- Biết liên hệ những điều đã đọc được với bản thân và thực b Đoạn bài Viết văn Viết được đoạn văn kể, tả đơn giản theo chủ đề, chủ điểm: Số câu... Thời gian: 40 phút không kể thời gian g
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I, LỚP 2
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu và số điểm
T
HT K
T
HT K
T N
T L
HT K
T N
- Biết sử dụng dấu chấm, dấu
phẩy, dấu hai chấm
hình ảnh, chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp hoặc
rút ra thông tin từ bài đọc
- Biết liên hệ những điều đã
đọc được với bản thân và thực
b) Đoạn bài (Viết văn)
Viết được đoạn văn kể, tả đơn
giản theo chủ đề, chủ điểm:
Số câu
Trang 2Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến
5 câu nói về một việc mà
người thân đã làm cho em.
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……… ……… Lớp 2…
Tổngđiểm Nhận xét của cô giáo
Đọc
thành
tiếng
Đọchiểu
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc khổ thơ trong số
các bài tập đọc đã học ở học kì I, trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức môn Tiếng Việt (Kiến thức
về từ và câu) (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Lòng mẹ
Đêm đã khuya Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc Chiều nay, trời trở rét
Mẹ cố may cho xong tấm áo ấm để ngày mai Thắng có thêm áo ấm đi học Chốc
chốc, Thắng trở mình, mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn cho Thắng ngủ ngon
Nhìn khuôn mặt sáng sủa, bầu bĩnh của Thắng, mẹ thấy vui trong long Tay mẹ
đưa mũi kim nhanh hơn Bên ngoài, tiếng gió bấc rào rào trong vườn chuối
Trang 3Sưu tầm
Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo các yêu cầu sau:
- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.
- Viết ý kiến của em vào chỗ trống.
Câu 1 Mẹ Thắng ngồi làm việc vào lúc nào? (0,5 điểm)
A Vào sớm mùa đông lạnh C Vào buổi chiều trời trở rét
B Vào một đêm khuya D Vào mùa hè nóng bức
Câu 2 Mẹ thắng ngồi cặm cụi làm việc gì? (0,5 điểm)
A Mẹ cặm cụi vá lại chiếc áo cũ C Mẹ cố may xong tấm áo ấm cho Thắng
B Mẹ khâu lại mấy chiếc cú bị đứt D Mẹ may cho Thắng chiếc quần mới
Câu 3 Vì sao mẹ lại cố may xong chiếc áo trong đêm? (0,5 điểm)
A Vì ngày mai trời trở rét, mẹ muốn Thắng có thêm áo ấm để đi học
B Vì ngày mai là ngày khai giảng, mẹ muốn Thắng được mặc áo mới
C Vì ban ngày mẹ bận đi làm không may áo cho Thắng được
D Vì mẹ muốn Thắng có quần mới, không ngại với bạn bè
Câu 4 Nếu em là bạn Thắng, em sẽ nói gì với mẹ khi biết mẹ đã thức khuya may
áo cho em? (0,5 điểm)
Câu 5 Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong câu sau: (0,5 điểm)
Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi đan áo cho Thắng
Câu 6 Trong câu: “Chốc chốc, Thắng trở mình, mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn cho Thắng ngủ ngon.” Có mấy từ chỉ hoạt động? (1,0 điểm)
Đó là:
Câu 7 Em đặt một câu nói về tình cảm của mẹ dành cho Thắng? 1,0 điểm)
Câu 8 Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong các câu sau? (0,5 điểm)
Trang 4a) Chúng em rất yêu quý kính trọng thầy cô giáo.
b) Các bạn nữ lớp em đều học giỏi hát hay
Câu 9 Em hãy sắp xếp các hoạt động tương ứng với các sự vật dưới đây: (1,0 điểm)
Giảng bài, bắt sâu, nghe giảng, kể chuyển, cày ruộng, hót, chạy nhảy, đầm dưới nước.
II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) (HS làm bài vào giấy kiểm tra)
1 Chính tả (Nghe - viết): (4 điểm) Thời gian 20 phút
Giàn mướp
Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống giàn nước lấp lánh hoa vàng Mấy chú cá rô
cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu Cứ thế hoa nở tiếp hoa Rồi quả thinhau trồi ra … bằng ngón tay … bằng con chuột … rồi bằng con cá chuối to
2 Tập làm văn: (6 điểm) Thời gian 20 phút
Em hãy viết đoạn văn 3 - 5 câu kể một việc mà người thân đã làm cho em
Trang 5ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
I KIỂM TRA ĐỌC:
1 Phần đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, đúng tốc độ :1điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (Không đọc sai quá 5 tiếng) :1điểm
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa :1điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nôi dung đoạn đọc : 1 điểm
2 Đáp án đọc hiểu: (6 điểm)
B Vào một đêm khuya
Câu 4 (M2) Nếu em là bạn Thắng, em sẽ nói gì với mẹ khi biết mẹ đã thức khuya
may áo cho em? (0,5 điểm)
Gợi ý: Con cảm ơn mẹ, mẹ đã vất vả vì con nhiều.
Câu 5 (M2) Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong câu sau: (0,5 điểm)
Đáp án:
Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi đan áo cho Thắng.
Câu 6 (M3) Trong câu: “Chốc chốc, Thắng trở mình, mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn
cho Thắng ngủ ngon.” Có mấy từ chỉ hoạt động? (1,0 điểm)
C Bốn từ. 0,5 điểm
Đó là: trở, dừng, đắp, ngủ (sai 1 từ trừ 0,2 điểm, sai hết không tính điểm)
Trang 6Câu 7 (M2) Em đặt một câu nói về tình cảm của mẹ dành cho Thắng? (1,0 điểm)
Gợi ý: Mẹ rất yêu thương Thắng.
Câu 8 (M3) Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong các câu sau? (0,5
điểm)
a) Chúng em rất yêu quý, kính trọng thầy cô giáo.
b) Các bạn nữ lớp em đều học giỏi, hát hay.
Câu 9 (M3) Em hãy sắp xếp các hoạt động tương ứng với các sự vật dưới đây: (1,0
điểm)
- Mỗi từ đúng cho 0,2 điểm, nếu sai quá 2 sự vật không cho điểm.
giảng bài, kể chuyện nghe giảng, chạy nhảy cày ruộng, đầm mình
dưới nước
bắt sâu, hót
II KIỂM TRA VIẾT:
1 Chính tả: (4 điểm) Nghe- viết: Giàn mướp
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, đúng cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả: 1 điểm
- Trình bày đúng đoạn văn viết sạch đẹp: 1 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,25 điểm.
Trang 7PHÒNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC …………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
Năm học: 2021 - 2022 Môn: Toán 2
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: ……… ……… Lớp 2…
Khoanh và thực hiện các yêu cầu trong các phần sau:
Câu 3: Hôm nay là thứ năm ngày 14 tháng 12 Thứ tư tuần sau là: (1,0 điểm)
A ngày 19 B ngày 20 C ngày 21 D ngày 22
Trang 8II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 7: Đặt tính rồi tính: (2,0 điểm)
Trang 9Hình vẽ sau có bao nhiêu hình tam giác?
II PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Bài 7: Đặt tính rồi tính: (2 điểm: mỗi phép tính đúng 0,5 điểm, đặt tính lệch hay
quên kẻ không cho điểm) (M1)
72
8 64
-694
Trang 11đơn về phép
cộng, phép trừ
Sốđiểm
Sốđiểm
1,5 2,0 1,5 1,0 1,0 3,0 4,0 6,0
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIỂM TRA HỌC KỲ I (2021-2022)
Môn Toán – lớp 2 (Thời gian: 40 phút
Trang 12Bài 3: (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a Số bị trừ là 64, số trừ là 17 Hiệu hai số đó là:
b A Bé Hà cao 14 cm
B Bao gạo nặng 10 kg
C Can dầu chứa khoảng 5 l.
Không viết vào đây
II TỰ LUẬN: (7 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính
17 + 58
………
………
………
………
65 - 38 ………
………
………
………
100 - 25 ………
………
………
………
67 + 5 ………
………
………
………
Bµi 2: (1 ®iÓm)
46 - 24
Trang 13Bài 3: (2 điểm) Nam có 38 viên bi, Rô-bốt có 34 viên bi Hỏi Nam và Rô-bốt có tất
cả bao nhiêu viên bi?
Bài 5: (1 điểm) a Ông nhốt 7 con chim vào 3 chiếc lồng sao cho không có lồng nào
có số chim bằng nhau Em giúp ông nhé!
Trang 14
b Điền dấu +, - vào ô trống để được kết quả đúng:
7 8 5 = 10
TRƯỜNG TIỂU HỌC: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ( tham khảo)
……… MÔN TOÁN NĂM HỌC: 2021 – 2022
( Thời gian làm bài 40 phút)
Thứ…….ngày…… tháng 12 năm 2021
Họ và tên học sinh:……….……Lớp:………
Họ và tên giáo viên dạy:……….………
Họ tên người coi thi Họ tên người chấm thi Điểm Nhận xét của thầy, cô
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng của các câu dưới đây:
Câu1: (0, 5 điểm) Kết quả của phép tính: 45 + 29 =
Trang 15A 13 giờ B 14 giờ C 15 giờ D 16 giờ
Câu 4: ( 0, 5 điểm) Thứ sáu tuần này là ngày 17 tháng 12 Thứ sáu tuần sau là ngày
nào?
A ngày 22 tháng 12 B ngày 23 tháng 12
C ngày 24 tháng 12 D ngày 25 tháng 12
Câu 5: (1điểm) Sóc Nâu nhặt được 18 hạt dẻ Mẹ cho Sóc Nâu thêm 7 hạt dẻ nữa.
Vậy Sóc Nâu có tất cả bao nhiêu hạt dẻ ?
Trang 16b)
Đáp án lần lượt của câu a và b là:
A 16; 37 B 20; 38 C 37; 16
II TỰ LUẬN
Câu 8: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a, 36 + 23 b, 29 + 38 c, 78 – 16 d, 51 – 9
.………… ………… …………
.………… ………… …………
.………… ………… …………
Câu 9: ( 2 điểm) Một cửa hàng buổi sáng bán được 74l dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 9l dầu Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? Bài giải ………
………
………
………
………
Câu 10: (1 điểm) Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số với số tròn chục bé nhất có 2 chữ số ? ………
………
………
………
………
………
…
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN 2.
Trang 17I Phần trắc nghiệm.
Câu 1 (0,5 điểm) Khoanh đúng vào đáp án: 0,5 điểm
Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh đúng vào đáp án: 0,5 điểm
Câu 3 (0,5 điểm) Khoanh đúng vào đáp án: 0,5 điểm
Câu 4 (1 điểm) Khoanh đúng vào đáp án: 1 điểm
Câu 5 (1 điểm) Khoanh đúng vào đáp án: 1 điểm
Câu 6 (1 điểm) Khoanh đúng vào đáp án: 1 điểm
Câu 7 (0,5 điểm) Khoanh đúng vào đáp án:0,5 điểm
II Phần tự luận
Câu 8: (2 điểm, mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Câu 9: (2 điểm) - Lời giải hợp lý (0, 5 điểm)
- Phép tính và kết quả đúng (1 điểm)
- Đáp số đúng (0,5 điểm)
Câu 10: (1điểm) - Tìm đúng 2 số (0,5 điểm)
- Tìm đúng hiệu của 2 số (0,5 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021- 2022 LỚP 2
MÔN: TOÁN
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: B ; Câu 2: B ; Câu 3: C ; Câu 4: C
Câu 5: A ; Câu 6: D ; Câu 7 : A
II TỰ LUẬN:
Câu 8: (2 điểm, mỗi ý 0, 5 điểm)
Câu 9: (2điểm) Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là: (0, 5 điểm)
74 - 9 = 65 (l) (1 điểm)
Đáp sô: 65 lít dầu (0, 5 điểm)
Câu 10: (1 điểm)
Trang 18Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90
Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là 10
Hiệu của 2 số đó là:
90 – 10 = 80
Điểm toàn bài được làm tròn thành số nguyên theo nguyên tắc làm tròn số.
TRƯỜNG TIỂU HỌC: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1- LỚP 2 Tờ 1 PHÚ NHUẬN MÔN TIẾNG VIỆT NĂM HỌC: 2021 – 2022
(Thời gian làm bài 40 phút)
Thứ…….ngày…… tháng 12 năm 2021
Họ và tên học sinh:……….……Lớp:………
Họ và tên giáo viên dạy:……….………
Họ tên người coi thi Họ tên người chấm thi Điểm Nhận xét của thầy, cô
A Kiểm tra đọc ( 10 điểm)
I Đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 6 điểm)
1 Đọc thầm bài:
Sự tích hoa tỉ muội
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi Nết thương Na, cái gì cũng nhường em Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà,Nết vòng tay ôm em:
- Em rét không?
Trang 19Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
- Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
- Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ Chị em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ
Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn Hai bàn chân Nết rớm máu Thấy vậy, Bụt thương lắm Bụt liền phẩy chiếc quạt thần
Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na
Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội
Theo Trần Mạnh Hùng
2 Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (0.5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm?
A Cái gì cũng nhường em B Vòng tay ôm em ngủ
C Nết thương Na D Tất cả các ý trên
Câu 2: (0.5 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
A Nết dìu Na chạy B Nết cõng em chạy theo dân làng
C Nết bế Na chạy D Nết dẫn em đi theo dân làng
Câu 3: (0.5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa:
A Khóm hoa đỏ thắm B Khóm hoa trắng
C Khóm hoa vàng D Khóm hoa xanh
Câu 4(0.5 điểm) : Theo em vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội ?
Câu 7: (0.5 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?
A Mái tóc của mẹ mượt mà B Bố em là bác sĩ
Trang 20C Em đang viết bài D Không trả lời cho câu hỏi nào.
Câu 8: (1 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm.
Bố: - Nam ơi Con hãy đặt một câu có từ đường nhé
Con: - Bố em đang uống cà phê
Bố: - Thế từ “ đường” đâu
Con: - Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ
Câu 9: (1 điểm) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp.
………
………
……
II Đọc thành tiếng ( 4 điểm) – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học ở sách Tiếng Việt 2 – tập 1
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ( Dành cho giáo viên).
1 Giáo viên tổ chức cho mỗi học sinh được kiểm tra theo đúng các yêu cầu chuyên môn quy định hiện hành
2.Căn cứ vào số điểm của mỗi câu và sự đáp ứng cụ thể của học sinh, giáo viên cho các mức điểm phù hợp và ghi kết quả kiểm tra vào khung điểm dưới đây:
Họ và tên giáo viên dạy:……….………
Họ tên người coi thi Họ tên người chấm thi Điểm Nhận xét của thầy, cô
Trang 212 2.
B KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm).
I Nghe - viết ( 4 điểm) – Thời gian 20 phút.
Bài : Nhím Nâu kết bạn (Sách Tiếng Việt 2,tập 1/ 91) Viết đoạn: Từ “ Thấy nhím trắng đến lạnh giá”.)
Trang 22II Viết đoạn văn: (20 phút)
Đề bài: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về một đồ dùng học tập mà em yêu thích Câu hỏi gợi ý:
- Em chọn tả đồ dùng học tập nào ?
- Đồ dùng học tập đó được làm bằng chất liệu gì ?
- Nó có đặc điểm gì ( về hình dáng, màu sắc ) ?
- Đồ dùng học tập ấy có ích lợi trong học tập của em như thế nào?
- Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập ấy như thế nào?
Bài làm
Trang 24Theo dõi kết quả kiểm tra Điểm
1 Nghe – Viết:
2 Viết đoạn văn:
TỔNG ĐIỂM VIẾT
ĐIỂM TRUNG BÌNH CỘNG ĐỌC VÀ VIẾT
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2021
Trang 25A KIỂM TRA ĐỌC:
I Đọc hiểu: (6 điểm)
- Câu 1; 2; 3; 4 ; 5 ; 7: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1 D; 2 B; 3 A ; 7 A
Câu 4: Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ Chúng cũng
đẹp như tình chị em của Nết và Na Hoặc ( Trả lời theo ý hiểu)
Câu 5 Bài văn nói về tình cảm của chị em Nết và Na hồn nhiên mà đầy xúc động Câu 6: a Từ chỉ hoạt động : Chạy theo, cõng, đi qua
b Từ chỉ đặc điểm : đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao.
Câu7 A
Câu 8: Bố: - Nam ơi! Con hãy đặt một câu có từ đường nhé!
Con: - Bố em đang uống cà phê
Bố: - Thế từ đường đâu?
Con: - Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ
II Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì.
* GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm HS đọc xong
GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời
* Cách đánh giá, cho điểm:
- HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Tùy vào câu trả lời củahọc
sinh giáo viên dưa theo đáp án tự cho điểm trong khung điểm 1)
B KIỂM TRA VIẾT Viết: (10đ)
1 Nge – Viết (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm Viết chữ rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Các trường hợp còn lại, căn cứ vào bài làm cụ thể của từng học sinh và cân nhắc
cho các mức điểm 1, 2, 3
2 Viết đoạn văn (6 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm)
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm
- Có sáng tạo: 1 điểm
Trang 26BÀI KIỂM TRA TOÁN
Trang 27b Hình vẽ bên có hình tam giác?
Câu 4 (1 điểm) Sóc Nâu nhặt được 8 hạt dẻ Mẹ cho Sóc Nâu thêm 7 hạt dẻ nữa Vậy Sóc Nâu có tất cả bao nhiêu hạt dẻ ?
Trang 28GV chuẩn bị phiếu, học sinh lên bắt thăm phiếu đọc một đoạn văn hoặc một đoạn
thơ khoảng 60 đến 70 tiếng trong các bài đã được học từ tuần 1-> 9, sau đó trả lời câuhỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc
II Đọc hiểu ( 6 điểm)
Món quà quý nhất
Ngày xưa, ở một gia đình kia có ba anh em trai Vâng lời cha mẹ, họ ra đi để tự
kiếm sống trong một thời gian Sau một năm, họ trở về Ai cũng mang về một món quà quý Người anh thứ hai và người em út biếu cha mẹ nhiều ngọc, ngà châu báu Người anh cả khoác về một tay nải nặng, không biết ở trong đựng những gì.
Sau bữa cơm vui vẻ, người cha hỏi người con cả:
Trang 29- Bấy lâu nay, con đi đâu, làm những gì?
Thưa cha, con đi tìm thầy học những điều hay lẽ phải để dùng trongviệc làm ăn hàng ngày Nói rồi anh xin phép cha mở tay nải ra Mọi người ngạc nhiên: ở trong toàn là sách Người cha vuốt râu khen:
- Con đã làm đúng Con người ta ai cũng cần phải học Quà của con mang về cho cha là món quà quý nhất.
Theo báo Thiếu niên tiền phong
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và hoàn thành các bài tâp sau:
1 Ai biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu?
a Người anh cả và người em út
b Người anh cả và người anh thứ hai
c Người anh thứ hai và người em út
2 Người cha quý nhất món quà của ai?
a Người anh thứ hai
b Người anh cả
c Người em út
3 Món quà người cha cho là quý nhất:
a Ngọc ngà, châu báu b Sách c Thóc gạo
4 Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
a Đọc sách để mở mang tầm hiểu biết, nuôi dưỡng tâm hồn
b Đọc sách sách để khám phá tri thức, phục vụ cuộc sống
c Cả hai ý trên
5 Câu “ Sách của người anh mang về là món quà quý nhất với người cha.” là:
a Câu giới thiệu
Trang 30b Câu nêu đặc điểm
c Câu nêu hoạt động
6 Dòng nào dưới đây nêu đúng các từ chỉ sự vật
a ông nội, học bài, cây bưởi, chích bông
b bạn lan, cô giáo, quét nhà, đá cầu
c hộp bút, bác sĩ, bàn ghế, học sinh
7 Trong câu “ Những luống rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng tươi
ấm của mặt trời.” có mấy từ chỉ đặc điểm:
a 3 từ, đó là: mơn mởn, ánh nắng, tươi ấm
b 2 từ, đó là: mơn mởn, tươi ấm
c 3 từ, đó là: luống rau, ánh nắng, mặt trời
8 Đặt một câu nêu hoạt động em đã tham gia ở trường.
- Câu: ………
- Câu con đặt có từ chỉ hoạt động là: ………
PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT
1 Nghe – viết(4 điểm):
GV đọc cho cho học sinh nghe viết đoạn bài “Cây xấu hổ.” (đoạn 1 - sgk TV 2 - tập
1)
2 Luyện tập(6 điểm): Viết 4-5 câu tả một đồ dùng học tập của em
G:
a Em định tả đồ dùng học tập nào?