1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng dự toán công trình

78 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo điều 135 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính

Trang 2

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ TOÁN

 Giá thành dự án xây dựng công trình được xác định theo các giai đoạn của quá trình đầu tư Quá trình đầu tư có 3 giai đoạn: (Điều 4,5,8 nghị định 32/2015/NĐ-CP và Điều 6 nghị định 59/2015/NĐ-CP)

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

+ Bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng: giá thành chính là sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng

+ Bước Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: giá thành chính là tổng mức

đầu tư xây dựng

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: giá thành chính là dự toán xây dựng công trình, giá

gói thầu, giá đề nghị trúng thầu, giá hợp đồng, dự toán thi công, giá thanh toán

- Giai đoạn kết thúc đầu tư: giá thành công trình là giá quyết toán công trình, giá đưa công trình vào sử dụng

Hình 1 1 Sơ đồ hình thành giá thành xây dựng công trình

 Nguyên tắc xác định dự toán công trình

Giá thành xây dựng công trình hình thành theo nguyên tắc chính xác dần theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng Trong trường hợp không có biến động

về giá cả xây dựng, không có sự thay đổi về thiết kế và chế độ chính sách của Nhà nước thì giá xây dựng công trình được duyệt trong các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng thường có mối quan hệ như sau:

Tổng mức đầu tư ≥ Dự toán xây dựng công trình ≥Giá quyết toán công trình

Trang 3

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 2

1.1 Những căn cứ lập dự toán

1.1.1.Nguyên tắc

1.1.1.1 Khái niệm dự toán

Theo điều 135 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết

kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng

Do đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng, mỗi công trình có chi phí riêng được xác định bằng phương pháp lập dự toán do Nhà nước quy định

1.1.1.2 Nguyên tắc xác định dự toán công trình

- Tính đúng, tính đủ, không trùng lặp chi phí, các nội dung chi phí phù hợp và tuân thủ theo các quy định (công trình sử dụng vốn nhà nước)

- Lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán

1.1.2.Định mức dự toán

1.1.2.1.Khái niệm(điều 17 nghi định32/2015/NĐ-CP)

+ Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tácxây dựng công trình(1m2 lát gạch, 1m3 đổ bê tông )

 Nội dung của định mức

+ Hao phí vật liệu: là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính cho chi phí chung) cần cho việc thức hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

+ Hao phí nhân công: là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng Số ngày công bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công

+ Hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

1.1.2.2.Các nguyên tắc khi xây dựng định mức

Mục đích của công tác định mức dự toán là xây dựng hệ thống định mức dự toán tiên tiến phù hợp với trình độ và yêu cầu kỹ thuật hiện đại Để đạt được mục đích trên định mức dự toán cần phải đáp ứng một số nguyên tắc chủ yếu sau:

– Có luận cứ khoa học về kinh tế kỹ thuật đảm bảo và xác định đúng đắn giá dự toán xây lắp công trình, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Trang 4

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 3

– Tính đến các thành tựu khoa học kỹ thuật xây dựng, các kinh nghiệm tiên tiến, đồng thời xét đến khả năng thực tế có thể thực hiện các định mức của các tổ chức xây lắp làm việc trong điều kiện bình thường

– Định mức dự toán xác định cho công tác kết cấu xây lắp tương đối hoàn chỉnh phù hợp với nội dung thiết kế, thi công , các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm kỹ thuật xây dựng tạo thuận lợi cho công việc xác định giá dự toán công trình theo giai đoạn thiết

kế

– Công tác hoặc kết cấu xây lắp trong định mức dự toán được hệ thống một cách thống nhất theo yêu cầu kỹ thuật công trình, điều kiện thi công bình thường và biện pháp thi công phổ biến phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật trong xây dựng và mức trang bị cơ giới hoá của ngành xây dựng

– Bảo đảm đơn giản, thuận tiện trong xây dựng và giảm nhẹ công sức và thời gian lập tài liệu dự toán

1.1.2.3 Các căn cứ để xây dựng

Định mức dự toán xây dựng công trình được lập theo trình tự sau:

- Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu của công trình, thể hiện các yêu cầu

kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu và xác định đơn vị tính phù hợp

- Xác định thành phần công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc

- Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

- Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công, máy

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dụng

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư XDCT

- Thông tư số 01/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựnghướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Trang 5

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 4

- Thông tư 04/2010/TT-BXDHướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Các văn bản hướng dẫn áp dụng của địa phương nơi xây dựng công trình …

VD: Quyết định 1359/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái nguyên về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư XD theo thông tư 01/2015/TT-BXD

1.1.3.2 Khối lượng công trình

Tùy theo giá thành công trình cần xác định trong giai đoạn nào của quá trình đầu tư

mà khối lượng công trình cần lấy trong hồ sơ thiết kế tương ứng với giai đoạn đó:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

+ Bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng: khối lượng công trình xác định theo hồ sơ thiết kế sơ bộ

+ Bước Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: khối lượng công trình xác định theo hồ sơ thiết kế cơ sở

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: khối lượng công trình xác định theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

- Giai đoạn kết thúc đầu tư: khối lượng công trình xác định theo hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1.1.3.3 Định mức

Đến thời điểm hiện tại (năm 2015) để xác định giá thành công trình cần sử dụng:

- Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo quyết định số 1776, 1777, 1778, 1779/VP-BXD ngày 16/08/2007 của Bộ XD

- Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD của Bộ XD công bố định mức chi phí quản lý dự

án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình …

1.1.3.4 Đơn giá

- Đơn giá xây dựng công trình của tỉnh, thành phố nơi xây dựng công trình

VD: Bộ đơn giá XDCB công bố kèm theo quyết định 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên

- Thông báo giá mới nhất của liên Sở Xây dựng – Sở Tài chính về giá vật tư, vật liệu

Trang 6

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 5

1.2 Các giai đoạn lập dự toán

1.2.1 Lập tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình(điều 4 nghị định

32/2015/NĐ-CP)

1.2.1.1 Khái niệm

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để thành lập kế hoạch đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà dự án được phép áp dụng để đầu

tư xây dựng công trình

1.2.1.2 Nội dung

Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

- GQLDA: chi phÝ qu¶n lý dù ¸n;

- GTV : chi phÝ t- vÊn ®Çu t- x©y dùng;

- GK : chi phÝ kh¸c;

- GDP : chi phÝ dù phßng

a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí

tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có)

và các chi phí có liên quan khác;

b) Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

c) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

Trang 7

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 6

d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý

dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

e) Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c,

d và đ Khoản này;

g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

Hình 1 2 Biểu đồ các loại chi phí của tổng mức đầu tư

1.2.2 Lập dự toán ở giai đoạn TKKT hoặc TK BVTC

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Trang 8

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 7

Hình 1 3 Nội dung dự toán công trình

a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;

b) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;

c) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;

d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

đ) Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, và d Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

e) Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc

phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

Trang 9

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 8

CHƯƠNG II: GIÁ CẢ DỰ TOÁN 2.1 Giá cả dự toán vật liệu, chi tiết và kết cấu(Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày

26/5/2010 của Bộ xây dựng )

2.1.1 Khái niệm

Giá vật liệu xây dựng tại hiện trường xây dựng (hay còn gọi là giá cả dự toán, vật liệu chi tiết, kết cấu) là giá vật liệu tại chân công trình bao gồm các chi phí: giá gốc vật liệu (là giá bán tại nơi sản xuất hoặc đại lý chính thức theo quy định của nhà sản xuất), chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí tại hiện trường xây lắp tính cho một

đơn vị vật liệu

2.1.2 Nội dung

- Giá gốc vật liệu

- Chi phí vận chuyển

- Chi phí lưu thông khác

- Chi phí trung chuyển

- Chi phí tác nghiệp ngoài hiện trường

Xác định giá 1 đơn vị tính vật liệu tới hiện trường xây dựng

GHTXDVL = Gg + Cvc+Cltk + CTC + Cht

2.1.2.1 Giá mua 1 đơn vị vật liệu:

Là giá mua vật liệu tại nguồn cung cấp, tại cửa hàng kinh doanh VLXD tuỳ theo thoả thuận lúc đầu mà giá mua vật liệu lúc đầu chỉ thuần tuý là giá bán tại nơi cung cấp hoặc giá bán khi vật liệu đã xếp lên phương tiện vận chuyển

Chú ý:

- Đối với các loại vật liệu do nhà nước thống nhất quản lý thì giá mua phải phù hợp với giá quy định của nhà nước như xăng dầu

- Với vật liệu mua ở 1 nguồn thì giá mua là giá trị tại nguồn đó Nếu vật liệu mua

ở nhiều nguồn thì giá mua xác định là giá bình quân tính như sau:

+ Trường hợp biết giá mua và khối lượng (số lượng) vật liệu mua từng nguồn:

q

q g G

1

1

Trong đó:

gi: Giá gốc của 1 đơn vị vật liệu mua tại nguồn thứ i (đ/ĐVT)

qi: Số lượng (Khối lượng) mua tại nguồn thứ i

Trang 10

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 9

n: Số nguồn cung cấp vật liệu

Ví dụ : Tính giá mua bình quân của cát biết:

Nguồn 1: Khối lượng mua 300m3, giá mua 5000đ/m3

Nguồn 2: Khối lượng mua 200m3, giá mua 4800đ/m3

Vậy giá mua cát bình quân tại 2 nguồn là:

n

i

i g

2.1.2.2 Chi phí vận chuyển 1 đơn vị vật liệu: C VC

Cách 1: Chi phÝ vËn chuyÓn tÝnh theo c-íc vËn chuyÓn

 Chi phí vận chuyển 1 ĐVVL được xác định căn cứ vào:

 Loại đường tính cước: 5 loại

Trang 11

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 10

 Đơn giá cước cơ bản: Đơn giá cước cơ bản xác định cho hàng bậc 1 Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2, 3, 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng bậc 1.Đơn vị tính: đ/tấn.km

Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hoá tính cho phương tiện vận chuyển ôtô, nếu phương tiện vận chuyển khác nhân hệ số

(Xem phụ lục QĐ số: 89/2000/QĐ-VGCP ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Ban Vật giá Chính phủ

Trang 12

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 11

 Cách xác định

 Chi phí vận chuyển từ nguồn hàng thứ i tính cho 1 m3:

𝐶𝑣𝑐𝑖 = 𝛾𝑖 𝐶𝑖 𝐿𝑖 𝐾𝑖Trong đó:

C vc i : Chi phí vận chuyển vật liệu từ nguồn thứ i (đ/m3)

i: Dung trọng đơn vị của vật liệu (T/m3, g/cm3) xác định theo định mức đầu tư

Trang 13

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 12

L i: Cự ly vận chuyển nguồn thứ i (km)

K i: Hệ số bậc hàng vận chuyển:

Hàng bậc 1 K i = 1 (đất, cỏt, đỏ dăm, sỏi…)

Hàng bậc 2 K i = 1,1(Ngúi, lương thực đúng bao, đỏ cỏc loại ( trừ đỏ xay), gỗ

cõy, than cỏc loại, cỏc loại quặng, sơn cỏc loại, tranh, tre, nứa, lỏ, bương, vầu, húp, sành, sứ, cỏc thành phẩm và bỏn thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song ), cỏc thành phẩm và bỏn thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lỏ, dõy, cuộn, ống (trừ ống nước) )

Hàng bậc 3 K i = 1,3(Lương thực rời, xi măng, vụi cỏc loại, phõn bún cỏc loại

(trừ phõn động vật), xăng dầu, thuốc trừ sõu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thỳ

y, sỏch, bỏo, giấy viết, giống cõy trồng, nụng sản phẩm, cỏc loại vật tư, mỏy múc, thiết

bị chuyờn ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thộp, bằng nhựa)

Hàng bậc 4 K i = 1,4(Nhựa nhũ tương, muối cỏc loại, thuốc chữa bệnh, phõn

động vật, bựn, cỏc loại hàng dơ bẩn, kớnh cỏc loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi)

C i : Giỏ cước vận chuyển hàng hoỏ (đ/T.km).Lấy ở bảng giỏ cước vận tải hàng

hoỏ bằng ụ tụ số 89/2000/QĐ-VGCP

Giỏ cước Ci xõy dựng cho hàng bậc 1

Giỏ cước Ci phụ thuộc vào loại đường vận chuyển (5 loại đường - theo tiờu chuẩn của cục quản lý đường bộ)

Giỏ cước Ci phụ thuộc vào phương tiện vận chuyển:

+ Hàng hoỏ vận chuyển bằng phương tiện cú thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện

cú thiết bị nõng hạ (xe reo) được cộng thờm 15% mức cước cơ bản (x1.15)

+ Hàng hoỏ vận chuyển bằng phương tiện cú thiết bị hỳt xả (xe Stec) được cộng thờm 20% mức cước cơ bản (x1,2)

+ Cước vận chuyển hàng hoỏ trờn một số tuyến đường khú khăn vựng cao của tỉnh miền nỳi, phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thờm 30% mức cước cơ bản

+ Cước vận chuyển hàng hoỏ bằng phương tiện cú trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe cụng nụng và cỏc loại xe tương tự) được cộng thờm 30% mức cước cơ bản + Cước vận chuyển hàng hoỏ kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa cú hàng đi vừa cú hàng về trong một vũng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về

+ Ngoài giỏ cước quy định núi trờn, mỗi lần sử dụng với thiết bị tự đổ, thiết bị hỳt xả được cộng thờm 2500đ/tấn hàng, với thiết bị nõng hạ được cộng thờm 3000đ/tấn hàng

Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 140 Km; trong

đó gồm 70 Km đ-ờng loại 1, 30 Km đ-ờng loại 2, 40 Km đ-ờng loại 3, và 5 Km

đ-ơng loại 5 Tính c-ớc cơ bản nh- sau:

Trang 14

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 13

+ Dùng đơn giá c-ớc ở cự ly trên 100Km của đ-ờng loại 1, hàng bậc 1, để tính c-ớc cho 70Km đ-ờng loại 1:

Ví dụ2: tính chi phí vận chuyển của cát biết: cát mua ở Ninh bình, cự ly vận

chuyển 90Km, Đ-ờng loại I: 30km, đ-ờng loại II: 30km, đ-ờng loại III: 30km

Ví dụ 3: Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec (có sử dụng thiết bị hút xả), cự ly

42 km đ-ờng loại 2, c-ớc vận chuyển tính nh- sau:

1

+ Nếu biết khối lượng mua từng nguồn Qi: C VC .C.L.k

C - Giỏ cước vận chuyển bỡnh quõn (đ/T.km)

Trang 15

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 14

n

i i

n

i i i

L C

C L Q C

1

1

L - Chiều dài vận chuyển bỡnh quõn (km)

Q

L Q L

Cỏch 2:Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mức vận chuyển

Chi phí vận chuyển có thể đ-ợc tính toán trên cơ sở sử dụng những định mức vận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình, giá nhân công và ca máy công trình , theo công thức sau:

Cvc = (Mi:x giMTC )

Trong đó:

- Mi: l-ợng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

- giMTC: giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

Ví dụ xác định chi phí vận chuyển theo định mức vận chuyển:

Xác định chi phí vận chuyển khối l-ợng 100m3 cát xây dựng với cự ly vận chuyển 50km thì có thể sử dụng định mức vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 12 tấn đ-ợc tính toán nh- sau:

- Hao phí ca máy trong phạm vi 1 km đầu : 0,610 ca

- Hao phí ca máy cho 6 km tiếp theo : 6 x 0,171 ca

- Hao phí ca máy cho 43 km (ngoài 7 km) : 43 x 0,106 ca

Tổng cộng hao phí ca máy : 6,194 ca

Số ca máy nhân với đơn giá ca máy công trình (hoặc giá ca máy địa ph-ơng công bố) sẽ xác định đ-ợc chi phí vận chuyển bằng ô tô tự đổ cho cự ly 50 km đến công trình

Tai thời điểm tính giá ca máy ô tô tự đổ là: 1.157.110 đồng/ca

Chi phí vận chyển bằng ô tô cho 100 m3 cát đoạn đ-ờng 50 km là:

6,194 ca x 1.157.110 đồng/ca = 7.167.139 đồng

2.1.2.3 Chi phớ trung chuyển 1 đơn vị vật liệu (nếu cú): C TC

Khỏi niệm:

Chi phớ trung chuyển là chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh vận chuyển khi đường

vận chuyển khụng cho phộp sử dụng một loại phương tiện vận chuyển

Chi phớ trung chuyển gồm: CTC = CXDTC+ Chh

Trang 16

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 15

- CXDTC: Chi phớ xếp dỡ trung chuyển vật liệu được tớnh theo giỏ địa phương hoặc cơ quan cú thẩm quyền ban hành hoặc cú thể theo định mức lao động và cỏc chế

độ chớnh sỏch tiền lương của cụng nhõn

CXDTC = ĐMXD x giỏ trị ngày cụng ĐM bậc thợ quy định

- Chh: Chi phớ hao hụt trung chuyển

Chh= tỷ lệ % hao hụt của vật liệux (giỏ mua + chi phớ vận chuyển + chi phớ

2.1.2.4.Chi phớ tại hiện trường: C HT

Là chi phớ để đưa vật liệu từ phương tiện vận chuyển đó đến hiện trường vào khu vực xõy dựng Chi phớ này bao gồm:

- Chi phớ bốc dỡ và xếp dỡ vật liệu đỳng yờu cầu (CXD ): tớnh theo ĐMXDCB và cỏc chế độ chớnh sỏch tiền lương của người lao động CXD = CXDTC

- Chi phớ vận chuyển nội bộ cụng trường: là chi phớ được thực hiện bằng cụng cụ cải tiến vận chuyển trong nội bộ cụng trường với cự ly 100 - 300m, chi phớ này tớnh theo định mức lao động từng cụng việc:

- Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công tr-ờng đ-ợc tính theo phần trăm (%) so với giá vật liệu đến hiện tr-ờng

CNB = ĐMVCNB x GTNCĐM bậc thợ quy định(công nhân bậc3/7 nhóm1)

 CHT = CXD+ CNB+ Chh

2.1.2.5 Bảng tớnh giỏ vật liệu đến chõn cụng trỡnh

Bảng 1 Tính chi phí vận chuyển

Trang 17

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 16

Nguồn mua Ph-ơng tiện

vận chuyển

Cự ly của cung

đ-ờng với cấp

đ-ờng t-ơng ứng

Giá c-ớc theo cấp

đ-ờng (đ/T.km)

Chi phí vận chuyển

Cự ly (km)

Giá

gốc

Chi phí vận chuyển

Chi phí trung chuyển (nếu có)

Giá vật liệu đến chân công trình Bốc

xếp

Hao hụt trung chuyển Cộng chi

phí trung chuyển

Định mức (%)

Thành tiền

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] =

[4] x [7]

[9] = [6]+[8]

[4]+[5]+[9]

1

Trang 18

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 17

2

3

Ghi chú:

- Cột [5]: lấy theo giá trị cột [9] tại Bảng 6.1;

- Cột [6] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình)

Bảng 3 Tính giá vật liệu xây dựng đến hiện tr-ờng công trình

Giá vật liệu đến chân công trình

Chi phí tại hiện tr-ờng

Giá vật liệu

đến hiện tr-ờng công trình

Chi phí bốc xếp

Chi phí hao hụt bảo quản

Chi phí vận chuyển trong nội bộ công trình

Cộng chi phí tại hiện tr-ờng

- Cột [4]: lấy theo kết quả tình toán từ cột [10] tại Bảng 6.2;

- Cột [5] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình);

- Cột [7] = (Định mức lao động vận chuyển trong phạm vi 300m) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trỡnh)

Trang 19

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 18

2.1.2.6 Ví dụ minh họa về phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường xây dựng

Tính giá vật liệu đến hiện trường xây dựng của cát vàng, biết cát mua ở các nguồn sau về Hà Nội:

- Nguồn 1: Mua tại cầu Việt Trì giá gốc 4000đ/m3, tỷ trọng mua 60%, vận chuyển bằng xe benz tự đổ, chi phí đổ benz 2500đ/T, cự ly vận chuyển 75 km, trong đó:

1

Trang 20

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 19

2.2.Giá ca máy xây dựng và thiết bị thi công (Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày

26/5/2010 của Bộ xây dựng) (Giá thành dự toán 1 ca máy)

CCM = CKH + CSC+ CNL + CTL + CCPK (đồng/ca)

Trong đó:

- CCM : giá ca máy (đồng /ca)

- CKH : chi phí khấu hao (đồng /ca)

- CSC : chi phí sửa chữa (đồng /ca)

- CNL : chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng /ca)

- CTL : chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đồng /ca)

Bước 2: Xác định giá ca máy như quy định trong phần 2.2.2.3 dưới đây

Bước 3: Hướng dẫn áp dụng bảng giá ca máy công trình như quy định trong phần 2.2.2.4 dưới đây

2.2.2.2 Lập danh mục máy của bảng giá ca máy công trình

Danh mục máy của bảng giá ca máy công trình được xác định theo nguyên tắc tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này và cần bảo đảm các nội dung sau:

- Các loại máy sử dụng phù hợp với công nghệ thi công, biện pháp tổ chức thi công của công trình

Trang 21

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 20

- Chỉ rõ loại máy, tên máy, một số thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu (như dung tích gầu của máy đào một gầu, trọng tải của ô tô, sức nâng của cần trục và (hoặc) các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu khác) của từng máy trong danh mục

2.2.2.3 Xác định giá ca máy

1 Xác định chi phí khấu hao (CKH)

a) Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi phí về hao mòn của máy trong thời gian sử dụng

b) Công thức xác định chi phí khấu hao:

(Nguyên giá - Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm

CKH = (đồng /ca)

Số ca năm Trong đó:

- Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có máy tính đến thời điểm đưa máy đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như giá mua máy, thiết bị (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt, chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy

Nguyên giá để tính giá ca máy công trình được xác định theo báo giá của nhà cung cấp, theo hợp đồng mua bán máy hoặc nguyên giá máy từ các công trình tương

tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trường tại thời điểm tính giá ca máy

- Định mức khấu hao năm: là định mức về mức độ giảm giá trị bình quân của máy do hao mòn (vô hình và hữu hình) sau một năm sử dụng Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ %

Định mức khấu hao năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với tuổi thọ kinh tế của máy và thời gian sử dụng của từng loại máy tại công trình

- Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý và được xác định như sau:

Với máy có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng 5% nguyên giá Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)

- Số ca năm: số ca máy làm việc hữu ích được lựa chọn trong một năm

Số ca năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với đặc tính và quy trình vận hành của từng loại máy, khối lượng thi công của công trình, quy mô công trình, tiến

độ thi công và các điều kiện cụ thể khác

Số ca năm được tính trên cơ sở số ca máy làm việc trong cả đời máy và số năm đời máy

2 Xác định chi phí sửa chữa (CSC)

Trang 22

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 21

a) Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máynhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy

b) Công thức xác định chi phí sửa chữa:

Nguyên giá x Định mức sửa chữa năm CSC = (đồng /ca)

Số ca năm Trong đó:

- Nguyên giá, số ca năm: như nội dung trong phần Xác định chi phí khấu hao

- Định mức sửa chữa năm: được xác định theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kỳ, quy trình vận hành máy, chất lượng máy, điều kiện cụ thể của công trình và thời gian làm việc của máy

c) Trong chi phí sửa chữa chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc

bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của đối tượng công tác, ví dụ như cần khoan, mũi khoan và các loại phụ tùng thay thế tương tự

3 Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL)

a) Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động

cơ lai, dầu truyền động

b) Công thức xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

CNL = Định mức tiêu

hao nhiên liệu, năng lượng x

Giá nhiên liệu, năng lượng

x Kp(đồng /ca)

Trong đó:

- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng, dầu, điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca (lít/ca, kWh/ca, m3 khí nén/ca)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một ca được xác định theo nguyên tắc phù hợp với số giờ máy vận hành trong ca và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một giờ tương ứng với từng loại máy

- Giá nhiên liệu, năng lượng: mức giá (trước thuế giá trị gia tăng) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén tại thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình

- Kp : hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc

Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc được quy định như sau:

Trang 23

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 22

- Động cơ xăng : 1,03

- Động cơ Diezel : 1,05

- Động cơ điện : 1,07 c) Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cấu xây dựng và một số loại công tác khác) mà chi phí nhiên liệu, năng lượng đã tính vào hao phí vật liệu trong định mức dự toán công trình thì không tính trong giá ca máy

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của tàu công tác sông và xuồng cao tốc khi thao tác được tính bằng 65 % định mức khi hành trình

4 Xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (CTL)

a) Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của thợ điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, theo từng loại thợ và điều kiện cụ thể của công trình

b) Công thức xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy

n

CTL =  Ni CTLi (đồng /ca)

i=1

Trong đó:

- Ni : Số lượng thợ điều khiển máy loại i

- CTLi : Đơn giá tiền lương ngày công thợ điều khiển máy loại i

- n : Số lượng loại thợ điều khiển máy trong ca

Thành phần, cấp bậc, số lượng thợ điều khiển máy của từng loại máy xác định theo yêu cầu của quy trình vận hành máy, tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật và điều kiện cụ thể của công trình

c) Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thực hiện một số loại công tác mà chi phí nhân công điều khiển máy đã tính theo hao phí nhân công trong định mức dự toán công trình (như khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cấu xây dựng và một số loại công tác khác) thì không tính chi phí nhân công điều khiển máy trong giá ca máy

Trang 24

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 23

- Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

- Đăng kiểm các loại;

- Di chuyển máy trong nội bộ công trình;

- Các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn giá, dự toán công trình

- Nguyên giá, số ca năm: như nội dung trong phần Xác định chi phí khấu hao

- Định mức chi phí khác năm: được sử dụng để phục vụ cho các hoạt động của máy trong một năm được lựa chọn và tính theo tỷ lệ % so với nguyên giá

Định mức chi phí khác năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với từng loại máy, cỡ máy và điều kiện khai thác, sử dụng máy tương ứng với điều kiện cụ thể của công trình

2.2.2.4 Hướng dẫn sử dụng bảng giá ca máy công trình

Sau khi xác định giá ca máy công trình theo nội dung quy định tại phần 2.2.2.3 nói trên, cần hướng dẫn áp dụng bảng giá ca máy trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Đối tượng, phạm vi áp dụng bảng giá ca máy

- Căn cứ xác định các thành phần chi phí trong giá ca máy

- Các trường hợp cần lưu ý trong quá trình áp dụng bảng giá ca máy

2.2.2.5 Xác định giá ca máy chờ đợi, giá thuê máy

1 Xác định giá ca máy chờ đợi

a) Giá ca máy chờ đợi là giá ca máy của các loại máy đã được huy động đến công trình để thi công xây dựng công trình nhưng chưa có việc để làm nhưng không

do lỗi của nhà thầu

b) Giá ca máy chờ đợi bao gồm chi phí khấu hao, chi phí tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác Các chi phí này được xác định theo bảng giá ca máy của công trình

2 Xác định giá thuê máy

a) Giá thuê máy là mức chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền

sử dụng máy trong một khoảng thời gian như ca, ngày, tuần, tháng, quý, năm hoặc để

Trang 25

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 24

thực hiện một khối lượng sản phẩm công việc theo đơn vị đo lường của công tác như cái, kg, tấn, m, m2, m3

b) Trong trường hợp tổng quát, giá thuê máy bao gồm các chi phí sau: chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác; chi phí vận chuyển máy đến và đi khỏi công trình, chi phí tháo và lắp đặt máy; chi phí cho thời gian chờ đợi do công nghệ hoặc biện pháp thi công, các khoản thuế, phí và lệ phí

Các nội dung chi phí trong giá thuê máy được xác định tuỳ theo điều kiện cụ thể của công trình, hình thức thuê máy và thoả thuận giữa bên cho thuê máy và bên đi thuê máy

2.2.2.6 Điều chỉnh giá ca máy

Giá ca máy được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên giá, giá nhiên liệu, năng lượng, chế độ tiền lương

Giá ca máy được điều chỉnh theo các phương pháp:

- Phương pháp bù trừ trực tiếp;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh;

- Phương pháp chỉ số giá xây dựng;

1 Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp bù trừ trực tiếp

Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp bù trừ trực tiếp:

CCMĐC = (CKH + CSC + CCPK ) K1 + CNL K2 + CTL K3 (đồng/ca) Trong đó:

- CKH, CSC, CCPK, CNL, CTL: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm gốc

- K1: hệ số điều chỉnh nguyên giá, xác định theo công thức

Nguyên giá tại thời điểm điều chỉnh

K1 =

Nguyên giá tại thời điểm gốc

- K2: hệ số điều chỉnh chi phí nhiên liệu, năng lượng, xác định theo công thức Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm điều chỉnh

K2 =

Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm gốc

- K3: hệ số điều chỉnh chi phí tiền lương thợ điều khiển máy, xác định theo công thức

Trang 26

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 25

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm điều chỉnh

K3 =

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm gốc

2 Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp hệ số điều chỉnh

Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp hệ số điều chỉnh:

CCMĐC = CCM KĐC (đồng/ca) Trong đó:

- CCM : giá ca máy tại thời điểm gốc (đồng/ca)

- KĐC : hệ số điều chỉnh giá ca máy

Hệ số điều chỉnh giá ca máy tính theo hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình giữa thời điểm điều chỉnh và thời điểm gốc Hệ số điều chỉnh lấy theo công bố hoặc hướng dẫn của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của Chủ đầu tư

3 Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp chỉ số giá xây dựng

Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp chỉ số giá xây dựng:

KMTC2

CCMĐC = CCM (đồng /ca)

KMTC1

Trong đó:

- CCM : giá ca máy tại thời điểm gốc (đồng /ca)

- KMTC1 : chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm gốc

- KMTC2 : chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của Chủ đầu tư

Trang 27

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 26

2.3 Giỏ tiền lương ngày cụng cụng nhõn xõy dựng cơ bản (Giỏ trị ngày cụng định

mức TL hoặc g NC )

2.3.1Giỏ trị ngày cụng định mức được xỏc định căn cứ vào

+ NĐ số 205/2004/ NĐ.CP (mới nhất là thông t- 01/2015/TT-BXD áp dụng

20/3/2015)

+ NĐ số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 quy định mức lương tối thiểu

+ NĐ Số 66/2013/NĐ-CPNgày 27/6/2012 quy định mức lương tối thiểu chung ( lương

cơ sở)

2.3.2.Nội dung của giỏ trị ngày cụng định mức theo 205/2004/NĐ-CP

Nội dung của giá trị ngày công trong dự toán bao gồm l-ơng chính (l-ơng cơ bản

hoặc l-ơng cấp bậc), l-ơng phụ, phụ cấp và một số khoản có thể khoán trực tiếp cho

HSLxL

L  (đồng/công)

Trang 28

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 27

Ltt: Tiền lương tối thiểu chung theo quy định của nhà nước (đồng) theo CPNgày 27/6/2012 ỏp dụng 01/07/2013 là 1.150.000(đồng)

66/2013/NĐ-HSL: Hệ số bậc lương trong bảng lương tương ứng với cấp bậc kỹ thuật của cụng nhõn

Theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong cỏc cụng ty nhà nước thỡ tiền lương của cụng nhõn xõy dựng cơ bản thuộc cụng ty nhà nước được tớnh căn cứ theo bảng lương A1.8 (Bảng lương A1 – 7 bậc – ngành số 8)

- Duy tu, bảo d-ỡng đ-ờng băng sân bay;

- Sửa chữa cơ khí tại hiện tr-ờng;

- Công việc thủ công khác

b) Nhóm II:

- Vận hành các loại máy xây dựng;

- Khảo sát, đo đạc xây dựng;

- Lắp đặt máy móc, thiết bị, đ-ờng ống;

- Bảo d-ỡng máy thi công;

- Xây dựng đ-ờng giao thông;

- Lắp đặt turbine có công suất  25 Mw;

- Gác chắn đ-ờng ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đ-ờng sắt;

Trang 29

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 28

- Quản lý, sửa chữa th-ờng xuyên đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng thuỷ nội địa;

- Tuần đ-ờng, tuần cầu, tuần hầm đ-ờng sắt, đ-ờng bộ;

- Kéo phà, lắp cầu phao thủ công

c) Nhóm III:

- Xây lắp đ-ờng dây điện cao thế;

- Xây lắp thiết bị trạm biến áp;

- Xây dựng công trình ngoài biển;

- Xây dựng công trình thuỷ điện, công trình đầu mối thuỷ lợi;

- Đại tu, làm mới đ-ờng sắt

+ Phụ cấp l-u động có các mức: 20%, 40%, 60% l-ơng tối thiểu (LTT)

+ Phụ cấp không ổn định sản xuất có các mức: 10%, 20% LCB

+ Phụ cấp khu vực áp dụng đối với các công trình ở xa xôi hẻo lánh, có nhiều khó khăn về khí hậu: 10%, 20%, 30%, 40%,50%,70%, 100% tính theo tiền l-ơng tối thiểu (LTT)

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm : đ-ợc áp dụng với những công việc nặng nhọc, độc hại 10%,20%,40% LTT

+ Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng đối với những công việc đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý 10%, 20%, 30%LTT

+ Phụ cấp thu hút áp dụng ở nơi ch-a có cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt còn khó khăn :20%, 30%, 50%, 70%LCB

Trang 30

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 29

Vậy giá trị ngày công định mức thợ bậc 3,5/7 nhóm I với mức phụ cấp l-u động 20%

LTT và phụ cấp không ổn định sản xuất 10% LCB là :

TL = LCB+ LP+ LK+ PCLĐ+PCKÔĐSX =

104163,46+12499,62+4166,54+8846,15+10416,35= (đồng/công)

2.3.3.Nội dung của giỏ trị ngày cụng định mức theo 01/2015/TT-BXD

Đơn giỏ nhõn cụng được xỏc định theo cụng thức sau:

t H L

G NCNCCB1

Trong đú:

- GNC: đơn giỏ nhõn cụng tớnh cho một ngày cụng trực tiếp sản xuất xõy dựng

- LNC: mức lương đầu vào để xỏc định đơn giỏ nhõn cụng cho một ngày cụng trực tiếp sản xuất xõy dựng Mức lương này đó bao gồm cỏc khoản lương phụ, cỏc khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp khụng ổn định sản xuất và đó tớnh đến cỏc yếu tố thị trường cụng bố tại Phụ lục số 1 kốm theo Thụng tư này

Mức lương đầu vào để xỏc định đơn giỏ nhõn cụng xõy dựng (L NC )

Đơn vị tớnh: đồng/thỏng

Trang 31

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 30

Ghi chú: Địa bàn áp dụng mức lương đầu vào theo quy định hiện hành của Chính phủ

về mức lương tối thiểu vùng

- HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng công

bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này

Cấp bậc, hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng

Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân xây dựng

Cấp bậc công nhân xây dựng I II III IV V VI VII

+ Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất;

+ Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);

+ Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…) 2) Nhóm II:

+ Các công tác không thuộc nhóm I

Bảng số 4: Cấp bậc, hệ số lương công nhân lái xe

Cấp bậc công nhân Nhóm xe

Trang 32

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 31

- t: 26 ngày làm việc trong tháng

Trang 33

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 32

Chương III: GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

Thao khảo NĐ 32/2015/NĐ-CP:

 Giá xây dựng công trình bao gồm: Đơn giá xây dựng chi tiết công trình và giá xây dựng tổng hợp

 Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng

cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng

Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết

bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường

 Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

 Tham khảo 2 văn bản trên ta có thể thấy các khái niệm sau ứng với TT

Trang 34

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 33

3.1 Đơn giá xây dựng công trình

3.1.1 Khái niệm và phân loại đơn giá xây dựng công trình

3.1.1.1.Khái niệm:

- Đơn giá xây dựng công trình( Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình- Đơn giá xây dựng tổng hợp) là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác

để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng của công trình xây dựng cụ

thể

Ví dụ: Đơn giá 1m3 tường 220 bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền của:

+ Vật liệu: gạch, xi măng, vôi (nếu là vữa tam hợp), cát

+ Nhân công: lương, phụ cấp lương của công nhân chính, phụ trực tiếp xây dựng nên 1m3 tường

+ Máy thi công: Chi phí sử dụng máy của máy trộn vữa, máy vận chuyển vật liệu (nếu có)

3.1.1.2.Phân loại và phạm vi sử dụng của đơn giá xây dựng:

a.Theo mức độ tổng hợp: Có 2 loại

* Giá xây dựng tổng hợp( giá xây dựng tổng hợp): Đơn giá xây dựng cơ bản tổng

hợp là toàn bộ chi phí xã hội trung bình cần thiết, bao gồm các chi phí về: vật liệu, nhân công, máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung, thuế và lãi tính cho 1 đơn

vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và được

xác định trên cơ sở đơn giá dự toán xây dựng chi tiết hoặc định mức dự toán tổng hợp

- Đơn giá xây dựng tổng hợp gồm 2 loại:

+ Đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ: Gồm chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy) + Chi phí chung + chi phí thu nhập chịu thuế tính trước

+ Đơn giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ: Chỉ gồm chi phí trực tiếp

- Đơn giá xây dựng tổng hợp được sử dụng để lập dự toán ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Bảng đơn giá xây dựng tổng hợp

Trang 35

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 34

* Đơn giá xây dựng chi tiết:

Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết bao gồm những chi phí xây lắp trực tiếp về vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước tính cho 1 đơn vị khối lượng công tác xây

lắp riêng biệt, hoặc một bộ phận kết cấu xây dựng được xây dựng trên cơ sở của định

mức dự toán chi tiết

 Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết dùng để lập dự toán chi tiết các công trình, hạng mục công trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật (trong thiết kế 3 bước) hay thiết kế bản vẽ thi công (trong thiết kế 2 bước) ở giai đoạn thực hiện đầu tư, làm cơ sở để các chủ đầu tư xác định giá mời thầu hoặc giá hợp đồng xây lắp

- Đơn giá chi tiết gồm 2 loại: đầy đủ và không đầy đủ

- Đơn giá chi tiết để lập dự toán ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản

vẽ thi công hoặc lập giá dự thầu

Bảng đơn giá xây dựng chi tiết

b.Theo phạm vi sử dụng: 3 loại

- Đơn giá xây dựng địa phương: Tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương

- Đơn giá xây dựng công trình được xác định theo điều kiện thi công, điều kiện sản xuất và cung ứng VLXD, các chế độ chính sách quy định riêng đối với từng công trình

Trang 36

Giảng Viờn: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 35

- Đơn giỏ xõy dựng dự thầu: Được xỏc định theo điều kiện thi cụng, điều kiện sản xuất

và cung ứng VLXD, cỏc chế độ chớnh sỏch quy định riờng đối với từng cụng trỡnh

3.1.2 Nội dung của đơn giỏ xõy dựng cụng trỡnh

3.1.2.1 Chi phớ vật liệu

- Gồm chi phí mua vật liệu, vận chuyển vật liệu, xếp dỡ, bảo quản vật liệu, hao hụt

và các chi phí tại hiện tr-ờng xây dựng của các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện bán thành phẩm,

- Chi phí vật liệu trong đơn giá XDCB đ-ợc căn cứ vào định mức sử dụng vào từng loại vật liệu và giá tính đến hiện tr-ờng của vật liệu, phần vật liệu phụ tính bởi 1 hệ số

- Công thức:

n ij

i VLP

Qij – Định mức sử dụng vật liệu chính thứ j cho công tác xây dựng thứ i

giVL – Giá tính đến hiện tr-ờng xây dựng của 1 đơn vị vật liệu chính thứ j

Ví dụ: công tác đổ bêtông M200

VL: XM:……….(VLchính)

Đá:……… (VLchính) Cát vàng:……… (VLchính) N-ớc:………… (VLchính)

VL khác:…5% (VL Phụ)

3.1.2.2 Chi phớ nhõn cụng

- Chi phí nhân công là khoản chi phí về tiền l-ơng cấp bậc, l-ơng phụ, phụ cấp và một

số khoản có thể khoán trực tiếp cho công nhân

- Chi phí nhân công trong đơn giá đ-ợc lập trên cơ sở định mức dự toán cơ bản và giá

trị ngày công định mức

- Chi phớ nhõn cụng được xỏc định theo cụng thức:

NCi = B x TLi

+ Bi: Số công hao phí của bậc thợ quy định trong định mức (công)

+ TLi: Giá trị ngày công định mức của bậc thợ t-ơng ứng

Trang 37

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 36

3.1.2.3 Chi phí máy thi công

- Lµ toµn bé c¸c chi phÝ vÒ m¸y mãc thiÕt bÞ trùc tiÕp tham gia vµo qu¸ tr×nh thi c«ng

i mp

mp - HÖ sè sö dông m¸y phô so víi m¸y chÝnh (%)

+ Cij - §Þnh møc sö dông m¸y chÝnh thø j cho c«ng t¸c x©y dùng thø i

+ gim - §¬n gi¸ ca m¸y chÝnh thø i

3.1.2.4 Đơn giá chi tiết không đầy đủ cho 1 đơn vị khối lượng công tác:

ĐGVLNCM

Hình 3 1 Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ cho một công tác

3.1.2.4 Đơn giá chi tiết đầy đủ cho 1 đơn vị khối lượng công tác:

Trang 38

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 37

Hình 3 2 Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ cho 1 công tác

3.1.3 Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình

- Đảm bảo thuận lợi cho việc lập dự toán XDCT và phục vụ tốt cho công tác quản lý xây dựng

3.1.3.2 Căn cứ

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về “ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Danh mục các công tác xây dựng cần lập đơn giá

- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá:

+ Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng 1776/BXD – VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng

+ Định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt 1777/BXD – VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng

+ Định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát 1779/BXD – VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng

- Giá vật liệu đến hiện trường xây dựng:

+ Quyết định của Trưởng ban vật giá chính phủ về Cước vận tải hàng hoá bằng ôtô số 89/2000/QĐ-BVGCP

Trang 39

Giảng Viên: Đào Đắc Lý - 0982148991 Page 38

+ Căn cứ vào bảng giá vật liệu tại nguồn cung cấp, cự ly vận chuyển, cấp đường, phương tiện vận chuyển

- Đơn giá tiền lương ngày công công nhân xây dựng:

+ Thông tư số 01/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Giá ca máy thi công:

+ Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

3.1.3.3 Trình tự

Bước 1: Thu thập đầy đủ các căn cứ

Bước 2: Xác định giá vật liệu đến chân công trình

Bước 3: Xác định giá trị một công định mức

Bước 4: Xác định giá ca máy thi công

Bước 5: Lập bảng phân tích đơn giá

Bước 6: Lập bảng tổng hợp đơn giá

Bước 7: Viết thuyết minh hướng dẫn sử dụng đơn giá

3.1.3.4 Phương pháp tính toán

Bước 1: Thu thập đầy đủ các căn cứ

Bước 2: Xác định giá vật liệu đến chân công trình (chương II phần 2.1)

Bước 3: Xác định giá trị một công định mức (chương II phần 2.3)

Bước 4: Xác định giá ca máy thi công (chương II phần 2.2)

Bước 5: Lập bảng phân tích đơn giá

Tæng céng

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Sơ đồ hình thành giá thành xây dựng công trình - Bài giảng dự toán công trình
Hình 1. 1 Sơ đồ hình thành giá thành xây dựng công trình (Trang 2)
Hình 1. 2 Biểu đồ các loại chi phí của tổng mức đầu tư - Bài giảng dự toán công trình
Hình 1. 2 Biểu đồ các loại chi phí của tổng mức đầu tư (Trang 7)
Hình 1. 3 Nội dung dự toán công trình - Bài giảng dự toán công trình
Hình 1. 3 Nội dung dự toán công trình (Trang 8)
Bảng tỷ lệ % các loại vật liệu - Bài giảng dự toán công trình
Bảng t ỷ lệ % các loại vật liệu (Trang 16)
Bảng  2. Tính giá vật liệu đến chân công trình - Bài giảng dự toán công trình
ng 2. Tính giá vật liệu đến chân công trình (Trang 17)
Bảng  3.  Tính giá vật liệu xây dựng đến hiện tr-ờng công trình - Bài giảng dự toán công trình
ng 3. Tính giá vật liệu xây dựng đến hiện tr-ờng công trình (Trang 18)
Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân xây dựng - Bài giảng dự toán công trình
Bảng s ố 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân xây dựng (Trang 31)
Bảng đơn giá xây dựng tổng hợp - Bài giảng dự toán công trình
ng đơn giá xây dựng tổng hợp (Trang 34)
Bảng đơn giá xây dựng chi tiết - Bài giảng dự toán công trình
ng đơn giá xây dựng chi tiết (Trang 35)
Hình 3. 1 Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ cho một công tác. - Bài giảng dự toán công trình
Hình 3. 1 Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ cho một công tác (Trang 37)
Hình 3. 2 Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ cho 1 công tác - Bài giảng dự toán công trình
Hình 3. 2 Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ cho 1 công tác (Trang 38)
Bảng tổng hợp đơn giá - Bài giảng dự toán công trình
Bảng t ổng hợp đơn giá (Trang 43)
Bảng 4.1. tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo - Bài giảng dự toán công trình
Bảng 4.1. tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo (Trang 66)
Bảng 4.2. tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo - Bài giảng dự toán công trình
Bảng 4.2. tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo (Trang 67)
Bảng 4.3. Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công - Bài giảng dự toán công trình
Bảng 4.3. Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN