THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM Thu nhập là khoản của cải thường được tính thành tiền mà một cá nhân, một doanh nghiệp hoặc một nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Thuongmai University
Bài Thảo luận môn Xã hội học đại
cương
Mã lớp học phần: 2074RLCP0421
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Bá Sanh
Đề tài: Vấn đề thu nhập hiện nay của
Việt Nam và những vấn đề cần giải quyết
Trang 2MỤC LỤC
I Thu nhập bình quân của người Việt Nam……… 4
1 Thu nhập trong những năm gần đây……… 4
2 Thu nhập tăng nhờ đâu? 5
3 Kết quả của việc thu nhập tăng……… 6
II Thu nhập của người Việt so với các nước trên thế giới…… 8
III Bất bình đẳng thu nhập……… 11
Trang 31 Khái niệm về bất bình đẳng thu nhập……… 11
2 Phân loại và thực trạng của các loại bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam……… 11
IV Thuế và trốn, tránh thuế……… 13
1 Khái niệm thuế……… 13
2 Trốn thuế và tránh thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp ở Việt Nam……… 14
V Thực trạng dân nghèo và biện pháp xóa đói giảm nghèo… 18
1 Khái niệm đói nghèo……… 18
2 Thực trạng dân nghèo hiện nay tại Việt Nam……… 19
3 Chính sách phân phối thu nhập nhằm xóa đói giảm nghèo… 20
VI Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đến việc làm và thu nhập
của người lao động……… 22
I THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM
Thu nhập là khoản của cải thường được tính thành tiền mà một cá nhân, một
doanh nghiệp hoặc một nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định từ công việc, dịch vụ hoặc hoạt động nào đó Thu nhập có thể gồm các khoản như tiền lương, tiền công, tiền cho thuê tài sản, lợi nhuận kinh doanh,… Thu nhập có thể có được từ nhiều nguồn khác nhau, có thể từ lao động, từ việc sởhữu những giấy tờ có giá trị, từ thừa kế, được tặng cho
Trang 4
1.Thu nhập trong những năm gần đây
Sự phát triển của Việt Nam trong hơn 30 năm qua rất đáng ghi nhận Đổi mớikinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc
gia thu nhập trung bình thấp Từ 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt
trên 2.700 USD năm 2019, với hơn 45 triệu người thoát nghèo Tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá) Đại bộ phận người nghèo còn lại ở Việt Nam là dân tộc thiểu số, chiếm 86%
Năm 2019, kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục cho thấy có nền tảng mạnh và khả
năng chống chịu cao, nhờ nhu cầu trong nước và sản xuất định hướng xuất khẩu vẫn ở mức cao GDP thực tăng ước khoảng 7% trong năm 2019, tương tự tỉ lệ tăng trưởng năm 2018, là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực
Năm 2020, GDP theo giá hiện hành ước đạt khoảng 6,3 triệu tỉ đồng, tăng
khoảng 263.000 tỉ đồng so với năm 2019, thấp hơn mức tăng của năm 2019 (tăng gần 500.000 tỉ đồng so với năm 2018);
Đáng chú ý, GDP bình quân đầu người ước đạt 2.750 USD, tăng gần 35,6 USD so với năm 2019, thấp hơn mức tăng của năm 2019 (tăng khoảng 144 USD).Tốc độ tăng GDP năm 2020 thấp hơn nhiều so với mức tăng của năm 2019
(7,02%); sản xuất, kinh doanh chỉ cố gắng ở mức duy trì hoạt động, động lực tăngtrưởng phải dựa nhiều vào vốn
Nhờ có nền tảng cơ bản tốt và nếu tình hình dịch bệnh COVID-19 được kiểmsoát ở Việt Nam cũng như trên thế giới, kinh tế Việt Nam sẽ hồi phục vào năm
2021 COVID-19 cũng cho thấy cần phải cải cách mạnh mẽ hơn để giúp kinh tế phục hồi trong trung hạn, như cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy kinh tế
số, nâng cao hiệu quả đầu tư công, đây là các nội dung chính mà Việt Nam cần cân nhắc để cải cách nhanh và mạnh hơn
Trang 5GDP bình quần đầu người của Việt Nam một số năm gần đây
2 Thu nhập tăng nhờ đâu?
Như ta thấy ở trên, mức thu nhập trung bình của người dân Việt Nam tăng dần theo thời gian Vậy thu nhấp tăng là nhờ vào những yếu tố nào?
Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng, đất nước chúng ta
đã từng bước chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế Kinh tế - xã hội của đất nước phát triển đồng nghĩa với thu nhập của người lao động tăng lên, đây là mối quan hệ đồng biến
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa được tiến hành nhanh chóng và tích cực trong
mọi lĩnh vực đời sống, như giáo dục, các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội,… tạo
ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân Sự phát triển không ngừng của các nhà máy, xí nghiệp, của các công ty vốn trong và ngoài nước,… yêu cầu một số lượnglao động lớn, giải quyết một phần không nhỏ vấn đề thất nghiệp Người dân được
đi làm, được phát triển, nguồn thu nhập trở nên phong phú và đa dạng, có sự biến
Trang 6Chất lượng lao động là một yếu tố quan trọng góp mặt trong nguyên nhân
dẫn đến thu nhập của người dân Việt Nam tăng trong những năm gần đây Ngày càng nhiều lao động có chuyên môn, trình độ và kinh nghiệm phong phú, được trảlương xứng đáng, được thăng chức, được tăng lương Nhiều người lao động có trình độ cao tự mình đầu tư và phát triển không ngừng, nguồn lợi họ đạt được tăng lên không ngừng
Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 2008-2018
3 Kết quả của việc thu nhập tăng
a Tích cực
Mức thu nhập tăng giúp người dân có mức sống cao hơn, tiếp cận được
nhiều cơ sở vật chất, dịch vụ chất lượng, thường xuyên và nhanh chóng, đồng thời có nhiều cơ hội hơn để phát triển, đầu tư Thu nhập cá nhân tăng đồng nghĩa
với việc thu nhập của cả nền kinh tế tăng lên.
Y tế cũng đạt nhiều tiến bộ lớn khi mức sống ngày càng cải thiện Từ năm
1993 đến 2017, tỷ suất tử vong ở trẻ sơ sinh giảm từ 32,6 xuống còn 16,7 (trên 1.000 trẻ sinh) Tuổi thọ trung bình tăng từ 70,5 lên 76,3 tuổi trong thời gian từ năm 1990 đến 2016 Chỉ số bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân là 73 - cao hơn mức trung bình của khu vực và thế giới – với 87% dân số có bảo hiểm y tế Tuy nhiên tỉ lệ chênh lệch giới tính khi sinh vẫn ở mức cao và ngày một tăng (115 trong năm 2018) cho thấy tình trạng phân biệt giới tính vẫn còn tồn tại Bên cạnh
Trang 7đó, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất, dự báo đến năm 2050 nhóm tuổi trên 65 sẽ tăng gấp 2,5 lần.
Trong vòng 30 năm qua, việc cung cấp các dịch vụ cơ bản có nhiều thay đổi
tích cực Khả năng người dân tiếp cận hạ tầng cơ sở được cải thiện đáng kể Tính
đến năm 2016, 99% dân số sử dụng điện chiếu sáng, so với tỉ lệ 14% năm 1993
Tỉ lệ tiếp cận nước sạch nông thôn cũng được cải thiện, từ 17% năm 1993 lên 70% năm 2016, trong khi tỉ lệ ở thành thị là trên 95% Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đầu tư cơ sở vật chất tính theo phần trăm GDP của Việt Nam nằm trong nhóm thấp nhất trong khu vực ASEAN Điều này tạo ra những thách thức đối với sự phát triển liên tục của các dịch vụ cơ sở hạ tầng hiện đại cần thiết cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo (Việt Nam xếp thứ 89 trong số 137 quốc gia về chất lượng cơ sở hạ tầng)
b.Tiêu cực
Tăng trưởng và công nghiệp hóa nhanh của Việt Nam đã để lại nhiều tác
động tiêu cực đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên Tổng mức tiêu thụ
điện tăng gấp 3 lần trong vòng 10 năm qua, nhanh hơn mức tăng sản lượng điện Với sự phụ thuộc ngày càng tăng vào nhiên liệu hóa thạch, ngành năng lượng phát thải gần 2/3 tổng phát thải khí nhà kính của cả nước
Nhu cầu cấp thiết là phải đẩy nhanh quá trình chuyển đổi năng lượng sạch Trong hai thập kỷ qua, Việt Nam đã nổi lên là quốc gia phát thải khí nhà kính bình quân đầu người tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới – với mức tăng khoảng 5% mỗi năm Nhu cầu sử dụng nước ngày một tăng cao, trong khi năng suất nướcvẫn còn ở mức thấp, chỉ đạt 12% so với chuẩn thể giới Tình trạng khai thác thiếubền vững tài nguyên thiên nhiên như cát, thủy sản và gỗ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng tăng trưởng dài hạn Bên cạnh đó, đại đa số người dân và nền kinh tế Việt Nam đều dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí hậu
Đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế và dân số tăng nhanh đang đặt ra những
thách thức ngày càng lớn về quản lý chất thải và xử lý ô nhiễm Lượng rác thải
của Việt Nam dự báo tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 15 năm tới Bên cạnh đó
là vấn đề rác thải nhựa đại dương Theo ước tính, 90% rác thải nhựa đại dương toàn cầu được thải ra từ 10 con sông, trong đó có sông Mê Kông Việt Nam cũng
là một trong mười quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi ô nhiễm
Trang 8không khí Ô nhiễm nguồn nước đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối vớinăng suất của các ngành quan trọng và với sức khỏe của người dân.
=> Chính phủ đang nỗ lực giảm thiểu tác động của tăng trưởng lên môi trường
và thích ứng với biến đổi khí hậu một cách hiệu quả Các chiến lược và kế hoạch thúc đẩy tăng trưởng xanh và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên đã được
áp dụng Chính phủ cũng thực hiện các biện pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, đối phó với thời tiết khắc nghiệt và thiên tai thông qua việc triểnkhai chương trình Đóng góp Quốc gia tự quyết định (NDCs)
II THU NHẬP CỦA NGƯỜI VIỆT SO VỚI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Trên bình diện toàn thế giới, mức lương trung bình mà một người lao động nhận được là khoảng 19.188 USD/năm Ở Việt Nam, lương bình quân của người lao động là hơn 45 triệu đồng/năm, tương đương 2.112 USD, bằng khoảng 27% mức trung bình của thế giới.
Báo cáo cũng chỉ ra rằng, người lao động tại một số quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Hàn Quốc hay Đức được hưởng đãi ngộ cao hơn hẳn so với phần còn lại của thế giới Cụ thể, mức lương trung bình tại Mỹ là 42.966
USD/năm, tức khoảng 920 triệu đồng Tại Hàn Quốc và Đức, con số này lần lượt
là 40.791 USD và 38.910 USD.
So với các quốc gia nằm trong khối ASEAN, mức lương trung bình của ViệtNam đứng thứ 6, sau Singapore, Brunei, Malaysia, Thái Lan và Philippines GDP(PPP): 509,5 tỷ USD (số liệu từ WB) Lương tối thiểu: 100,7-145 USD/tháng (theo vùng) Mức sống cơ bản: 129-145 USD/tháng Ngày 11/11/2014, Chính phủban hành Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng mới đối với NLĐ làm việc ở DN, HTX, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân
và các cơ quan tổ chức có thuê mướn lao động Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp từ ngày 1/1/2015 là 3,1 triệu đồng/tháng với vùng I; 2,75 triệu đồng/tháng với vùng II; 2,4 triệu đồng với vùng III và 2,15 triệuđồng với vùng IV
Trang 9Với mức lương 2.112 USD/năm, trung bình một người lao động tại Việt Namhàng năm có thu nhập bằng 3% lương của CEO tại Mỹ, quốc gia có nền kinh tế hàng đầu thế giới Con số này cũng gấp đôi thu nhập của một giáo viên Ethiopia, song chỉ tương đương 78% số tiền mà 1 lao công Thái Lan nhận được Tuy nhiên,cũng cần nhấn mạnh rằng, lương trung bình của lao động Thái Lan là 4.421 USD/năm, gấp đôi Việt Nam.
Trong những năm gần đây, thu nhập của Việt Nam đang ngày càng tăng một
cách mạnh mẽ Tuy nhiên, so với khu vực và thế giới, thu nhập của Việt Nam vẫn
đang ở mức thấp và khả năng tụt hậu là rất cao.
Dưới đây là một số thống kê về thu nhập của Việt Nam so với khu vực và trên thếgiới
Thống kê GDP bình quân đầu người năm 2014 của Việt Nam và một số nước
trong khu vực
Trang 10Qua bảng số liệu ta có thể thấy, bình quân thu nhập đầu người GDP của Việt
Nam là rất thấp Mức thu nhập của Việt Nam thấp hơn Singapore tới tận 27,4 lần,
Hàn Quốc là 13,6 lần Thậm chí còn thấp hơn cả GDP của Indonesia, những nước được đánh giá thấp hơn Việt Nam về tốc độ tăng trưởng kinh tế
Qua những thống kê trên ta có thể thấy được thu nhập của Việt Nam vẫn còn
kém rất xa so với thế giới Năm 1989, thu nhập của thế giới hơn Việt Nam là
3900USD Nhưng đến nay con số này đã tăng gấp hơn 2 lần là khoảng 8400USD
Điều này cho thấy khoảng cách về thu nhập rất lớn giữa Việt Nam và thế giới.
Theo đánh giá của Đại biểu Quốc hội Hoàng Quan Hàm, Việt Nam đi được
nhiều bước, có lúc tốc độ tăng trưởng cao vào tốp đầu của khu vực và thế giới,
song đó là những bước ngắn, nên vẫn tụt hậu so với nhiều nước dù bước chậm,
nhưng lại đi được những bước dài hơn Chính vì thế sau hơn 30 năm mặc dù nhiều nước đã thay đổi trở thành con rồng, con hổ như Hàn Quốc, Nhật Bản nhưng chúng ta tăng trưởng nhanh vẫn là quốc gia có thu nhập trung bình
Theo tổ chức Ngân hàng thế giới (World Bank) trong bối cảnh đại dịch Covid-19 và chiến tranh thương mại Mỹ-Trung, GDP của Việt Nam dự báo sẽ giảm 3-5% trong năm 2020 Do đó Việt Nam cần phải đổi mới mô hình phát triểnnếu muốn phát triển hơn nữa
Trang 11III BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP
1 Khái niệm về bất bình đẳng thu nhập
Bất bình đẳng thu nhập là sự chênh lệch lớn về phân phối thu nhập, với phần
lớn tổng thu nhập trong nền kinh tế tập trung trong tay một nhóm người chiếm tỉ
lệ nhỏ trong tổng dân số Khi xảy ra bất bình đẳng thu nhập, có một khoảng cách lớn giữa tài sản và sự giàu có của một phân khúc dân số so với phân khúc dân số còn lại
2 Phân loại và thực trạng của các loại bất bình đẳng thu nhập ở Việt
Nam:
+ Theo giới tính: ở Việt Nam, gần đây thu nhập của nữ giới đang ngày càng
thấp hơn nam giới Năm 2004, tỷ lệ thu nhập trung bình của nữ ở Việt Nam bằng 87% so với thu nhập của nam Nhưng đến 2012, con số này đã tụt xuống, thu nhập của nữ chỉ bằng 80% so với thu nhập của nam
Trang 12Chỉ có 23% nữ giới tham gia hoạt động kinh tế có công việc giống như 42% số nam giới song mức lương trung bình một giờ của nữ giới chỉ bằng 78% mức lương đó của nữ giới.
+ Theo vị trí địa lý: đây là loại bất bình đẳng giữa các vùng miền, thường thì
thu nhập ở thành thị sẽ cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn và miền núi
Ở Việt Nam khoảng cách thu nhập giữa các vùng miền có sự chênh lệch đáng kể Năm 2018, thu nhập bình quân của cả nước là 3,88 triệu/người/tháng Trong khi
đó ở thành thị là 5,62 triệu/người/tháng và ở nông thôn là 2,99 triệu/người/tháng Nhưng do sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế, khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị đang ngày càng được rút ngắn
Trang 13+ Theo nghề nghiệp: những công việc lao động chân tay sẽ có mức lương
thấp hơn với những công việc trí óc Cụ thể là những công việc như phiên dịch viên, phi công, maketing, do sự hội nhập toàn cầu sẽ khiến cho các nghề này được trả lương cao hơn so với những công việc khác
IV THUẾ VÀ TRỐN, TRÁNH THUẾ
1, Khái niệm thuế
+ Thuế là khoản thu của ngân sách nhà nước không hoàn trả và không
mang tính đối giá, do cơ quan quyền lực nhà nước quy định Nhìn từ góc độ xã hội, thuế là khoản đóng góp, bằng tài sản cho nhà nước do pháp luật quy định thành nghĩa vụ đối với các cá nhân hoặc tổ chức, đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu của nhà nước
+ Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải
trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ
Do đó việc nộp thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần làm giảm hợp lý khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp thuế thu nhạp doanh nghiệp là loại thuếtrực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật
Thuế thu nhập cá nhân hiện nay hướng đến những cá nhân có thu nhập
cao, với mục đích kiến tạo sự công bằng hơn là mục tiêu tăng thu ngân sách
Ngay trong phần mở đầu của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập