GV: C¸c tõ in ®Ëm trong bé phËn vÞ ng÷ kh«ng ph¶i lµ quan hÖ tõ nªn khi dïng c¸c từ hô ứng để nối các vế trong câu ghép thì phải dùng cả 2 từ, không thể đảo ngợc trật tự các vế câu cũng [r]
Trang 148 Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô hứng
I Mục tiêu, yêu cầu
1- Nắm đợc cách nối các vế câu bằng cặp từ hô ứng
2- Biết tạo câu ghép mới bằng các cặp từ hô ứng thích hợp
II Đồ dụng dạy – học
- Bảng lớp (hoặc bảng phụ) viết 2 câu văn theo hàng ngang của BT1 (phần Nhận xét)
- Một vài tờ phiếu khổ to đã ghi bài tập có các câu cần điền cặp quan hệ từ
III Các hoạt động dạy – học.
Kiểm
tra bài
cũ
4’
- Kiểm tra 2 HS: Cho HS làm lại BT3, 4
của tiết Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ:
Trật tự – An ninh.
- GV nhận xét + cho điểm
- HS1 làm BT3
- HS2 làm BT4
Bài mới
1
Giới
thiệu
bài mới
1’
Các em đã đợc học cách nối vế câu ghép bằng cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả, chỉ điều kiện (giả thiết- kết quả) Hôm nay, các em học thêm cách nối câu ghép bằng cặp từ hô ứng Bài học giúp các em biết tạo câu ghép mới bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- HS lắng nghe
2
Nhận
xét
12’-13’
HĐ1: Hớng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc:
• Mỗi em đọc lại yêu cầu BT
• Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép
• Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi vế câu
- Cho HS làm việc 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- HS còn lại dùng bút chì gạch trong SGK hoặc làm vào nháp
- Lớp nhận xét bài của HS làm trên bảng
Trên bảng lớp a/ Buổi chiều nắng vừa nhạt, / s ơng đã buông nhanh xuống mặt biển
c v c v b/ Chúng tôi đi đến đâu, / rừng rào rào chuyển động đến đấy
C v c v
HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT2
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
a/ Các từ in đạm trong 2 câu ghép trên dùng để nối vế câu 1 với vế câu 2
b/ Nếu lợc bỏ các từ in đậm ấy thì:
- Quan hệ giữa các câu không còn quan hệ chặt chẽ nữa
- Câu văn có thể trở lên không hoàn chỉnh
- Một HS đọc yêu cầu của BT2, lớp lắng nghe
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS phân tích câu trong vở bài
Trang 2(VD: câu b)
GV: Các từ in đậm trong bộ phận vị ngữ
không phải là quan hệ từ nên khi dùng các
từ hô ứng để nối các vế trong câu ghép thì
phải dùng cả 2 từ, không thể đảo ngợc trật
tự các vế câu cũng nh không đảo ngợc đợc
vị trí của các từ hô ứng ấy
tập
Với câu a:
- cha đã
VD: Buổi chiều, nắng cha nhạt, sơng đã buông nhanh xuống mặt biển.
- mới đã
VD: Buổi chiều, nắng mới nhạt, sơng đã buông nhanh xuống mặt biển.
- càng càng
VD: Buổi chiều càng nhạt, sơng càng buông nhanh xuống mặt biển
Với câub:
- chỗ nào chỗ ấy
VD: Chúng tôi đi đến chỗ nào, rừng rào rào chuyển động đến chỗ ấy.
3
Ghi nhớ
- Cho HS đọc lài phần Ghi nhớ
- Cho HS nhắc lại
- 2 HS đọc Ghi nhớ trong SGK
- 2HS nhắc lại Ghi nhớ (không nhìn SGK)
4
Luyện
tập
15’-17’
HĐ1: Hớng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc:
• Các em đọc lại BT
• Xác định các vế câu
• Tìm từ nối các vế câu
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng:
• Câu a: Ngày cha tắt hẳn, / trăng đã lên
rồi
2 vế câu nối với nhau bằng cặp từ hô
ứng cha đã
• Câu b: Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, / tôi
đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp
từ hô ứng vừa đã
• Câu c: Trời càng nắng gắt, / hoa giấy
càng bồng lên rực rỡ.
2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp từ
hô ứng càng càng
HĐ2: Hớng dẫn làm BT2
(cách tiến hành tơng tự BT1)
Câu a: Ma càng to, gió càng thổi mạnh.
Câu b
• Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra
đồng
• Trời ch a hửng sáng, nông dân đã ra
đồng
• Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra
đồng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập
- HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 3Câu c: Thuỷ Tinh dâng nớc cao bao
nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy
nhiêu.
hoặc vở bài tập
5
Củng cố
dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về cách
nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
- HS lắng nghe