MỤC LỤC Trang bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Viết tắt Danh mục các phụ lục đính kèm Danh mục hình, bảng Trang Phần mở đầu 1 Lý thuyết về quản trị chiến lược và đặc điểm kinh tế- kỹ thuật
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VŨ TRUNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG
MIỀN NAM ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
-
TP Hồ Chí Minh 2010
tai lieu, luan van1 of 98
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VŨ TRUNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG
MIỀN NAM ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHƯỚC MINH HIỆP
-
TP Hồ Chí Minh 2010
tai lieu, luan van2 of 98
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian tham gia khóa học Cao học kinh tế
Trân trọng cảm ơn Thầy PGS.TS Phước Minh Hiệp, người Thầy đáng kính đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc và các đồng nghiệp quý mến tại Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam cùng các chuyên gia trong ngành
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Trân trọng cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
TRÂN TRỌNG !
tai lieu, luan van3 of 98
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
TÁC GIẢ
Nguyễn Vũ Trung
tai lieu, luan van4 of 98
Trang 5MỤC LỤC
Trang bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Viết tắt
Danh mục các phụ lục đính kèm Danh mục hình, bảng
Trang Phần mở đầu 1
Lý thuyết về quản trị chiến lược và đặc điểm kinh tế- kỹ thuật
của ngành Giống cây trồng 4 1.1 Các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 4
1.3 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 8
tai lieu, luan van5 of 98
Trang 61.4.2 Xây dựng ma trận QSPM 15
1.7 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành giống cây trồng 20
1.7.2 Đặc điểm kỹ thuật của ngành giống cây trồng 20
1.7.3 Đặc điểm kinh tế của ngành giống cây trồng 23
Chương 2 Môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Giống
cây trồng Miền Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 25
2.1.4 Các mối quan hệ trong nước và quốc tế 27 2.1.5 Những thành tích công ty đã đạt được 28
2.2.1 Diện tích và khối lượng hạt giống cung ứng 22 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong và xây dựng ma trận IFE 31 2.2.3 Phân tích môi trường vi mô và xây dựng ma trận hình
2.2.4 Phân tích môi trường vĩ mô và xây dựng ma trận EFE 56
tai lieu, luan van6 of 98
Trang 7Tóm tắt chương 2 66
Chương 3
Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần
Giống cây trồng miền Nam
3.1 Cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm 2020 67
3.3.3 Chiến lược phát triển sản phẩm mới theo
3.3.4 Chiến lược cạnh tranh bằng khác biệt hoá sản phẩm 71 3.3.5 Chiến lược đa dạng hóa mở rộng sang lĩnh vực mới 72 3.3.6 Chiến lược phát triển các mối quan hệ quốc tế 72
3.3.9 Chiến lược củng cố và phát triển thương hiệu 73 3.4 Xây dựng ma trận QSPM để chọn lựa chiến lược 73
tai lieu, luan van7 of 98
Trang 83.5.1 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 78
Trang 9CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGPPS Công ty Cổ Phần Bảo vệ thực vật An Giang- Ngành Giống
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CP Seed Công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam
Ma trận IFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Ma trận EFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Ma trận QSPM Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng
OP Giống cây tự thụ phấn (open pollination)
SSC Công ty cổ phần Giống Cây trồng miền Nam
TTNC SSC Trung tâm nghiên cứu Giống Cây trồng miền Nam TC-KT Tài chính - kế toán
WTO Tổ chức thương mại thế giới
tai lieu, luan van9 of 98
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Danh mục hình
Hình 1.1 Các giai đoạn quản trị chiến lược Trang 5
Hình 2.7 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế 2005-2009 36
tai lieu, luan van10 of 98
Trang 11Bảng 2.8 Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm năm 2009 37
Trang 12DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Diện tích và sản lượng rau Việt Nam từ 1991 đến 2009
Phụ lục 2: Qui trình sản xuất hạt giống bắp lai
Phụ lục 3: Phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia
Phụ lục 4: Phương pháp tính toán ma trận yếu tố bên trong (IFE)
Phụ lục 5: Phương pháp tính toán ma trận yếu tố bên ngoài (EFE)
Phụ lục 6: Phương pháp tính toán ma trận cạnh tranh các công ty
Phụ lục 7: Dự báo doanh thu hạt giống của SSC
tai lieu, luan van12 of 98
Trang 131- Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh nước ta đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) Ngành Nông nghiệp nói chung và ngành kinh doanh hạt giống cây trồng nói riêng cũng đang có những bước thay đổi cho phù hợp với những quy luật kinh tế thị trường Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam (SSC) là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh (SXKD) hạt giống và vật tư nông nghiệp phục vụ nông dân cũng có sự thay đổi mạnh mẽ và toàn diện về hình thức và nội dung trong hoạt động SXKD Không còn được Nhà Nước bao cấp nữa, từ khi cổ phần hoá SSC phải nỗ lực phấn đấu rất nhiều để đứng vững và đạt được nhiều thành tích hôm nay Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, thương trường là chiến trường, với sự tham gia đông đảo của các công ty hạt giống trong và ngoài nước làm cho sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng thêm khốc liệt Qui luật đào thải sẽ không bỏ qua một doanh nghiệp nào, nếu doanh nghiệp
đó không có được một chiến lược kinh doanh đúng đắn và linh hoạt, phù hợp với sự phát triển của thị trường
Để tồn tại và không ngừng đi lên, mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược dài hạn về hoạt động kinh doanh và phát triển của công
ty, phân tích được các nguồn lực bên trong nội bộ, đánh giá được các cơ hội, thách thức bên ngoài, từ đó hoạch định ra các chiến lược tốt nhất nhằm giúp
tai lieu, luan van13 of 98
Trang 142- Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả cùng các giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh cho SSC đến năm 2020
3- Phương pháp nghiên cứu
Đây là nghiên cứu ứng dụng lý thuyết vào phân tích đánh giá một doanh nghiệp cụ thể Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này dựa trên nền tảng lý thuyết về quản trị chiến lược, lý thuyết hệ thống, bao gồm các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh các thông tin thứ cấp được thu thập từ nguồn nội bộ của SSC, internet, sách báo liên quan, tài liệu chuyên ngành nông nghiệp, để phân tích hoạt động SXKD của SSC
Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin sơ cấp từ phiếu thăm dò ý kiến các chuyên gia trong ngành Các chuyên gia được chọn là những người đã và đang công tác trong ngành Giống, có trình độ quản lý, chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm, số lượng các chuyên gia được chọn là 30 người (n=30), nhằm xây dựng các ma trận IFE, EFE,
ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT và ma trận QSPM
tai lieu, luan van14 of 98
Trang 154- Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu gồm có ba chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lược và quản trị chiến lược
Chương 2: Môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam đến năm 2020
5- Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động SXKD của SSC và hai công
ty cạnh tranh chính trong ngành Giống cây trồng Nội dung nghiên cứu dựa trên các số liệu SXKD của SSC và các thông tin, tài liệu về môi trường kinh doanh được thu thập Các chiến lược kinh doanh được xây dựng, áp dụng cho SSC trong khoảng thời gian đến năm 2020
6- Đóng góp của luận văn
Luận văn đã tóm tắt và hệ thống hóa lại lý thuyết về chiến lược và quản trị chiến lược, có ý nghĩa thực tiễn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp,
là nguồn tài liệu tham khảo cần thiết cho Ban Giám đốc SSC
Giúp Ban Giám đốc công ty có cái nhìn tổng quát và khách quan về hoạt động SXKD, biết được những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp, những
cơ hội và đe dọa do môi trường kinh doanh bên ngoài đem lại
Luận văn đã xây dựng các chiến lược kinh doanh tập trung vào thị trường mục tiêu của công ty đến năm 2020, giúp SSC định hướng phát triển đúng đắn và bền vững
tai lieu, luan van15 of 98
Trang 16tổ chức đề ra [12]. Khái niệm chiến lược theo quan điểm của các học giả nước
ngoài: Theo Fredr.David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những
mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý,
đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh” [9] Theo Michael E.Porter:
“Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt
động khác biệt, là sự chọn lựa đánh đổi trong cạnh tranh, hay chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty” [14].
1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận định rõ mục đích và hướng đi của mình [7], làm cơ sở, kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động vượt qua những nguy cơ trong môi trường kinh doanh
tai lieu, luan van16 of 98
Trang 171.1.3 Các loại chiến lược kinh doanh
Dựa vào phạm vi của chiến lược người ta chia chiến lược làm hai loại [7]:
Chiến lược chung: Hay là chiến lược tổng quát đề cập tới những vấn
đề quan trọng, bao trùm và có ý nghĩa lâu dài
Chiến lược bộ phận: Đây là chiến lược cấp hai trong doanh nghiệp bao
gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp và khuyếch trương (chiến lược yểm trợ bán hàng)
1.1.4 Quản trị chiến lược
Theo Fred R.David thì quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra [9]
1.1.5 Các giai đoạn quản trị chiến lược
Theo Fred R.David thì quy trình quản trị kinh doanh có ba giai đoạn
GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
Hình thành chiến lược
Thực hiện nghiên cứu
Hợp nhất trực giác và phân tích
Đưa ra quyết định
Thực thi chiến lược
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Đề ra các chính sách
Phân phối các nguồn tài nguyên
Đánh giá chiến lược
Xem xét lại các yếu tố bên trong
và bên ngoài
Đo lường thành tích
Thực hiện điều chỉnh
Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược-Fredr David [9]
Hình 1.1 Các giai đoạn quản trị chiến lược
tai lieu, luan van17 of 98
Trang 18Môn hình quản trị chiến lược toàn diện (Hình 1.2) được áp dụng rộng rãi Một sự thay đổi ở bất kỳ một thành phần chính nào trong mô hình có thể đòi hỏi một sự thay đổi trong một hoặc tất cả các thành phần khác Vì vậy các các hoạt động hình thành, thực thi và đánh giá chiến lược phải được thực hiện liên tục, không nên chỉ vào một thời điểm cố định Quá trình quản trị chiến lược thực sự không bao giờ kết thúc
Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược-Fredr David [9]
Hình 1.2 Mô hình quản trị chiến lược
Thực hiện việc nghiên cứu môi trường để xác định các cơ hội
và đe dọa chủ yếu
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Thiết lập những mục tiêu ngắn hạn
Xác định sứ mạng (Mission)
Phân tích nội bộ
để nhận diện những điểm mạnh điểm yếu
Xây dựng và lựa chọn các chiến lược để thực hiện
Đề ra các chính sách
Phân phối các nguồn lực
Xem xét sứ mạng, mục tiêu và chiến lược hiện tại
Đo lường
và đánh giá kết quả
Hình thành chiến lược
Thực thi chiến lược
Đánh giá chiến lược
Thông tin phản hồi Thông tin phân phối
tai lieu, luan van18 of 98
Trang 191.2 Sứ mạng và mục tiêu 1.2.1 Sứ mạng [7]
Khái niệm:
Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích Nó phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Những tuyên bố như vậy cũng có thể gọi là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh
Vai trò của sứ mạng:
Sứ mạng có vai trò đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích trong nội
bộ của công ty Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của công ty Nó cung cấp cơ sở hoặc các tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của công ty, từ đó hình thành khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi
Nội dung của bảng tuyên bố về sứ mạng:
Nội dung của bản tuyên bố về sứ mạng của một công ty bao gồm 9 yếu tố chủ yếu sau: Khách hàng, sản phẩm hay dịch vụ, thị trường, công nghệ, sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi, triết lý, tự đánh giá về mình, mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng, mối quan tâm đối với nhân viên
1.2.2 Mục tiêu [12]
Khái niệm:
Mục tiêu là sự cụ thể hóa nội dung, là phương tiện để thực hiện thành công bản tuyên bố về sứ mạng của công ty, vì vậy các nhà quản trị cần cân nhắc
kỹ càng khi đề ra mục tiêu của công ty
Phân loại: Căn cứ theo thời gian, mục tiêu có thể chia thành ba loại
Mục tiêu dài hạn: Là mục tiêu cho thấy những kết quả mong muốn trong
một thời gian dài Mục tiêu dài hạn bao gồm những vấn đề: khả năng kiếm lợi nhuận, năng suất, vị trí cạnh tranh, phát triển nhân viên, dẫn đạo kỹ thuật,
tai lieu, luan van19 of 98
Trang 20trách nhiệm đối với xã hội Mục tiêu dài hạn thường có thời gian từ 5 năm trở lên
Mục tiêu trung hạn: Là những mục tiêu nằm khoảng giữa mục tiêu dài hạn
và mục tiêu ngắn hạn Thời gian thực hiện khoảng 3 năm trở lại
Mục tiêu ngắn hạn: Là những mục tiêu có thời hạn thực hiện khoảng 1 năm
trở lại Những mục tiêu ngắn hạn thường cụ thể và định lượng
1.3 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1 Môi trường nội bộ công ty
Trong nội bộ mọi doanh nghiệp luôn tồn tại các điểm mạnh và yếu Việc phân tích môi trường nội bộ của một doanh nghiệp là vô cùng cần thiết,
vì nó là cơ sở cần thiết giúp doanh nghiệp xây dựng những chiến lược tối ưu
đế tận dụng cơ hội và đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố chủ yếu bên trong doanh nghiệp bao gồm các bộ phận phòng ban chức năng: Marketing, quản trị, bán hàng, sản xuất, R&D, tài chính kế toán, nhân sự,
1.3.1.1 Nhân lực
Nhân lực là yếu tố cực kỳ quan trọng cho thành công của một doanh nghiệp Một công ty nếu có một đội ngũ nhân lực có nhiệt huyết và trình độ chuyên môn tay nghề cao sẽ là một nguồn tài sản vô giá giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 211.3.1.5 Nghiên cứu và phát triển (RD)
Trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc liên tục tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới là một lợi thế cạnh tranh hết sức cần thiết và sống còn của một tổ chức
1.3.1.6 Sản xuất và tác nghiệp
Hoạt động sản xuất tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động biến đổi tất
cả các các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra
1.3.1.7 Hệ thống thông tin
Thông tin có vai trò quan trọng trong một doanh nghiệp, là cầu nối gắn kết giữa các bộ phận Tin học hóa đã góp phần làm cho hệ thống thông tin được truyền đạt một cách nhanh chóng và thông suốt Ngày nay hầu hết các công ty đều có bộ phận quản trị mạng (IT), chuyên quản lý hệ thống mạng tin học kết nối giữa các bộ phận, đặc biệt là các ngân hàng thì việc quản trị hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt
1.3.1.8 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
(ma trận IFE)
Có năm bước xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên trong, bao gồm các điểm được xem là
điểm yếu và điểm mạnh, có vai trò quyết định đến sự thành công của các công
ty (tối thiểu là mười yếu tố)
tai lieu, luan van21 of 98
Trang 22Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong
đó 4 là mạnh nhất, 3 là ít mạnh nhất, 2 là ít yếu nhất, 1 yếu nhất Sự phân loại này dựa trên các công ty
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số
điểm quan trọng của các công ty
1.3.2.2 Môi trường vĩ mô
Bao gồm các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là các yếu tố sau:
● Các yếu tố kinh tế: Giai đoạn của chu kỳ kinh tế, mức độ thất nghiệp,
những xu hướng thu nhập quốc dân, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, những chính sách
tai lieu, luan van22 of 98
Trang 23tiền tệ, những chính sách thuế, sự kiểm soát lương/giá cả, cán cân thanh toán, tài trợ
● Các yếu tố xã hội: Tiêu chuẩn đạo đức, lối sống, phụ nữ trong lực
lượng lao động, nghề nghiệp, tính linh hoạt của người tiêu thụ, niềm tin, những thái độ đối với chất lượng đời sống, hành vi,
● Các yếu tố chính trị và Chính phủ: Những luật lệ cho người tiêu thụ
vay, những luật lệ chống độc quyền, những đạo luật bảo vệ môi trường, những chính sách đặc biệt, những luật lệ mậu dịch quốc tế, những luật lệ về thuê mướn lao động, sự ổn định của chính quyền,
● Các yếu tố tự nhiên: Các loại tài nguyên, ô nhiễm môi trường, điều
kiện tự nhiên, cách thức sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, thời tiết khí hậu, đất đai thổ nhưỡng,
● Dân số: Tỷ lệ tăng dân số, những biến đổi cơ học về dân số, trình độ
dân trí, chất lượng lao động, mật độ dân số, tôn giáo,
● Các yếu tố kỹ thuật công nghệ: Chỉ tiêu của công nghệ về nghiên cứu
và phát triển Tập trung vào những nỗ lực kỹ thuật, bảo vệ bằng sáng chế, những sản phẩm mới, sự chuyển giao kỹ thuật mới, sự tự động hoá, người máy, công nghệ sinh học, di truyền học
1.3.2.3 Môi trường vi mô (Môi trường ngành)
Môi trường vi mô là các yếu tố trong ngành có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình kiểm soát môi trường cạnh tranh bên ngoài, bao gồm 5 yếu tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và hàng hoá (sản phẩm) thay thế Các yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau đươc thể hiện qua hình 1.4 sau
tai lieu, luan van23 of 98
Trang 24Hình 1.4 Năm áp lực cạnh tranh (theo Michael E.Porter) [14]
Đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ điểm mạnh điểm yếu
về sản phẩm, hoạt động sản xuất kinh doanh, thị phần, của đối thủ cạnh tranh, có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp
Khách hàng (người mua): Các doanh nghiệp khi tạo ra các sản phẩm,
nguyên liệu, dịch vụ,… đều mong muốn làm sao thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Các nhà cung cấp: Các nhà cung cấp gồm những cá nhân, doanh
nghiệp cung cấp nguyên liệu đầu vào như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, các loại dịch vụ, lao động, thông tin, năng lượng, phương tiện vận chuyển,…
Đối thủ tiềm ẩn mới: Các doanh nghiệp luôn lưu ý đến đối thủ tiềm ẩn,
vì khi tham gia trong ngành sẽ làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp do các đối thủ mới sẽ đưa vào các năng lực sản xuất mới với mong muốn chiếm thị phần, khách hàng nhanh chóng
Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các nhà sản
xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của doanh nghiệp
tai lieu, luan van24 of 98
Trang 251.3.2.4 Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Sự khác nhau giữa ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong đấy Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp tổ chức nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu Có 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố cạnh tranh có vai trò quyết định đến sự
thành công của các công ty (tối thiểu là mười yếu tố)
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong
đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít Sự phân loại này dựa trên các công ty
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số
điểm quan trọng của các công ty
Mức độ quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Mức
độ quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Mức
độ quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Trang 261.3.2.5 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
(ma trận EFE)
Có năm bước trong việc thành lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đến sự
thành công của công ty bao gồm các cơ hội và đe dọa
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong
đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít Sự phân loại này dựa trên công ty
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số
điểm quan trọng cho tổ chức
Việc xây dựng ma trận SWOT trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty
tai lieu, luan van26 of 98
Trang 27Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty Bước 4: Liệt kê các mối đe doạ quan trọng bên ngoài công ty Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lược SO vào ô thích hợp
Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và
ghi kết quả của chiến lược WO
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lược ST
Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả
tai lieu, luan van27 of 98
Trang 28Bước 1: Liệt kê các cơ hội, mối đe dọa và các điểm mạnh điểm yếu bên trong
ở cột bên trái của ma trận QSPM Các thông tin này lấy trực tiếp từ ma trận IFE và ma trận EFE
Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên
ngoài Sự phân loại này được thể hiện trong cột dọc bên phải của cột các yếu
tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài
Bước 3: Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 (kết hợp) và xác định các chiến
lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét thực hiện Ghi lại các chiến lược này trên hàng đầu tiên của ma trận QSPM Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng biệt nhau nếu có thể
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn, đó là giá trị bằng số biểu thị tính hấp dẫn
tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược có thể thay thế nào
đó Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài, từng cái một và đặt câu hỏi: Có phải yếu
tố này ảnh hưởng đến sự chọn lựa các chiến lược đã được đánh giá ? Nếu câu trả lời là phải thì các chiến lược nên được so sánh có liên quan đến yếu tố quan trọng này
Bước 5: Tính tổng số điểm dẫn Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của việc
nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của các yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược có thể thay thế
Bước 6: Tính cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểm
hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM Cộng tổng các số điểm hấp dẫn biểu thị chiến lược nào là hấp dẫn nhất trong mỗi nhóm chiến lược có khả năng thay thế
tai lieu, luan van28 of 98
Trang 29Chiến lược 3
loại
AS TAS AS TAS AS TAS
AS: Số điểm hấp dẫn; TAS: Tổng số điểm hấp dẫn
Số điểm hấp dẫn :1= yếu nhất; 2=ít yếu nhất; 3=ít mạnh nhất; 4= mạnh nhất Phân loại các yếu tố bên ngoài: 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít
Phân loại các yếu tố bên trong: trong đó 4 là mạnh nhất, 3 là ít mạnh nhất , 2 là ít yếu nhất,
1 yếu nhất
Ma trận QSPM có thể được áp dụng cho các tổ chức lớn và nhỏ, ngoài
ra ma trận QSPM có thể thúc đẩy sự lựa chọn chiến lược trong các tổ chức đa quốc gia vì nhiều yếu tố quan trọng và chiến lược có thể được xem xét trong cùng một lúc
1.5 Những chiến lược cấp công ty
Theo hình 1.9 ta thấy có các chiến lược công ty bao gồm 5 nhóm chiến
lược chính: Chiến lược tăng trưởng tập trung, chiến lược kết hợp, chiến lược
đa dạng hóa, chiến lược liên kết và chiến lược suy giảm
tai lieu, luan van29 of 98
Trang 30Hình 1.9 Các chiến lược công ty [9]
1.6 Chiến lược cấp kinh doanh và chức năng 1.6.1 Chiến lược cấp kinh doanh
Trong môi trường cạnh tranh, để tồn tại các doanh nghiệp phải hình thành lợi thế cạnh tranh dưới hai hình thức chính, đó là chi phí thấp và khác
biệt hóa Từ đó tạo nên ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí
thấp nhất, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung
Để ba chiến lược cạnh tranh tổng quát trên thật sự trở thành một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, chúng phải dựa vào các yếu tố nền tảng theo bảng 1.10 sau:
TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG
-Thâm nhập thị trường: Tăng thị
phần của sản phẩm hiện tại vào thị trường hiện có
-Phát triển sản phẩm: Cải tiến
hoặc sửa đổi sản phẩm
-Phát triển thị trường: Đưa sản
phẩm hiện có vào thị trường mới
LIÊN KẾT
- Liên doanh: Hai hay nhiều công
ty đỡ đầu hình thành một công ty độc lập vì những mục đích hợp tác
KẾT HỢP
- Kết hợp theo chiều ngang: Tìm
quyền kiểm soát đối thủ
- Kết hợp về phía trước: Tăng sự
kiểm soát đối với nhà phân phối
- Kết hợp về phía sau: Tăng sự
kiểm soát đối với nhà cung cấp
- Đa dạng hóa đồng tâm: Thêm
vào sản phẩm mới có liên hệ
- Đa dạng hóa kết khối: Thêm
vào sản phẩm mới không có sự liên hệ
- Đa dạng theo chiều ngang:
Thêm vào sản phẩm mới có liên
hệ theo khách hàng hiện có
tai lieu, luan van30 of 98
Trang 31Bảng 1.10 Chiến lược cạnh tranh và các yếu tố nền tảng
Chiến lược chi phí thấp
Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược tập Trung
Khác biệt hóa sản phẩm
Thấp (chủ yếu là giá
cả)
Cao Thấp hoặc cao
Phân khúc thị trường Thấp Cao
Thấp (một hoặc một vài phân khúc)
Thế mạnh đặc trưng
Quản trị sản xuất và nguyên liệu
Nghiên cứu và phát triển, bán hàng và marketing
Bất kỳ thế mạnh nào (tùy thuộc vào chiến lược chi phí thấp hay khác biệt hóa)
Nguồn: Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan (2007) Quản trị chiến lược- phát triển vị thế cạnh tranh [11]
1.6.2 Chiến lược cấp chức năng
Bao gồm các chiến lược sau: a- Chiến lược marketing: Định vị thị
trường để khách hàng phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp đang kinh doanh, phát triển thị phần trên thị trường mới, củng cố và gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại, bảo vệ thị phần, thu hẹp thị phần, lập lại chu kỳ
đời sống sản phẩm…b- Chiến lược tài chính: Mục tiêu của chiến lược tài
chính là xây dựng quỹ và thiết lập một cấu trúc tài chính thích hợp Chức năng tài chính của mỗi doanh nghiệp bao gồm: quản trị tiền mặt, thực hiện
các hoạt động tín dụng, đầu tư vốn kinh doanh c- Chiến lược nghiên cứu và phát triển (RD): Trong thời đại hiện nay khi mà tốc độ phát triển của khoa
học kỹ thuật như vũ bão thì doanh nghiệp nào có chiến lược RD tốt thì khả
năng cạnh tranh bằng sản phẩm sẽ được nâng cao d- Chiến lược sản xuất:
Chiến lược sản xuất sẽ xác định sản phẩm sản xuất như thế nào, ở đâu, quyết
tai lieu, luan van31 of 98
Trang 321.7 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành giống cây trồng
1.7.1 Vai trò của giống cây trồng
Hạt giống là yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng của sản xuất nông
nghiệp, ”Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, từ thời xa xưa, người nông
dân đã có ý thức về tầm quan trọng của hạt giống Để gia tăng năng suất cây trồng trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và phục vụ nhu cầu xuất khẩu, thì vấn đề hạt giống phải được quan tâm hàng đầu Trong khi đã đảm bảo được an ninh lương thực trong nước, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia lớn trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất và xuất nông sản của một số loại cây trồng như lúa gạo, cà phê, cao su, điều, chè và hồ tiêu Ngành giống cây trồng đã cung cấp một bộ giống phong phú, bao gồm những giống thuần và giống ưu thế lai ngắn ngày, có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, có khả năng thích ứng rộng và nhiều loại giống cây trồng lâu năm được cải tiến, chọn lọc đưa vào sản xuất [18]
1.7.2 Đặc điểm kỹ thuật của ngành giống cây trồng
1.7.2.1 Khái niệm Thuật ngữ giống dùng để chỉ một quần thể các sinh vật cùng loài do con
người chọn tạo ra và có các đặc điểm di truyền xác định (có nguồn gốc chung, mang tính di truyền xác định, mang tính khu vực hóa, do con người tạo ra) [10]tai lieu, luan van32 of 98
Trang 331.7.2.2 Phân loại giống
Dựa vào đặc điểm di truyền chia giống thành 5 nhóm [16]
- Nhóm giống của loài cây tự thụ OP (open pollination): Các cá thể trong
quần thể có mức độ đồng nhất cao về kiểu gen, đặc điểm của giống ổn định qua các thế hệ
- Nhóm giống hỗn hợp: Có thể là các quần thể giống địa phương hay các giống lai từ nhiều nguồn bố mẹ khác nhau của cây giao phấn Vốn gen của giống hỗn hợp có thể dễ dàng thay đổi qua quá trình canh tác
- Nhóm giống lai F1: Bao gồm những giống lai của cây tự thụ và cây giao phấn, nhằm tạo ra sử dụng ưu thế lai Đặc điểm của nhóm giống này là thế hệ giống F1 có năng suất và độ đồng đều cao, nhưng phân hóa mạnh
ở các thế hệ sau đó
- Nhóm giống- dòng vô tính: Là những giống thu được bằng cách nhân vô tính từ một cá thể chọn lọc Giống được tạo ra từ phương pháp sinh sản
vô tính như ghép, chiết, giâm cành, cấy mô,…
- Nhóm giống đa bội: Gồm những giống có số lượng nhiễm sắc thể lớn hơn số lượng thông thường của loài cây trồng Thường là các giống tam bội, tứ bội thể
Ngoài ra hiện nay với sự phát triển của ngành công nghệ sinh học, các nhà khoa học còn nghiên cứu ra giống biến đổi gen (GMO), nhằm nâng cao năng suất cây trồng, tăng tính chống chịu sâu bệnh, tăng cường khả năng chịu hạn, kháng thuốc cỏ Một trong những đặc trưng nổi bật của ngành giống cây trồng Việt Nam đó là sự đa dạng về số lượng và chủng loại giống, nhóm giống
tai lieu, luan van33 of 98
Trang 34cây trồng bao gồm nhóm giống cây lương thực, nhóm giống rau, nhóm cây công nghiệp ngắn ngày, nhóm hoa, cây cảnh và nhóm cây nhân giống vô tính cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày
1.7.2.3 Hệ thống sản xuất giống
Nếu phân loại theo hệ thống, ngành giống có thể phân ra làm 2 hệ thống,
hệ thống sản xuất giống chính quy và hệ thống giống nông hộ (hay còn gọi là không chính quy) Hệ thống giống chính quy bao gồm các công ty, trung tâm giống cây trồng thuộc sở hữu nhà nước hoặc cổ phần, các công ty tư nhân, liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài, các viện nghiên cứu và trường đại học Đặc điểm giống sản xuất từ hệ thống này là phần lớn giống được chế biến công nghiệp hoặc bán công nghiệp, được đặt tên rõ ràng (có đăng ký và khảo nghiệm, công nhận giống) và đăng ký chất lượng Hệ thống giống nông hộ bao gồm hàng triệu hộ gia nông dân, nhà vườn sản xuất và cung cấp giống Họ sản xuất giống trước tiên là phục vụ nhu cầu của họ, sau đó là trao đổi với mục đích thương mại hoặc tương trợ lẫn nhau trong phạm vi cộng đồng Tuy nhiên trong thực tế thì 2 hệ thống này không phân biệt ranh giới rõ ràng và thường hoà nhập với nhau bởi vì nông dân cũng tham gia sản xuất hạt giống theo dạng hợp đồng nhân giống với các công ty giống hoặc sản xuất cây giống với mục đích thương mại Do vậy hệ thống này hoàn toàn không phải đơn thuần là hệ thống giống nông hộ “hay hệ thống giống có tính địa phương” [18]
Theo Viện nghiên cứu rau quả, với diện tích trung bình khoảng 700,000
ha gieo trồng hàng năm, cả nước cần khoảng 10.000-12.000 tấn hạt giống rau các loại, không kể các loại rau sinh sản vô tính Khối lượng này hiện nay
được cung cấp từ các nguồn : Nông dân tự để giống (chiếm khoảng 40-42%)
gồm các chủng loại rau địa phương, phần lớn là giống thuần (cải xanh, cải bẹ, hành, tỏi, các loại dưa, bí mướp…) Quy trình nhân, giữ giống chủ yếu dựa
tai lieu, luan van34 of 98
Trang 35trên kinh nghiệm sản xuất nên chất lượng giống không cao, độ thuần thấp,
nhất là ở các nhóm cây giao phấn Giống do các công ty nước ngoài cung
ứng: chiếm xấp xỉ 50% về khối lượng Phần lớn là giống lai F1, có năng suất,
độ đồng đều cao Tuy nhiên ngoài giá thành cao nhiều loại giống do không được khảo nghiệm sản xuất đầy đủ, khả năng thích ứng kém, có trường hợp
đã gây thiệt hại cho người sản xuất Giống do các cơ quan nghiên cứu, các
công ty trong nước lai tạo và phổ biến: chiếm dưới 10% lượng giống ngoài
sản xuất Chủng loại giống ở nhóm này rất đơn điệu, tập trung chủ yếu ở các cây cà chua, dưa chuột, mướp đắng, ớt, cải xanh… hơn 70% trong số này là giống lai F1 Công nghệ sản xuất hạt giống lai mới ở giai đoạn đầu nên chất lượng còn chưa cao và chưa ổn định nên chưa tạo được sự quan tâm cao của người sản xuất [25]
1.7.3 Đặc điểm kinh tế của ngành giống cây trồng
Theo Hiệp hội thương mại Giống cây trồng Việt Nam đến tháng 5 năm
2009 toàn quốc có 415 đơn vị sản xuất, kinh doanh, thực nghiệm giống cây trồng nông, lâm nghiệp, bình quân 6-7 đơn vị/tỉnh, thành phố, trong đó: Công
ty giống cây trồng: 240 (chiếm 58%); trung tâm giống cây trồng: 76 (chiếm 19%); loại hình khác: 99 (chiếm 23%) [18]
Ngành hạt giống có tỷ suất lợi nhuận khá cao, lợi nhuận biên gộp của sản xuất lúa thuần 35%, sản xuất lúa lai 50%, sản xuất bắp lai 50 - 100%, hạt giống rau 100 - 200% Nhu cầu về giống cây trồng tăng cao cộng với năng lực sản xuất đang phát triển để đáp ứng nhu cầu đó và điều này sẽ mang lại tốc độ phát triển tương đối nhanh cho ngành hạt giống cây trồng Việt Nam trong vòng 5 năm tới, dự báo tốc độ phát triển này trung bình hàng năm sẽ đạt khoảng 20% [5] Các công ty, trung tâm giống các tỉnh, một số đơn vị giống của nhà nước tập trung chủ yếu vào sản xuất và kinh doanh giống thụ phấn tự
tai lieu, luan van35 of 98
Trang 36do Các doanh nghiệp trung ương có sự đa dạng hơn về chủng loại mặt hàng (bên cạnh các giống thụ phấn tự do còn có nhiều giống ngô lai, lúa lai và rau lai) Các công ty tư nhân đã trở thành bộ phận năng động nhất trong ngành giống, chuyên kinh doanh những mặt hàng giống có lợi nhuận cao - hạt giống lai Phần lớn hạt giống phục vụ thương mại có nguồn gốc từ nông hộ theo hình thức hợp đồng sản xuất, ngoại trừ các cấp giống đời đầu và giống lai do các công ty tự sản xuất hoặc nhập khẩu Giống được phân phối tới nông dân bằng một số cách khác nhau, thông qua các cơ quan nhà nước (các trạm khuyến nông, các hợp tác xã, các đại lý tư nhân)
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua các phần trình bày của chương 1, cho chúng ta cái nhìn tổng quát
về chiến lược và quản trị chiến lược Qua việc phân tích môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh từ đó liệt kê ra được các yếu tố cơ hội, đe dọa, chỉ
ra được các điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc xây dựng các ma trận cạnh tranh, ma trận IFE, ma trận EFE, sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp, ma trận SWOT, ma trận QSPM, giúp doanh nghiệp chọn lựa các chiến lược kinh doanh phù hợp với qui mô, năng lực và tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp Để chiến lược đạt hiệu quả tối ưu thì các vấn
đề về quản trị, marketing, RD, tài chính, hệ thống thông tin,…là các vấn đề
mà doanh nghiệp cần quan tâm chú trọng, làm sao giữa chúng có sự gắn kết, phối hợp nhịp nhàng của một hệ thống, từ đó giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển Bên cạnh đó chương 1 cũng cho chúng ta hiểu thêm về vai trò của ngành giống trong sản xuất nông nghiệp và các đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của ngành giống, từ đó giúp cho việc vận dụng lý thuyết về quản trị chiến lược vào việc nghiên cứu xây dựng chiến lược cho ngành giống nói chung và chiến lược cho SSC nói riêng thêm hiệu quả
tai lieu, luan van36 of 98
Trang 37CHƯƠNG 2
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
2.1 Giới thiệu về công ty [4]
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Năm 1976, công ty được thành lập với tên gọi: “công ty Giống cây trồng miền Nam” Năm 1989, đổi tên là “công ty Giống cây trồng Trung ương II” Năm 1993, đổi tên là “công ty Giống cây trồng miền Nam” Năm 2002, công ty được cấp giấy phép cổ phần hoá và có tên mới là “công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam” với vốn điều lệ là 60 tỉ đồng, nhà nước nắm giữ 20% vốn điều lệ Đến tháng 3/2005, cổ phiếu công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam có mã số chứng khoán là SSC, là doanh nghiệp của ngành giống cây trồng Việt Nam đầu tiên được chính thức niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Tháng 5/2007, công ty đã phát hành
4 triệu cổ phiếu thưởng, do đó điều chỉnh vốn điều lệ của công ty lên thành
100 tỉ đồng
2.1.2 Tổ chức và nhân sự
Cơ cấu tổ chức của SSC bao gồm:
Tổng Giám đốc: Phụ trách Nhân sự – hành chính, Kế toán tài chính và
kế toán quản trị, chỉ đạo hoạt động kinh doanh, chi nhánh Hà Nội, trạm Tây Nguyên, văn phòng đại diện Campuchia, các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản
Phó Tổng Giám đốc Sản xuất: Phụ trách sản xuất tại công ty và các
trạm, trại, chế biến bảo quản; sản xuất, kinh doanh cơ khí và kiểm nghiệm hạt giống
tai lieu, luan van37 of 98
Trang 38Hà
Phòng Kiểm Nghiệm
PSX
và CBBQ
Nhà máy
Củ Chi
Phòng Kinh doanh
Chi nhánh
Hà Nội
Trạm Tây Nguyên
Phòng Đầu
Tư
Phòng TC-
KT
Phòng Nhân Sự-HC
VPĐD
Campuchia
tai lieu, luan van38 of 98
Trang 39cho cán bộ công nhân viên Vốn điều lệ của công ty công ty cổ phần cơ khí Giống cây trồng miền Nam là 4 tỷ đồng, SSC chiếm tối thiểu 51% vốn điều lệ của công ty
2.1.3 Cơ sở vật chất và đơn vị trực thuộc
Trụ sở văn phòng Công ty tại 282 Lê Văn Sỹ, phường 1, Tân Bình, TP
Hồ Chí Minh, diện tích 7.784m2 Thành lập trạm giống cây trồng Cai Tiền Giang năm 1983 Năm 1989 tiếp nhận trại giống Cờ Đỏ, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ, diện tích 336 ha Năm 1991 thành lập trại giống Lâm Hà, Lâm Đồng, diện tích 38 ha Năm 1993 thành lập trại giống cây trồng Tân Hiệp, Bình Dương, diện tích 77 ha Năm 1995, xây dựng nhà máy chế biến hạt giống Củ Chi Năm 1997, thành lập chi nhánh công ty tại quận Long Biên, Hà Nội Năm 2005, xây dựng trạm giống Tây Nguyên tại TP Buôn Mê Thuột, Daklak Tháng 9 năm 2007, thành lập văn phòng đại diện công ty ở Campuchia Năm 2007 xây dựng nhà máy chế biến giống cây trồng Hà Nội ở khu công nghiệp Phố Nối, Hưng Yên
Lậy-2.1.4 Các mối quan hệ trong nước và quốc tế
Hiện nay SSC là thành viên của Hiệp hội giống cây trồng Châu á Thái bình dương (APSA), Hiệp hội thương mại giống cây trồng Việt Nam (VSTA) Quan hệ hợp tác với các công ty Pacific (Australia), công ty Yuan Long Ping High Tech (Trung Quốc), Trung tâm nghiên cứu lúa mì bắp thế giới (CIMMYT), Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), Tổ chức lương nông quốc tế (FAO), Viện nghiên cứu rau quả Châu á (AVRDC), Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu long ,
tai lieu, luan van39 of 98
Trang 402.1.5 Những thành tích công ty đã đạt được
- Năm 1980: Chủ Tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3 cho Công ty (Lúc đó SSC là đơn vị thành viên của Công ty Giống cây trồng Trung Ương)
- Năm 2001: Chủ Tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 1
- Năm 2005: Chủ Tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động cho tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty
- Trong nhiều năm liền, SSC được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) tặng cờ thi đua
- Giải thưởng Bông Lúa vàng Hội chợ Quốc tế Nông nghiệp Cần Thơ 5 năm
liền (1998-2003)
- Giải thưởng thương hiệu Bạn Nhà nông Việt Nam 5 năm liền (2004-2008)
do Bộ Công thương tặng
- Được tặng cúp vàng “Thương Hiệu Chứng Khoán Uy Tín và Công Ty Cổ
Phần hàng đầu Việt Nam” năm 2008
- Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam-Lào-Campuchia” năm 2008
do Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ công nhận
Với những thành tích trên phần nào chứng minh cho chúng ta thấy sự
nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên và sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám Đốc công ty trong suốt hơn 30 năm qua đã phấn đấu không mệt mỏi vì
sự nghiệp của nền Nông nghiệp nước nhà nói chung và thương hiệu của Công
Tỷ lệ nông dân sử dụng các giống cây trồng cũ, giống địa phương đã thoái
tai lieu, luan van40 of 98