1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt tiếng việt: Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán – Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 196,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán – Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán – Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán – Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán – Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán – Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN - TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 62.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng, Năm 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Hoàng Tùng

2 PGS.TS Ngô Hà Tấn

Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án Tiến sĩ kinh

tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày …… tháng …… năm 20…

* Có thể tìm hiểu Luận án tại:

- Thư viện quốc gia;

- Trung tâm thông tin học liệu & Truyền thông –

Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Cùng với tiến trình đổi mới phát triển đất nước, doanh nghiệp nhỏ

và vừa ở nước ta có vị trí, vai trò rất quan trọng, đóng góp to lớn vào

sự ổn định, phát triển kinh tế đất nước Theo Hiệp hội Doanh nghiệpnhỏ và vừa ở Việt Nam (VINASME) có đến 96% doanh nghiệp ởViệt Nam đăng kí là doanh nghiệp nhỏ và vừa Khối này tạo ra đến40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mỗi năm,chủ yếu mang lại lợi ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa quađào tạo

Với tầm quan trọng đó, chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ

và vừa lần đầu tiên được ban hành từ năm 1996 và từ đó đến nay đãnhiều lần được cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với quá trình đổimới kinh tế ở nước ta Những thay đổi đó gắn liền với việc ban hànhLuật kế toán vào năm 2003 và bộ chuẩn mực kế toán cho doanhnghiệp từ năm 2000 đến 2005 Cũng cần lưu ý là bộ chuẩn mực kếtoán Việt Nam hiện nay ban hành cho các doanh nghiệp lớn, và ápdụng giảm trừ một số trường hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.Tuy có những thay đổi pháp lý quan trọng như vậy, nhưng cho đếnnay các nghiên cứu về vận dụng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toántrong các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn rất khiêm tốn

Vì vậy, những người quan tâm đến báo cáo tài chính sẽ không thểđưa ra nhận định, so sánh chính xác giữa các công ty để đưa ra quyếtđịnh đầu tư Do đó, việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong cácdoanh nghiệp thực sự cần thiết, giúp ích cho người sử dụng hữu íchcác thông tin được cung cấp Việc ban hành và vận dụng chuẩn mực

kế toán là một con đường gắn kết tăng lòng tin cho người sử dụngbáo cáo tài chính, ngăn ngừa nguy cơ gian lận, thiếu minh bạch trongviệc lập và trình bày báo cáo tài chính tại doanh nghiệp

Gia Lai là một tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên Việt Nam, doanhnghiệp nhỏ và vừa có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế và xã

Trang 4

hội của tỉnh Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có số lượng lớnsong quy mô thì rất nhỏ, lao động chủ yếu là phổ thông, công nghệ lạchậu, vốn mỏng, thị trường manh mún… Bên cạnh đó, tính liên kết,hợp tác, bảo vệ nhau giữa các DN cũng rất yếu.

Trong khi đó, việc phát triển DNNVV được xem là nhiệm vụ quantrọng được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chú trọng và xây dựngtrong giai đoạn 2017 – 2021, tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ doanhnghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo… nhằm phát huytối đa hiệu quả của loại hình doanh nghiệp này Một trong những giảipháp hữu hiệu nhất chính là xây dựng bộ máy của các DNNVV thực

sự vững mạnh và hiệu quả, trong đó công tác kế toán là một trongnhững bộ phận có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cácDNNVV Vận dụng đúng chuẩn mực kế toán sẽ giúp DNNVV đảmbảo các chức năng thông tin và kiểm soát của kế toán, nâng cao tínhhữu ích, minh bạch trên thông tin báo cáo tài chính, giúp các chủdoanh nghiệp, nhà đầu tư ra các quyết định phù hợp hơn, nâng caohiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã quyết định lựa chọn luận

án nghiên cứu “Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán – Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai” Nghiên cứu này là cơ sở để có thể định hướng xây dựng chuẩn

mực cũng như các thông tư hướng dẫn có tính thực tiễn hơn Việcnghiên cứu này còn xem xét hành vi của những người làm kế toán tạicác doanh nghiệp nhỏ và vừa để có những định hướng về tầm quantrọng của công tác kế toán trong các doanh nghiệp

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Có nhiều nhánh nghiên cứu về vận dụng chuẩn mực kế toán trongthực tiễn, mà được tổng hợp qua các nhánh sau:

Trang 5

- Nhánh nghiên cứu về việc công bố thông tin kế toán theo cácyêu cầu của chuẩn mực kế toán

- Nhánh nghiên cứu về vận dụng các chính sách, lựa chọn kế toán

+ Các nhân tố thuộc về đặc trưng hoạt động của doanh nghiệp+ Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Luận án đánh giá thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực

kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

- Luận án đưa ra các hàm ý chính sách chung và các hàm ý chính sách riêng cho tỉnh Gia Lai

4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu đưa ra 3 câu hỏi nghiên cứu chính như sau:

Câu hỏi 1: Thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán trong cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai như thế nào?Câu hỏi 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩnmực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh GiaLai?

Câu hỏi 3: Đề xuất những hàm ý, chính sách nào để việc vận dụngchuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt hiệu quảcao?

Trang 6

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán,các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận dụng chuẩn mực kếtoán trong DNNVV, đặc biệt là nhóm chuẩn mực liên quan đến cáchoạt động phát sinh có tính phổ biến tại các DNNVV như: hàng tồnkho, tài sản cố định và ghi nhận doanh thu

Phạm vi nghiên cứu

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai

- Nhóm chuẩn mực liên quan đến hoạt động kinh tế phát sinh hàngngày tại DN: Hàng tồn kho, tài sản cố định và ghi nhận doanh thu

- Thời gian khảo sát: Tháng 1/2016 – tháng 5/2017

6 Phương pháp nghiên cứu khoa học

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu dựa vào Lý thuyết tính hữu ích của thông tin và raquyết định, Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết văn hóa cuatHosftede và Gray làm nền tảng lý thuyết nghiên cứu việc vận dụngchuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm:

nghiên cứu lịch sử dựa trên tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và

ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu; phương phápđiều tra phỏng vấn bằng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu nghiên cứu;phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánhbáo cáo tàichính của các doanh nghiệp về các chỉ số cần phân tích, đáp ứng mụctiêu nghiên cứu của luận án

Phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm: Phân tích thống kê

mô tả; sử dụng thang đo Likert 5 để đánh giá các phát biểu trong nộidung phỏng vấn

Phân tích hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá(EFA); phương pháp kiểm định phương tình hồi quy bằng phương

Trang 7

pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) bằng phương pháp Enter; kiểm trahiện tượng đa cộng tuyến và phân phối chuẩn của phần dư ước lượngtần số Histogram nhằm nghiên cứu và tìm ra những nhân tố ảnhhưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán tng các doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông quaphương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi điều tra kếthợp với thu thập báo cáo tài chính Thời gian từ tháng 01/2016 đếntháng 05/2017 Kết quả có 340 bảng câu hỏi điều tra hợp lệ cấu thànhmẫu cho nghiên cứu

7 Đóng góp của luận án

Luận án đã phân tích được sự cần thiết và thực trạng vận dụngchuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung, trênđịa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng Bên cạnh đó tác giả đã xây dựng được

mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kếtoán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng cách tiếp cận địnhlượng thay vì phân tích định tính như nhiều nghiên cứu trước đây

8 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mỏ đầu và kết luận, luận án được trình bày thành 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn việc vận dụng chuẩn mực

kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu

- Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA 1.1 Chuẩn mực kế toán và vai trò đối với phát triển kinh tế trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) là những nguyên tắcchung được thiết lập, qui định các vấn đề về đo lường và công bốthông tin cho người sử dụng Những chuẩn mực kế toán quốc tế(IAS) đầu tiên được ban hành vào năm 1973 bởi Ủy Ban chuẩn mực

kế toán quốc tế (IAFC) với 10 quốc gia thành viên Đến nay hơn 100nước trên thế giới đã sử dụng IAS/IFRS Tuy nhiên, một số nước hòanhập với IAS/IFRS chậm hơn, lợi ích của việc vận dụng IAS/IFRSvẫn còn chưa rõ ràng Sự toàn cầu hóa thị trường vốn đã tác độngmạnh đến quá trình hội nhập quốc tế về chuẩn mực kế toán Nhằmđẩy mạnh quá trình hội nhập kế toán - vào năm 2001, Hội đồngchuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) được thành lập dựa trên nền tảngcủa Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC nhưng với một cơ cấu

tổ chức chặt chẽ và độc lập hơn Mục tiêu của IASB là “hình thànhmột hệ thống chuẩn mực kế toán phục vụ cho lợi ích chung, chấtlượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới; và yêu cầuthông tin trên báo cáo tài chính phải rõ ràng, có thể so sánh nhằmgiúp những người tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thếgiới cũng như các đối tượng sử dụng thông tin khác ra quyết địnhkinh tế” và “mang lại sự hội nhập giữa các hệ thống chuẩn mực quốcgia và IFRS”

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế không có sự bắt buộc mangtính hình thức về hình thức, như: biểu mẫu báo cáo thống nhất, hệthống tài khoản kế toán thống nhất, hình thức sổ kế toán, mẫu cácchứng từ thống nhất nhưng tạo ra được một khung pháp lý có tính

Trang 9

thống nhất về đo lường và công bố thông tin để các doanh nghiệp ởcác quốc gia có thể xử lý và công bố thông tin theo cùng một chuẩnmực Đó là cách thức để thông tin kế toán có tính so sánh và là nềntảng để gia tăng lợi ích cho người sử dụng Đó cũng là cơ sở để khơithông các dòng vốn đầu tư, các dòng buôn bán giữa các quốc giatrong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Việt Nam bắt đầu hội nhập quốc tế thông qua chính sách mở cửakinh tế từ cuối những năm 1980 Đi liền với quá trình đó, nhiều thểchế ở Việt Nam đã đổi mới căn bản, trong đó có công tác kế toán đểthông tin kế toán ở Việt Nam dần hội nhập với trào lưu quốc tế.Chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành lần đầu vào năm

2001 và đến nay đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán Việt Namkhông có chuẩn mực kế toán riêng cho DNNVV Các DNNVV có thể

áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán này và chế độ kế toán DNNVVtheo quyết định 48/2006/QĐ – BTC trước đây, và hiện nay là Thông

tư 133/2016/TT - BTC Hệ thống này được ban hành trên nền tảng hệthống tài khoản và báo cáo tài chính giản lược hơn Khi doanh nghiệpchọn hệ thống này, một số chuẩn mực kế toán Việt Nam được phéploại trừ toàn bộ hay từng phần

Khác với các nước trên thế giới là do tổ chức nghề nghiệp soạnthảo và ban hành chuẩn mực kế toán, ở Việt Nam Bộ Tài chính màtrực tiếp là Vụ chế độ kế toán– kiểm toán có trách nhiệm trong việcban hành chuẩn mực kế toán Đặc điểm này xuất phát từ vai trò quản

lý nhà nước đối với hoạt động tài chính nói chung và công tác kế toánnói riêng ở một nước theo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa

1.1.3 Lợi ích của việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp

Việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp sẽ giúpcho việc hội nhập kế toán Việt Nam và thế giới rút ngắn khoảng

Trang 10

cách, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong vàngoài nước một cách hiệu quả hơn nhờ sự minh bạch của các thôngtin trên báo cáo tài chính, phản ánh đúng tình trạng để người sử dụngthông tin có cơ sở so sánh tình hình tài chính giữa các doanh nghiệpvới nhau, tạo niềm tin đối với nhà đầu tư khi đánh giá về thông tin tàichính được công bố chính xác nhất Bên cạnh đó, việc vận dụngchuẩn mực kế toán cũng sẽ góp phần phát triển hoạt động kế toán,kiểm toán quốc gia Khi doanh nghiệp vận dụng chuẩn mực kế toánvào thực tiễn cho thấy về cơ bản nội dung của các chuẩn mực có sựthống nhất, không có sự xung đột đối với các cư chế tài chính hiệnhành, nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quátrình thực hiện Điều này tạo thuận lợi cho kế toán, kiểm toán trongquá trình kiểm tra, dựa vào chuẩn mực kế toán là tất yếu.

1.1.4 Đo lường vận dụng chuẩn mực kế toán

Tổng quan các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra hai cách tiếp cận

về đo lường Cách tiếp cận thứ nhất này sử dụng bảng câu hỏi điềutra để ghi nhận mức độ các công ty tuân theo IFRS thông qua thang

đo danh nghĩa “Có” hay “Không” để đánh giá công ty có vận dụngmột chuẩn mực nào đó hay không Qua đó, một chỉ số (Index) tổnghợp được tính toán cho từng công ty trên cơ sở tổng số chuẩn mực đã

sử dụng so với tổng số chuẩn mực đã công bố Cách tiếp cận thứ haicũng hướng đến việc xây dựng chỉ số tổng hợp nhưng dựa trên thôngtin từ báo cáo tài chính hàng năm của các công ty Chỉ số đo lườngkhông có trọng số được xác định như sau:

I=𝑻ổ𝒏𝒈 𝒔ố 𝒄𝒉ỉ 𝒎ụ𝒄 𝒄ầ𝒏 đượ𝒄 𝒄ô𝒏𝒈 𝒃ố 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒔ố 𝒄𝒉ỉ 𝒎ụ𝒄 đã 𝒄ô𝒏𝒈 𝒃ố

1.2 Các lý thuyết liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp

1.2.1 Lý thuyết tính hữu ích của thông tin và ra quyết định

Lý thuyết tính hữu ích của thông tin và ra quyết định (Decision –usefulness theory) do Staubuss (1961) đề xuất được xem là nền tảngcủa việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp Kế

Trang 11

toán ở mỗi doanh nghiệp là quá trình thu thập, xử lý và cung cấpthông tin cho các bên có liên quan cho việc ra quyết định Chuẩn mực

kế toán ban hành trong phạm vi mỗi quốc gia hay có tính quốc tế hóađều nhằm đảm bảo tính so sánh, tin cậy, tính liên quan đối với người

sử dụng thông tin kế toán Ở góc độ đó, khi việc ra quyết định dựatrên thông tin thì lý thuyết này là nền tảng cho việc vận dụng chuẩnmực kế toán ở các doanh nghiệp

1.2.2 Lý thuyết các bên liên quan

Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) được FreemanEdward sử dụng lần đầu tiên năm 1984 Ở khía cạnh quản lý, lýthuyết này quan tâm đến sự khác nhau về quyền lực của bên có liênquan và ảnh hưởng của nó đến cách ứng xử của doanh nghiệp để đápứng kỳ vọng của các bên có liên quan (Deegan, 2013)

1.2.4 Lý thuyết văn hóa của Hosftedd và Gray

Trong nghiên cứu của Hofstede (1980), ông đã chỉ ra bốn yếu

tố chủ yếu dẫn đến sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia baogồm: tính cá nhân (individualism), khoảng cách quyền lực (powerdistance), sự né tránh rủi ro (uncertainty avoidance) và định hướngdài hạn (long term orientation)

Nghiên cứu của Hofstede trở thành nền tảng cho nhiều nhánhcủa khoa học kinh doanh trong đó có kế toán Dựa trên các khía cạnh

Trang 12

văn hóa, Gray (1988) đã tiên phong xem xét ảnh hưởng của văn hóa đối với sự phát triển hệ thống kế toán ở các nước.

Sơ đồ: Ảnh hưởng của văn hóa đối với kế toán

1.3 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho đến nay, trên thế giới vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệmthế nào gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa, mà khái niệm này được xácđịnh bởi các tiêu chí khác nhau theo từng quốc gia, từng ngành côngnghiệp khác nhau Ở Việt Nam, tiêu chuẩn về qui mô dựa trên sự kếthợp giữa hai tiêu chí về vốn và số lượng lao động (theo nghị định56/2009/NĐ-CP của Chính phủ) Mặc dù các tiêu chí định lượng có

sự khác biệt giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới Song, xemxét tương quan với môi trường kinh doanh của các nền kinh tế thì cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa có những đặc điểm chi phối tới việc ban

Ảnh hưởng bên ngoài

Môi trường tự nhiên

Tôn giáo

Giá trị xã hội

Hệ thống kế toán

Ảnh hưởng môi

trường sinh thái

Trang 13

hành các quy định về kế toán.

1.3.2 Nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ở các DNNVV, đối tượng sử dụng thông tin khá hẹp so với doanhnghiệp lớn Nhu cầu sử dụng thông tin của DNNVV tập trung chobản thân doanh nghiệp và cho một số đối tượng có quan tâm đối vớihoạt động của doanh nghiệp như tổ chức tín dụng và cơ quan thuế

1.4 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vận dụng chuẩn mực

kế toán

1.3.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

Có nhiều nhánh nghiên cứu về vận dụng chuẩn mực kế toán trongthực tiễn, mà được tổng hợp qua các nhánh sau:

- Nhánh nghiên cứu về việc công bố thông tin kế toán theo cácyêu cầu của chuẩn mực kế toán

- Nhánh nghiên cứu về vận dụng các chính sách, lựa chọn kế toán

kế toán Nội dung của hướng này cũng phù hợp với các lý thuyết về tínhhữu ích của thông tin và ra quyết định, lý thuyết các bên có liên quan và

lý thuyết văn hóa của Hofsted: Các nhân tố thuộc về đặc trưng doanhnghiệp (quy mô doanh nghiệp, đặc điểm pháp lý, khả năng sinh lời,nhận thức của chủ doanh nghiệp, trình độ kế toán viên và cấu trúc vốn);Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài (đặc điểm hệ thống pháp lýcủa mỗi nước, ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán, hệ thống thuế, vai tròcủa các định chế, tác động của khía cạnh văn hóa)

1.3.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế, hệ thống kế toán Việt Namcũng có nhiều cải cách theo hướng hội nhập Nghiên cứu các quy

Ngày đăng: 17/12/2021, 18:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w