – bạn gái hoặc vợchồng

Trang 24

PHỤ LỤC 2GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA PHỎNG VẤN NGHIÊN CỨU

“MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG BẠO LỰC CỦA

NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH DỤC TẠI HÀ NỘI NĂM 2019”

***

Giới thiệu nghiên cứu:

Ở hầu hết các nơi trên thế giới, các khía cạnh của hoạt động mại dâm đều bị hình

sự hóa Do đó, người LĐTD có ít sự bảo vệ pháp lý và có thể dễ dàng bị lợi dụng, lạmdụng, đe dọa bởi bạo lực từ nhiều phía: khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan thực thipháp luật cũng như xã hội Bạo lực thể chất, tình dục và tinh thần có thể ngăn cảnngười LĐTD báo cáo với cảnh sát hay tiếp cận các cơ quan công cộng khác (như cácdịch vụ y tế hoặc xã hội), từ đó làm trầm trọng thêm nguy cơ chấn thương và sức khỏecủa họ Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của bạo lực nói chung bao gồm sức khỏetổng thể kém, chấn thương thể chất và tình dục, và các vấn đề sức khỏe tâm thần baogồm trầm cảm, lo lắng và rối loạn căng thẳng sau chấn thương

Chúng tôi là nhóm sinh viên của trường Đại học Y tế Công cộng, hiện đang thựchiện đề tài nghiên cứu “Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bạo lực của người

lao động tình dục tại Hà Nội năm 2019” nhằm mô tả tình trạng bạo lực đang diễn ra

ở người lao động tình dục tại Hà Nội, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếntình trạng đó Từ những thông tin thu thập được, nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra những đềxuất, khuyến nghị phù hợp hướng tới mục tiêu cải thiện gánh nặng bệnh tật và an sinh

xã hội, gia tăng sự công nhận bạo lực trong nhóm LĐTD như là một ưu tiên về sứckhỏe cộng đồng và nhân quyền từ các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu vàcác cơ quan quốc tế

Đối tượng phỏng vấn

Người tham gia được mời tham gia vào nghiên cứu vì nằm trong nhóm nhữngngười mà chúng tôi mong muốn được trò chuyện, trao đổi Những người này bao gồm:

Trang 25

- Người lao động tình dục

- Công an phường

- Người dân

- Tổ chức phi chính phủ (Tổ chức CARE, ILO, SCDI)

- Cục phòng chống tệ nạn xã hội (Bộ Lao động-Thương binh và xã hội)

Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cơ bản liên quan đến nghiên cứu (mụcđích, quy trình, thời gian và nghiên cứu viên), người tham gia nghiên cứu có toànquyền quyết định mình có tham gia hay không và phải xác nhận trực tiếp bằngvăn bản

- Người điều tra viên sẽ có thái độ lắng nghe một cách tôn trọng, không tỏ thái độ,

kì thị hay định kiến với câu trả lời

- Người tham gia được phép không trả lời câu hỏi và có thể dừng phỏng vấn bất cứlúc nào mà không bị phân biệt đối xử, phạt hay đền bù

- Các thông tin liên quan đến người tham gia sẽ không được cung cấp/công bố vớibên thứ 3 nếu như không được sự cho phép của người tham gia

- Nếu có ghi âm hay quay hình sẽ phải thông báo trước với người tham gia

- Đảm báo tính chính danh của nhóm nghiên cứu Cam kết tất cả thông tin là trungthực

- Do cuộc phỏng vấn liên quan đến những vấn đề riêng tư, người tham gia có thể

có cảm giác không thoải mái khi kế lại các câu chuyện không vui của mình.Chúng tôi có thể giới thiệu người tham gia đến các dịch vụ tư vấn nếu điều đóxảy ra

- Nếu người tham gia muốn có một bản sao kết quả tóm tắt của nghiên cứu, xinhãy cho thành viên của nhóm nghiên cứu biết và chúng tôi xin đảm bảo ngườitham gia sẽ nhận được tài liệu yêu cầu Một lần nữa, nhóm nghiên cứu đảm bảo

Trang 26

với những người tham gia nghiên cứu rằng trong các báo cáo cũng như ấn phẩmxuất bản khác sẽ không ghi họ tên người tham gia

Anh/chị đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn cho nghiên cứu này?

Nghiên cứu viên: Nguyễn Việt Anh - Địa chỉ: Lớp Cử nhân chính quy Y tế công cộng

K15A – Số điện thoại: 038.8733111.

Hội đồng xét duyệt đạo đức nghiên cứu - trường Đại học Y tế Công cộng – Số 1A

đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Số điện thoại: 024.6266.3024.

 Xin chân thành cám ơn!

Trang 27

PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU

Họ và tên: Ngô Thùy Dương (Mã sinh viên: 1613010032)

Đối tượng: Người lao động tình dục

2 Giới thiệu nghiên cứu:

Xin chào anh/chị,

Chúng em là nhóm sinh viên đến từ trường Đại học Y tế Công cộng Tên em là

Chúng em hiện đang thực hiện đề tài nghiên cứu về “Một số yếu tố ảnh hưởngđến tình trạng bạo lực người LĐTD tại Hà Nội năm 2019”, nhằm tìm hiểu tình trạng

và các yếu tố ảnh hưởng đến bạo lực người LĐTD tại Hà Nội Chúng em mong muốnđược biết quan điểm, suy nghĩ, các biện pháp can thiệp của anh/chị về tình trạng bạolực tới người LĐTD Những thông tin anh/chị cung cấp sẽ là nguồn tài liệu rất hữu íchcho nghiên cứu của chúng em Bởi vậy chúng em mong muốn sẽ nhận được những ýkiến chia sẻ của anh/chị

Trong quá trình phỏng vấn, chúng em xin phép ghi âm lại cuộc thảo luận để làmtài liệu cho nghiên cứu Thông tin anh/chị cung cấp bao gồm những thông tin cá nhân

và nội dung cuộc thảo luận này là khuyết danh, được bảo mật và chỉ sử dụng cho mụcđích nghiên cứu, ngoài ra không được phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác Anh/chị

sẽ không gặp bất cứ một rủi ro hay bất lợi nào khi tham gia nghiên cứu

Việc anh/chị tham gia nghiên cứu này là hoàn toàn tự nguyện Anh/chị có thể bỏqua và không trả lời bất cứ câu hỏi nào Tuy nhiên, chúng em rất mong muốn anh/chị

có thể trả lời câu hỏi của chúng em vì ý kiến của anh/chị rất quan trọng

Trang 28

Cảm ơn anh/chị đã dành thời gian cho cuộc phỏng vấn ngày hôm nay

(Cho đối tượng nghiên cứu ký giấy đồng ý tham gia nghiên cứu)

- Phiếu đồng ý tham gia PVS

- Máy ghi âm, thử máy (2 máy)

- Sổ ghi chép, bút

- Mẫu biên bản

- Tiền thù lao

2 Thông tin chung:

Anh/chị giới thiệu qua về bản thân? (Tên/tuổi/quê quán/gia đình/hôn nhân)

3 Kiến thức của đối tượng về lao động tình dục và bạo lực

3.1 Anh/chị hiểu thế nào là lao động tình dục?

3.2 Anh/chị tham gia mua bán tình dục lần đầu khi nào? Lý do anh/chị lựa chọn

làm công việc này? Ngoài công việc này thì anh/chị đã hoặc đang làm công việckhác không?

Trang 29

3.3 Thái độ, phản ứng của gia đình, bạn bè, người xung quanh khi biết anh chị là

lao động tình dục?

3.4 Điều kiện làm việc có khó khăn rào cản gì? Anh/chị gặp khách hàng bằng

cách nào? Trung bình một ngày anh chị làm việc mấy tiếng, số lượt khách và tầmthời gian hoạt động? Anh/chị có được chọn từ chối nhận khách hay xin nghỉ tự dokhông?

3.5 Anh chị hiểu thế nào là bạo lực?

3.6 Anh chị đã bao giờ bị người khác thực hiện hành vi bạo lực chưa? Anh/chị

có đồng nghiệp bị bạo lực?

3.7 Anh/chị bị bạo lực như thế nào (đánh đập, lăng mạ, cưỡng bức )? Hành vị

bạo lực có gây ra thương tích thân thể hay tổn thương tâm lý không?

3.8 Người thực hiện hành vi bạo lực với anh/chị là ai (Khách hàng, bảo kê, chủ

chứa, gia đình, chính quyền,…)? Đối tượng hay sử dụng bạo lực với anh/chị là ai?

4 Cảm nhận của đối tượng khi bị bạo lực

4.1 Lần đầu bị bạo lực anh/chị cảm thấy như thế nào?

4.2 Lần bị bạo lực mà anh/chị cảm thấy nhớ nhất (sợ hãi, ám ảnh nhất)?

4.3 Lần gần đây nhất anh/chị bị bạo lực? Hành vi bạo lực đó diễn ra như thế

nào?

4.4 Theo anh/chị, lý do người khác thực hiện hành vi bạo lực với mình?

5 Biện pháp của đối tượng khi bị bạo lực

5.1 Anh/chị làm gì để bảo vệ bản thân trước hành vi bạo lực?

5.2 Anh/chị có chia sẻ hay tìm đến sự giúp đỡ của ai không? Nếu có, phản ứng

của cá nhân hay tổ chức khi được anh chị chia sẻ như thế nào?

Trang 30

5.3 Có cá nhân, cơ quan nhà nước hay tổ chức tư nhân liên hệ chủ động giúp đỡ

anh chị khi bị bạo lực không? Nếu có, thì đối tượng mà anh chị chia sẻ khi bị bạolực này là ai? Anh chị có tin tưởng vào đối tượng được chia sẻ không?

6 Kết thúc phỏng vấn sâu: Lời cảm ơn! Sau buổi thảo luận nhóm này, nhóm

nghiên cứu có thể sẽ liên lạc lại với anh/chị để làm rõ hơn một số vấn đề còn vướng mắc, em rất mong nhận được sự giúp đỡ một lần nữa từ phía các anh/chị

Kết thúc phỏng vấn!

Trang 31

HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU

Họ và tên: Trần Thị Hà (Mã sinh viên: 1613010045)

Đối tượng: Công an phường

1 Thông tin chung

- Đối tượng: 4 Cán bộ công an phường làm trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội

Trong cơ quan

Tham gia các hoạt động về canthiệp/xử lý bạo lực người

LĐTDVị

trí/vaitrò

Thời gianlàm việc(năm)

Đã từng thamgia chưa? Vaitrò?

Thời giantham gia(năm)1

- Máy ghi âm, thử máy (2 máy)

- Giải khát: nươc uống, bánh kẹo

Ngày đăng: 18/12/2021, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân loại và định nghĩa người LĐTD qua mức độ trao đổi kinh tế, tương hỗ - MỘT số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TÌNH TRẠNG bạo lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH dục tại hà nội năm 2019
Bảng 1. Phân loại và định nghĩa người LĐTD qua mức độ trao đổi kinh tế, tương hỗ (Trang 20)
2. Hình thức bạo lực? - MỘT số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TÌNH TRẠNG bạo lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH dục tại hà nội năm 2019
2. Hình thức bạo lực? (Trang 28)
2. Sơ đồ tổ chức chỗ ngồi - MỘT số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TÌNH TRẠNG bạo lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH dục tại hà nội năm 2019
2. Sơ đồ tổ chức chỗ ngồi (Trang 30)
Bảng 1. Form đánh giá của nhóm - MỘT số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TÌNH TRẠNG bạo lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH dục tại hà nội năm 2019
Bảng 1. Form đánh giá của nhóm (Trang 45)
Hình thức: làm bài tập theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - MỘT số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TÌNH TRẠNG bạo lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG TÌNH dục tại hà nội năm 2019
Hình th ức: làm bài tập theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w