Đặc điểm sinh học Linh Chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại.. Nấm Linh Chi quả thể cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấmphần phiến đối điện với mũ nấm.. Ở ViệtNam đã phá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Báo cáo CÔNG NGHỆ TRỒNG NẤM ĂN VÀ NẤM DƯỢC LIỆU
KỸ THUẬT TRỒNG NẤM LINH CHI TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠT CƯA
Hướng dẫn: Nguyễn Minh Quang
Sinh viên thực hiện: Dương Nguyễn Mỷ Duyên 11126001
Phan Thị Thanh Tuyền 11126045
Phan Hoàng Thạch 11126284
Tháng 10/2013
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2 DANH MỤC CÁC HÌNH 3 DANH MỤC CÁC BẢNG 4
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Nấm Linh Chi 6
Hình 1.2 Hình thái giải phẫu của quả thể nấm linh chi 7
Hình 1.3 Cổ linh chi 8
Hình 1.4 Cổ Linh chi sống ký sinh trên thân cây 8
Hình 1.5 Sáu loại linh chi phân theo màu sắc 9
Hình 1.6 Linh chi màu vàng 10
Hình 1.7 Linh chi màu xanh 10
Hình 1.8 Linh chi màu trắng 11
Hình 1.9 Linh chi màu hồng, màu đỏ 11
Hình 1.10 Linh chi màu đen 12
Hình 1.11 Linh chi màu tím 12
Hình 1.12 Chu trình phát triển của nấm linh chi 13
Hình 3.1 Mạt cưa cây để trồng nấm 20
Hình 3.2 Giống nấm Linh chi cấp II a) trên khoai mì; b) trên hạt lúa 21
Hình 3.3 Đóng bịch nấm Linh chi 24
Hình 3.4 Hệ thống khử trùng lò hơi 25
Hình 5.1 Anh Nguyễn Công Thành bên trong trại nấm linh chi SAGO - Công nhân đang đóng cơ chất trồng nấm vào bao nylon 31
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các yếu tố sinh thái của nấm Linh chi 13
Bảng 1.2: Tóm tắt thành phần hóa học và tác dụng trị bệnh của Linh Chi 16
Bảng 3.1: Tóm tắt các đặc điểm chính cần để đánh giá chất lượng meo giống 21
Bảng 3.2: Công thức bổ sung dinh dưỡng đối với một số loại mạt cưa: 23
Bảng 4.1: Một số hiện tượng thường gặp khi trồng nấm 29
Trang 51 Tổng quan về nấm Linh Chi
1.1 Giới thiệu
Linh chi có rất nhiều tên gọi: Nấm vạn năm, nấm thần tiên, cỏ trườngsinh, hạnh nhỉ,… trong đó linh chi thảo là phổ biến nhất vì được truyền tụng từhang ngàn năm nay với rất nhiều truyền thuyết Các ghi chép sớm nhất về Linhchi là từ thời Hoàng đế, cách đây hơn 2000 năm Theo các sách kinh điển thìLinh chi có tác dụng làm trẻ hóa, sống lâu và ngừa bách bệnh
Linh chi là vị thuốc quý đã được loài người nghiên cứu sử dụng từ lâu đời.Trong sách “Thần nông bản thảo” – một dược thư cổ của Trung Quốc cách đâyhơn 2.000 năm cũng ghi lại khá nhiều tác dụng chữa bệnh của Linh chi Linh chicòn có nhiều tên khác như thuốc Thần tiên, nấm Trường thọ, cỏ Trường sinhv.v… Xưa kia linh chi chỉ được khai thác trong thiên nhiên nên nó là loại thuốcquý, hiếm và rất đắt tiền Giá một lạng linh chi còn đắt hơn một lạng vàng ròngnên chỉ dành để tiến vua, chúa hoặc bán cho những người giàu có
Linh chi (Ganoderma) có chu trình sống giống các loại nấm đảm khác, vịtrí phân loại như sau:
Trang 6Hình 1.1 Nấm Linh Chi
1.2 Đặc điểm sinh học
Linh Chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lậpthành một chi riêng, là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loàiđược ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 thứ
Nấm Linh Chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm(phần phiến đối điện với mũ nấm)
Cuống nấm dài hoặc ngắn hay không cuống, đính bên có hình trụ đườngkính 0,5-3cm Cuống nấm cứng, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo.Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặttán nấm
Mũ nấm (tai nấm) hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hìnhquạt, hình bầu dục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từvàng chanh – vàng nghệ – vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu – nâu tím, nhẵn, đượcphủ bởi lớp sắc tố bóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15 cm, dày0,8-1,2 cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màutrắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm.Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối
từ trong ra ngoài
Trang 7Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm.
Hình 1.2 Hình thái giải phẫu của quả thể nấm linh chi
Phần thịt nấm dày từ 0,4 – 2,2 cm, màu vàng kem – nâu nhợt – trắng kem,phân chia kiểu lớp trên và lớp dưới Ở lớp trên, các tia sợi hướng lên, các sợiphình hình chùy, màng rất dày, đan khít vào nhau tạo thành lớp vỏ láng, nhờ lớp
vỏ này mà nấm chịu được mưa nắng Ở lớp dưới hệ sợi tia xuống đều đặn, tiếpgiáp vào tầng sinh bào tử
Tầng sinh sản (bảo tầng – thụ tầng) là một lớp ống dày 0,2 – 1,8 cm màukem – nâu nhạt gồm các ống nhỏ thẳng, miêng gần tròn, màu trắng, vàng chanhnhạt, khoảng 3 – 35 ống/mm
1.3 Phân loại nấm Linh chi
Có 2 nhóm lớn là: Cổ Linh chi và Linh chi
Trang 8bảo vệ thực vật xếp cổ linh chi vào nhóm các tác nhân gây hại cây rừng, cầnkhống chế Cổ linh chi mọc hoang từ đồng bằng đến miền núi ở khắp nơi trên thếgiới Trong rừng rậm, độ ẩm cao, cây to thì nấm phát triển mạnh, tán lớn Ở ViệtNam đã phát hiện trong rừng sâu Tây Nguyên có những cây nấm cổ linh chi lớn,
có cây tán rộng tới hơn 1 mét, nặng hơn 40kg
Tên khoa học: Ganoderma applanatum (Pers) Past Cổ linh chi có hàng
chục loài khác nhau
Hình 1.3 Cổ linh chi
Hình 1.4 Cổ Linh chi sống ký sinh trên thân cây
Trang 9 Linh chi:
Là các loài nấm gỗ mọc hoang ở những vùng núi cao và lạnh ở các tỉnh
Tứ Xuyên, Quảng Tây, Quảng Ðông (Trung Quốc) Nấm có cuống, cuống nấm
có màu (mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam) Thụ tầng màutrắng ngà hoặc màu vàng Mũ nấm có nhiều hình dạng, phổ biến là hình thận,hình tròn Mặt trên bóng Nấm hơi cứng và dai
Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr) Kart (Linh chi có rất
nhiều loài khác nhau) Sách Bản thảo cương mục (in năm 1595) của Lý ThờiTrân, đại danh y Trung Quốc đã phân loại linh chi theo màu sắc thành 6 loại, mỗiloại có công dụng chữa bệnh khác nhau
Hình 1.5 Sáu loại linh chi phân theo màu sắc
• Loại có màu vàng gọi là Hoàng chi hoặc Kim chi Công dụng: ích tỳ khí,
an thần, trung hòa
Trang 10Hình 1.6 Linh chi màu vàng
• Loại có màu xanh gọi là Thanh chi Công dụng: vị toan bình, giúp cho mắtsáng, bổ can khí, giúp an thần, dùng lâu thân thể nhẹ nhàng, thoải mái
Hình 1.7 Linh chi màu xanh
• Loại có màu trắng gọi là Bạch chi hay Ngọc chi Công dụng: ích phế khí,làm cho trí nhớ dai
Trang 11Hình 1.8 Linh chi màu trắng
• Loại có màu hồng, màu đỏ gọi là Hồng chi hay Ðơn chi hoặc Xích chi.Công dụng: Vị đắng, tính bình, không độc; tăng trí nhớ, dưỡng tim, bổtrung, chữa trị tức ngực Đây là loại nấm có tính dược liệu cao nhất
Hình 1.9 Linh chi màu hồng, màu đỏ
• Loại có màu đen gọi là Huyền chi hay Hắc chi Công dụng: Vị mặn, tínhbình, không độc, trị chứng bí tiểu, ích thận khí
Trang 12Hình 1.10 Linh chi màu đen
• Loại có màu tím gọi là Tử chi Công dụng: Vị ngọt, tính bình, không độc;trị đau nhức khớp xương, gân cốt
Hình 1.11 Linh chi màu tím
1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản
Các bào tử đảm đơn bội, trong điều kiện thuận lợi, nảy mầm tạo hệ sợi sơcấp, trong thực nghiệm thì tỉ lệ nayrm ầm ở nhiệt độ 28 – 30oC Hệ sội sơ cấpđơn nhân đơn bội mau chóng phát triển, phối hợp với nhau tạo ra hệ sợi thứ cáp –tức hệ sợi song hạch phát triển, phân nhánh rất mạnh, tràn ngập khắp giá thể Lúcnày, thường có hiện tượng hình thành bào tử vô tính màng dày – rất dày
Trang 13Chúng dễ dàng rụng ra khi gặp điều kiện phù hợp sẽ nảy mầm cho ra hệsợi song mạch tái sinh Hệ sợi thứ cấp phát triển mạnh đạt tới giai đoạn cộng bào– tức các vách ngăn được hòa tan.
Tiếp đó là giai đoạn sợi bện kết để chuẩn bị cho sự hình thành mầm móngquả thể, đây chính là giai đoạn phân hóa hệ sợi từ hệ sợi nguyên thủy hình thànhcác sợi cúng màng dày, ít phân nhánh bên kết lại thành cấu trúc bó được cố kếtbởi các sợi bên phân nhánh rất mạnh
Từ đó hình thành các mầm nấm màu trắng mịn vươn dài thành các trụ trònmập phần đỉnh trụ bắt dầu xòe thành tán, trong lúc lớp vỏ láng đỏ cam xuất hiện
Tán lớn dần hình thành bào tầng và bắt đầu phát tán bào tử đảm liên tụccho đến khi nấm già sẫm màu, khô tóp và lụi dần trong vòng 3 – 4 tháng
Hình 1.12 Chu trình phát triển của nấm linh chi Bảng 1.1: Các yếu tố sinh thái của nấm Linh chi
Nhiệt độ
Nuôi tơ 28 – 32oCKết hạch 25 – 27oC
Ra quả thể 27-28oC
Trang 14ấy cuống dài và có thể phân nhánh, đôi khi tán nấm lớn (xấp xỉ 30 cm) Nấmthường mọc tốt dưới rợp, ánh sáng khuếch tán nhẹ Do có lớp vỏ láng đỏ, Linhchi có thể chịu nắng rọi, khi ấy sẽ xuất hiện lớp phấn ánh xanh tím, có thể chịumưa liên tục Đáng chú ý là các chủng nấm Linh chi thường có màu nâu đỏ bóngsẫm màu hơn, trong khi chủng Linh chi ở Đàn Lạt thường đỏ hồng – đỏ cam Ởnhững vùng thấp (nhỏ hơn 500m) rõ ràng là ưu thế của các chủng chịu nhiệt độcao (28 – 35) như ở vùng châu thổ sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long(quanh thành phố Hồ Chí Minh).
1.5 Điều kiện sinh trưởng và sinh sản
1.5.1 Nhiệt độ
Giai đoạn nuôi sợi: từ 20oC – 30oC
Giai đoạn quả thể: từ 22oC – 28oC
Trang 15Độ thông thoáng: trong suốt quá trình nuôi sợi và phát triển quả thể, nấmLinh chi đều cần độ thông thoáng tốt.
1.5.3 Ánh sáng
Giai đoạn nuôi sợi: không cần ánh sáng
Giai đoạn phát triển quả thể: cần ánh sáng tán xạ (ánh sáng có thể đọcsách được) Cường độ ánh sáng cân đối từ mọi phía
Sử dụng nguồn dinh dưỡng trực tiếp từ cellulose
1.6 Thành phần hóa học và tác dụng chữa bệnh của nấm Linh chi
Tác dụng trị bệnh của Linh Chi rất rộng rãi và rất ưu việt Đó không phải
là tác dụng riêng của một thành phần nào cả, mà là tác dụng của hỗn hợp nhiềuchất có chứa trong Linh Chi
Cho đến nay, thành phần hóa học của Linh chi đã được các nhà khoa họcphân tích kỹ càng với các phương tiện hiện đại như: HPLC, sắc ký khí, UV,NMR… cho thấy có gần 200 hoạt chất và dẫn chất có trong linh chi bao gồmacid amin, các acid hữu cơ, các acid béo, terprnoid, alkaloid, polysaccharide,protein, glycoprotein, các khoáng đa lượng và vi lượng
- Nhóm Triterpen: Trong vòng 30 năm nay tính chất hóa sinh của hơn 150triterpen tìm thấy trong Linh chi đã được xác định, bao gồm 10 nhóm tùy thuộcvào cấu trúc tương tự mà có tác dụng sinh dược học (Kim anh Kim, 1999)
Trang 16Chúng có cấu trúc hóa học cơ bản có nhân lanosterol, chất trung gian quan trọngtrong con đường sinh tổng hợp steroid và triterpen ở vi sinh vật và động vật, baogồm các acid ganoderic A, B, C, D, E, F,…, acid lucidenic A, B, C, D1, D2,…,acid ganoderenic A, B, C, D, E, ganoderiol,…Linh chi có một vị đắng đặc biệtkhông tìm thấy trong bất kỳ nấm nào khác Vị đắng này tùy thuộc vào giốngnấm, nơi trồng, điều kiện trồng Mũ nấm đắng hơn cuống nấm Vị đắng đượchình thành trong suốt quá trình tăng trưởng của Linh chi, bao gồm các acidganoderic A,C,I và J Acid lucidenic A, C, I.lucidone A và C Tựu trung trong 2nhóm, một thuộc nhóm acid ganoderic với C30 và một là loại khác lucidenic vớiC27
- Nhóm Polysaccharide gồm: beta (1-3)D glucan, các peptido-glycan nhưganoderan B, C,…
- Nhóm steroid như: engosterol, ganodesterol
- Nhóm nucleosid như: adenosin, guanosin
- Nhóm các nguyên tố đa và vi lượng: Trong đó có những khảo sát và làmgiàm gemanium của Trung Quốc
Các nhóm trên có hiện diện trong hệ sợi, trong quả thể và cả trong bào tửcủa nấm với hàm lượng khác nhau Trong đó, được chú ý hơn cả là nhóm Saporintriterpen với các acid ganoderic có tác dung chống viêm, ổn định huyết áp vànhóm Polysaccharide với beta (1-3) D- glucan với khả năng phòng chống các tếbào ung thư
Bảng 1.2: Tóm tắt thành phần hóa học và tác dụng trị bệnh của Linh Chi
Trang 17Steriod Ganodosteron Lanosporeic
acid A, Lonosterol Giải độc gan, Ức chế sinh tổng hợp cholesterol Triterpenoid Ganodermic acid mf, T-O
Ganodemic acid R,SGanodemic acid B,D,F,H,K,S,YGanodemadiolGanosporelacton A,BLucidon A
Lucidol
Ức chế giải phóng Histamin
Hạ huyết áp,Ức chế ACEChống khối u
Bảo vệ gan
Nucleosid Adenosid dẫn xuất Ức chế kết dính tiểu cầu,thư giãn
cơ,Giảm đau Protein Lingzhi-8 Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa
miễn dịch Acid béo Oleic acid Ức chế giải phóng Histamin
(Theo www.linhchihoanggia.com)
2 Giới thiệu về nguyên liệu mạt cưa và vi sinh vật phân giải nguyên liệu.
Nguyên liệu trồng nấm Linh chi bao gồm các loại cây lá rộng thân mềm,
có thể sử dụng cây rừng hoặc cây vườn Nấm Linh chi sử dụng nguyên liệu chủyếu là mạt cưa cao su tươi, khô, không có tinh dầu và độc tố Ngoài ra còn có thểtrồng Linh chi từ nguyên liệu là thân gỗ Tốt nhất nên sử dụng cây gỗ cao su, bồ
đề, so đũa, sung…
Mạt cưa cao su là nguồn cơ chất mà Linh Chi phát triển rất tốt với giá thumua rẽ tăng thêm lợi nhuận cho việc trồng nấm Mạt cưa là nguồn phế thải gây ônhiễm môi trường nặng nhưng nó lại đem lại hiệu quả kinh tế trong việc trồngnấm đặc biệt là nấm Linh Chi Dùng nguồn cơ chất này có thể làm nguồn cơ chấttrồng nấm và cũng góp một phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ nguồnphế thải mạt cưa Và sau khi nuôi trồng nấm có thể tận dụng làm phân bón hữu
cơ sạch rất tốt cho trồng trọt
Trang 18Mạt cưa cao su rất phổ biến cho việc trồng nấm Linh Chi ở miền Nam vì ởđây mạt cưa cao su rất nhiều và rẽ Nên đốn cây vào thời điểm cây chứa chất dựtrữ nhiều nhất (vừ rụng lá hoặc chuẩn bị mọc lá non), tức là vào mùa thu, khoảngtháng 10 hàng năm Chọn cây có đường kính không nhỏ hơn 20 cm Cắt khúckhoảng 0.8 – 1.2 m, loại bỏ những khúc có nấm mốc đã mọc Cây khi cưa khúcphải xử lý đầu gốc bị cưa, nếu không sẽ bị nhiễm mốc Có nhiều cách xử lý như:
Chất đống hoặc xếp gỗ sao cho đầu khúc gỗ hướng mặt ra ngoài luồng gióqua lại, nếu vết cắt mau khô sẽ ít bị nhiễm
Quét vôi lên vết cắt Vôi có tác dụng làm vết cắt mau khô và diệt khuẩn,ngăn các loại nấm mốc lạ phát triển
Đốt qua các đầu cắt bằng cách hơ lửa hoặc nhúng cồn thoa đều mặt cắt rồiđốt
Mạt cưa được lấy từ tế bào thực vật như các loại gỗ mềm, thành phần chủyếu là cellulose, hemicellolose Hàm lượng cellolose có trong nguyên liệu mạtcưa rất cao, cấu trúc rất bền và đa dạng, để phân giải cần các loại acid mạnh vàkiềm mạnh như vậy sẽ gây ô nhiễm môi trường Vì vậy cần có vi sinh vật phânhủy để nấm có thể hấp thụ dễ dàng Trong thiên nhiên có rất nhiều nhóm vi sinhvật có khả năng phân giải cellulose
• Nấm sợi:
Trong số các nhóm vi sinh vật tham gia phân giải cellulose thì nấm sợi cókhả năng phân giải mạnh nhất Nấm sợi có số lượng lớn và đa dạng về chủng loạitrong tự nhiên, có hệ sợi phát triển, hệ sợi đó có khả năng xuyên qua nhiều ngồncellulose có cấu trúc bền vững Nấm sợi có thể sinh trưởng được trên nhiềunguồn cellulose tự nhiên cellulose khác nhau ngay cả trên nguồn cellulose khóphân giải và nghèo chất dinh dưỡng mà các vi sinh vật khác như vi khuẩn, xạkhuẩn, nấm men không thể sinh trưởng được Trong quá trình lên men nấm sợikhông sinh độc tố Đặc biệt, nấm sợi có một hệ enzyme phân giải cellulose mạnh
Trang 19và phong phú Như vậy với những đặc điểm ưu việt của nấm sợi được xem là đốitượng quan trọng để phân giải từng nguồn cellulose tự nhiên.
• Vi khuẩn:
Nói chung, vi khuẩn có khả năng phân giải cellulose nhưng không mạnhbằng nấm sợi, do cellulose tự nhiên không phải là môi trường tốt cho sinh trưởngcủa vi khuẩn Nhưng trong tự nhiên một số vi khuẩn có ưu điểm là sinh trưởngđược trong điều kiện môi trường pH và nhiệt độ khác nhau, nên có thể giúp phângiải cellulose trong điều kiện môi trường acid, kiềm hoặc ở nhiệt độ cao Thamgia quá trình phân giải cellulose tự nhiên có vi khuẩn hiếu khí lẫn yếm khí
Vi khuẩn hiếu khí: Cellulomonas, Vibrio, Archomobacter, Cytophaga, Soragium, Bacillus…
Vi khuẩn yếm khí: Clostridium và một số loài Bacillus
• Xạ khuẩn:
Ngoài nấm sợi và vi khuẩn, xạ khuẩn cũng tham gia quá trình phân giảicellulose, đáng chú ý là các xạ khuẩn: Streptosporangium, Streptomyces,Nocardia, Micromonospora,…
3 Chuẩn bị nguyên liệu và phương pháp tiến hành
3.1 Chuẩn bị nguyên liệu
3.1.1 Nguyên liệu
Mạt cưa cây: chủ yếu là mạt cưa cao su
Các chất phụ gia như cám gạo, bột ngô,… MgSO4, vôi (hoặc CaCO3) theocông thức phối trộn, nguồn nước sạch