HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH sử TRỌNG YẾU ÔN THI THPT (LỚP 12)
Trang 1BÀI 1
1 Hội nghị Ianta diễn ra khi cuộc CTTG thứ hai sắp kết thúc
2 Có 3 vấn đề cấp bách được đặt ra là:
- Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít
- Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
- Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
3 Để giải quyết 3 vấn đề đó, hội nghị có 3 quyết định:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
- Thành lập Liên hợp quốc
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
4 Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở 2 khu vực lớn là: châu Âu và châu Á
giữa: Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô
- Ở châu Âu:
+ Khu vực Đông Âu, Đông Đức, Đông Béc Lin là của Liên Xô
+ Khu vực Tây Đức, Tây Âu, Tây Béc Lin là của Mỹ, Anh, Pháp
- Ở châu Á:
+ Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, đảo Xakhalin, Curin là của Liên Xô
+ Nhật Bản, Nam Triều Tiên, khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á là của Mỹ, Anh, Pháp
5 Từ những quyết định của hội nghị Ianta đã dẫn tới sự ra đời của một trật tự thế giới mới mang tên 2 cực Ianta
+ 1 cực là Mỹ - Tư bản chủ nghĩa
+ 1 cực là Liên Xô – Xã hội chủ nghĩa
6 Hội nghị Ianta diễn ra với sự tham gia của 3 cường quốc là Liên Xô, Anh, Mỹ đại diện là các nguyên thủ Xtalin, Rudơven, sớcsin
II Hội nghị Pốt –xđam
1 Hội nghị Pốt-xđam diễn ra tại Đức với nội dung cơ bản là thỏa thuận về việc giải giáp quân Nhật
2 Cụ thể, việc giải giáp quân Nhật sẽ do 2 lực lượng là quân Trung Hoa Dân Quốc và quân Anh thực
hiện, cụ thể:
- Bắc vĩ tuyến: 16 do quân Trung Hoa Dân Quốc (quân Tưởng Giới Thạch)
- Nam vĩ tuyến 16 do quân Anh
- Quân Anh vào, tạo điều kiện cho quân Pháp vào nước ta
- Như vậy, nước ta thời kì này (sau 1945) phải đương đầu với 4 kẻ thù ngoại xâm là Trung Hoa Dân Quốc, quân Anh, Pháp, Nhật
III TỔ CHỨC LIÊN HỢP QUỐC
1 Ngày 24/10 hằng năm là ngày Liên Hợp Quốc vì đây là ngày bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
2 Hội nghị Xam phranxixco có nội dung là thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc
Trang 23 Mục đích chính của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới
4 Nguyên tắc cơ bản nhất của Liên Hợp Quốc là chung sống hòa bình và có sự nhất trí của 5 nước lớn
5 Liên Hợp Quốc có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Ban thư ký, Hội đồng Kinh tế
- Xã hội, Hội đồng quản thác, Toàn án quốc tế
- Cơ quan gồm tất cả các nước thành viên là Đại hội đồng
- Cơ quan chính trị quan trọng nhất là Hội đồng Bảo an
- Hội đồng bảo an có 5 ủy viên thường trực là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
- Việt Nam là ủy viên không thường trực nhiệm kỳ 2008 – 2009
- Việt Nam đảm nhiệm vai trò Ủy viên không thường trực, đồng thời là chủ tịch Hội đồng Bảo an nhiệm
1 Đặc điểm nổi bậc của lịch sử Liên Xô từ năm 1945 – 1950 là khôi phục kinh tế
2 Đặc điểm nổi bật của lịch sử Liên Xô từ năm 1950 – 1970 là tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội
3 Đặc điểm nổi bật của lịch sử Liên Xô từ năm 1973 – 1991 là khủng hoảng và sụp đổ
4 Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh vì tổn thất nặng nề
5 Các thành tựu về khoa học kỹ thuật của Liên Xô
- Năm 1949 chế tạo bom nguyên tử
- Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo
- Năm 1961 phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin vào không gian Mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
6 Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo là Liên Xô
7 Quốc gia đầu tiên phóng tàu vũ trụ cùng con người bày vào không gian là Liên Xô
8 Quốc gia thực hiện chính sách đối ngoại bảo vệ hòa bình và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là Liên Xô
9 Sau CTTG thứ II, Liên Xô trở thành cường công nghiệp thứ 2 thế giới
10 Liên Xô đứng đầu thế giới ở 2 ngành công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân
11 Quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô, sau khi Liên Xô tan rã năm 1991 là Liên Bang Nga
II LIÊN BANG NGA
1 Lịch sử Liên Bang Nga từ 1991 – 2000 trải qua 2 đời Tổng thống là En-xin (1991-1999) và Putin (2000 đến nay)
2 Tình hình Liên Bang Nga chìm đắm trong khó khăn, khủng hoảng, tăng trưởng âm, đặc biệt dưới thời Tổng thống En-xin
Trang 33 Tình hình Liên Bang Nga được cải thiện, kinh tế được khôi phục, chính trị ổn định là đặc điểm dưới thời Tổng thống V.Putin
4 Dưới thời Tổng thống En-xin chủ yếu phát triển quan hệ với các nước phương Tây
5 Thách thức lớn nhất của nước Nga hiện nay là khủng bố
BÀI 3
I ĐÔNG BẮC Á
1 Trước CTTG thứ II, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây
2 Trước CTTG thứ II ở khu vực Đông Bắc Á có một quốc gia không trở thành thuộc địa là Nhật Bản
3 Chuyển biến quan trọng nhất ở khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh TGTG thứ hai là sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
4 Tháng 10/1949 ở khu vực Đông Bắc Á ra đời nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch
5 Năm 1948 ở Nam vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên thành lập nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
6 Năm 1948 ở Nam vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên thành lập nhà nước Đại Hàn Dân Quốc
7 Hiệp định đình chiến giữa 2 miền Triều Tiên được ký kết tại làng Bàn Môn Điếm
8 Nửa sau TK XX, Đông Bắc Á xuất hiện 3 con rồng kinh tế là Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông
9 Châu Á có 4 con rồng kinh tế là Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Xingapo
10 Nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau CTTG thứ hai là Liên Xô
11 Nền kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới TBCN sau CTTG thứ II là Nhật Bản
12 Quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới nửa sau thế kỷ XX là Trung Quốc
II TRUNG QUỐC
1 Đặc điểm nổi bật của lịch sử Trung Quốc từ năm 1946 – 1949 là cuộc nội chiến Quốc dân đảng (Tưởng Giới Thạch) – Đảng Cộng sản (Mao Trạch Đông)
2 Sau cuộc nội chiến, ngày 1/10/1949 nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
3 Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa sau cuộc nội chiến đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
4 Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa sau cuộc nội chiến đã mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Ghi nhớ 3 cột mốc:
+ Năm 1949, Trung Quốc xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Năm 1954, miền Bắc Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Năm 1975, Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
5 Năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa (so với Việt Nam 1986)
6 Người khởi xướng công cuộc đổi mới là Đặng Tiểu Bình (Ở Việt Nam là Nguyễn Văn Linh)
7 Trung Quốc tiến hành đổi mới với nhiệm vụ trung tâm là kinh tế
Trang 48 Trung Quốc tiến hành đổi mới với mục tiêu biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ, văn minh
9 Thành tựu đạt được về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc:
- Năm 1964, chế tạo bom nguyên tử
- Năm 2003, phóng tàu Thần Châu 5
Ghi nhớ:
- Thành tựu bom nguyên tử: Mỹ - Liên Xô – Trung Quốc
- Thành tựu chinh phục vũ trụ: Liên Xô – Mỹ - Trung Quốc
2 Trong CTTG thứ II, tất cả các nước Đông Nam Á đều bị Nhật Bản chiếm đóng
3 Sau CTTG thứ II, các nước Đông Nam Á đều bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược
4 Có 4 nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á là Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lan
5 Lịch sử Lào từ năm 1945 – 1954 là giai đoạn kháng chiến chống Pháp
6 Lịch sử Lào từ năm 1954 – 1975 là giai đoạn kháng chiến chống Mỹ
7 Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào là Đảng Cộng sản Đông Dương
8 Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Lào là Đảng Nhân dân Lào
9 Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Campuchia là Đảng Cộng sản Đông Dương
10 Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Campuchia là Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia
11 Lịch sử Campuchia từ năm 1945 – 1954 là giai đoạn kháng chiến chống Pháp
12 Lịch sử Campuchia từ năm 1954 – 1970 là giai đoạn hòa bình, trung lập
13 Lịch sử Campuchia từ năm 1970 – 1975 là giai đoạn kháng chiến chống Mỹ
14 Lịch sử Campuchia từ năm 1975 – 1979 là giai đoạn nội chiến Khơ-me đỏ
15 Lịch sử Campuchia từ năm 1979 – 1993 là giai đoạn hồi sinh và xây dựng đất nước
II ASEAN
1 Năm quốc gia sáng lập ASEAN là In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Singapo, Phi-lip-pin, Thái Lan
2 5 quốc gia này thực hiện 2 chiến lược kinh tế là:
Trang 5- Kinh tế hướng nội (Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu)
- Kinh tế hướng nội (Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu)
3 Chiến lược kinh tế được thực hiện sau khi giành độc lập là kinh tế hướng nội
4 Chiến lược kinh tế được thực hiện từ những năm 60-70/TK XX là kinh tế hướng ngoại
5 Tên đầy đủ của tổ chức ASEAN là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
6 ASEAN được thành lập tại Băng Cốc
Lưu ý:
- Tổ chức ra đời trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực ASEAN
- Tổ chức ra đời nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là Liên Hợp Quốc
- Tổ chức liên kết khu vực lớn nhất Đông Nam Á là ASEAN
- Tổ chức liên kết khu vực lớn nhất thế giới là Liên minh Châu Âu (EU)
7 Sau năm 1976 ASEAN phát triển khởi sắc sau khi ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Bali)
8 Thành viên:
- Khi mới thành lập (1967): In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Singapo, Phi-lip-pin, Thái Lan
- Năm 1984: Bru-nây
- Năm 1995: Việt Nam
- Năm 1997: Lào và Myanma
- Năm 1999: Campuchia
- Như vậy, ASEAN hiện nay có 10 nước thành viên, trừ Đông Timo
III ẤN ĐỘ
1 Sau CTTG thứ II, kẻ thù chính của nhân dân Ấn Độ là thực dân Anh
2 Lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là Đảng Quốc Đại Đây là chính đảng của giai cấp tư sản
3 Năm 1947, Ấn Độ bị chia thành 2 quốc gia:
- Ấn Độ theo đạo Ấn Độ giáo
- Pakixtan theo đạo Hồi giáo
=> Như vậy, cơ sở để chia Ấn Độ thành 2 quốc gia là về tôn giáo
4 Cuộc cách mạng được tiến hành trong lĩnh vực nông nghiệp, đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới là cách mạng xanh
5 Cuộc cách mạng được tiến hành trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, đưa Ấn Độ trở thành cường quốc
về công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ là chất xám
6 Quốc gia thực hiện đường lối trung lập, sáng lập phong trào không liên kết là Ấn Độ
BÀI 5
1 Sau CTTG thứ II, kẻ thù của nhân dân châu Phi là chủ nghĩa thực dân phương Tây kiểu cũ
2 Sau CTTG thứ II, kẻ thù của nhân dân châu Mỹ Latinh là chế độ độc tài thân Mỹ
3 Trước khi trở thành thuộc địa của Mỹ, nhân dân Mỹ Latinh là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
Trang 64 Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất là khu vực Bắc Phi
5 Thắng lợi của nhân dân châu Phi
- Năm 1960, Năm châu Phi – 17 nước giành được độc lập
- Năm 1970, thắng lợi của nhân dân Ănggôla và Môdămbích => chủ nghĩa thực dân sụp đổ về cơ bản
- Năm 1980, 1990, Dimbabuê và Nammibia hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
- Năm 1993, Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi => Xóa bỏ chế độ Apacsthai, chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn
- Năm 1994, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống của nền Cộng hòa Nam Phi
6 Thắng lợi của nhân dân Mỹ Latinh:
- Năm 1959, nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phi đen Cátxtơrô đứng đầu
- Năm 1983, 13 quốc gia ở vùng biển Caribê giành độc lập
7 Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Mỹ Latinh là đấu tranh vũ trang
8 Châu Phi được mệnh danh là lục địa mới trỗi dậy
9 Mỹ Latinh được mệnh danh là lục địa bùng cháy
BÀI 6
1 Từ năm 1945b - 1973 là giai đoạn nước Mỹ phát triển mạnh mẽ
2 Từ năm 1973 - 1991 là giai đoạn nước Mỹ khủng hoảng
3 Từ năm 1991 - 2000 là giai đoạn nước Mỹ kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại
4 20 năm sau CTTG thứ II, Mỹ là nước TBCN giàu mạnh nhất, 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới
5 Về khoa học – Kỹ thuật, Mỹ là nước cách mạng khoa học hiện đại
6 Mỹ đi đầu trong các lĩnh vực công cụ sản xuất, vật liệu mới, năng lượng mới
7 Năm 1969, đạt được thành tựu đưa Neil Armstrong lên mặt trăng
8 Cuộc khủng hoảng của Mỹ kéo dài từ năm 1973 – 1982
9 Đầu thập kỷ 90, đặc điểm của nền kinh tế nước Mỹ là suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới
10 Sau CTTG thứ II, Mỹ thực hiện 2 chiến lược đối ngoại cơ bản:
- Chiến lược toàn cầu (từ Truman -> Bush)
- Chiến lược cam kết và mở rộng (B Clintơn)
11 Tham vọng chung của nước Mỹ ở cả 2 chiến lược là làm bá chủ thế giới
12 Chiến lược toàn cầu có 3 mục tiêu:
- Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ xã hội chủ nghĩa
- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
- Khống chế, chi phối các nước đồng minh
13 Chiến lược Cam kết và Mở rộng có 3 mục tiêu:
- Đảm bảo an ninh, lực lượng quân sự mạnh
- Phát triển sức mạnh nền kinh tế Mỹ
Trang 7- Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp nội bộ các nước khác
14 Để thực hiện chiến lược toàn cầu, Mỹ triển khai 3 biện pháp:
- Khởi xướng chiến tranh lạnh
- Gây chiến tranh xâm lược điển hình ở Việt Nam (1954-1975)
- Thành lập khối liên minh quân sự
15 Xác định tên các khối quân sự Mỹ thành lập: NaTo (Châu Âu), SEATO (Châu Á), CENTO (Trung Cận Đông), ANZUS (Châu Đại Dương)
16 Sự kiện làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ đầu thế kỷ XXI là ngày 11/09/2001 khủng
bố trung tâm thương mại dẫn đến những thay đổi về chính sách đối nội và đối ngoại
BÀI 7
I NƯỚC MỸ
1 Từ năm 1945 – 1950 là giai đoạn các nước Tây Âu khôi phục kinh tế
2 Từ năm 1950 – 1973 là giai đoạn các nước Tây Âu phát triển nhanh
3 Từ năm 1973 – 1991 là giai đoạn các nước Tây Âu khủng hoảng
4 Từ năm 1991 – 2000 là giai đoạn các nước Tây Âu hồi phục và phát triển trở lại
5 Các nước Tây Âu phải khôi phục kinh tế sau CTTG thứ II vì bị tàn phá nặng nề
6 Các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục được nền kinh tế vì sự viện trợ của Mỹ - Kế hoạch Mác san và sự cố gắng của từng nước
7 Sau CTTG thứ II, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đóia ngoại cơ bản là tái chiếm xâm lược thuộc địa => thất bại
- Các quốc gia thuộc địa tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì phi thực dân hóa
- Thế kỷ XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân
8 Trong chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại cơ bản là:
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Tham gia kế hoạch Mác san
- Gia nhập khối NaTo
9 Một số sự kiện lớn trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu là:
- Năm 1972: 2 miền nước Đức (CHLB Đức và CHDC Đức) ký Hiệp định tại Bon về những cơ sở giữa 2 miền => Tình hình châu Âu dịu đi
- Năm 1975: 33 nước châu Âu (các nước Tây Âu, Liên Xô, các nước XHCN Đông Âu) cùng với Mỹ
và Canada ký Định ước Henxinki => Tình hình châu Âu dịu đi rõ rệt
- Cuối 1989 đầu 1990, châu Âu diễn ra 3 sự kiện mang tính đảo lộn là:
+ 11/1989, bức tường Béclin sụp đổ
+ 12/1989, 2 nước Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
+ 10/1990, nước Đức thống nhất, lấy tên chung là CHLB Đức
II LIÊN MINH CHÂU ÂU
1 Đây là tổ chức liên kết khu vực kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới
Trang 82 Tiền thân của Liên minh châu Âu là tổ chức Cộng đồng than – thép châu Âu
3 Năm 1951, thành lập Cộng đồng than – thép châu Âu
- Năm 1957, thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
- Năm 1967, 3 tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC)
- Năm 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
4 Mục tiêu của Liên minh châu Âu là hợp tác trên 5 lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tiền tệ, đối ngoại, an ninh chung
5 Cơ cấu tổ chức: gồm 6 cơ quan chính: Hội đồng bộ trưởng, Hội đồng châu Âu, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu, Nghị viện châu Âu
6 Có 3 hoạt động chính của Liên minh châu Âu:
- Năm 1979, bầu cử Nghị viện châu Âu
- Năm 1995, hủy bỏ việc đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau
- Năm 1999, phát triển đồng tiền chung châu Âu (EURO)
BÀI 8
1 Từ năm 1945-1951 là giai đoạn Nhật Bản khôi phục kinh tế
2 Từ năm 1951-1973 là giai đoạn Nhật Bản phát triển thần kì
3 Từ năm 1973 nửa sau những năm 80 là giai đoạn Nhật Bản khủng hoảng
4 Từ nửa sau những năm 80 - 2000 là giai đoạn Nhật Bản hồi phục và phát triển trở lại
5 Nửa sau những năm 80, Nhật Bản trở thành siêu cường về tài chính số 1 và là chủ nợ của thế giới
6 Trong sự phát triển, Nhật Bản chú trọng vào 2 lĩnh vực giáo dục và khoa học – kỹ thuật
7 Trong lĩnh vực khoa học – kỹ thuật, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào khoa học dân dụng
8 Để phát triển khoa học – kỹ thuật, Nhật Bản chủ yếu mua bằng phát minh
9 Chính sách đối ngoại cơ bản của Nhật sau CTTG thứ II là liên minh chặt chẽ với Mỹ
10 Năm 1951 ký 2 Hiệp ước:
- Hiệp ước hòa bình Xanphanxixcô Nội dung: chấm dứt sự chiếm đóng của quân đồng minh
- Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật Nội dung: Nhật đặt dưới chiếc ô hạt nhân của Mỹ, Mỹ được đóng quân tại Nhật
11 Năm 1956, có 2 sự kiện:
- Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô
- Tham gia Liên Hợp Quốc
12 Năm 1977 thông qua học thuyết Phucưđa và 1991 thông qua học thuyết Kaiphu có nội dung tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với Đông Nam Á và ASEAN
13 Năm 1993, thông qua học thuyết Miyadaoa và năm 1997 thông qua học thuyết Hashimoto có nội dung coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại với Đông Nam Á
14 Ngày nay, Nhật nỗ lực vươn lên để trở thành cường quốc về chính trị
Ghi nhớ:
Trang 9- Đặc điểm của sự phát triển:
o Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao
o Lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí
o Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại
o Các tổ hợp công nghiệp – quân sự - công ty có sức sản xuất và cạnh tranh
o Các chính sách, biện pháp điều tiết của nhà nước
o Nguyên nhân cơ bản: áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại
+ Tây Âu có 3 nguyên nhân:
o Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại
o Vai trò nhà nước trong việc quản lý, điều tiết thúc đẩy nền kinh tế
o Tận dụng các yếu tố bên ngoài: viện trợ Mỹ, hợp tác cộng đồng
o Nguyên nhân cơ bản: Áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại
+ Nhật Bản có 6 nguyên nhân:
o Con người được coi là vốn quý, nhân tố quyết định hang đầu
o Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước
o Các công ty Nhật năng động ra sức cạnh tranh cao
o Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại
o Chi phí cho quốc phòng thấp (không quá 1% GDP)
o Tận dụng các yếu tố bên ngoài (viện trợ Mỹ, chiến tranh Việt Nam, Triều Tiên để làm giàu
o Nguyên nhân cơ bản: Con người và khoa học kỹ thuật
=> Như vậy, Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản có 2 nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển là:
+ Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
+ Áp dụng khoa học – kỹ thuật
+ Nguyên nhân cơ bản: khoa học + kỹ thuật
BÀI 9
1 Chiến tranh lạnh kéo dài trong khoảng thời gian 1947 -1989 (43 năm)
2 Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô và các nước XHCN
3 Chieesn tranh lạnh là chiến tranh không tiếng súng, không xung đột trực tiếp bằng quân sự, nhưng luôn diễn ra trong tình trạng căng thẳng
4 Sau CTTG thứ II, Mỹ và Liên Xô từ quan hệ đồng minh đã chuyển sang quan hệ đối đầu và đi tới chiến tranh lạnh Vì, đã đối lập về mục tiêu và chiến lược phát triển, Mỹ lo ngại CNXH trở thành
hệ thống thế giới, Mỹ là nước giàu mạnh nắm độc quyền về nguyên tử
Trang 105 Sự kiện mở đầu chiến tranh lạnh (sự kiện chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Mỹ và Liên Xô, sự kiện mở đầu cho chính sách Mỹ chống Liên Xô) là thông điệp của Tổng thống Truman
- Liên Xô có Hiệp ước Vácsava
8 Sự kiện đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu (TBCN) và các nước Đông Âu (XHCN) là kế hoạch Mác san
9 Sự kiện đã xác lập cục diện 2 cực 2 phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là sự ra đời của NaTo và Vácsava
10 Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện vào đầu những năm 70 của TK XX:
- Năm 1972: 2 miền nước Đức ký Hiệp định tại Bon
- Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
- Năm 1975: Định ước Henxiki
11 Chiến tranh lạnh kết thúc sau 43 năm
12 Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì nguyên nhân cơ bản là: tốn kém và suy giảm
vị thế của nước
Ghi nhớ:
- Chiến tranh lạnh bắt đầu năm 1947 (học thuyết Truman)
- Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới NaTo và Vácsava
- Chiến tranh lạnh kết thúc năm 1989, cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Gioócbachốp và Bush
13 Thế giới sau chiến tranh lạnh phát triển theo 4 xu hướng lớn:
- Trật tự 2 cực tan rã, thế giới phát triển theo xu hướng đa cực
- Mỹ vươn lên thiết lập trật tự đơn cực nhưng thất bại
- Các quốc gia đều tập trung phát triển kinh tế
- Quan hệ giữa các nước hiện nay phát triển theo xu hướng hòa bình nhưng vẫn còn xung đột
14 Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là chủ nghĩa khủng bố
BÀI 10
I CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT
1 Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 2 khởi đầu từ nước Mỹ
2 Cách mạng khoa học kỹ thuật bắt đầu từ những năm 40 của thế kỷ XX
3 Đến những năm 70 của thế kỷ XX, được gọi là khoa học công nghệ Vì công nghệ trở thành yếu tố cốt lỗi
4 Có 3 đặc điểm:
- Khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp
Trang 11- Khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật, kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển
- Khoa học là nguồn gốc của kỹ thuật và công nghệ
- Đặc điểm cơ bản: Khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp
5 Có 4 nguồn gốc cơ bản của cuộc cách mang khoa học kỹ thuật (Học kỹ đề không nhằm với hạn chế)
- Nhu cầu của con người với sản xuất
- Bùng nổ dân số
- Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, chiến tranh
6 Có 4 hạn chế cơ bản của cuộc cách mạng KHKT (Học kỹ đề không nhầm lẫn với nguồn gốc):
- Ô nhiễm môi trường
- Tai nạn lao động và tai nạn giao thông
- Dịch bệnh
- Vũ khí hủy diệt
7 Tác động tích cực của cách mạng khoa học kỹ thuật là:
- Tăng năng suất lao động
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
- Thay đổi cơ cấu dân cư
II VỀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
1 Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của cách mạng công nghệ
2 Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện vào những năm 80
3 Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên các mối liên hệ, những tác động và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
4 Nhớ 4 biểu hiểu của xu thế toàn cầu hóa (sẽ có nhiều dạng câu hỏi, hỏi theo dạng khẳng định hoặc
5 Tích cực (Học kỹ để không nhầm lẫn với cách mạng khoa học công nghệ):
- Xã hội hóa lực lượng sản xuất
- Tăng trưởng kinh tế cao
- Chuyển biến cơ cấu kinh tế
6 Hạn chế (Học kỹ để không nhầm lẫn với cách mạng khoa học công nghệ):
- Bất công xã hội và phân hóa giàu nghèo
- Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
- Cuộc sống con người kém an toàn
BÀI 11
1 Yếu tố cho phối cục diện chính trị và quan hệ quốc tế sau CTTG thứ II là 2 cực Ianta
Trang 122 Yếu tố chi phối các mối quan hệ quốc tế sau CTTG thứ II là chiến tranh lạnh
3 Về hệ thống CNXH cần nhớ 4 cột mốc sau:
- Năm 1917, cách mạng tháng 10 Nga – Chủ nghĩa xã hội được xác lập
- Năm 1945 – 1949: sự ra đời nước DCND Đông Âu, CNXH trở thành hệ thống thế giới
- Năm 1949, sự ra đời nước CHND Trung Hoa – CNXH được nối liên từ Âu sang Á
- Năm 1959, sự ra đời nước Cộng hòa Cuba – CNXH mở rộng phạm vi ra 3 châu lục
4 Yếu tố làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới sự ra đời của các quốc gia độc lập Á, Phi, Mỹ Latinh
Ghi nhớ về sự thành lập của 1 số quốc gia:
- 2/9/1945: VNDC Cộng hòa
- 6/6/1969: Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam
- 2/7/1976: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- 8/1948: Đại Hàn quốc (Hàn Quốc – Nam Triều Tiên)
- 1994: Mỹ xóa bỏ bộ lệnh cấm vận với Việt Nam
- 11/07/1995: Mỹ đặt quan hệ với Việt Nam
- 28/07/1995: Việt Nam gia nhập ASEAN
BÀI 12
1 Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 được Pháp thực hiện từ 1919 – 1929
2 Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 do Anbe Xarô đề ra
3 Mục đích của công cuộc khai thác thuộc địa lần 2 là vơ vét sức người, sức của nhằm bù đắp những thiệt hại trong CTTG I
4 So với công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 được đầu
tư với tốc độ nhanh và quy mô lớn
5 Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 Pháp đầu tư nhiều nhất vào 2 ngành là nông nghiệp và khai thác mỏ
6 Trong nông nghiệp nổi bật là chính sách cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền