Hình học là một môn học được xây dựng trên cơ sở hệ thống các tiên đề, định lý toán học, là một môn học chứa đựng nhiều tư duy trừu tượng, tư duy logic. Vì vậy đây thực sự là môn học khó đối với học sinh. Do đó để học sinh tiếp thu được môn học đòi hỏi người giáo viên phải có nghệ thuật sư phạm hướng dẫn học sinh hình thành các bước giải quyết bài toán và kỹ năng giải quyết bài toán đó. Trong hình học ta thường gặp những bài toán như: chứng minh một đẳng thức hình học, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một đại lượng hình học, tìm điểm chia đoạn thẳng …. Để giải các bài toán này cần phải xây dựng một “Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng hình học”. Đây là một dạng toán khó ít gặp ở trong sách giáo khoa song lại gặp nhiều trong các kỳ thi tuyển sinh, thi học sinh giỏi. Để giúp học sinh định hướng nhanh lời giải cần đưa ra một phương pháp chung để giải quyết dạng toán này. Qua nhiều năm dạy bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, tôi đã rút ra một số kinh nghiệm nhỏ trong việc giúp học sinh định hướng nhanh việc “Tìm hệ thức liên hệ giữa các đại lượng hình học” và sử dụng phương pháp giải một số bài toán hình học. Với đề tài này tôi hy vọng sẽ giúp học sinh không lúng túng khi gặp một số bài toán có liên quan. Nó sẽ giúp học sinh học tốt hơn, có hứng thú hơn đối với môn toán. Đề tài gồm có hai phần đó là: “Tìm hệ thức liên hệ các đại lượng hình học” và “Đi tìm hệ thức liên hệ các đại lượng hình học để giải một số bài toán” Ý tưởng nghiên cứu đề tài được nảy sinh từ năm 2003, ban đầu tôi chỉ sử dụng phương pháp này để giải các bài toán bất đẳng thức hình học và cực trị hình học. Qua nhiều năm dạy học và bồi dưỡng học sinh khá giỏi đề tài được nâng dần áp dụng vào việc tính toán các đại lượng hình học như độ dài đoạn thẳng, tỉ số đoạn thẳng,...
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
I LỜI MỞ ĐẦU
- Hình học là một môn học được xây dựng trên cơ sở hệ thống các tiên đề,định lý toán học, là một môn học chứa đựng nhiều tư duy trừu tượng, tư duylogic Vì vậy đây thực sự là môn học khó đối với học sinh Do đó để học sinhtiếp thu được môn học đòi hỏi người giáo viên phải có nghệ thuật sư phạmhướng dẫn học sinh hình thành các bước giải quyết bài toán và kỹ năng giảiquyết bài toán đó
- Trong hình học ta thường gặp những bài toán như: chứng minh một đẳngthức hình học, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một đại lượng hình học, tìm
điểm chia đoạn thẳng … Để giải các bài toán này cần phải xây dựng một “Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng hình học” Đây là một dạng toán khó ít gặp ở
trong sách giáo khoa song lại gặp nhiều trong các kỳ thi tuyển sinh, thi học sinhgiỏi Để giúp học sinh định hướng nhanh lời giải cần đưa ra một phương phápchung để giải quyết dạng toán này
- Qua nhiều năm dạy bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, tôi đã rút ra một số kinh
nghiệm nhỏ trong việc giúp học sinh định hướng nhanh việc “Tìm hệ thức liên
hệ giữa các đại lượng hình học” và sử dụng phương pháp giải một số bài toán
hình học Với đề tài này tôi hy vọng sẽ giúp học sinh không lúng túng khi gặpmột số bài toán có liên quan Nó sẽ giúp học sinh học tốt hơn, có hứng thú hơn
đối với môn toán Đề tài gồm có hai phần đó là: “Tìm hệ thức liên hệ các đại lượng hình học” và “Đi tìm hệ thức liên hệ các đại lượng hình học để giải một
số bài toán”
- Ý tưởng nghiên cứu đề tài được nảy sinh từ năm 2003, ban đầu tôi chỉ sửdụng phương pháp này để giải các bài toán bất đẳng thức hình học và cực trịhình học Qua nhiều năm dạy học và bồi dưỡng học sinh khá giỏi đề tài đượcnâng dần áp dụng vào việc tính toán các đại lượng hình học như độ dài đoạnthẳng, tỉ số đoạn thẳng,
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng vấn đề
Khi gặp một bài toán có nhiều đại lượng hình học thay đổi và yêu cầu tìmđiều kiện liên hệ giữa các đại lượng hình học thoả mãn một tính chất cho trước,tìm giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất của một đại lượng hình học, tìm điểm chia đoạnthẳng, tính độ dài một đoạn thẳng, …thì học sinh tỏ ra rất lúng túng Đa số họcsinh không định hướng được lời giải, không biết được tìm lời giải phải bắt đầu
1
Trang 2từ đâu Chính vì vậy tôi đã sử dụng các phương pháp đề cập trong đề tài và thấy
có hiệu quả nhất định
2 Kết quả, hiệu quả của thực trạng
Qua quá trình kiểm tra đối với học sinh khi chưa đưa ra phương pháp trên
đã cho kết quả dưới đây:
Trang 3B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Qua quá trình giảng dạy bản thân thấy được hai vấn đề đặt ra ở trên có thểđược giải quyết trong một bài toán Nếu không tìm được hệ thức liên hệ giữa cácđại lượng hình học thì không giải quyết được bài toán Vì vậy trong quá trình
dạy học, tôi đã dạy cho học sinh nắm chắc lần lượt hai vấn đề: “Tìm hệ thức liên
hệ các đại lượng hình học” sau đó là “Đi tìm hệ thức liên hệ giải một số bài toán hình học” Hai nội dung trên được dạy trong các tiết dạy bồi dưỡng học
sinh khá giỏi
1 Tìm hệ thức liên hệ giữa các đại lượng hình học
- Nếu trong giả thiết của một bài toán hình học có các yếu tố: điểm, đường
thẳng, góc … thay đổi; chịu một điều kiện ràng buộc hình học nào đó thì mộtvấn đề đặt ra là cần chuyển điều kiện ràng buộc hình học đó thành một điều kiệnràng buộc giữa các đại lượng có thể tính toán được dưới dạng một biểu thức đại
số - được gọi là biểu thức liên hệ Qua nhiều năm giảng dạy tôi đã rút ra đượchai cách để giải quyết bài toán trên
Bài toán 1.1 Cho góc xOy , I là một điểm cố định trên phân giác của góc
Một đường thẳng thay đổi qua I cắt Ox, Oy lần lượt tại A, B Tìm hệ thức liên
hệ giữa hai độ dài x=OA; y = OB.
BÀI GIẢI+ Đặt OI = d, ta có:
+ SOAB = OA.OB.sin AOB = x.y.sin (1)
+ SOAB = SOAI + SOIB = xd sin + yd sin
O
B
y x
Trang 4sẽ chỉ có được do điều kiện ràng buộc hình học của bài toán (Như cách 2).
Bài toán 1.2 Cho hai tia Am, Bn chéo nhau nhận AB làm đường vuông góc
chung Các điểm M, N chuyển động trên Am, Bn sao cho đường thẳng MN tiếpxúc với mặt cầu đường kính AB =a Tìm hệ thức liên hệ giữa AM = x và BN =y
BÀI GIẢI+ Kẻ tia Bt//Am Gọi M1 là hình chiếu của M trên Bt, ta có tứ giác AMM1B làhình chữ nhật BM1 = AM = x;
a xy
4
Trang 5Nhận xét
- Để có hệ thức liên hệ ta đã tính độ dài MN bằng hai cách Cách 1 cho đẳng
thức (1), cách 2 cho đẳng thức (2).
Bài toán 1.3 Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AD, I là một điểm trên
AD Một đường thẳng qua I cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M và N, đặt AM =
cách khác nhau Cách 1 cho đẳng thức (1), cách 2 cho đẳng thức (2)
- Bài toán có thể mở rộng trong trường hợp D không phải là trung điểm
A
D
I M
N
AMN ABC
S S
DB k
Trang 6+ I1 là hình chiếu của I trên mp(A1B1C1D1)
phẳng nhị diện cạnh B D1 1
=>MI N 1 là góc phẳng nhị diện cạnh B D1 1
+ Do tại I là trung điểm của MN
nên MI1N cân tại I1 Vậy MI N 1 = 600 MNI1
là tam giác đều
(*)Vậy điều kiện của a, b là liên hệ bởi hệ thức (*)
Nhận xét
- Ở cách giải bài toán ta đã chuyển điều kiện ràng buộc MI N1 = 60 0 về điều
2 Đi tìm hệ thức liên hệ các đại lượng hình học để giải một số bài toán
- Thông thường trong hình học ta phải giải bài toán tìm một đại lượng hìnhhọc f nào đó bị ràng buộc bởi các đại lượng x, y,…thay đổi Khi đó để giải đượcbài toán này ta phải đi tìm một hệ thức liên hệ giữa các đại lượng thay đổi đó Taxét một số bài toán sau đây:
Bài toán 2.1 (Đề thi HSG toán lớp 12 tỉnh Thanh Hoá năm học 2005 –
2006).
Cho góc tam diện vuông Oxyz, trên Oz lấy điểm A cố định khác O, biết OA =
a Gọi (P) là mặt phẳng thay đổi chứa điểm A và cắt Ox, Oy lần lượt tại các
điểm B, C sao cho Chứng minh rằng mặt phẳng (P) luôn chứamột đường thẳng cố định
BÀI GIẢI
D 1
D
C1
B 1
C N
M I
D I
1 1
1 1 1
I B
1
a OC
OB
6
Trang 7+ Gọi Ot là tia phân giác của gócBOC, I = BC
Do Ot cố định nên OI = a không đổi
I là điểm cố định Vậy mp (P) luôn chứa đường thẳng cố định AI
Nhận xét
- Bài toán có hai đại lượng hình học thay đổi OB, OC, ta đã tìm hệ
- Bằng cách áp dụng bài toán 1.1 (hoặc cách xây dựng như bài toán 1.1), học sinh sẽ phát hiện nhanh lời giải các bài toán sau (bài toán 2.2; 2.3;2.4)
Bài toán 2.2 Cho góc tam diện Oxyz, yOx= 900 Trên Oz lấy điểm A cố địnhkhác O, biết OA = a Gọi (P) là mặt phẳng thay đổi chứa điểm A và cắt Ox, Oy
lần lượt tại các điểm B, C sao cho Chứng minh rằng mặt phẳng(P) luôn chứa một đường thẳng cố định
BÀI GIẢI+ Kẻ tia Ot sao cho xOt= 300 và BC = I
C A
C A
a OC
OB
Ot
1 2
7
Trang 8= OB.OI sin 300 + OI.OC sin 600
Cho hình chóp tứ giác đều SABCD Một mặt phẳng ( ) thay đổi cắt các cạnh
SA, SC, SB, SD lần lượt tại các điểm M, N, P, Q Chứng minh rằng
SM SN SP SQ
1 1 1 1
BÀI GIẢI+ Từ giả thiết ta có: SAC và SBD cân ABCD là hình vuông
=> SAC = SBD
ASC = BSC = SO là phân giác của MSN và QSP
+ Áp dụng bài toán 1.1 đối với MSN ta có:
2 2OB 2 OC OI
OI a a
OI
2 2
SI SN
SM
2cos21
1 1 1 1
8
Trang 9Bài toán 2.4 Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có 8 cạnh đều bằng 1 Gọi M,
N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SC Một mặt phẳng ( ) thay đổi luôn
đi qua M, N, cắt các cạnh SB, SD lần lượt tại P và Q Xác định giá trị nhỏ nhấtcủa diên tích tứ giác MPNQ
BÀI GIẢI+ Từ giả thiết ta có:
1 1
2 1
1
4 xy xy
xy y
4
1 2
4
2 4
D
B
C A
2 2
4
2
y x
y x
1
2
1 1 ,
x y
9
Trang 10 P, Q là trung điểm của SB và SD.
Vậy tứ giác MPNQ có diện tích bằng khi P, Q lần lượt là trung điểm của SB
Bài toán 2.5 Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành Trên các
cạnh SA, SB, SC, SD ta chọn lần lượt các điểm A1, B1, C1 sao cho:
.Mặt phẳng(A1 B1 C1) cắt SD tại D1 Tính tỉ số
BÀI GIẢI+ Gọi
+ Xét tam giác SBD áp dụng bài toán 1.3 ta có:
1 4
3
1
;2
1
BD AC
Trang 11+ Tương tự xét tam giác SAC ta có
thức tìm được nhờ áp dụng bài toán 1.3 đối với hai tam giác ACS và BSD
Bài toán 2.6 Cho tam giác ABC, ba điểm M,N,P trên AB,AB, BC thoã mãn :
, Đường thẳng MN cắt AP tại I Tính tỉ số
BÀI GIẢI+ Theo giả thiết:
2
- Thông thường học sinh giải bài toán bằng cách sử dụng định lí talet hoặc
sử dụng phương pháp véc tơ Song trong cách giải bài toán ta đã đi tìm một
I
N M
P
A
C B
BP
BC
AI IP
11
Trang 12hệ thức chứa tỉ số Hệ thức tìm được nhờ tính tỉ số bằng 2 cách Cách 1 tính thông thường , cách 2 tính bằng cách chia diện tích tam giác AMN thành tổng 2 tam giác
Bài toán 2.7 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, và có
thể tích bằng 8 Các điểm M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB vàSD.Gọi E là một điểm trên cạnh SA, mp(MNE) cắt SC tại F Tìm vị trí của điểm
E để khối chóp S.EMFN có thể tích lớn nhất, nhỏ nhất
BÀI GIẢI+ Dựng điểm F
4
S EMFN
x V
S
M
N
F I
E
AI IP
AMN ABC
S S
12
Trang 13.
1 1
SA SE
-Thông thường học sinh tìm được được biểu thị bằng đẳng thức (1),
phải tìm được mối liên hệ giữa x và y Một hệ thức liên hệ tìm ra được nhờ bài toán 3.1, đẳng thức (2) đã giúp học sinh giải quyết được bài toán
Bài toán 2.8 Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh bằng 1 và khối
chóp có thể tích bằng 1 Gọi M,N là các điểm di động trên AD, CD sao cho
450
MBN Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện SBMN
BÀI GIẢI+ Gọi h là độ dài đường cao của hình chóp ta có
1
2 1
S BMN
x V
x
+
= +
+ Ta xét hàm số: ( ) ( ) [ ]
2 1 , 0;1
Trang 14được biểu thức thể tích vì có 2 đại lượng thay đổi x, y Do đó cần phải tìm mối liên hệ giữa x và y sẽ giúp học sinh giải quyết được bài toán một cách dễ dàng
- Ta đã tìm được một hệ thức liên hệ giữa x và y cho bởi hệ thức (2) vì vậy
Bài toán 2.9 Cho hai nửa đường thẳng Am, Bn chéo nhau và vuông góc với
nhau, nhận AB = a làm đường vuông góc chung Các điểm M, N lần lượtchuyển động trên Am, Bn sao cho độ dài MN = b không đổi
a) Chứng minh rằng tứ diện ABMN có các mặt là các tam giác vuông
b) Xác định giá trị lớn nhất của thể tích tứ diện ABMN
BÀI GIẢIa) Ta chứng minh được AMN vuông tại A; BMN vuông tại B
b) Đặt AM = x; BN=y ta có VABMN = SABN.AM = axy (1)
+ Xét tam giác AMN ta có:
1 3
14
Trang 15Vậy giá trị lớn nhất của thể tích tứ diện ABMN
Nhận xét
- Trong bài toán có 2 đại lượng thay đổi x, y Ta đã tìm hệ thức liên hệ x,y cho bởi đẳng thức (2) vì vậy sẽ giúp học sinh giải quyết được bài toán một cách dễ dàng
- Ta có thể giải bài toán tìm giá trị lớn nhất của diện tích toàn phần của
tứ diện ABMN.
Bài toán 2.10 (Đề thi học sinh giỏi tỉnh thanh hóa năm học 2010- 2011) Cho
tứ diện đều ABCD có độ dài cạnh bằng 1 Gọi M, N lần lượt là hai điểm thuộccác cạnh AB, AC sao cho mặt phẳng (DMN) vuông góc với mặt phẳng (ABC).Đặt Tìm để diện tích toàn phần của tứ diện DAMN đạtgiá trị nhỏ nhất
BÀI GIẢI+Kẻ DH MN , do DMN ABC DH ABC
mà ABCD là tứ diện đều, nên suy ra H là tâm của
tam giác đều ABC
+ Áp dụng bài toán 1.1 cho AMNta có
+ Gọi S là diện tích toàn phần của tứ diện DAMN ta có:
B C
D
M N
2
2 2 2
2 2 2
a b y x a b y
Trang 16S
, đạt khi
2 3
x y
Nhận xét
- Ở bài toán ta đã tìm ra được hệ thức liên hệ (1) nhờ vào việc tính diện tích
tam giác AMN bằng 2 cách ( Bài toán 1.1) Nhờ có hệ thức (3) ta đánh giá được biểu thức diện tích toàn phần
Bài toán 2.11 Cho khối hộp có đáy là hình chữ nhật với
Hai mặt bên (ABB A¢ ¢) và (ADD A¢ ¢) lần lượt tạo với đáy nhữnggóc và , cạnh bên có độ dài bằng 1 Tính thể tích của khối hộp
ABCDA B C D
BÀI GIẢI+ Gọi H là hình chiếu của A¢ trên (ABC) Gọi M,N lần lượt là hình chiếu của Htrên AB và AD ta có A MH¢ =45 ,0 A NH¢ =600
- Khó khăn khi giải bài toán là việc tính do chưa tính được AM hoặc
NH Ta đặt vấn đề tìm một hệ thức chứa AM, một cách tự nhiên ta nhận thấy
D A
M N H
Trang 17Bài toán 2.12 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân với đáy
AD= 3a, BC=a Góc giữa hai đường chéo của đáy bằng , các mặt phẳng(SAC), (SBD) vuông góc với đáy mp(SBC) và (SAD) lần lượt tạo với mặtphẳng đáy các góc có số đo và Tính thể tích của khối chóp S.ABCD theoa
BÀI GIẢI:
+ Gọi O=AC BDÇ theo giả thiết (SAC) và (SBD)
cùng vuông góc với mp(ABCD) Þ SO^(ABCD)
Do OA = OD nên F là trung điểm của AD thì ta có
Trang 18đã tìm được hệ thức (3) dựa vào tính độ dài SO bằng 2 cách Hệ thức (3) cho
ta tính được
Bài toán 2.13 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AD = a.
và cân đỉnh S , cạnh bên SD tạo với đáy một góc , mp(SCD) và(SAB) lần lượt tạo với mặt phẳng đáy các góc có số đo và Tính thể tíchkhối chóp S.ABCD
BÀI GIẢIGọi H là hình chiếu của S trên (ABCD),
D cân Þ HC=HDÞ M là trung điểm của CD
Tương tự N là trung điểm của AB
18
Trang 19Bài 2 Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 1 G là trọng tâm của tam giác Một
đường thẳng qua G cắt các cạnh AB, AC tại M, N Chứng minh rằng
9 S AMN 8
Bài 3 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và cạnh SA
(ABCD) Mặt phẳng qua AB cắt hình chóp S.ABCD thành hai phần có thể tíchbằng nhau.Tính tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng do mặt phẳng thiết diện cắt SC
Bài 4 Cho hình chóp lục giác đều SABCDEF Một mặt phẳng ( ) cắt các cạnh
SA, SD, SB, SE, SC, SF lần lượt tại các điểm M, N, P, Q, I, K Chứng minhrằng
SM SN SP SQ SI SK
Bài 5 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD Một mặt phẳng
( ) thay đổi cắt các cạnh SA, SC, SB, SD lần lượt tại các điểm M, N, P, Q
Chứng minh rằng
Bài 6 Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 1 Các điểm M, N lần lượt chuyển
động trên cạnh AB, AC sao cho mp(DMN) luôn vuông góc với mp(ABC) Tìmgiá trị lớn nhất, nhỏ nhất của thể tích tứ diện ADMN
Bài 7 Trên mp( ) cho hình chữ nhật ABCD có AB = a; BC = b, các điểm M,
N lần lượt chuyển động trên các đường thẳng m, n vuông góc với ( ) tại A, Bsao cho luôn có DM CN Đặt AM = x; BN = y
a.Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y
b Tính thể tích tứ diện CDMN theo a, b, x, y Từ đó suy ra giá trị nhỏnhất của thể tích tứ diện đó
Bài 8 (Đề thi HSG toán lớp 12 tỉnh Thanh Hoá năm học 2003 – 2004).
OA = a Gọi (P) là mặt phẳng thay đổi luôn qua A và cắt Ox, Oy lần lượt tại các
SB SN
SC SM
Trang 20điểm B, C sao cho Chứng minh rằng mặt phẳng (P) luôn đi quamột điểm cố định khác điểm A.
Bài 9 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Gọi K là trung điểm
của AC Mặt phẳng qua AK cắt SB, SD lần lượt tại các điểm M,N Đặt
V1=VS.AMNK và V=VS.ABCD Chứng minh rằng
1
V V
Bài 10 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có SA = Lấy điểm D trên cạnh
SC sao cho SD = Khoảng cách từ A đến đường thẳng BD bằng Tínhthể tích hình chóp S ABC.
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
1 Kết quả nghiên cứu
- Trong năm học 2011 – 2012, bản thân tôi đựoc phụ trách lớp 12A3 –trường THPT Hậu Lộc 4 - tôi đã đưa các phương pháp trên vào việc giảng dạytại lớp và đã thu được một số kết quả sau:
- Học sinh giải các bài toán tìm hệ thức liên hệ giữa các đại lượng hình học,chứng minh một đẳng thức hình học, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một đạilượng hình học, tìm điểm chia đoạn thẳng … thành thạo
- Kỹ năng định hướng nhanh cách giải quyết một bài toán hình học đượcnâng cao
- Rèn luyện cách trình bày bài toán chứng minh hình đầy đủ, chặt chẽ, lậpluận có căn cứ, chính xác, Khắc sâu và củng cố các kiến thức có liên quan
- Góp phần phát triển năng lực tư duy của học sinh, phát huy trí thôngminh, óc sáng tạo Hệ thống kiến thức chương trình được củng cố, gây đượchứng thú học tập bộ môn, mở rộng kiến thức cơ bản đã học, tích luỹ kinhnghiệm như : Góp phần nâng cao năng lực học toán qua "Tìm các hệ thức liênhệ", "Chứng minh một đẳng thức", "Các phương pháp tìm giá trị lớn nhất, nhỏnhất của một đại lượng hình học", chất lượng học toán của học sinh được nânglên rõ rệt Tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng lên
a Đối với nhà trường
- Bố trí thời gian để tổ chức chuyên đề cho giáo viên
2 1 1
OC OB
5 4
20