NỘI DUNG 1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT Để hiểu được sự vận hành của nền kinh tế,chúng ta phải nhận thức được những vấn đề cơ bản mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải giải quyếtB. Để giải quyết tốt v
Trang 1TR BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S NGUYỄN THỊ HUỆ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN HANH
Trang 2MỤC LỤCPHẦN A
Lời mở đầu Trang 1
1.3 Quyết định sản xuất cho ai Trang 2
2 Giải quyết ba vấn đề trên Trang 3
2.1 Nền kinh tế tập quán truyền thống (Bản
năng): Trang 32.2 Nền kinh tế chỉ huy – mệnh lệnh:
Trang 32.3 Nền kinh tế thị trường – Tự do
Trang 32.4 Nền kinh tế hỗn hợp
Trang 32.5 Vai trò của chính
phủ: Trang 4
PHẦN C
Vận dụng Trang 5
Trang 3Kết luận Tramg 18
PHẦN E
Danh mục tham khảo Trang 19
Trang 4A MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn BGH nhà trường đãtạo điều kiện và cơ hội để em biết đến môn Kinh
tế vi mô - bộ môn rất bổ ích và thực tế Hơn hết,
em xin được cảm ơn cô giáo cô Nguyễn Thị Huệ
đã đồng hành cùng chúng em trong suốt thờigian học bộ môn này Có rất nhiều những kiếnthức bổ ích và K21 Maketing rất vinh dự vì được
cô dạy Cô rất nhiệt huyết và đầy năng lượng, côrút ra những bài học cho chúng em ngày một tốthơn Trong thời gian học tập, cô trò chẳng thểtrực tiếp trao đổi vì dịch bệnh covid 19, nhưngcũng không thể ngăn cản được sự nhiệt huyếtcủa cô, chúng em cũng không ngừng nỗ lực Họcxong môn Kinh tế vi mô em đã nhận ra nhiềuđiều và tích luỹ phần nào vốn kiến thức cho bảnthân, nhìn xa hơn về xã hội nói chung và về kinhdoanh nói riêng, hiểu được những khái niệm,những thứ cốt lõi bên trong nền kinh tế, nhữngtrọng tâm cần nắm bắt để phát triển trong tươnglai Dù đã cố gắng hoàn thành đề tài nhưng cũng
Trang 5không thể tránh khỏi những thiếu sót mong côđanh giá và góp ý cho bài tiểu luận của em ạ.
Lời cuối cùng, em xin chúc cô luôn mạnh khoẻ,công tác tốt, và hi vọng một ngày vào đó lạiđược gặp cô trong một bộ môn mới
Em xin trân thành cảm ơn!
B NỘI DUNG
1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Để hiểu được sự vận hành của nền kinh tế,chúng ta phải nhận thức được những vấn đề cơ bản mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải giải quyết Đó là:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
1.1 Quyết định sản xuất cái gì?
Bao gồm việc giải quyết một số vấn đề cụ thể như: sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào, số lượng bao nhiêu và thời gian cụ thể nào.
Để giải quyết tốt vấn đề này, các doanh nghiệp phải làm tốt công tác điều tra nhu cầu của thị trường Từ nhu cầu vô cùng phong phú và đa dạng, các doanh nghiệp phải xác định được các nhu cầu có khả năng thanh toán để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Sự tương tác của cung và cầu, cạnh tranh trên thị trường sẽ hình thành nên giá của hàng hóa và dịch vụ, là tín hiệu tốt cho việc phân bố các nguồn lực xã hội.
1.2 Quyết định sản xuất như thế nào?
Bao gồm các vấn đề:
- Lựa chọn công nghệ sản xuất nào
- Lựa chọn các yếu tố đầu vào nào
- Lựa chọn phương pháp sản xuất nào.
Các doanh nghiệp phải luôn quan tâm để sản xuất ra hàng hóa nhanh, có chi phí thấp để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường Các biện pháp cơ bản các doanh nghiệp áp dụng là thường xuyên đổi mới kỹ thuật và công
Trang 6nghệ, nâng cao trình độ công nhân và lao động quản lý nhằm tăng hàm lượng chất xám trong hàng hóa và dịch vụ.
1.3.Quyết định sản xuất cho ai?
Bao gồm việc xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập
và giá cả xác định ai sẽ nhận hàng hóa và dịch vụ cung cấp Điều này được xác định thông qua tương tác giữa người mua và bán trên thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực.
Thu nhập chính là nguồn tạo ra năng lực mua bán của các cá nhân và phân phối thu nhập được xác định thông qua tiền lương,tiền lãi, tiền cho thuế và lợi nhuận trên thị trường nguồn lực sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, những ai có nguồn tài nguyên, lao động, vốn và kỹ năng quản
lý cao hơn sẽ nhận thu nhập cao hơn Với thu nhập này, các cá nhân đưa
ra quyết định loại và số lượng sản phẩm sẽ mua trên thị trường sản phẩm và giá cả định hướng cách thức phân bổ nguồn lực cho những ai mong muốn trả với mức giá thị trường.
2 GIẢI QUYẾT BA VẤN ĐỀ TRÊN
2.1 Nền kinh tế tập quán truyền thống (Bản năng):
Tồn tại dưới thời công xã nguyên thủy, 3 vấn đề kinh tế cơ bản được quyết định theo tập quán truyền thống và được truyền từ thế hệ trước sang thế hệ
2.2 Nền kinh tế chỉ huy – mệnh lệnh:
Là một nền kinh tế tập trung bao cấp, đã từng tồn tại nhiều năm trước đây trong các nước XHCN cũ và trong đó có Việt Nam (Tồn tại đến hết năm 1985).
Sự can thiệp của Nhà nước là lớn, chính phủ ra mọi quyết định về sản xuất và phân phối Ba vấn đề kinh tế cơ bản đều được thực hiện bằng
kế hoạch tập trung, thống nhất của Nhà nước (do Chính phủ quyết định).
2.3 Nền kinh tế thị trường – Tự do:
Trang 7 Là nền kinh tế trong đó chính phủ không tham gia và quyết định các vấn
đề kinh tế mà để cho thị trường giải quyết thông qua quy luật cung – cầu.
Tồn tại nhiều năm trước đây ở các nước
Cả 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều do thị trường quyết định.
2.4 Nền kinh tế hỗn hợp (Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước)
Là nền kinh tế có sự pha trộn giữa kinh tế thị trường tự do và kinh tế chỉ huy.
Nhà nước và thị trường cùng giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản, chủ yếu do thị trường quyết định, thị trường vẫn hoạt động với những quy luật khách quan vốn có của nó (cung – cầu) cùng với sự chỉ huy của chính phủ nhưng không can thiệp quá chi tiết mà tác động vào thị trường, chính phủ sử dụng những công cụ của mình để điều chỉnh những lệch lạc của kinh tế thị trường.
2.5 Vai trò của chính phủ: Vai trò kinh tế của chính phủ có thể được phát họa
bằng 3 chức năng chủ yếu sau:
Chức năng hiệu quả: Chính phủ tác động để nền kinh tế khai thác hết tiềm năng sản xuất, đặt nền kinh tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PP).
Chức năng công bằng: Chính phủ dùng chính sách phân phối và phân phối lại thu nhập nhằm làm giảm thiểu sự bất bình đẳng cho mọi người.
Chức năng ổn định: Thông qua kiểm soát thuế khóa, chi tiêu, kiểm soát khối lượng tiền, … chính phủ làm dịu đi những dao động của chu kỳ kinh tế.
Tóm lại, sự can thiệp của Chính phủ có tác dụng khắc phục những hạn chế của kinh tế thị trường, đồng thời tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp
Trang 8thuộc nhiều thành phần kinh tế cùng cạnh tranh và hợp tác với nhau một cách lành mạnh và bình đẳng.
C.VẬN DỤNG
Bài 1*:
Thị trường kem năm N có cung: Qs= 2000+ 25 P, cầu: Qd= 5000-75 P
a.Xác định P,Q cân bằng ttcb Qs = Qd => tìm đượcQs = Qd => tìm được
P Thay vào Qs hoặc Qd => tìm được Q
b Giả sử các doanh nghiệp đồng loạt tăng giá
thêm 10 đvtt/sp, P và Q mới? DN tăng giá -> cung thay đổi Ps’ = Ps + 10 , viết lại dưới dạng Qs’ Qs= 2000+ 25 P, viết lại ptr đường cung dưới dạng Ps =Ttcb khi Qs’ = Qd
c Giả sử lượng cầu tăng 25 %, P và Q mới? Lượng cầu tăng => Qd’ = Qd*1,25
Ttcb khi Qd’ = Qs
d.Tính thặng dư sản xuất và tiêu dùng Thặng dư tiêu dùng: so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích nhậnđược, diện tích trên đường giá, dưới đường cầu
Thặng dư sản xuất: diện tích dưới đường giá và trên đường cung
Lời giải
Trang 9a Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu,
=> Ps’ = Ps + 10 Ps’ = 0.04Q – 70
Viết lại ptr hàm cung Qs’ =1750 + 25P Qs’ =1750 + 25P
Trạng thái cân bằng mới Qs’ = QD
Trạng thái cân bằng mới Qs = QD mới
Trang 10- Thặng dư sản xuất (PS) được xác định bởi tam giác vuông có 3 cạnh gồm: đường cung, đườn giá CB và trụctung, trục hoành (diện tích hình thang) PS = (2000+2750)*30/2
- Thặng dư của người tiêu dùng (CS) được xác định bởi tam giác vuông có 3 cạnh gồm: đường cầu, đườNg giá CB và trục tung CS
= (66,6 – 30) × 2750/2 = 5032
Bài 2: Hàm cầu hàng cá tra năm N là : Qd= 3000 – 200
P, trong đó cầu trong nước Qdtn= 1000- 45P Cung hàng cá tra : Qs = 1500 + 250P
a Xác định P,Q, TR cân bằng TTcb khi Qd = Qs TRcb = P*Q
b Giả sử cầu xuất khẩu giảm 60%, xác g TH cầu XK giảm 60%,Nếu chính phủ áp giá 9đvtt/sp thì Dư cung hay dư cầu? cầu xuất khẩu giảm 60%, => Qdxk’ =
0.4Qdxk Qd’ = Qdtn+ Qdxk’ TTcb khi Qd’ = Qs
CP áp giá 9 đvtt/sp => P = 9, thay vào Qd’ và Qs,
so sánh Nếu Qs>Qd’ thì dư cung (xuất khẩu), CP
Trang 11mua lượng dư thừa\ Nếu Qs < Qd’ thì dư cầu (nhập khẩu), CP bán hàng hóa đáp ứng
Nếu dư cầu thì tính lượng dư cầu? Giả sử chính phủ
sẽ bán hàng đáp ứng thì chính phủ thu về được baonhiêu Nếu dư cung, chính phủ phải chi ra bao tiền
để mua lượng cá tra dư thừa?
Tổng cầu mới là Qd = Qxk mới + Qtn
= ( 800 – 62P ) + ( 1000 – 45P )
Trang 12giảm 24% và cung hãng tăng 15% thì P,Q cân
bằng? Qd1’ = 76%Qd1 => Qd’ = Qd1’ + Qd2 + Qd3 Qs’ = 1.15Qs Ttcb khi Qs’= Qd’
c.Nếu người tiêu dùng ở thị trường 2 được trợ cấp
2 đvtt/sp thì P.Q cân bằng? P= 99- 0,5Q => Pd2’ =Pd2 – 2 Viết lại dạng Q = Qd’’ = Qd1 + Qd2’ + Qd3 Ttcb khi Qd’’ = Qs
Lời giải
TT1: D : P = 100 – 0,2Q => Qd1 = 500 – 5P (1)
TT2 : P = 99 – 0,5Q => Qd2 = 198 – 2P (2)
TT3 : P = 98 – 0,8Q => Qd3 = 122,5 – 1,25P (3) Đường cung hãng Ps = -100 + 0,2Q =>
Trang 13=> Q = 621
b TT1 cầu giảm 24%
QD1 = 500 – 5P – ( 500 – 5P ) ×24% = 380 – 3.8P (4) Đường cầu của cả 3 TT mới là
QD = (2) + (3) + (4) = 700.5 – 7.05P Cung hãng tăng 15% QS = 500 + 5P + ( 500 +5P )
=> P = P + t
Thuế đánh theo giá trị t % => P = P + P*t = P* (1+t)
chính phủ đánh thuế t=5 đvtt/sp vào nhà sản xuất
=> Ps’ = Ps + 5 … Viết lại Qs’ Đường cầu k đổi
c Xác định P,Q khi có thuế ttcb Qs’ = Qd
Trang 14d Khi có thuế, người sản xuất chịu bao nhiêu? Ng tiêu dùng chịu bao nhiêu? So sánh: câu a, khi k có thuế, ng tiêu dùng mua với giá… Câu c, khi có thuế, ng tiêu dùng mua với giá…
e Chính phủ thu bao nhiêu tiền thuế? CP thu được
= thuế * sản lượng bán ra = Thuế ntd chịu + thuếnhà sx chịu
( 50 – 12Q) – ( 13Q – 503 ) = 5
– 56Q = - 1583
Q = 74 => PS = 8, PD = 13
Trang 15NSX Chịu: TS = ts × Q = ( 10 – 8 ) ×74 = 148 NTD Chịu: TD = td × Q = ( 13 – 10 ) ×74 = 222
e Chính phủ thu sau thuế: T = t × Q = 5 × 74 =
370
Bài 5: Hàm cầu hàng dệt may năm 2011 là : Q=
3650 – 266 P, trong đó cầu trong nước Qdtn=
1000- 46P Cung hàng dệt may : Qs = 1900 + 240P
a Xác định P,Q, TR cân bằng
b Giả sử cầu xuất khẩu giảm 70%, xác định P,Q cân bằng c Trong TH cầu XK giảm 70%,Nếu chính phủ áp giá 6đvtt/sp thì Dư cung hay dư cầu? Nếu
dư cầu thì tính lượng dư cầu? Giả sử chính phủ sẽ bán hàng đáp ứng thì chính phủ thu về được bao nhiêu Nếu dư cung, chính phủ phải chi ra bao tiền
để mua lượng nông sản dư thừa?
b Cầu xuất khẩu là: Q = 2650 – 220P
Cầu xuất khẩu sau khi giảm 70% là:
QXK = ( 2650 – 220P ) – ( 2650 – 220P ) ×70%
Trang 16Ta thấy QS > QD => dư cung
Số tiền chính phủ phải chi ra để mua lại lượng nông sản dư thừa là T = P × ( QS – QD ) = 6 × ( 3340 – 1123 ) = 13302
Bài 6: Hàm cầu về nông sản một nước như sau: QD=3550-266P, trong đó cầu trong nước là
QDN=1000-46P, cung nông sản: Qs=1800 + 240P a.xác định P, Q, TR tại trạng thái cân bằng cung cầu
b.giả sử cầu xuất khẩu nông sản giảm 40%, xác định P, Q, TR sau khi cầu xuất khẩu giảm Giả sử chính phủ quy định giá bằng 3 đvtt/sp Vậy chính phủ phải chi ra bao nhiêu tiền để mua lượng nông sản thừa
Trang 17 406P = 1750
P = 4,3 thế vào PT đường cung, hoặc cầu =>
Q = 2832 => TR = P×Q = 12177,6
b Cầu xuất khẩu là: Q = 2550 – 220P
Cầu xuất khẩu sau khi giảm 40% là:
QXK = ( 2550 – 220P ) – ( 2550 – 220P ) ×40% QXK = 1530 – 132P
Lúc này tổng cầu mới
b.Nếu chính phủ đánh thuế vào người sản xuất
cam 2 đvtt/Sp thì giá và sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
Lời giải
Trang 19a Chi phí cố định (FC) của hãng là bao nhiêu? Khi VC = 0, Q = 0
b Viết phương trình biểu diễn chi phí bình quân (ATC) = TC/Q
c Viết phương trình biểu diễn chi phí biên (MC) =dTC/dQ từ chi phí biến đổi (VC) MC = dTC/dQ = d(FC+VC)/dQ = dFC/dQ + dVC/dQ = dVC/dQ
d Mức sản lượng đạt được chi phí bình quân nhỏ nhất là bao nhiêu ATC min khi ATC = MC
e Ở mức sản lượng nào, chi phí bình quân bằng chi phí biên Lời giải
Trang 20ATC = AVC + AFC = 3Q + 100Q
a Cho biết chi phí cố định của hãng là bao nhiêu
b Tìm giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng
Trang 22D.KẾT LUẬN
Sau khi làm xong bài tập lớn kinh tế vi mô em có thể hiểu rõ hơn về tầm quan trọng cũng như nội dung và những kiến thức cơ bản về
- Lý thuyết về cung cầu và cân bằng cung cầu
- Nguyên tắc cân bằng lợi ích cận biên hay tối
đa hoá lợi ích Việc lựa chọn tiêu dùng tối ưu các hàng hoá cho doanh nghiệp đạt được tổng lợi ích cực đại
- Sự lựa chọn của người tiêu dùng được quyết định bởi các nhân tố khách quan là thu nhập
và giá cả và nhân tố chủ quan là sở thích của người tiêu dùng Điều đó được thể hiện rõ hơn trên hai đường ngân sách và đường bàng
quan
Trang 23Việc làm bài tập lớn kinh tế vi mô cũng giúp em hiểu rõ hơn vai trò của môn học đối với nền kinh
tế, đồng thời tạo điều kiện và cơ sở để em học tập tốt hơn các môn học sau này
Em cũng trân thành cảm ơn cô đã đồng hành cùng em suốt thời gian qua !
E DANH MỤC THAM KHẢO
1 ban-cua-nen-kinh-te
https://kqtkd.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/88/1886/phan-tich-ba-van-de-co-2 quyet/
https://lytuong.net/ba-van-de-kinh-te-co-ban-cach-giai-3 Tài liệu của Th.s Nguyễn Thị Huệ