1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

2106 huong dan nhiem vu nam hoc 2017 2018

10 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục năm học của nhóm/lớp Trên cơ sở kế hoạch giáo dục năm học chung cho từng độ tuổi/khối nhóm, lớp của nhà trường đã xây dựng, giáo viên trong n[r]

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2106/SGD&ĐT-GDMN Bình Thuận, ngày 20 tháng 9 năm 2017

V/v hướng dẫn kế hoạch thời gian

năm học 2017 – 2018 và việc thực hiện

Chương trình GDMN của Giáo dục Mầm non

Kính gửi:Trưởng Phòng GD và ĐT các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ Quyết định số 2212/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2017 –

2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bình Thuận; Công văn số 3835/BGDĐT-GDMN ngày 22/8/2017 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2017 – 2018;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận hướng dẫn thực hiện kế hoạch thời gian năm học và việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non (GDMN) năm học

2017 – 2018 của Giáo dục mầm non như sau:

A KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017 – 2018

I Qui định chung

1 Ngày tựu trường: 21/8/2017

2 Ngày khai giảng: 05/9/2017

3 Ngày nghỉ học kỳ I: 05/01/2018

4 Hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập chậm nhất vào ngày: 25/5/2018

5 Kết thúc năm học chậm nhất vào ngày: 31/5/2018

II Thời gian thực hiện 2 học kỳ

1 Học kỳ I: Từ ngày 28/8/2017 đến ngày 05/01/2018.

(18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)

2 Học kỳ II: Từ ngày 08/01/2018 đến ngày 25/5/2018.

(17 tuần thực học, còn lại dành cho nghỉ Tết Nguyên Đán và các hoạt động khác)

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDMN

Trang 2

I Thực hiện Chương trình GDMN và tham khảo tài liệu “Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi, bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT cho CBQL và GVMN.

II Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục trong trường mầm non

1 Các bước xây dựng kế hoạch giáo dục

Bước 1: Xây dựng kế hoạch giáo dục năm học chung cho từng độ tuổi/khối nhóm, lớp

Cán bộ quản lý cùng giáo viên cốt cán (tổ trưởng chuyên môn) trong trường xây dựng kế hoạch giáo dục năm học chung cho từng độ tuổi/khối nhóm, lớp, gồm:

- Xác định mục tiêu giáo dục và nội dung giáo dục, dự kiến các chủ đề và

phân phối quỹ thời gian cho từng chủ đề phù hợp ở từng độ tuổi/khối nhóm, lớp (ví

dụ: khối nhóm trẻ 24-36 tháng, khối lớp MG 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi).

- Hướng dẫn giáo viên trong trường căn cứ kế hoạch giáo dục năm học của từng độ tuổi/khối nhóm, lớp để xây dựng kế hoạch giáo dục năm học cho riêng từng nhóm/lớp phụ trách

Bước 2: Giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục năm học của nhóm/lớp

Trên cơ sở kế hoạch giáo dục năm học chung cho từng độ tuổi/khối nhóm, lớp của nhà trường đã xây dựng, giáo viên trong nhóm/lớp thống nhất xây dựng kế hoạch giáo dục năm học cho nhóm/lớp mình, cụ thể:

Rà soát thực tiễn, xác định mục tiêu, nội dung giáo dục, dự kiến các chủ đề (sự kiên) và phân phối quỹ thời gian thực hiện cho từng chủ đề (sự kiện) trong năm học phù hợp với điều kiện của nhóm/lớp, nhu cầu và khả năng của trẻ

Bước 3: Giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục theo chủ đề/tháng, tuần, ngày của nhóm/lớp

Dựa vào dự kiến các chủ đề và phân phối quỹ thời gian cho từng chủ đề trong kế hoạch giáo dục năm học của nhóm/lớp đã được xây dựng ở trên, giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục theo tháng hoặc chủ đề, tuần, ngày cho nhóm/lớp mình

2 Các loại kế hoạch giáo dục

Kế hoạch giáo dục bao gồm:

- Kế hoạch giáo dục năm học;

- Kế hoạch giáo dục chủ đề/tháng;

- Kế hoạch giáo dục tuần;

- Kế hoạch giáo dục ngày

3 Hướng dẫn xây dựng các loại kế hoạch giáo dục

3.1 Kế hoạch giáo dục năm học, bao gồm

a) Mục tiêu giáo dục năm học;

b) Nội dung giáo dục năm học;

Trang 3

c) Dự kiến các chủ đề và thời gian thực hiện trong năm học.

* Mục tiêu giáo dục năm học: đặt ra cần cụ thể, có thể quan sát, đo đếm, lượng hóa được Mục tiêu giáo dục bao giờ cũng bắt đầu những từ như: Trẻ có khả năng, biết được, hiểu được, thực hiện được, sử dụng được, yêu thích…

* Nội dung giáo dục năm học: Là những nội dung cơ bản trong chương trình GDMN được phát triển thành các nội dung cụ thể chủ yếu được tổ chức thực hiện theo hướng tích hợp và tích hợp theo các chủ đề gần gũi thông qua các hoạt động

đa dạng, phù hợp với trẻ và điều kiện của địa phương

* Các chủ đề cần đa dạng, phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện của địa phương, mỗi chủ đề thực hiện tối thiểu là 1 tuần, tối đa là 4 tuần Lưu

ý quan tâm đến một số chủ đề mới: dinh dưỡng, sức khỏe và an toàn cho trẻ, cây xanh và môi trường sống, phố phường, làng xóm quê em, lễ hội đặc trưng của các địa phương…

3.2 Kế hoạch giáo dục tháng/chủ đề

Kế hoạch giáo dục tháng/chủ đề cần đảm bảo: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, hoạt động giáo dục, môi trường giáo dục

- Đối với trẻ dưới 24-36 tháng thực hiện nội dung giáo dục của các lĩnh vực giáo dục chủ yếu theo hướng tích hợp và theo tháng

- Đối với trẻ từ 24-36 tháng và lớp mẫu giáo nội dung giáo dục của các lĩnh vực chủ yếu được thực hiện theo hướng tích hợp và tích hợp theo các chủ đề gần gũi thông qua các hoạt động đa dạng, thích hợp với trẻ và điều kiện của địa phương

- Các sự kiện chung quan trọng trong năm liên quan đến trẻ, có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ có thể được lựa chọn làm chủ đề phù hợp với điều kiện thực tế của lớp và thời điểm thực hiện: Tết Trung thu, ngày hội đến trường, Lễ hội Ngư Ông, Lễ hội Ka Tê, Lễ hội Dinh Thầy Thím…

- Môi trường giáo dục theo chủ đề trong lớp do giáo viên và trẻ xây dựng và

sử dụng Cần xây dựng môi trường giáo dục đa dạng, tận dụng những nguyên vật liệu mở, gần gũi, thân thiện, hấp dẫn, kích thích trẻ trải nghiệm, khám phá: Đất, cát, nước, sỏi, đá, bánh xe, khúc gỗ, hộp nhựa, que kem… để làm đồ chơi cho trẻ

3.3 Kế hoạch giáo dục tuần

- Kế hoạch giáo dục tuần phân bổ các nội dung và hoạt động giáo dục trong chủ đề vào các ngày trong tuần và vào các thời điểm theo chế độ sinh hoạt

- Mỗi ngày hoạt động chơi - tập, hoạt động học thực hiện như chế độ sinh hoạt cho trẻ theo từng độ tuổi

- Đối với nhà trẻ: Theo chế độ sinh hoạt cho trẻ nhà trẻ, nội dung và hoạt động có thể được lặp lại tuần 1, 3 và 2, 4 đối với trẻ từ 18 – 24 tháng tuổi và nội dung, hoạt động của tuần sau có phát triển mở rộng so với tuần trước

Trang 4

3.4 Kế hoạch giáo dục ngày

- Kế hoạch giáo dục ngày thể hiện các hoạt động giáo dục theo chế độ sinh hoạt theo độ tuổi trong chương trình GDMN Những hoạt động đã soạn kỹ trong kế hoạch tuần thì trong kế hoạch ngày chỉ nêu tóm tắt

- Cần đảm bảo cân đối giữa học và chơi, động và tĩnh, hoạt động và nghỉ ngơi, đa dạng hoạt động và thay đổi không để trẻ ngồi một chỗ quá lâu Tránh ôm đồm nội dung quá sức của trẻ

- Tạo điều kiện cho trẻ tích cực hoạt động (hoạt động nhóm lớn, nhóm nhỏ,

cá nhân) Sắp xếp thời gian để trẻ được chơi trong lớp và ngoài trời

3.5 Một số yêu cầu trong xây dựng kế hoạch giáo dục

- Áp dụng một số quan điểm xây dựng và phát triển Chương trình GDMN trong xây dựng kế hoạch giáo dục:

+ Chương trình hướng đến sự phát triển toàn diện của trẻ

+ Chương trình xây dựng theo hướng đồng tâm và phát triển

+ Chương trình đảm bảo đáp ứng với sự đa dạng của các vùng, địa phương, các đối tượng trẻ

- Áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong lập KHGD tháng

hoặc chủ đề, giáo viên cần đảm bảo:

+ Mọi trẻ đều được hỗ trợ để phát triển tất cả các lĩnh vực phát triển

+ Mọi trẻ đều được hoạt động tích cực bằng nhiều hoạt động khác nhau như: bắt chước, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm, thực hành, sáng tạo, hợp tác, chia sẻ ý tưởng, giải quyết vấn đề…

+ Giáo viên xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, đồ chơi, đồ dung, học liệu, thời gian, địa điểm phù hợp với lợi ích, nhu cầu, khả năng của trẻ

+ Giáo viên linh hoạt thay đổi nội dung, phương pháp, đồ chơi, đồ dùng, học liệu, thời gian, thời điểm khi hoàn cảnh thay đổi

+ Giáo viên có nhiều cách trình bày kế hoạch giáo dục, tuy nhiên tất cả kế hoạch, bảng biểu cần phải đảm bảo những yêu cầu cần thiết về mục tiêu, nội dung, hoạt động

+ Giáo viên chú trọng nhất vào kế hoạch giáo dục tuần và ngày

III Hướng dẫn tổ chức hoạt động chơi - tập và học cho trẻ mầm non

1 Hướng dẫn hoạt động chơi - tập ở nhà trẻ

- Tổ chức chơi - tập cho trẻ được thực hiện 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi chiều, thời lượng chơi - tập tùy thuộc vào từng độ tuổi và nội dung cụ thể của từng loại hoạt động

Trang 5

- Nội dung hoạt động chơi - tập có chủ định thực hiện theo hướng tích hợp: một nội dung là trọng tâm, thực hiện tích hợp một nội dung khác và mang tính bổ trợ cho nội dung trọng tâm

- Chơi tự do với các đồ chơi, hoạt động theo ý thích được xen kẽ với các hoạt động chơi - tập có chủ định

- Trong quá trình thực hiện chơi tập có chủ định, giáo viên phối hợp xen kẽ hợp lý giữa nội dung có tính chất động với nội dung có tính chất tĩnh

* Lưu ý lựa chọn nội dung và tổ chức thực hiện chơi - tập có chủ định

- Lựa chọn nội dung: Phù hợp độ tuổi; Phù hợp với lĩnh vực phát triển; Đảm bảo nguyên tắc phát triển

- Tổ chức thực hiện: Đặc điểm cá nhân; Không gian; Thời gian;Thiết bị, đồ dung, đồ chơi; Tích hợp

2 Hướng dẫn hoạt động học ở mẫu giáo

- Trong chế độ sinh hoạt của trẻ mẫu giáo: Có 1 khung giờ, trong thời gian

30 - 40 phút Các nội dung còn lại tổ chức cho trẻ, rèn luyện, củng cố vào những thời điểm thích hợp trong ngày

- Hoạt động học được giáo viên tổ chức có chủ định và hướng dẫn trực tiếp nhằm giúp trẻ tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, hình thành thái độ phù hợp có liên quan theo yêu cầu Nội dung hoạt động học được xây dựng có mục đích, có hệ thống và được tổ chức theo trình tự đã dự kiến trong kế hoạch giáo dục

- Hoạt động học được tổ chức chủ yếu dưới hình thức chơi, không quá nghiêm ngặt về thời gian và được tổ chức linh hoạt giữa động và tĩnh

- Trong quá trình tổ chức hoạt động học, giáo viên cần tạo ra nhiều cơ hội để trẻ có thể nhìn, nghe, sờ, nếm, ngửi Cần quan sát, theo dõi diễn biến các hoạt động, việc làm của trẻ, khen ngợi, khích lệ để trẻ biết rằng mình đang hành động đúng

III Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ

1 Đánh giá sự phát triển của trẻ nhà trẻ

- Đánh giá hàng ngày

- Đánh giá theo giai đoạn

1.1 Đánh giá hàng ngày

- Giáo viên theo dõi và ghi chép lại ngắn gọn những thay đổi rõ rệt và những điều cần lưu ý về trẻ (có thể là ưu điểm hoặc hạn chế) để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp

1.2 Đánh gia theo giai đoạn

- Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18, 24, 36 tháng) dựa vào kết quả mong đợi

- Cách ghi chép:

+ Đánh giá trẻ không cần diễn ra cùng một lúc Mỗi tháng giáo viên lập danh sách trẻ tròn 6, 12, 18, 24, 36 tháng tuổi nhận xét, đánh giá trẻ đạt hay chưa đạt các

Trang 6

chỉ số tương ứng và ghi vào “Bảng kết quả đánh giá trẻ theo giai đoạn” Danh sách trẻ nên ghi theo từng nhóm tuổi để dễ theo dõi trẻ

+ Đối với những trẻ mà thời điểm đánh giá rơi vào những tháng đầu mới đi nhà trẻ (VD tròn 6, 12, 18 tháng…), nếu giáo viên không đánh giá được sự phát triển của trẻ thì có thể hỏi cha mẹ trẻ và ghi lại, cũng như đề ra các biện pháp kích thích sự phát triển của trẻ

+ Đối với những trẻ chưa được đánh giá lần nào vào cuối năm học, trẻ sinh tháng 6, 7 8 (thiếu 1-3 tháng), giáo viên sử dụng các chỉ số phát triển của trẻ 36 tháng tuổi và coi đó là sự đánh giá cuối độ tuổi nhà trẻ trước khi lên mẫu giáo, cần chú thích về tháng tuổi của trẻ tại thời điểm thực hiện đánh giá

2 Đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo

- Đánh giá hàng ngày

- Đánh giá theo giai đoạn (cuối chủ đề/tháng, cuối mỗi độ tuổi)

2.1 Đánh giá hàng ngày

- Giáo viên theo dõi và ghi chép lại ngắn gọn những thay đổi rõ rệt và những điều cần lưu ý về trẻ (có thể là ưu điểm hoặc hạn chế) để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp

2.2 Đánh giá theo giai đoạn

* Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề/ tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi

* Cách ghi chép:

- Đánh giá theo chủ đề/tháng

+ Giáo viên có thể sử dụng kết quả đánh giá trẻ hằng ngày làm cơ sở đánh giá theo chủ đề/tháng

+ Kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ cuối chủ đề/tháng được giáo viên

theo dõi, tổng hợp và ghi vào Bảng đánh giá sự phát triển của trẻ (tham khảo phụ

lục đính kèm).

+ Ở cuối bảng cần thể hiện những lưu ý (những vấn đề cần quan tâm, cần lưu

ý hoặc chuẩn bị cho chủ đề/tháng tiếp theo)

+ Đối với những mục tiêu có tổng số trẻ đạt (+) dưới 70% thì giáo viên tiếp tục đưa mục tiêu chưa đạt vào mục tiêu giáo dục của chủ đề/tháng tiếp theo

+ Đối với mục tiêu có số trẻ đạt (+) trên 70% thì giáo viên điểm ra số trẻ chưa đạt để giúp trẻ rèn luyện mọi lúc, mọi nơi trong quá trình giáo dục và phối hợp với phụ huynh để giúp trẻ đạt được

+ Trên cơ sở kết quả đạt được của trẻ, giáo viên điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo

- Đánh giá cuối độ tuổi

+ Được tiến hành vào tháng cuối cùng của năm học

Trang 7

+ Xây dựng Phiếu đánh giá cuối độ tuổi: Có 2 cách

Cách 1: Căn cứ vào mục tiêu giáo dục trẻ theo kế hoạch giáo dục năm học, giáo viên và cán bộ quản lý có thể lựa chọn từ 30 – 40 mục tiêu giáo dục đảm bảo đầy đủ các lĩnh vực phát triển làm căn cứ xây dựng thành phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ

Cách 2: Giáo viên có thể tổng hợp tất cả kết quả các mục tiêu giáo dục của năm học thông qua các chủ đề/tháng thành Phiếu đánh giá cuối độ tuổi của trẻ

- Kết quả đánh giá được ghi vào phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ, được lưu vào hồ sơ cá nhân và thông báo với cha mẹ trẻ để phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường và ở gia đình Kết quả này không dùng để xếp loại trẻ, không dung để

so sánh giữa các trẻ hoặc tuyển chọn trẻ vào lớp một

V Hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng cho trẻ tại trường mầm non

1 Tổ chức ăn bán trú

1.1 Thực hiện chế độ dinh dưỡng theo Chương trình GDMN sau sửa đổi

- Đối với các cơ sở GDMN sử dụng phần mềm trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần cần rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị đáp ứng đủ nhu cầu về năng lượng theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT Không sử dụng những phần mềm chưa được thẩm định của

cơ quan có thẩm quyền và không đáp ứng những yêu cầu nêu trên

- Căn cứ vào tình trạng dinh dưỡng của trẻ tại trường, CBQL lựa chọn mức năng lượng và cân đối tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng (protein, lipid, glucid) phù hợp nhưng phải đảm bảo tỷ lệ mỗi chất nằm trong khoảng quy định và khẩu phần ăn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về dinh dưỡng:

+ Đáp ứng nhu cầu khuyến nghị về năng lượng

+ Đạt tối ưu, cân đối giữa các nhóm chất sinh năng lượng

+ Đạt tối ưu cân bằng của các chất dinh dưỡng:

Ít nhất 60% protein động vật/protein tổng số

Lipid động vật và lipid thực vật = 70% và 30%

Tỷ lệ glucid khẩu phần: Trẻ nhà trẻ 47 – 50% năng lượng từ glucid/tổng năng lượng khẩu phần; Trẻ mẫu giáo 52 – 60% năng lượng từ glucid/tổng năng lượng khẩu phần

+ Đảm bảo tối ưu các vitamin và chất khoáng (C, A, B, sắt, kẽm, iod…)

* Số bữa ăn tại trường:

+ Trẻ nhà trẻ từ 6-11 tháng: Bú mẹ và ăn bổ sung 2-3 bữa; trẻ 12-36 tháng:

Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ

+ Trẻ mẫu giáo: Ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ

Trang 8

- Trong một bữa ăn có đủ 4 nhóm thực phẩm (đạm, béo, đường, vitamin) hoặc có ít nhất 5 trong 8 nhóm theo phân loại của WHO, trong đó nhóm chất béo là bắt buộc

- Bữa chính tối thiểu gồm các món: Cơm, món mặn, món canh; đối với những trường có điều kiện nên đảm bảo bữa chính tiêu chuẩn gồm các món: Cơm, món xào, món mặn, món canh và tráng miệng

* Những điều giáo viên không được làm khi tổ chức ăn cho trẻ:

- Không ép trẻ ăn dưới bất kì hình thức nào

- Không dọa dẫm, quát nạt trẻ trong bữa ăn

- Không cho trẻ ăn, uống khi trẻ đang ho, khóc hoặc ngủ gật

- Không bịt mũi, ngáng mồm, bắt trẻ nuốt

1.2 Đảm bảo các quy định về chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:

Thực hiện theo công văn số 580/ATTP-NĐTP ngày 06/9/2017 của Chi cục

An toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó lưu ý:

- Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng Mua thực phẩm phải có hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy công bố sản phẩm (đối với thực phẩm bao gói sẵn), giấy kiểm dịch, giấy điều kiện vệ sinh thú y (đối với thịt, trứng)

- Xét nghiệm định kỳ (6 tháng/lần) nước dùng sơ chế, chế biến thực phẩm theo QCVN 01:2009/BYT và nước uống cho học sinh (nhà trường cần nấu) theo QCVN 6-1:2010/BYT của Bộ Y tế

- Thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn theo quy định của

Bộ Y tế

- Thực hiện tốt 10 nguyên tắc vàng trong chế biến thực phẩm

- Đối với Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP sắp hoặc đã hết thời hạn (có hiệu lực 02 năm) phải tiến hành có thủ tục, hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận theo quy định

2 Theo dõi, đánh giá sức khỏe

2.1 Theo dõi tình trạng dinh dưỡng trẻ mầm non

Chỉ đạo các cơ sở GDMN tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ: 2 lần/năm học

để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ:

- Đối với trẻ dưới 24 tháng tuổi: Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng

trưởng mỗi tháng 1 lần

- Đối với trẻ từ 24 tháng trở lên: Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng

trưởng mỗi quý 1 lần Riêng trẻ từ 60 tháng tuổi trở lên, theo dõi chỉ số khối cơ thể

- BMI

Trang 9

2.2 Sử dụng biểu đồ tăng trưởng:

* Trẻ từ 1 đến 60 tháng tuổi: Sử dụng 3 loại biểu đồ

(1) Biểu đồ cân nặng theo tuổi trẻ 0 – 5 tuổi

(2) Biểu đồ chiều cao theo tuổi trẻ 0 – 5 tuổi

(3) Biểu đồ cân nặng theo chiều cao trẻ 0 – 5 tuổi

* Trẻ từ 61 đến 78 tháng tuổi: Sử dụng 3 loại biểu đồ

(1) Biểu đồ cân nặng theo tuổi cho trẻ từ 61 – 78 tháng

(2) Biểu đồ chiều cao theo tuổi cho trẻ từ 61 – 78 tháng

(3) BMI theo tuổi cho bé từ 61 – 78 tháng

Cân nặng

Cách tính chỉ số BMI: BMI =

(Chiều cao)2

Ví dụ: Cháu Nguyễn Văn A, chiều cao: 1,18m, cân nặng: 27,6 kg

27,6

Cách tính chỉ số BMI: BMI = = 19,82

1,18 x 1,18

* Nếu sau khi chấm biểu đồ cân nặng theo tuổi, xác định trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thì không cần chấm biểu đồ cân nặng theo chiều cao (với trẻ từ

1 đến 60 tháng tuổi) và BMI theo tuổi (với trẻ từ 61 đến 78 tháng tuổi)

3 Hướng dẫn các bước đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ mầm non

Bước 1: Tổ chức cân, đo đảm bảo an toàn, chính xác

Bước 2: Ghi số đo vào sổ sức khỏe

Bước 3: Chấm biểu đồ để đánh giá tình trạng dinh dưỡng

- Chấm biểu đồ theo thứ tự: biểu cân nặng theo tuổi  biểu chiều cao theo tuổi + Nếu cân nặng ở kênh bình thường hoặc cao hơn  chấm tiếp biểu đồ cân nặng/chiều cao (0-60 tháng tuổi) Với trẻ 61 – 78 tháng, tính BMI và chấm biểu đồ BMI theo tuổi

Bước 4: Ghi kết quả tình trạng dinh dưỡng của trẻ vào sổ sức khỏe

Bước 5: Nối đường tăng trưởng từ lần đo trước tới lần đo hiện tại (chỉ thực

hiện với biểu cân nặng theo tuổi và biểu chiều cao theo tuổi) để theo dõi sự phát triển của trẻ

Bước 6: Tổng hợp danh sách trẻ được cân đo, tính tỷ lệ suy dinh dưỡng; thừa

cân, béo phì của lớp Ban Giám hiệu tổng hợp kết quả toàn trường

Bước 7: Thông báo công khai kết quả của lớp Phối hợp với phụ huynh có

biện pháp can thiệp đối với trẻ suy dinh dưỡng; thừa cân, béo phì

Trang 10

C Phụ lục tham khảo

Giáo viên có thể tham khảo, lựa chọn các biểu mẫu sao cho phù hợp với các yêu cầu của từng loại kế hoạch, cụ thể như sau:

- Phụ lục 1: Kế hoạch giáo dục năm học.

- Phụ lục 2: Kế hoạch giáo dục theo chủ đề.

- Phụ lục 3: Kế hoạch giáo dục tuần.

- Phụ lục 4:

1 Đánh giá sự phát triển của trẻ Nhà trẻ

- Bảng đánh giá theo giai đoạn: Sử dụng cả nhóm trẻ theo từng độ tuổi (Biểu 1)

- Phiếu đánh giá sự phát triển của cá nhân trẻ (Biểu 2).

2 Đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo

- Bảng đánh giá sự phát triển của trẻ cuối chủ đề (Biểu 3)

Mỗi lớp sử dụng 1 bảng cho một chủ đề/tháng

- Phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi (dùng cho cá nhân trẻ) (Biểu 4).

D QUI ĐỊNH THỜI GIAN BÁO CÁO

- Kỳ báo cáo đầu năm học: Trước ngày 02/10/2017

- Báo cáo thống kê ngoài công lập: Cùng với các kỳ báo cáo năm học 2017-2018

- Báo cáo đột xuất: Thực hiện khi có yêu cầu

* Lưu ý:

- Mẫu báo cáo sẽ có hướng dẫn sau

- Lấy số liệu thống nhất đúng như số liệu của Phòng GD&ĐT báo cáo về Phòng Kế hoạch - Tài chính (báo cáo Emis)

- Gửi báo cáo và thống kê qua 2 hệ thống thông tin:

+ Theo đường công văn;

+ Theo Email của Phòng GDMN (info@123doc.org).

Trên đây là một số hướng dẫn chung về việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2017- 2018 và việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, các Phòng Giáo dục và Đào tạo báo cáo kịp thời về

Sở (Phòng Giáo dục Mầm non) để tiếp tục chỉ đạo./

- Như trên (qua email);

- Lưu: VT, P.GDMN, H(05).

Ngày đăng: 18/12/2021, 09:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w