1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN

48 124 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Quản Lý Chi Tiêu Cá Nhân
Tác giả Hoàng Minh Hồng
Người hướng dẫn ThS. Trần Anh Dũng
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Phần Mềm
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và phát triền đề tài “Xây dựng ứng dụng quản lý chi tiêu cá nhân” em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy để hoàn Hi vọng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

ĐỒ ÁN 1

ĐỀ TÀI: “XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN”

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Anh Dũng

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và phát triền đề tài “Xây dựng ứng dụng quản

lý chi tiêu cá nhân” em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy để hoàn

Hi vọng với sự chỉ báo và góp ý từ thầy, đề tài có thể tiếp túc phát triển để ứng dụng ngày càng được mở rộng và phục vụ được tốt hơn cho người dùng

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn

có những mặt hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của thầy và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, 11 tháng 01 năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

Nô ̣i dung

2.1.2.2 Tầng logic dữ liệu – Business Logic Layer (BLL) 52.1.2.3 Tầng truy cập dữ liệu – Data Access Layer (DAL) 5

Trang 4

2.4 Google Firebase Cloud 12

2.4.2.1 Realtime Database – Cơ sở dữ liệu thời gian thực 132.4.2.2 Firebase Authentication – Hệ thống xác thực của Firebase 13

Trang 5

3.1.4.2 Bảng Chi tiết khoản chi 25

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lý do chọn đề tài

Dựa trên sự khảo sát nhu cầu của mọi người, việc chi chép lại các khoản khi tiêu theo cách thủ công thường mất rất nhiều thời gian, khó thống kê lại các khoản mình đã chi tiêu Vậy có thể tạo ra một phần mềm giúp chúng ta quản lý được các khoản thu, chi của cá nhân một cách dễ dàng, dễ thống kê

Đối với những người tiêu dùng thông minh, chuyện quản lý chi tiêu rất dễ dàng Nhưng đối với những sinh viên còn đi học thì rất ít ai có thể tự quản lý được túi tiền của mình thế nên nhiều ứng dụng đã được làm ra để giải quyết vấn đề đó

Xây dựng ứng dụng tài chính là một đề tài không mới nhưng luôn mang tính ứng dụng và nhu cầu cao từ các lập trình viên Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, thì sự phát triển của internet là điều dễ dự đoán, khi mà mọi người đều có cho riêng mình các thiết bị di động luôn kết nối với internet cùng với sự ra đời của rất nhiều ứng dụng quản lý cùng chức năng cũng như tính năng riêng

Phục vụ tốt hơn nhu của người dùng và người quản lý chi tiêu trong hoạt động thường ngày

Người dùng chỉ cần các thao tác đơn giản trên điện thoại di động là có thể quản lý chi tiêu được ngay

Trang 10

1.2 Mục đích của đề tài

- Dựa trên sự khảo sát người dùng, nhóm sẽ tạo ra được một phầm mềm giúp người dùng có thể quản lý chi tiêu của mình một cách hợp lý Ứng dụng tạo

ra thân thiện với người dùng

- Từ các công nghệ đã tìm hiểu, nhóm sẽ chọn ra các công nghệ phù hợp, có thể

mở rộng và nâng cấp thêm để ứng dụng sẽ hoàn thiện theo hướng mong muốn của nhóm

- Trong phạm vi môn học, nhóm đặt ra các chức năng phải thực hiện gồm:

● Xây dựng chức năng đăng nhập, đăng ký, xác thực tài khoản

● Xây dụng chức năng quản lý thông tin người dùng

● Xây dựng chức năng quản lý các khoản chi

● Xây dựng chức năng quản lý các khoản thu

● Xây dựng chức năng quản lý và thống kê

Trang 11

1.3 Chức năng dự kiến

- Đăng nhập và đăng ký tài khoản

- Tạo khoản thu, khoản chi

- Quản lý khoản thu, khoản chi

- Thống kê chi tiêu

- Tìm kiếm thông tin có sử dụng bộ lọc

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Các công nghệ:

● Android Studio

● Firebase

● Flutter

- Giao diện: Quy tắc thiết kế F-layout, quy tắc phối màu mono

- Đối tượng trong phạm vi đề tài hướng đến: tất cả mọi người

Trang 12

Hình 2-1: Mô hình 3 lớp

Trang 13

2.1.2 Cấu trúc mô hình 3 lớp

Tầng này có nhiệm vụ chính là giao tiếp với người dùng Nó gồm các thành phần giao diện (winform, webform, …) và thực hiện các công việc như nhập liệu,

hiển thị dữ liệu, kiểm tra tính đúng đắn dữ liệu trước khi gọi lớp Business Logic

Layer (BLL).

Đây là nơi đáp ứng các yêu cầu thao tác dữ liệu của GUI layer, xử lý chính nguồn dữ liệu từ Presentation Layer trước khi truyền xuống Data Access

Layer và lưu xuống hệ quản trị CSDL

● Đây còn là nơi kiểm tra các ràng buộc, tính toàn vẹn và hợp lệ dữ liệu, thực hiện tính toán và xử lý các yêu cầu nghiệp vụ, trước khi trả kết quả về

Presentation Layer

2.1.2.3 Tầng truy cập dữ liệu – Data Access Layer (DAL)

Tầng này có chức năng giao tiếp với hệ quản trị CSDL như thực hiện các công việc liên quan đến lưu trữ và truy vấn dữ liệu (tìm kiếm, thêm, xóa, sửa, …)

Trang 14

2.1.3 Ưu điểm của mô hình 3 lớp

Việc phân chia thành từng lớp giúp cho code được tường minh hơn Nhờ vào việc chia ra từng lớp đảm nhận các chức năng khác nhau và riêng biệt như giao diện, xử lý, truy vấn thay vì để tất cả lại một chỗ Nhằm giảm sự kết dính

Dễ bảo trì khi được phân chia, thì một thành phần của hệ thống sẽ dễ thay đổi Việc thay đổi này có thể được cô lập trong 1 lớp, hoặc ảnh hưởng đến lớp gần nhất mà không ảnh hưởng đến cả chương trình

Dễ phát triển, tái sử dụng: khi chúng ta muốn thêm một chức năng nào đó thì việc lập trình theo một mô hình sẽ dễ dàng hơn vì chúng ta đã có chuẩn để tuân theo Và việc

sử dụng lại khi có sự thay đổi giữa hai môi trường (Winform sang Webform) thì chỉ việc thay đổi lại lớp GUI

Dễ bàn giao Nếu mọi người đều theo một quy chuẩn đã được định sẵn, thì công việc bàn giao, tương tác với nhau sẽ dễ dàng hơn và tiết kiệm được nhiều thời gian

Dễ phân phối khối lượng công việc Mỗi một nhóm, một bộ phận sẽ nhận một nhiệm vụ trong mô hình 3 lớp Việc phân chia rõ ràng như thế sẽ giúp các lập trình viên kiểm soát được khối lượng công việc của mình

Trang 15

2.1.4 So sánh MVC và 3-tiers Model

Điểm khác biệt cơ bản của 2 mô hình MVC và Mô hình 3 lớp là sự khác nhau của cách xử lý yêu cầu của 2 mô hình Trong MVC, thành phần model giữ chức năng của cả tầng Business và Data Access trong mô hình 3 lớp

3 Layer thường được sử dụng trong lập trình ứng dụng, trong khi đó MVC được

ưu chuộng nhiều trong lập trình website vì tính linh hoạt và không bắt buộc các DTO như 3-Layer

Hình 2-2: So sánh Mô hình 3 lớp và MVC

Trang 16

2.2 Tổng quan về công nghệ Flutter

Trong đề tài này, appservice sẽ được viết bằng Flutter Vì vậy sinh viên thực hiện

đề tài cần tìm hiểu về ngôn ngữ này

2.2.1 Khái niệm

Flutter là nền tảng phát triển ứng dụng đa nền tảng cho iOS và Android do Google phát triển Flutter sử dụng ngôn ngữ DART cũng do Google phát triển và flutter cũng đã được sử dụng để tạo ra các ứng dụng native cho Google

Flutter hỗ trợ rất nhiều cơ sở dữ liệu như: MySQL, Informix, Oracle, Sybase, Solid, PostgreSQL, Generic ODBC…

2.2.2 Lịch sử phát triển

Phiên bản đầu tiên của Flutter được gọi là "Sky" và chạy trên hệ điều hành Android

Nó được công bố tại hội nghị nhà phát triển Dart 2015, với dự định ban đầu để có thể kết xuất ổn định ở mức 120 khung hình trên giây Trong bài phát biểu chính ở hội nghị Google Developer Days tại Thượng Hải, Google công bố phiên bản Flutter Release Preview 2, đây là phiên bản lớn cuối cùng trước Flutter 1.0 Vào ngày 4 tháng 12 năm

2018, Flutter 1.0 đã được phát hành tại sự kiện Flutter Live, là phiên bản "ổn định" đầu tiên của khung ứng dụng này

2.2.3 Ưu điểm của Flutter

❖ Native đúng nghĩa

Bộ engine để render UI hoàn toàn thuộc Flutter, vì vậy bạn có thể tạo ra bất kỳ hiệu ứng và đồ hoạ nào cho cả 2 nền tảng iOS và Android Bạn có thể tưởng tượng Flutter như 1 engine game, có thể điều chỉnh đến từng pixel và phủ trên đó là hệ thống Widget

đa dạng, phong phú

Trang 17

❖ Hot Reload

Khi làm việc với những thứ liên quan đến UI thì Hot Reload thật khiến cho lập trình viên dễ chịu, càng tuyệt hơn khi Flutter cung cấp khả năng ghi nhớ state của ứng dụng Hot Reload cung cấp cho bạn trải nghiệm tuyệt vời khi lập trình Flutter, so với React Native thì điểm này Flutter hơn

những thay đổi phải sửa bằng tay mới chạy, rất khó chịu

Kết luận: Với những tính năng ưu việt của mình, Flutter vẫn, sẽ và đang là một

trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất ngày nay và trong tương lai, được các lập trình viên rất ưa chuộng, và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới

Trang 18

2.3 Ngôn ngữ Dart

2.3.1 Giới thiệu ngôn ngữ Dart

Ngôn ngữ DART là ngôn ngữ thuần hướng đối tượng được Google giới thiệu từ năm

2011, với mục đích cung cấp sự lựa chọn hiện đại hơn nhưng không thay thế

Javascript Tối ưu cho client, nhất là ứng dụng đa nền tảng

Từng giữ vị trí Top 1 cho bình chọn ngôn ngữ không nên học năm 2018 theo

Codementor:

https://www.codementor.io/blog/worst-languages-to-learn-3phycr98zk

Đưa ra ví dụ để có thể nói mọi thứ đều có thể trở thành hiện tượng “vật đổi sao dời”, từ một ngôn ngữ không nên học vào 2018 có thể trở thành ngôn ngữ được sử dụng nhiều trong năm 2019 này, và nhờ Flutter mà có khả năng tiếp tục phát triển vào 2020

Ngôn ngữ DART được hỗ trợ khá tốt ở Visual Studio Code, và trong Android Studio

2.3.2 Ưu điểm của Dart

❖ Năng suất

Cú pháp Dart rõ ràng và súc tích, công cụ của nó đơn giản nhưng mạnh mẽ Type-safe giúp bạn xác định sớm các lỗi tinh tế Dart có các thư viện cốt lõi và một hệ sinh thái gồm hàng ngàn package

❖ Nhanh

Dart cung cấp tối ưu hóa việc biên dịch trước thời hạn để có được dự đoán hiệu suất cao và khởi động nhanh trên các thiết bị di động và web

Trang 19

❖ Reactive

Dart rất phù hợp với lập trình Reactive, với sự hỗ trợ để quản lý các đối tượng tồn tại trong thời gian ngắn, chẳng hạn như các widget UI, thông qua phân bổ đối tượng nhanh và GC Dart hỗ trợ lập trình không đồng bộ thông qua các tính năng ngôn ngữ

và API sử dụng các đối tượng Future và Stream

Trang 20

2.4 Google Firebase Cloud

Hình 2-3: Google Firebase Cloud

2.4.1 Khái niệm Firebase

Firebase là một dịch vụ cơ sở dữ liệu thời gian thực hoạt động trên nền tảng đám mây được cung cấp bởi Google nhằm giúp các lập trình phát triển nhanh các ứng dụng bằng cách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu

Ra mắt muộn hơn các công nghệ khác, Firebase được ra đời vào năm 2014 và được google mua lại vào năm 2016 Từ đó Firebase đã tăng từ 110.000 lên 470.000 nhà phát triển và vẫn đang nắm giữ tốc độ tăng trưởng đáng kể Firebase được tin dùng và phổ biến bởi vì nó giúp nhà phát triển có thể xây dựng hệ thống Client – Server mà công sức cũng như chi phí bỏ ra cho phía Server giảm đi đáng kể

Trang 21

2.4.2 Chức năng chính của Google Firebase

2.4.2.1 Realtime Database – Cơ sở dữ liệu thời gian thực

Dữ liệu được firebase lưu trữ có dạng JSON và được đồng bộ cơ sỡ dữ liệu đến tất

cả user theo thời gian thực Điều này sẽ giúp xây dựng hệ thống đa nền tảng và tất cả user cùng dùng chung một database được cung cấp với firebase, điều tuyệt vời hơn là firebase tự động cập nhật mỗi khi có sự thay đổi dữ liệu

2.4.2.2 Firebase Authentication – Hệ thống xác thực của Firebase

Firebase dễ dàng tích hợp các công nghệ xác thực của các ông lớn trên internet như Google, Facebook, …hoặc một hệ thống xác thực tự xây dựng trong ứng dụng ở bất kỳ nền tảng nào như Android, iOS

2.4.2.3 Firebase storage

Firebase storage lưu trữ được nhiều dạng dữ liệu như tập tin, hình ảnh, video một cách dễ dàng Ngoài ra nó còn tích hợp Google security giúp tải lên và tải về các ứng dụng firebase một cách tiện lợi

2.4.2.4 Firebase Cloud Messaging

Bên cạnh các tính năng trên, Firebase còn cung cấp dịch vụ Cloud Messaging, một giải pháp đa nền tảng, cho phép mọi người gửi thông điệp miễn phí dưới dạng tin nhắn theo thời gian thực

2.4.3 Lợi ích của Google Firebase

❖ Triển khai ứng dụng cực nhanh

Với firebase, lập trình viên sẽ giảm được nhiều thời gian cho việc xây dựng và phát triển và đồng bộ cơ sở dữ liệu, nó diễn ra nhanh chóng và tự động qua các API mà Firebase cung cấp Ngoài ra, nếu lập trình viên muốn xây dựng ứng dụng đa nền tảng, điều này hoàn toàn dễ dàng vì Firebase cũng hỗ trợ đa nền tảng

Trang 22

Không chỉ có vậy, quá trình đăng ký và đăng nhập vào ứng dụng sẽ tiện lợi và dễ dàng hơn bằng các hệ thống xác thực mà Firebase đã cung cấp

❖ Bảo mật

Firebase hoạt động dựa vào nền tảng đám mây và thực hiện kết nối bằng giao thức bảo mật SSL, vì thế bảo mật dữ liệu cũng như đường truyền giữa client và server sẽ được đảm bảo nghiêm ngặt Ngoài ra, việc phân quyền cho người dùng chỉ đơn giản với cú pháp javascript cũng được nâng cao hơn, bởi chỉ người nào được cấp phép mới có thể chỉnh sửa dữ liệu

❖ Tính linh hoạt và khả năng mở rộng

Firebase cho phép nhà phát triển xây dựng server của riêng mình để thuận tiện trong quá trình quản lý Firebase sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu là NoSQL, giúp database

dễ dàng mở rộng các bảng, các trường tùy theo ý thích của mỗi lập trình viên

2.5.1 Giới thiệu nền tảng Android

Android là một nền tảng phổ biến hiện nay, khi mà nó có mặt trên nhiều loại thiết

bị như điện thoại smartphone, máy tính bảng Hiện nay, với sự tiện lợi và dễ dàng sử dụng của nó, Android đã được tích hợp trên các thiết bị khác như ti vi, đồng hồ, xe hơi,

Các ứng dụng Android chủ yếu viết bằng ngôn ngữ Java, đồng thời cũng hỗ trợ ngôn ngữ C++ và mới mẽ hơn, ngôn ngữ Kotlin cũng được hỗ trợ với biệt danh là Swift của Android

Trang 23

2.5.2 Cấu trúc của hệ điều hành Android

Hình 2-4: Cấu trúc hệ điều hành Android

Hệ điều hành Android bao gồm các thành phần sau:

− Linux kernel: là cốt lõi của Android, đa phần là những driver để tích hợp vào phần cứng và phần mềm

− Android runtime: là trình biên dịch code Android từ dạng tiền biên dịch sang bytecode để có thể chạy được trên bất kỳ thiết bị Android nào

− Library: phần này gồm các thư viện dựa trên Java Nó bao gồm các Framework Library giúp xây dựng, vẽ đồ họa và truy cập cơ sở dữ liệu trở nên dễ dàng hơn

− Application Framework: cung cấp nhiều dịch vụ cấp cao hơn cho các ứng dụng Android

− Application: Là tầng trên cùng của nền tảng Android, những ứng dụng mà lập trình viên sẽ lập trình nằm ở này

Trang 24

2.5.3 Giới thiệu hệ điều hành mở Android

− Mã nguồn Android được cung cấp miễn phí cho các nhà sản xuất và họ có thể thoải mái sử dụng mà không cần xinh phép Google

− Cho pháp các nhà phát triển tự do xây dựng ứng dụng và có thể tận dụng tối đa khả năng của phần mềm, phần cứng và cả điều hành

− Các ứng dụng do các nhà phát triển xây dựng hoàn toàn có thể thay thế gần như toàn bộ ứng dụng cốt lõi như: gọi điện, cài đặt, tin nhắn, camera, …

− Ngoài ra, Google cũng cung cấp Android Studio, một IDE tiện loại để phát triển ứng dụng Android

Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG

3.1 Xây dựng kiến trúc hệ thống

3.1.1 Xác định yêu cầu hệ thống

Từ dữ liệu thu thập được trong quá trình khảo sát, có thể xác định được, ứng dụng

sẽ được chia thành những chức năng chính sau đây:

+ Đăng ký và Đăng nhập + Tạo nhóm

+ Quản lý thông tin khoản chi nhóm + Tạo khoản chi nhóm

+ Quản lý thông tin tổng quan của nhóm + Thống kê khoản chi của nhóm

+ Chỉnh sửa thông tin nhóm

Trang 25

3.1.1.1 Mô tả chức năng

− Đăng ký:

Ứng dụng RFM là ứng dụng quản lý chi tiêu theo nhóm người, ngoài quản lý được chi tiêu của nhóm, người dùng có thể sử dụng các tiện ích khác của ứng dụng, vì vậy ứng dụng yêu cầu người dùng phải xác thực thông tin thông qua hình thức đăng nhập tài khoản Người dùng cần đăng ký tài khoản trên ứng dụng, bao gồm: Tên hiển thị, số điện thoại (có định dạng là 1 chuỗi số), và mật khẩu (yêu cầu có từ 6 ký tự trở lên) Người dùng bắt buộc phải đăng nhập để xem được các thông tin của ứng dụng

− Đăng nhập:

Người dùng sử dụng tài khoản đã đăng ký để đăng nhập vào ứng dụng Khi đăng nhập vào ứng dụng, người dùng có thể sử dụng tất cả tiện ích của ứng dụng

− Quản lý khoản chi theo ngày:

Ứng dụng sẽ trình bày tổng quát các khoản chi tiêu theo từng ngày, những khoản chi được lập trong cùng một ngày sẽ được hiển thị trong cùng một ô Mỗi ô sẽ có chức năng “xem chi tiết” để xem thông tin chi tiết của các khoản chi trong ngày đó

− Tạo khoản chi:

Người dùng có thể tạo khoản chi tiêu bằng cách nhấn vào button “+” để tạo khoản chi Một khoản chi bao gồm: Loại khoản chi (chọn 1 trong những loại khoản chi có sẵn của ứng dụng), Nội dung, Giá tiền, Ngày mua (chọn ngày mua hàng từ lịch của ứng dụng), Hóa đơn (nếu có, định dạng là 1 ảnh) và Ghi chú Sau khi tạo khoản chi xong người dùng có thể xem lại khoản chi vừa tạo ở trang quản lý khoản chi

Ngày đăng: 18/12/2021, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diễn đàn công nghệ của các lập trình viên: https://stackoverflow.com/ Link
2. Trang web chính thức để tham khảo các thư viện của Flutter: https://pub.dev/ Link
3. Bách khoa toàn thư mở: https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia Link
4. Trang web hướng dẫn cài đặt và sử dụng Firebase: https://firebase.google.com/ Link
5. Diễn đàn công nghệ của lập trình viên Việt Nam: https://viblo.asia/ Link
6. Trang web chính thức của Flutter: https://flutter.dev/ Link
7. Trang web hướng dẫn cài đặt và sử dụng Android Studio: https://developer.android.com/ Link
8. Trang web cung cấp mã nguồn mở miễn phí hàng đầu hiên nay: https://github.com/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.3. Sơ đồ lớp  23 - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
3.1.3. Sơ đồ lớp 23 (Trang 4)
Hình 2-1: Mô hình 3 lớp - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 2 1: Mô hình 3 lớp (Trang 12)
Hình 2-2: So sánh Mô hình 3 lớp và MVC - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 2 2: So sánh Mô hình 3 lớp và MVC (Trang 15)
Hình 2-3: Google Firebase Cloud - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 2 3: Google Firebase Cloud (Trang 20)
Hình 2-4: Cấu trúc hệ điều hành Android - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 2 4: Cấu trúc hệ điều hành Android (Trang 23)
Hình 3-1: Biểu đồ use case mức tổng quát - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 3 1: Biểu đồ use case mức tổng quát (Trang 27)
Hình 3-2: Biểu đồ use case Đăng nhập - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 3 2: Biểu đồ use case Đăng nhập (Trang 28)
Hình 3-3: Biểu đồ use case Quản lý khoản chi - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 3 3: Biểu đồ use case Quản lý khoản chi (Trang 29)
Bảng 3-1: Danh sách actors - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Bảng 3 1: Danh sách actors (Trang 30)
Bảng 3-2: Danh sách use cases - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Bảng 3 2: Danh sách use cases (Trang 30)
Hình 3-5: Biểu đồ lớp - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Hình 3 5: Biểu đồ lớp (Trang 31)
Bảng khoản chi lưu các thông tin cơ bản của các khoản chi. - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Bảng kho ản chi lưu các thông tin cơ bản của các khoản chi (Trang 32)
Bảng chi tiết khoản chi lưu các thông tin chi tiết của khoản chi mà người dùng tạo  ChiTietKhoanChi - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Bảng chi tiết khoản chi lưu các thông tin chi tiết của khoản chi mà người dùng tạo ChiTietKhoanChi (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w