DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂUBảng 1.3 Top doanh nghiệp xuất khẩu trong quý 2 năm 2020 Bảng 1.5 Tình hình sử dụng nguồn lao động tại công ty TNHH Star Rice Bảng 1.6 Danh mục sản phẩm gạo Bảng 1
Trang 1KINH DOANH VÀ ĐỀ XUẤT
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI
CÔNG TY TNHH STAR RICE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA THƯƠNG MẠI
o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin kính gửi đến Ban Giám hiệu trưởng Đại học Văn Lang và Quýthầy cô Khoa Kinh doanh Thương mại lời cảm ơn chân thành nhất về sự nghiệp giảngdạy, tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong quátrình học tại trường
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Dỵ Anh, người theo dõi emtrong quá trình thực hiện và đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài báo cáo thựchiện mà không ngại khó khăn và thời gian Cô tận tâm chỉ dẫn, đóng góp ý kiến giúp emkhắc phục những sai sót còn thiếu và hướng dẫn cụ thể để em hoàn thành bài báo cáomột cách tốt nhất
Bên cạnh đó, cm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bà Trương Thị Kim Chi - Giám đốcCông ty TNHH Star Rice đã tiếp nhận em vào thực tập Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơnanh Lê Đức Hoàng đã giúp đỡ, hướng dẫn em tận tâm trong quá trình em được thực hiệntại công ty, tạo điều kiện cho em tiếp tục thực hiện với công việc chia sẻ kinh nghiệmquý báu của anh Đồng thời, em xin cảm ơn tất cả các anh chị đang tác nghiệp tại công
ty đã giúp đỡ em hết mình trong đợt thực thi
Sau cùng, em xin kính chúc các anh chị và các bạn thật nhiều sức khỏe và thànhcông Chúc cho Công ty TNHH Star Rice ngày càng phát triển và vững mạnh, chúc choTrường Đại học Văn Lang ngày càng thành công và đào tạo được nhiều sinh viên giỏi.Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô và anh đã giúp đỡ em trong quá trình học
và thực hành
Trân trọng!
TP Hồ Chí Minh, ngày14 tháng 8 năm 2021
Sinh viên thực hiện Huỳnh Thị Hồng My
2
Trang 3GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
3
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
4
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.3 Top doanh nghiệp xuất khẩu trong quý 2 năm 2020
Bảng 1.5 Tình hình sử dụng nguồn lao động tại công ty TNHH Star Rice
Bảng 1.6 Danh mục sản phẩm gạo
Bảng 1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Star Rice giai đoạn
Trang 6DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.5 Cơ cấu tổ chức của STAR RICE Company
Hình 3.1a Biểu đồ biểu diễn doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty TNHH Star
Rice giai đoạn 2019-2020
Hình 3.1b Biểu đồ phân tích chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí tài chính giai đoạn 2019-2020
Hình 3.2 Biểu đồ về các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty TNHH Star
Rice giai đoạn 2019-2020
6
Trang 8MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 10
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 10
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
4 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH STAR RICE 12
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG 12
1.2 TẦM NHÌN SỨ MẠNG VÀ TRIẾT LÝ KINH DOANH 13
1.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 14
1.4 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG 15
1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ 15
1.6 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19
1.7 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM 21
2.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 21
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 21
2.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh 23
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 23
2.2.1 Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời 23
2.2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 24
2.2.3 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 26
2.2.4 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 26
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 27
2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 27
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 29
2.4 KHÁI NIỆM VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 33
2.4.1 Khái niệm về cạnh tranh 33
2.4.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 33
2.4.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 34
8
Trang 9KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH STAR RICE 35
3.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2019-2020 36
3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH STAR RICE GIAI ĐOẠN 2019-2020 40
3.2.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 40
3.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 42
3.3.1 Tình hình sản xuất và chế biến gạo tại công ty 43
3.3.2 Phân tích kim nghạch xuất khẩu theo thị trường 46
3.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH STAR RICE 47
3.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH STAR RICE 49
3.4.1 Những mặt đạt được 49
3.4.2 Những mặt hạn chế 50
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 51
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY TNHH STAR RICE 52
4.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 52
4.1.1 Các mục tiêu chủ yếu của công ty 52
4.1.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 52
4.2 MỘT SỐ GIAI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU GẠO 53
4.2.1 Gia tăng hiệu quả sử dụng chi phí 53
4.2.2 Tuyển dụng, đào tạo nhân sự 53
4.2.3 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 54
4.2.4 Hoàn thiện kênh thông tin 55
4.2.5 Hạn chế tồn kho 56
4.2.6 Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh 56
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
9
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu nhất định và đáng ghinhận về mọi mặt; từ chính trị, đời sống văn hóa xã hội, ngoại giao cho đếnkinh tế Kể từ khi gia nhập WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới), hoạt độngngoại thương nói chung và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóacủa Việt Nam nói riêng có nhiều thuận lợi để phát triển Và sự phát triển củangoại thương góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế
10
Trang 11thế giới, tạo ra động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ côngnghệ và chuyển dịch cơ cấu nghành nghề trong nước.
Do đó Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, trong đó cólĩnh vực nông nghiệp Xuất khẩu gạo là mặt hàng trong nhóm 10 ngành hàngxuất khẩu chính của Việt Nam và mặt hàng gạo của Việt Nam đã có mặt ở 80quốc gia trên thế giới Điều này đã giúp Việt Nam vươn lên đứng thứ 3 trênthế giới về xuất khẩu gạo với tổng sản lượng chiếm 25% thương mại toàncầu Thành tựu này giúp giữ vững ổn định kinh tế, chính trị, xã hội bên cạnh
đó còn góp phần tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, tạo ra nhiều công ănviệc làm cho người dân và thúc đẩy các ngành công nghiệp dịch vụ pháttriển
Tuy nhiên điều đó không có nghĩa xuất khẩu gạo của nước ta đã phát triểnvững chắc và đạt hiệu quả cao Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá vềkinh tế, cạnh tranh trên thị trường càng trở nên quyết liệt, chất lượng sảnphẩm sẽ là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của các doanhnghiệp Bên cạnh những yếu tố vận động thị trường theo quy luật như trên,những yếu tố ngắn hạn như bệnh dịch có thể xảy ra hoặc kéo đến tương lai,thì việc xử lý của doanh nghiệp trước các thử thách này nên được đúc kết.Bên cạnh những yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan của doanh nghiệp cũngđược đề cập: doanh nghiệp phải nỗ lực, cố gắng tìm kiếm các phương pháptối ưu nhất để sản xuất và cung ứng sản phẩm có số lượng ổn định, giá cả vàchất lượng ổn định đến cao nhất; thêm vào đó, mối quan hệ với các cơ quanchính phủ hạy cộng đồng doanh nghiệp sẽ là một nguồn lực lớn giúp thunhập thông tin về chính sách của nước xuất khẩu cũng như các thông tin vềthay đổi rào cản thương mại của các nước nhập để doanh nghiệp chủ độngtrong việc điều phối nguồn lực cũng như thay đổi kế hoạch kinh doanh hoặctranh chấp rủi ro ảnh hưởng đến doanh thu của công ty
Thực tế đó đòi hỏi phải đánh giá một cách đầy đủ, có hệ thống về các ảnhhưởng đến doanh nghiệp và về năng lực cạnh tranh của mặt hàng gạo xuấtkhẩu, tìm ra những mặt hạn chế, từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao
kế hoạch kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gạo xuấtkhẩu của công ty trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hội nhập ngày càng sâurộng vào kinh tế khu vực và thế giới
Trong thời gian thực tập tại công ty Star Rice, kết hợp với một số kiến thứcmình đã tích góp được trong quá trình học tập tại trường cùng với sự tìm hiểuthông qua sách, báo Em xin chọn đề tài: “ Thực trạng hoạt động kinh doanh
và đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu gạo tại công ty TNHHStar Rice”
11
Trang 122 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
và năng lực cạnh tranh mặt hàng gạo xuất khẩu tại công ty TNHH Star Rice
- Phạm vị nghiên cứu:
Thời gian: Các số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh xuất khẩu từnăm 2019-2020
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu trên sách, báo, những sự kiện, tình huống đã xảy ra và tìnhhình thực tế tại công ty
- Phương pháp tiếp cận quan sát và thực hành thực tế, kết hợp với các
phương pháp thống kê, phân tích
4 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Nhằm xây dựng đề tài có hệ thống và logic, bố cục đề tài gồm có 4 chương
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH STAR RICE
Chương 2: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực
cạnh tranh của sản phẩm
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
STAR RICE
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu gạo
tại công ty TNHH STAR RICE
Kết luận
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
STAR RICE
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG
Tên công ty: Công ty TNHH STAR RICE
Tên viết tắt: STAR RICE
12
Trang 13Trụ sở chính: 117-119 Trần Thái Tông, phường 15, quận Tân Bình, thành
phố Hồ Chí Minh, Việt NamĐịa chỉ nhà máy: Tỉnh lộ 833, Ấp Bình Điện, Xã Bình Tịnh, Huyện Tân
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối và chất lượng người sử dụng
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồnlực
13
Trang 14- Áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, không ngừng nâng cao năng lựcsản xuất và khả năng cung ứng dịch vụ
- Đạt được kì vọng và yêu cầu của đối tác kinh doanh
- Xây dựng và suy trì mối quan hệ hợp tác gắn bó lâu dài các đối tác, chia
sẻ quan hệ bình đẳng, cả hai bên cùng có lợi
Triết lý kinh doanh:
- Nhanh chóng hiệu quả với nhiều đơn hàng
- Kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt
Sau nhiều năm kinh nghiệm trong việc xuất khẩu gạo tới nhiều thị trườngkhác nhau trên thế giới, Star Rice am hiểu tường tận quy trình xuất khẩu vàthành thạo trong việc hoàn thành các thủ tục cùng giấy tờ cần thiết, mang tớihiệu quả và sự hài lòng tuyệt đối cho đối tác kinh doanh
Giai đoạn thành lập 2019
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế Công ty TNHH Star Rice đượcthành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh, với ngành nghề kinh doanh: bán buôngạo
Giai đoạn hội nhập 2019-2020
Với phương châm: chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh Công ty đã đạtđược thành công nhất định trong quá trình hoạt động Từ đó nghiên cứu và
mở thị trường sang các thị trường tiêu thụ lúa gạo nhiều; thị trường chủ lực:Trung Quốc và các thị trường nhỏ mang tính thăm dò: Philippines, Malaysia,Singapore, Indonesia, USA, Autralia, Canada, Solomon, Dubai, Ghana, andSpain
Giai đoạn duy trì và phát triển 2020 trở đi
Duy trì và Tăng trưởng tập trung đưa ra nhiều giống lúa như OM5451, ST,Jasmine cho các thị trường tiềm năng như Philippines, Châu Phi, v.v
14
Trang 15 Trong quý 2 năm 2020 vừa qua, công ty đã thuộc top doanhnghiệp xuất khẩu vượt trội nhất.
Bảng 1.3 Top doanh nghiệp xuất khẩu trong quý 2 năm 2020
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
1.4 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG
Chức năng của STAR RICE:
Có chức năng quan hệ với khách hàng và các người nông dân trồng lúa tạonguồn hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, khai thác khả năngphương tiện, kho hàng và nghiệp vụ của các chủ vựa gạo nhằm phục vụ tốtcông tác xuất nhập khẩu, góp phần phát triển kinh tế, tích lũy cho ngân sáchcông ty và mang lại ngoại tệ cho nhà nước
Nhiệm vụ của STAR RICE:
Luôn chủ động nắm bắt nhanh nhạy xu hướng thị trường, thị hiếu của ngườitiêu dùng cũng như nhu cầu của đối tác kinh doanh
Tư duy, sáng tạo trong sản xuất, ứng dụng các công nghệ hiện đại và máymóc tiên tiến vào quy trình sản xuất, chế biến và đóng gói theo tiêu chuẩncủa Bộ
1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.5 Cơ cấu tổ chức của STAR RICE Company
15
Giám đốc
Trang 16 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc:
Bà Trương Thị Kim Chi là người đứng đầu quản lý, điều hành các hoạtđộng kinh doanh của công ty Giám đốc là người đại diện pháp nhân và cóquyền lợi tối đa, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, xoay vòng cácnguồn vốn, các khoản nợ và tài sản của công ty Bên cạnh đó xác định mụctiêu, xây dựng chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm về đời sống vậtchất của các nhân viên đang làm việc tại công ty
Giám đốc là người bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng phòng Trực tiếp kí kếthợp đồng lao động, ấn định mức lương, quyết định khen thưởng và thực thimột cách kỷ luật đối với nhân viên công ty theo quy định, chính sách của nhànước
Phòng kế toán:
Phòng kế toán không có trưởng phòng, các bên chỉ hỗ trợ lẫn nhau trongcông việc và lượng công việc ngang bằng nhau Đồng thời, hỗ trợ phòng xuấtkhẩu thanh toán các khoản phải trả giữa công ty với khách hàng và công tyvới hãng tàu
Chức năng của bộ phần này là quản lý tài chính của công ty, sử dụng vàkiêm soát nguồn vốn đúng cách Nhiệm vụ chính là giám sát các khoản thuchi, tiến hành hoạch toán kinh doanh thông qua các sổ sách, chứng từ, thựchiện các khoản thu đối với khách hàng theo giao dịch với ngân hàng, giảiquyết các vấn đề liên quan tới việc thanh toán Ngoài ra cung cấp vốn kịpthời cho hoạt động cần thiết, tiến hành phân tích các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo định kì và thực hiện công tác lưutrữ theo đúng quy định của công ty Hoạch toán hoạt động kinh doanh củacông ty và phản ánh với giám đốc về tình hình tài chính của công ty Cótrách nhiệm khai báo thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thanh tra tài chính
do nhà nước quy định Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viêncông ty thông qua việc chấm công, tính lương, lên kế hoạch cho nhân viênhưởng phúc lợi và chế độ bảo hiểm
Phòng kinh doanh:
Có thể nói đây là bộ phận không thể thiếu trong một công ty hoạt độngtrong lĩnh vực xuất nhập khẩu , là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng Có nhiệm vụ trực tiếp liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ , tìm giá cước cạnhtranh , book cước vận chuyển quốc tế , ngoài ra còn làm việc với nhà xe đầu
16
doanh Xuất khẩu Quản lý
Kiểm soát kho
Trang 17kéo để kéo container về kho đóng hàng Cùng với Giám đốc thực hiện côngtác nghiên cứu , tiếp cận mở rộng thị trường , tổ chức tìm kiếm nguồn hàng Đây là phòng mang lại nhiều doanh thu cho công ty và nhiệm vụ chính là hỗtrợ Giám đốc tìm kiếm khách hàng mới , duy trì mối quan hệ với khách hànglâu năm và các hãng tàu nhằm xin được giá tốt phòng xuất khẩu gồm hai bộphận : bộ phận chứng từ và bộ phận giao nhận Hai bộ phận này phối hợpvới nhau cùng thực hiện và xử lý các chứng từ xuất khẩu , làm các thủ tục hảiquan để xuất khẩu hàng hóa Hỗ trợ phòng kế toán và phòng kinh doanhtrong việc theo dõi công nợ của công ty Bên cạnh đó giải đáp các vấn đềthắc mắc của khách hàng liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng hóa Bộ phậnchứng từ sẽ chia thành ba nhóm nhỏ Một nhóm chịu trách nhiệm về việcliên hệ với đại lý hãng tàu để submit SV , VGM , nhận Draft B / L , liên hệvới hãng tàu để được cấp vận đơn đường biển Nhóm thứ 2 , thực hiện cáccông việc như làm C/O nháp , khai C / O chính thức trên trang web Ecosys ,làm đơn đăng ký chứng nhận kiểm dịch thực vật Nhóm còn lại , sau khi cóthông tin về hàng hóa xuất khẩu như số lượng , số container , giá cả hàng hóathì tiến hành tính giá lô hàng xuất khẩu , soạn thảo hợp đồng ngoại thương ,lập hóa đơn thương mại , phiếu đóng gói , thực hiện khai báo hải quan điện
tử trên phần mềm ECUS5 - VNACCS và chuẩn bị bộ chứng từ gửi chokhách hàng Bộ phận giao nhận : có nhiệm vụ liên hệ với bộ phận kinhdoanh và bộ phận chứng từ nhằm có những thông tin cần thiết để thực hiệnnhững công việc liên quan đến giao nhận như nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch ,
hồ sơ đăng ký C / O , kiểm dịch thực vật tại cảng , các thủ tục lấy mẫu kiểmhóa , mở tờ khai hải quan , thông quan hàng hóa tại cảng xuất , vô sổ tàu vàthanh lý tờ khai Bên cạnh đó cử 1 nhân viên giao nhận sẽ túc trực ở cảng đểtheo dõi nhiệt độ và thông gió đối với container lạnh xuất đi , và đảm bảorằng hàng hóa được xếp lên tàu đúng lịch trình
Phòng quản lý:
Quản lý các công việc bao gồm đàm phán, thực hiện kí kết hợp đồng, duytrì và phát triển mối quan hệ với khách hàng; và là đầu mối liên lạc trong mọivấn đề chăm sóc khách hàng Đảm bảo tiến độ và chất lượng các công việcnhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chuẩn bị báo cáo về tình hình làm
17
Trang 18việc với khách hàng Phối hợp với phòng kinh doanh để giúp công ty đạt chỉtiêu doanh số mà vẫn đảm bảo hài lòng cho khách hàng
Kiểm soát kho:
Kiểm soát chất lượng hàng hóa xuất khẩu và lưu trữ trong kho theo quytrình của công ty.KCS có trách nhiệm tìm nguyên nhân, đưa ra các biện pháp
xử lý, kiểm tra kết quả xử lý khi có những vấn đề phát sinh Đánh giá vàphân loại chất lượng nguyên liệu nhập, bao gồm chất lượng, số lượng,nguyên nhân…Thực hiện trách nhiệm theo dõi và ghi chép các số liệu củatừng lô hàng nhập và xuất Báo cáo thông tin này cho cấp trên.Kiểm tra chấtlượng nguồn nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra của công ty Ký xác nhận
về chất lượng sản phẩm phụ trách.Bảo quản hàng hóa theo đúng quy trình đểtránh làm giảm chất lượng sản phẩm Thực hiện thường xuyên kiểm tra độtxuất trong việc thực hiện quy trình sản xuất Từ đó phát hiện ra nhữngnguyên nhân dẫn đến giảm chất lượng hoặc tiêu hao nguyên liệu bấtthường.Báo cáo chất lượng và số lượng cho phòng ban kinh doanh để lênphương án kinh doanh kịp thời tại từng thời điểm
Mối quan hệ giữa các phòng ban :
Các bộ phận trong công ty có mối liên hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau ,luôn hỗ trợ nhau trong các hoạt động của công ty Bên cạnh đó , Giám đốccũng theo dõi , kiểm soát tình hình hoạt động và hiệu quả làm việc của cácphòng ban , luôn trao đổi và đưa ra những biện pháp hoặc các phương ánkinh doanh nhằm góp ý các thành viên trong công ty Bộ phận giao nhận liênkết chặt chẽ với các phòng ban khác để nắm bắt thông tin nhanh chóng và cóthời gian cho việc lên kế hoạch , tổ chức để hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình Ngược lại , các phòng ban khác cũng thường xuyên liên hệ với bộphận giao nhận nhằm cung cấp đầy đủ thông tin , đồng thời hỗ trợ bộ phậngiao nhận giải đáp các vấn đề gặp phải Các phòng ban khác cũng thườngtrao đổi thông tin qua lại để kịp thời giải quyết các vấn đề chung và hỗ trợnhau hoàn thành công việc một cách tốt nhất
Trang 19(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH Star rice)
1.6 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Công ty Star Rice hiện cung cấp các loại gạo bao gồm:
Bảng 1.6 Danh mục sản phẩm gạo Gạo Giống gạo
ST21ST24Gạo nếp
Gạo nếp An GiangGạo nếp Long AnGạo nếp Thái
Gạo Hàm ChâuGạo Huyết RồngGạo Tím Than
( Nguồn: starrice.vn )
1.7 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
19
Trang 20Bảng 1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh
(Nguồn báo cáo tài chính)
Dựa vào bảng 1.3 thể hiện quả hoạt động kinh doanh tăng dần trong 2 nămgần đây, điều này cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả Cụ thể:
- Doanh thu: Năm 2020 tăng 856.859.108.585 triệu đồng so với năm 2019
- Cùng với đó lợi nhuận tang 640.013.512.717 triệu đồng
Trong hai năm vừa qua, doanh thu và lợi nhuận tăng đáng kể, có được nhưvậy là bởi vì công ty đã mở rộng thêm quy mô bán hàng, xây thêm kho chứagạo Bên cạnh đó không thể thiếu là chiến lược kinh doanh có hiệu quả củacông ty, tìm kiếm được nhiều khách hàng, và có mối quan hệ tốt với kháchhàng, từ đó tạo được niềm tin và vị trí của công ty trong lĩnh vực xuất khẩugạo
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua tìm hiểu tổng quan và chi tiết về công ty như trên đã giúp em biết được
về quá trình hình thành công ty, cơ cấu tổ chức, nhân sự để duy trì và hoạtđộng tốt của công ty TNHH Star Rice hiện đang cung cấp gạo trên thị trường
20
Trang 21CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM
2.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hànghóa, khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh luôn mong muốn đạtđược hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh là một phạm trùkinh tế phức tạp, hiểu chính xác về hiệu quả kinh doanh và sử dụng nó vàothực tế là một vấn đề không đơn giản Các nhà kinh tế học cũng đã dành ranhiều thời gian để nghiên cứu bản chất hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệuquả kinh doanh để tìm ra nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh giúp các doanh nghiệp từ đó có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh củamình
Trong cơ chế kinh tế thị trường đối với mọi doanh nghiệp, mục tiêu lớnnhất và lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đat được mục tiêu lớn nhất này,doanh nghiệp phải xác định được chính xác chiến lược kinh doanh phù hợptrong từng giai đoạn thích ứng với từng thay đổi của môi trường kinh doanh,phải phân bổ và quản trị hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra, phân tích,đánh giá xem quá trình kinh doanh đang diễn ra tại doanh nghiệp có hiệu quảkhông
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: laođộng, tiền vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên doanh nghiệp chỉ cóthể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinhdoanh có hiệu quả Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh khôngnhững là thước đo chất lượng phản ảnh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh
mà còn là vấn đề sống còn Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng pháttriển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tạivươn lên thì trước hết kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả càng cao thìdoanh nghiệp càng có điều kiện để đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị,phương tiện hiện đại cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và côngnghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện nghĩa vụvới ngân sách Nhà nước Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tếdựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau Dưới đây
là một số quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh:
21
Trang 22Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chi tiêu kinh tế - xã hộitổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạtđộng thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ cácquyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giảipháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếucủa quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể" (Đỗ Hoàng Toàn,1994).Quan điểm khác lại cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế,phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt kếtquả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất” Như vậy, hiệu quả kinhdoanh khác với kết quả kinh doanh và có mối quan hệ chặt chẽ với kết quảkinh doanh (Nguyễn Văn Công, 2009).
Từ các quan điểm trên có thể thấy đối với các doanh nghiệp để đạt đượcmục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải trả trọng đến điều kiện nội tại, pháthuy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Yêucầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầuvào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và với chi phí sử dụng là tối thiểu
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh như sau: " Hiệu quả là sự
so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố, nguản lực đầu vào để tạo ra đầu rađó”
Như vậy, hiệu quả kinh doanh phải là một đại lượng so sánh: so sánh giữađầu vào với đầu ra, so sánh giữa đầu ra với đầu vào, so sánh giữa chi phí bỏ
ra với kết quả kinh doanh thu được, sự so sánh ở đây có thể là sự so sánhtương đối và so sảnh tuyệt đối
- Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng giá trị tăng sản lượng, doanhthu, lợi nhuận
- Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và cácyếu tố khác
Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau: Hiệu quả kinh doanh – Kết quả đầu ra - Yếu tố, nguồn lực đầu vào
Hiệu quả tuyệt đối cho biết hoạt động kinh doanh của doanh có hiệu quảvới một giá trị là bao nhiêu
+ Nếu “Hiệu quả kinh doanh” > 0, cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả vi kết quả đạt được lớn hơn các yếu tố nguồn lực bỏ ra.+ Nếu "Hiệu quả kinh doanh” <0, cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh không hiệu quả, thậm chỉ thua lỗ vi kết quả đạt được nhỏ hơn các yếutố
22
Trang 23nguồn lực bó ra, Chỉ tiêu hiệu quả tương đổi được xác định như sau:
Yếu tố, nguồn lực đầu vào
Kết quả đầu ra chỉ tiêu trên cho ta thấy mối quan hệ tương quan giữa nguồnlực bỏ ra và kết quả đạt được, cụ thể:
+ Nếu chi tiêu trên < 1 cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệuquả vì kết quả đạt được lớn hơn các yếu tố nguồn lực bỏ ra
+ Nếu chi tiêu trên 21 cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khônghiệu quả, thậm chí thua lỗ vì kết quả đạt được nhỏ hơn các yếu tố nguồn lực
bỏ ra
2.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng caohiệu quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh để tiết kiệm chi phícác nguồn lực đó nhằm đạt được mục đích sản xuất kinh doanh đề ra Đó làhai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả Do vậy, có thể hiểu hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tốithiểu
Nói cách khác, bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng caonăng suất lao động xã hội và tiết kiệm ho động xã hội, đóng góp vào sự pháttriển bền vững của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung Đây làhai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh gắn liền vớihai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động
và quy luật tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sửdụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm cácnguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điềukiện nội tại phát huy năng lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH
DOANH
2.2.1 Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời
+ Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản – ROA:
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu khá toàn diện trongviệc đánh giá hiệu quả kinh doanh Kết quả chi tiêu cho biết bình quân cứ một
23
Trang 24đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đượcbao nhiều đồng lợi nhuận Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản – ROA= Tổngtài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế
Độ lớn chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả cao trong sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Tỷ suất sinh lời trên tài sản được coi là một chỉ tiêu đánh giá sựthành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tỷ suất sinh lời của doanh thu - ROS:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cáchlấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong
kỷ Kết quả chi tiêu cho biết bình quân cử một đồng doanh thu thu được trongquả trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Côngthức tỉnh tỷ số này như sau:
Tỷ suất sinh lời của doanh thu = Lợi nhuậnròng (hoặc lợi nhuận sau thuế )
Doanh thu
+ Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE:
Chỉ tiêu ROE cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanhnghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh Kết quả chitiêu cho biết bình quân cứ một đồng vốn chủ sở hữu được sử dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thứctính tỷ số này như sau:
Tỷ suất sơn lại vốn chủ sở hữu - ROE= Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Vấn đề lưu ý khi tỉnh toán các chỉ tiêu này là có thể số liệu Tổng tài sản vàVốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối kỳ không phải là con số đại diện nên nókhông phản ánh đúng thực chất tình hình tài chính của doanh nghiệp trong cảmột thời kỷ Vì vậy, người ta thường sử dụng các chi tiêu Tổng tài sản bìnhquân và Vốn chủ sở hữu bình quân (nếu có thể) khi tính toán ROA và ROE
Số trung bình = (sổ đầu kỳ + sổ cuối kỳ)/2
2.2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
+ Số vòng quay của tổng tài sản (sức sản xuất của tài sản).
Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ sốtài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt đượctrong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả
24
Trang 25tài sản lưu động lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỷ đó Giátrị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.
Số vòng quay của tổng tài sản = Tổngtài sản bình quân Doanh thu thuần
Tỷ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanhnghiệp, cho thấy 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các hạngmục tài sản có tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòngmột năm (hoặc một chu kì kinh doanh) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn chủ yếu giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đóđánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (sức sản xuất của tài sản ngắn hạn)
Tài sản ngắnhạn bình quân
Chỉ tiêu số vòng quay tài sản ngắn hạn thể hiện tốc độ luân chuyển tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp, độ lớn của chỉ tiêu này cao thể hiện tốc độ luânchuyển vốn nhanh của doanh nghiệp
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn= Lợi nhuận sau thuế ngắn hạn Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn sẽcho biết mỗi đồng giá trị tài sản ngắn hạn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Tài sản ngắn đặc biệt có ích đối với các nhà cung cấp tín dụng và cácnhà quản trị phụ trách quản lí vốn lưu động do hiệu quả sử dụng vốn lưu độngảnh hưởng trực tiếp tới tính thanh khoản và nhu cầu lưu động vốn của doanhnghiệp
+ Số vòng quay của tài sản dài hạn (sức sản xuất của tài sản dài hạn).
Số vòng quay của tài sản dài hạn = Doanhthu thuần hạn
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn quay được baonhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, phản ánh hiệu quả sử tài sản củadoanh nghiệp
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn.
25
Trang 26Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích, các tài sản dài hạn quay được baonhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp
+ Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
Vốnchủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữubình quân của doanh nghệp; cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Vốn chủ sở hữu trong công thức là số bình quân, tức lấy tổng số dư đầu kỳcộng với số dư cuối kỳ sau đó chia 2
2.2.3 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
+ Hiệu quả sử dụng chi phí:
Hiệu quả sử dụng chi phí = Doanh thu thuần
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được baonhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngchi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
Nếu Hiệu quả sử dụng chi phí >1 cho thấy doanh thu lớn hơn chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi Nếu Hiệu quả
sử dụng chi phí ≤1 cho thấy doanh thu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ
+ Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = Lợi nhuận sau thuế
Tổng chỉ phí
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉtiêu Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
2.2.4 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
+ Năng suất lao động bình quân (sức sản xuất của lao động)
26
Trang 27Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho biết mỗi lao động có thể tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng suất laođộng càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tổng số laođộng bình quân
+ Tỷ suất sinh lời của lao động.
Tỷ suất sinh lời của lao động = Lợi nhuận sau thuế
Tổng số lao động bình quân
Chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lời của lao động” cho biết mỗi lao động có thể tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng cao càngtốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH DOANH
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là việc nhận thức vạch ra một cách đúng đắn những yếu tố tácđộng đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh
Như vậy, việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần phảichính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đốitượng với hiện tượng kinh tế mà còn phải xác định sự tác động qua lại giữacác nhân tố đó
Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể phân loạithành 2 nhóm nhân tố, đó là nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp vànhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh là các nhân tố chủ quan trongdoanh nghiệp thể hiện tiềm lực của một doanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinhdoanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặc chẽ vàocác yếu tố phản ảnh tiềm lực của doanh nghiệp Vậy những yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh là các nhân tố đầu vào, cụ thể
Nhân tố vốn.
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trựctiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp đượchình thành từ 4 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn huy
27
Trang 28động từ phát hành cổ phiếu và vốn vay Vốn được phân bổ dưới hai hình thức
là vốn cố định và vốn lưu động
Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngânsách nhà nước cấp là chủ yếu, Công ty cổ phần thì vốn góp của các cổ đông,các nhà đầu tư và vốn vay là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hữu vàvốn vay là chủ yếu
Nhân tố con người.
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp.Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thìtrình độ chuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp Trên thực tế, trình độ chuyên môn của công nhâncũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Công nhân
có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thời gian vànguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vìvậy, trong nhân tố con người trình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định tớihiệu quả sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch
tỉ mỉ từ khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyênmôn cho người lao động
Trình độ quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanhnghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càngbiến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quantrọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Độingũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanhnghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất,ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kếtquả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớnvào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức
bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong
cơ cấu tổ chức đó
Cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống trao đổi xử lý thông tin
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò
kỹ thuật và công nghệ được doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả
28
Trang 29hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không ngừng đầu tư vào lĩnhvực này, nhất là phải đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Đây là những nhân tố gây ra ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanhngoài ý muốn của doanh nghiệp Nó liên quan đến môi trường kinh tế - xã hội
mà doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất kinh doanh Trong nhóm nhân tốnày, bên cạnh những nhân tố có thể định tính được là những nhân tố không thểxác định cụ thể mức tác động của chúng Nhân tố môi trường bên ngoài baogồm các nhân tố như: Môi trường chính trị - pháp luật, thị trường, Môi trườngkinh tế, yếu hội nhập
Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là mộttrong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhómdoanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp kháchoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trongnhững tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi vàthực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và
tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này nótác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môitrường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thứckinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phícủa doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức thuếđặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởichính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộcho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh
Tóm lại môi trường chính trị - Luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt độngcủa doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ vĩ mô
Môi trường kinh tế
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài |hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Thông thường các doanh
29
Trang 30nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu tư vào
các ngành, các khu vực
- Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế nào cũng
có chu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền
kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp cho
riêng mình
- Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: lãi suất, lạm phát…
- Các chính sách kinh tế của chính phủ: luật tiền lương cơ
bản, các chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ, các
chính sách ưu đãi cho các ngành: giảm thuế, trợ cấp
- Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng trưởng,
mức gia tăng GDP, tỉ suất GDP trên vốn đầu tư
Yếu tố hội nhập
Không ai phủ nhận toàn cầu hóa đang là xu thế, và xu thế
này không tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, các quốc gia trong
việc phát triển sản xuất, kinh doanh Toàn cầu hóa tạo ra các
sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực Quá trình
hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với
các lợi thế so sánh, phân công lao động của khu vực và của
thế giới Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương
mại sẽ dần dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn
bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa lý, khách hàng của
các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi
doanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ
khắp nơi, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Yếu tố công nghệ
Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ như bản quyền
công nghệ, đổi mới công nghệ, khuynh hướng tự động hoá, điện tử
hoá, máy tính hoá đã làm cho chu kỳ sống của sản phẩm bị rút
ngắn, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụng tốt hơn nhưng
chi phí sản xuất lại thấp hơn Bởi vậy các doanh nghiệp phải
quan tâm theo sát những thông tin về kỹ thuật công nghệ, ngày
nay công nghệ mới từ những phát minh, ở phòng thí nghiệm
đều đưa ra sản phẩm đại trà, đưa sản phẩm ra thị trường tốn
rất ít thời gian, là cơ hội cho những doanh nghiệp ở thời kỳ
khởi sự kinh doanh, họ có thể nắm bắt ngay kỷ thuật mới nhất
để gặt hái những thành công lớn, không thể thua kém những
doanh nghiệp đã có một bề dày đáng kể Các yếu tố kỹ thuật
công nghệ cần phân tích:
30
Trang 31- Mức độ phát triển và nhịp độ đổi mới công nghệ, tốc độ phát triển sảnphẩm mới, chuyển giao công nghệ kỹ thuật mới trong ngành mà doanh nghiệpđang hoạt động.
- Các yếu tố môi trường vĩ mô có tác động lẫn nhau và có vai trò quan trọngđối với doanh nghiệp
Các yếu tố về văn hóa - Xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xãhội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại cáckhu vực đó
Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho
xã hội đó tồn tại và phát triển Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thườngđược bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần Tuyvậy chúng tacũng không thể phủ nhận những giao thoa văn hóa của các nềnvăn hóa khác vào
- Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập;
- Lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống;
- Điều kiện sống;
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nóquyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng Doanhnghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thóiquen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tốnày tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tácmarketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường ngành
Các yếu tố môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp tới ngành nghề và thịtrường kinh doanh của doanh nghiệp (hay còn gọi là môi trường ngành) tácđộng trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sức
ép của các yếu tố này lên doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi củacác doanh nghiệp cùng ngành cũng bị hạn chế
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
31