1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO

73 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đầu Tư Phát Triển Công Nghệ Trồng Và Chế Biến Chè Chất Lượng Cao
Tác giả Nhóm 4
Người hướng dẫn Ths. Trần Thanh Phương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại dự án đầu tư
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cung cấp các sản phẩm từ chè trong nước và đặc biệt có lợi thế nhiều năm trong việc xuất khẩu chè sang các thị trường tiêu thụlớn trên thế giới.. công ty muốnphát triển các sản phẩm của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ

=====000=====

DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO

Sinh viên thực hiện: Nhóm 4 Lớp tín chỉ: DTU308(1-1718).7 Giảng viên hướng dẫn: Ths Trần Thanh Phương

Trang 2

Hà Nội – 09/2017

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG 1 CHỦ ĐẦU TƯ

A BÊN VIỆT NAM

1.2 Đại diện ủy quyền và các cổ đông

Đại diện ủy quyền

Họ và tên: Lê Mai Chi

Chức vụ: Tổng giám đốc

Năm sinh: 1962

Chịu trách nhiệm: đại diện bên phía công ty Việt Nam – Công ty cổ phần chèDELITEA chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành và quản lý dự án đưa ra nhữngquyết định chủ chốt trong dự án đầu tư

1.3 Ngành nghề kinh doanh chính

Công ty cổ phần chè DELITEA được thành lập từ năm 1999 trên cơ sở kế thừacác đơn vị sản xuất chế biến chè có từ trước năm 1999 và tiếp tục phát triển mở rộngchuyên về trồng chế biến và kinh doanh các loại chè Đây là một trong những công tylớn ở Việt Nam có lợi thế trong sản xuất chè cung cấp các sản phẩm từ chè trong nước

và đặc biệt có lợi thế nhiều năm trong việc xuất khẩu chè sang các thị trường tiêu thụlớn trên thế giới

Hai sản phẩm chủ lực của công ty là trà đen và trà xanh được đảm bảo sản xuất

và chế biến theo quy trình khép kín áp dụng công nghệ tiên tiến như CTC OTD.…

đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu

Công ty đang kinh doanh trên đà phát triển với năng suất trong giai đoạn

2013-2016 vừa qua ổn định ở mức 5000-6000 tấn/năm Trong thời gian tới công ty muốnphát triển các sản phẩm của mình về cả chất lượng và sản lượng để có thể đem đến chongười tiêu dùng trong nước và quốc tế các loại trà với hương vị thơm ngon đậm đà

Trang 4

truyền thống Bên cạnh đó Công ty cũng muốn giới thiệu sản phẩm của mình đến vớinhiều thị trường ngoại địa để khẳng định hương vị trà trên trường quốc tế.

1.4 Giấy phép thành lập công ty

Đăng ký tại Thái Nguyên Ngày: 20/06/1999

Vốn đăng ký: 40.000.000.000 đồng

B BÊN ẤN ĐỘ

Tên công ty: CÔNG TY MELATEA

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN2.1 Tên dự án

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN

2.3 Địa điểm thực hiện

Địa điểm canh tác chè: Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

Khu vực chế biến và sản xuất: Khu Công Nghiệp Điềm Thụy nằm ở huyện Phú Bình.Tỉnh Thái nguyên

Trang 5

Bên Việt Nam góp: 140.000.000.000 VND (58.33%) gồm:

Tiền: 10.000.000.000 VNDTài sản khác: 130.000.000.000 VND

Bên Ấn Độ góp 100.000.000.000 VND (41.67%) bao gồm:

Tiền:10.000.000.000 VNDTài sản khác: 90.000.000.000 VND

• Căn cứ vào Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

• Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 củaQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

• Căn cứ Quyết định số 73/2006/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04tháng 04 năm 2006 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển cácngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến 2010 tầm nhìn đến2020

• Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm

2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

676.610.625

808.688.750

808.668.750

808.688.750

227.114.305

303.189.35

304.089.350

Lợi

nhuận

53.343.508

177.149.158

236.487.693

236.838.693 236.838.69

3

Trang 6

sau

thuế

Ma trận SWOT

Điểm mạnh

Với đặc trưng của vùng đất trung du miền núi Đồng Hỷ có thế mạnh

về nông nghiệp Trên địa bàn huyện có sông Cầu chảy qua hàng năm

được bồi đắp một lượng phù sa lớn từ con sông Cầu khí hậu ôn hòa

có nhiều khu vực đất bằng phẳng các khu ruộng nối liền với nhau

thành một cánh đồng lớn có hệ thống tưới tiêu tốt rất thuận tiện cho

Nhu cầu sử dụng chè tăng do người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến

các loại đồ uống có lợi cho sức khỏe

Chè là một loại cây đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao so với các

cây trồng khác đóng vai trò xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho địa

phương

Thách thức

Chè được sản xuất ở gần 40 quốc gia trên thế giới và thị trường chè bị chi phối bởi nhiều quốc gia: Trung Quốc Srilanka Kenya.…

CHƯƠNG 3 SẢN PHẨM VÀ NGHIÊN CỨU THỊ

TRƯỜNG

3.1 Tổng quan về chè hữu cơ

Chè hữu cơ là loại chè đã được canh tác theo quy trình nông nghiệp hữu cơ

Quy trình này không sử dụng các chất hóa học như phân hóa học thuốc trừ sâu hóa

học hay thuốc trừ cỏ Nông dân sử dụng các chất thải tự nhiên như: phân ủ để tạo độ

màu cho đất và dùng các phương pháp tự nhiên để kiểm soát sâu bệnh cỏ dại Sử dụng

các chất chiết xuất từ THIÊN NHIÊN hoặc dùng tay để bắt sâu hay cắt tỉa những cành

có sâu hại ăn Thông thường người trồng chè sử dụng rất nhiều phân hóa học và các

loại thuốc kích thích Họ có thể phun thuốc trừ sâu 10-15 lần/năm Nếu vườn chè hữu

cơ giáp với vườn chè này cần có biện pháp ngăn chặn sự ảnh hưởng Tốt nhất nên tư

vấn để họ chuyển sang canh tác hữu cơ sẽ hiệu quả cho cả vùng Ngoài ra vườn chè

hữu cơ phải trải qua quy trình kiểm định và chứng nhận hữu cơ của một tổ chức cấp

giấy chứng nhận độc lập

Trang 7

3.2 Sản phẩm

3.2.1 Trà xanh Thuần Việt

• Đây là mặt hàng chủ lực của công ty Trà xanh được các quốc gia như TrungQuốc (50% sản lượng) Nhật Bản (đứng thứ 2) Indonesia và thị trường nội địaViệt Nam ưa chuộng nhưng chỉ rất ít các quốc gia châu Âu như Mỹ và Anhquốc sử dụng

Một số thông tin cơ bản về sản phẩm

Tên sản phẩm: Trà Việt

Kí mã hiệu: GR

Đặc tính: Với hương vị tinh khiết sảng khoái sản phẩm mang lại cho người

dùng cảm giác như đang được thưởng thức những lá trà tươi vừa nấu ngay saukhi thu hoạch Nhằm giữ lại màu xanh đặc trưng của sản phẩm trà xanh không

bị oxy hóa như các loại trà khác Việc làm bay hơi nước trong lá trà giúp tiêudiệt các enzym gây oxy hóa trên lá tạo nên hương vị cỏ tươi mát và cũng làcách làm mềm lá từ đó dễ dàng phân loại và nghiền Toàn bộ quá trình này đềuđược thực hiện theo công nghệ Nhật Bản để đảm bảo hương vị thơm ngon đặctrưng.Thành phần có Epigallocatechin gallate (EGCG) thuộc hợp chấtpolyphenols tạo nên vị chát của trà có tác dụng chống lại sự oxi hóa giảmlượng cholesterol xấu Bên cạnh đó thành phần trà xanh sau khi chế biến cònchứa một số hoạt chất sau:

- Theanin: là amino acid duy nhất được tìm thấy trong trà xanh có tác dụng kíchthích sự thư giãn làm tăng khả năng tập trung tư tưởng và sáng tạo làm tươi trẻ

từ tinh thần đến thể chất cho người uống

- Vitamin C Vitamin B2 Manganese… trực tiếp hoặc gián tiếp hỗ trợ ngăn ngừaung thư ngăn chặn quá trình lão hóa điều hòa hệ miễn dịch từ đó làm tăng sứckháng bệnh cho cơ thể

- Fluoride cần thiết cho sự chắc răng và xương

- Hàm lượng Aluminum rất nhỏ chỉ trong khoảng từ 1 – 3%nên vô hại đồng thờilại rất hiệu nghiệm trong việc trung hòa các acid dạ dày giúp điều trị hội chứng

dạ dày do viêm hoặc loét

- Manganese : là một thành phần cần thiết cho hoạt động của nhiều loại enzymetrong cơ thể giúp tăng cường hoạt động hệ miễn dịch tăng cường sự hoạt độngcủa các chất chống oxid hóa giúp cho calcium đi thẳng vào xương hỗ trợ vàngăn ngừa bệnh loãng xương

Phân loại sản phẩm:(Greentea) Hòa, Green Tea (Kính) , Green Tea Jasmine(Thanh),Green Tea Tropical (Tịnh )

Trang 8

Kiểu cách: túi lọc pha ấm.

3.2.2 Trà đen

• Trà đen là loại trà phổ biến nhất thế giới được phương Tây đặc biệt là Anhquốc Nga và Thổ Nhĩ Kì cùng một số nước châu Phi Nam Á và châu Á ưachuộng.Đây vốn là loại trà truyền thống tại các quốc gia này đồng thời cũngđược sử dụng làm nguyên liệu để chế biến nên nhiều loại trà khác nhau phùhợp với nhu cầu và thị hiếu của từng vùng trong đó nổi tiếng là Anh vớinhiều loại trà pha trộn (blend) độc đáo

Trang 9

Một số thông tin cơ bản về sản phẩm

Tên sản phẩm: Organic Leptin Teatox

Kí mã hiệu: BL

Đặc tính: Trà đen là loại trà được chế biến bằng phương pháp oxy hóa hoàn

toàn Màu đen của trà là do trong quá trình chế biến khi lên men gây oxidhóa các polyphenol của trà tươi tạo ra các chất mới như Theaflavinmonogallate và Thearubugins.Tùy thuộc vào yêu cầu mà nhà sản xuất mongmuốn về hương vị đặc biệt trong sản phẩm của mình màthời gian nhiệt độ

và ánh sáng trong các giai đoạn lên men sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.Tuy tỷ lệ có sự khác biệt nhưng các thành phần có trong trà đen sau chế biếnnhư vừa nêu đều có tác dụng là ngăn chặn và ức chế hoạt động của các gốc

tự do và chống nhiễm trùng

∗ Ngoài ra trong trà xanh tươi khô hay cả trà đen còn có một số thành phầncác chất khác với liều lượng nhỏ như:

- Fluoride cần thiết cho sự chắc răng và xương

- Hàm lượng Aluminum rất nhỏ chỉ trong khoảng từ 1 – 3%nên vô hại đồngthời lại rất hiệu nghiệm trong việc trung hòa các acid dạ dày giúp điều trị hộichứng dạ dày do viêm hoặc loét

- Manganese: là một thành phần cần thiết cho hoạt động của nhiều loạienzyme trong cơ thể giúp tăng cường hoạt động hệ miễn dịch tăng cường

sự hoạt động của các chất chống oxid hóa giúp cho calcium đi thẳng vàoxương hỗ trợ và ngăn ngừa bệnh loãng xương

Phân loại sản phẩm:

∗ Organic Leptin teatox, Organic Black Tea Atiso, Organic Black Tea Ginger,Organic Black Tea Lotus

Trang 11

Kiểu cách: túi lọc, trà pha

3.2.3. Công nghệ chế biến và công nghệ sản xuất

Công ty Cổ phần DELITEA Việt Nam là một trong những doanh nghiệp tiênphong đầu tư vào trà hữu cơ đang được sự quan tâm và ủng hộ của người tiêu dùngcũng như của toàn xã hội

DELITEA Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chủ yếu là trồng chế biến vàkinh doanh các sản phẩm Trà hữu cơ - sản phẩm chứa 100% lá trà tự nhiên được trồngtại Thái Nguyên vùng đất có khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp với cây trà Việt Nam.Bằng việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quá trình canh tác DELITEA có thể kiểmsoát tối ưu chất lượng và giá trị sản phẩm

Trà xanh hữu cơ DELITEA sản xuất từ nguyên liệu được chăm bón hoàn toàn

tự nhiên sử dụng khoáng chất và chất dinh dưỡng hữu cơ tự nhiên theo tiêu chuẩnquốc tế Quy trình trồng và thu hoạch hết sức cẩn thận để có được chất lượng tuyệthảo

Với tâm huyết của những người yêu trà DELITEA luôn hướng tới phươngchâm: “Lấy chất lượng sản phẩm là lợi thế cạnh tranh sự an toàn của người tiêu dùng

là thước đo giá trị” Thưởng trà DELITEA - không chỉ là cảm nhận vị chát dịu ngọthậu trong từng cánh trà nhỏ mà còn là cảm nhận “cái tâm” của những con người nơiđây đặt trong từng sản phẩm trà!

Trang 12

Là thành viên chính thức của Hiệp hội Chè Việt Nam Công ty Cổ phầnDELITEA Việt Nam là đơn vị đầu tiên trong ngành chè Việt Nam được tổ chức quốc tế

- Biocert International - trực tiếp sang và trao chứng nhận hữu cơ quốc tế vì nhữngthành quả đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chuẩn hữu cơnông nghiệp IFOAM (International Federation of Organic Agriculture Movements)cho sản phẩm trà của mình

Chứng nhận hữu cơ quốc tế cấp bởi tổ chức BIOCERT INTERNATIONAL.Tiến sĩ Dilip Dhaker đại diện Tổ chức chứng nhận quốc tế Biocert International

đã từng chia sẻ khi trực tiếp sang Việt Nam và trao chứng nhận hữu cơ quốc tế choCông ty Cổ phần DELITEA Việt Nam rằng: “Đây là lần đầu tiên tôi đích thân sangViệt Nam trao chứng nhận hữu cơ quốc tế cho một doanh nghiệp Sau khi kết quảnghiên cứu thực địa tại vùng nguyên liệu DELITEA Farm tại thôn Văn Hữu xã HóaThượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên được chuyển về Tổ chức BiocertInternational (Ấn Độ) chúng tôi đã rất ngạc nhiên và hào hứng khi có một doanhnghiệp trồng và sản xuất chè theo quy trình hữu cơ khoa học như DELITEA Việt Nam

Và qua chuyến đi lần này Biocert International sẽ luôn đồng hành và ủng hộDELITEA Việt Nam vì sự an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng ”

3.3 Thị trường

3.3.1. Thị trường trong nước:

Có thể nói sau cây lúa chè là sản phẩm nông nghiệp chủ lực có giá trị và chấtlượng cao của Việt Nam Nhắc đến Việt Nam người ta không thể không nhắc tới thứcuống thơm ngon bổ dưỡng là chè Chè Việt Nam nổi trội không chỉ bởi chất lượng mà

Trang 13

còn bởi lịch sử lâu đời của nó Thế nhưng có một thực tế khá đáng buồn đó là thịtrường nội địa nước ta không thực sự ưa chuộng chè tương xứng với chất lượng của

nó Nói cách khác người dân Việt Nam không tiêu thụ chè nhiều như các nước kháctrên thế giới Cụ thể hàng năm nước ta chỉ tiêu thụ khoảng 30.000 tấn chè tức 300grchè/người/năm trong khi mức tiêu thụ chè bình quân theo đầu người ở Thổ Nhĩ Kỳ đạt3.15kg chè/người/năm ở Ireland đạt 2.19kg/người/năm ở các nước Trung Đông đạthơn 2kg/người/năm ở Nga Anh đều đạt trên 2kg/người/năm gấp gần 10 lần mức tiêuthụ của chè Việt Nam

Theo đánh giá của Hiệp hội Chè Việt Nam giá chè xuất khẩu hiện nay thấp hơn

so với giá chè bán trong nước giá trị kinh tế cũng thấp hơn so với nội tiêu Giá chèxuất khẩu hiện nay trung bình dao động ở mức 1.6USD/kg trong khi đó giá chè bántrong nước hiện nay trung bình đạt từ 110 - 220.000đ/kg chè (tương đương 5 -10USD/kg) Tuy nhiên những năm gần đây do nhận thức của người dân được cải thiện

về chất lượng tuyệt hảo và tác dụng tuyệt vời của chè nhu cầu của người dân về chèđang dần tăng lên Để nhìn nhận vấn đề một cách cụ thể và chính xác hơn chúng taxem xét thị trường chè theo khu vực địa lý:

Miền Bắc và Bắc Trung Bộ

Bắc Trung Bộ là phần phía Bắc của Trung Bộ Việt Nam nằm kề bên vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa.Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế Đây là thị trường lớnvới tổng dân số của cả 2 khu vực là hơn 42 triệu người (Niên giám thống kê 2014).Người dân ở đây có tập quán uống chè tươi nên họ có thói quen tiêu dùng tươngđối ổn định đặc biệt là về các sản phẩm từ chè tươi như chè xanh chè đen.… Chè TháiNguyên và các chè vùng cao như Mộc Châu (Sơn La) Hà Giang Suối Giàng (YênBái) được ưa chuộng ở Hà Nội và các đô thị miền Bắc

Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị miền Nam

Đây là thị trường lớn nhất và sôi động nhất của nước ta với số dân hơn 14 triệungười (chỉ ước tính số dân của thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ đã xấp xỉ 10 triệu)

có tốc độ tăng trưởng khá cao (12 - 15% tùy theo từng vùng) thu nhập của người dân

ổn định (trung bình ở mức 15.000 –18.000 USD/người/năm) có thói quen tiêu dùngtốt Chính vì vậy nhu cầu về nông sản nhất là chè sạch ngon có xu hướng tăng ChèLâm Đồng là loại chè được yêu thích nhất ở đây

Tuy mức tiêu thụ chè trên đầu người ở Việt Nam chỉ đạt 300gr chè/người/năm.nhưng nhu cầu tiêu thụ chè trong nước đang tăng bởi chè là sản phẩm thiên nhiên.người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và dần tìm đến những thức uống từthiên nhiên trong số đó có chè

Trang 14

3.3.2. Thị trường nước ngoài:

Sản phẩm chè Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới trong đó thương hiệu ‘Cheviet” đã được đăng ký và bảo hộ tại 70 thị trường quốcgia và khu vực Pakistan Nga Đài Loan Trung Quốc là những quốc gia và vùng lãnhthổ đứng đầu về nhập khẩu chè từ Việt Nam Việt Nam đang là quốc gia đứng thứ 5trên thế giới về sản lượng về xuất khẩu chè sau Trung Quốc Ấn Độ Sri Lanka vàKenya

Hình 1: Các quốc gia có sản lượng trà hàng đầu thế giới

Trang 15

Hình 2: Các quốc gia xuất khẩu trà hàng đầu thế giới

Theo như biểu đồ Việt Nam chiếm khoảng 6-7% lượng chè thế giới khoảngchừng 1500 – 1700 tấn/năm Hiện nay chúng ta đang bán tập trung vào các thị trườnglớn ( thị trường truyền thống ) như: Đông Âu Nga – tiêu thụ khoảng 10.000 tấn/năm.thị trường Châu Âu – tiêu thụ khoảng 30.000 tấn/năm các nước Trung Cận Đông.Pakistan tiêu thụ hơn 20.000 tấn/năm Gần đây nổi lên một số thị trường xuất khẩuchè mới của Việt Nam như: Ai Cập Thổ Nhĩ Kỳ Ả Rập Xê Út Nam Âu Thị trườngthứ ba là các nước gần nước ta như: các nước Đông Nam Á Đài Loan Trung Quốc.Hàn Quốc Nhật Bản Malaysia.… Tuy nhiên phần lớn các nước này đều là nhữngnước vừa tiêu thụ chè của Việt Nam nhưng họ cũng là những nhà kinh doanh bánbuôn chè nổi tiếng trên thế giới

Dưới đây là biểu đồ về tỷ lệ tiêu thụ chè của các nước trên thế giới Ta dễ dàngnhận thấy Trung Quốc và Ấn Độ là hai thị trường tiêu thụ mặt hang này rất mạnh tuynhiên họ cũng là 2 quốc gia đứng đầu về xuất khẩu chè trên thế giới Do vậy sẽ làthách thức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi thâm nhập vào các thịtrường này

Trang 16

Hình 3: Các quốc gia tiêu thụ trà hàng đầu thế giới

Theo đánh giá tổng quan chung về các thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam

và tình hình quy mô sản xuất hiện tại của công ty tránh việc rải vốn tại các thị trường

mà không thu được lợi nhuận hoặc tỷ lệ cạnh tranh quá cao công ty sẽ lựa chọn tậptrung xuất khẩu chè tới 3 thị trường chủ đạo Nga Pakistan và Thổ Nhĩ Kỳ theo cáctiêu chí: Là đối tác truyền thống lâu năm của ngành chè Việt Nam có mức tiêu thụ tràbình quân lớn thị hiếu của người tiêu dung phù hợp với định hướng phát triển sảnphẩm của công ty và tình trạng độc quyền trong ngành chè thấp

Trang 17

Hình 4: Các quốc gia nhập khẩu trà hàng đầu thế giới

Nga

Hiện là một trong 10 quốc gia tiêu dùng chè lớn nhất thế giới với vị trí thứ tư vềlượng tiêu thụ chè bình quân 1.38kg/người/năm và là quốc gia dẫn đầu về nhập khẩuchè ( Hình 4) Hiện nay dung lượng tiêu thụ mặt hàng chè của thị trường Nga ước tínhkhoảng 170.000 – 180.000 tấn/năm trong khi ngành sản xuất chè của Nga gần nhưkhông phát triển do thiếu nguồn nguyên liệu Chè đen chiếm chủ yếu trên TT nhưng tỉtrọng liên tục bị giảm Năm 2007 chè đen chiếm 80% về trị giá và 89% về khối lượng

Tỉ lệ chè xanh chè hoa quả chè làm từ các loại cây thảo mộc được ưa chuộng và có

xu hướng tăng Sức mua các loại chè rẻ tiền giảm dần ngược lại chè giá trung bìnhtrở lên tiêu thụ tăng Hàng năm Nga phải nhập tới 99% nguyên liệu chè chủ yếu từcác nước Srilanka Ấn Độ Trung Quốc Việt Nam Indonesya Kenia Lượng chè nhập

09 tháng 2007 đạt 134.2 ngàn tấn tăng 7.1 % so cùng kỳ năm trước Với lợi thế từHiệp định Việt Nam – EAEU chè Việt Nam có cơ hội xuất khẩu vào thị trường này và

có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh chính là Indonesia Ấn Độ Srilanca docác nước này chưa có đàm phán với Liên minh Hải quan

Nga là một trong những đối tác truyền thống lâu đời về xuất khẩu các mặt hàngnông sản của Việt Nam Từ năm 1954 đến năm 2000 thị trường Nga nói riêng và Liên

Xô cũ nói chung là thị trường tiêu thụ chè chủ yếu của Việt Nam cả về chè xanh vàchè đen Với lợi thế giảm thuế từ Hiệp định dự kiến kim ngạch xuất khẩu chè sangLiên bang Nga thời gian tới sẽ có xu hướng tăng đáng kể

Trang 18

Pakistan

Với mức tiêu thụ chè bình quân đầu người là 1.2kg/năm Pakistan là một trongnhững nước tiêu thụ chè lớn nhất thế giới sau Úc ( 2.7kg/người/năm) Iran( 2.4kg/người/năm) Thổ Nhĩ Kỳ ( 3.15kg/người/năm) … Tuy nhiên từ sau khi vùngđất phía đông tuyên bố độc lập ( nay là nước Cộng hòa nhân dân Băng-la-đét) sảnlượng chè sản xuất tại Pakistan bị sụt giảm đáng kể Để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụnội địa ngày càng tăng Pakistan phải nhập khẩu chè từ bên ngoài chủ yếu là từ Kenya

và Việt Nam Hiện nay Pakistan là nước nhập khẩu chè đứng thứ hai trên thế giới sauNga ( Hình 4)

Kim ngạch nhập khẩu chè trung bình của Pakistan vào khoảng 230.000 tấn đạtxấp xỉ 400 triệu USD mỗi năm Trong đó kim ngạch nhập khẩu chè đen đạt trên 330triệu USD chiếm khoảng 82.5% tổng kim ngạch nhập khẩu chè của nước này

Nhu cầu tiêu thụ chè tại Pakistan lớn và đang ngày càng tăng cao chủ yếu dovăn hóa uống trà đã tồn tại lâu đời tại đất nước này Người dân Pakistan có thói quenuống một tách trà nóng vào buổi sang và buổi tối kể cả vào mùa hè – khi thời tiết rất

oi bức

Về quan hệ kinh tế thương mại Pakistan khá quan tâm đến hợp tác thương mạivới Việt Nam Chè là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào Pakistan khi đạtmức gần 46 triệu USD vào năm 2013 (Trademap) Trong những năm gần đây Pakistanluôn giữ vị trí là đối tác nhập khẩu chè lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch bìnhquân về giá trị đạt trên 40 triệu USD/năm Có thể nói Pakistan là thị trường truyềnthống và vô cùng tiềm năng của chè Việt Nam

Trên thị trường Pakistan Tapal Tea (Pvt) Ltd vẫn là công ty hàng đầu chiếmkhoảng hơn 30% thị phần bán lẻ Công ty này cung cấp sản phẩm đa dạng với nhiềumức giá khác nhau phù hợp với túi tiền của nhiều tầng lớp người tiêu dùng Ngoài ra.công ty này cũng có hệ thống phân phối phát triển mạnh và thâm nhập vào các thịtrường ở khu vực nông thôn Thời gian qua công ty này có sự tăng trưởng mạnh về giátrị sản phẩm chè bán ra chủ yếu nhờ có thương hiệu mạnh như Tapal Tezdum vàJasmine đều được quảng cáo mạnh quanh năm Ngành chè ở Pakistan rất cạnh tranhvới sự hiện diện của cả các công ty trong nước và quốc tế Những thương hiệu trongnước nổi tiếng như Tapal Hamdard và Qarshi đã trở thành các công ty hàng đầu trongngành chè ở thị trường này trong khi các thương hiệu quốc tế khác như Lipton Tetley.Twinnings và Alokozay vẫn đang tiếp tục cạnh tranh khốc liệt Các chiến dịch quảngcáo cho Lipton của Unilever Pakistan có sự hậu thuẫn của các công ty quảng cáotruyền hình radio báo chí và các phương tiện quảng cáo thông tin đại chúng

Thổ Nhĩ Kỳ

Trang 19

Với mức tiêu thụ trung bình 3.15kg trà/người/năm Thổ Nhĩ Kỳ là quốc gia cómức tiêu thụ trà trên đầu người nhiều nhất trên thế giới và đứng thứ 3 trên thế giới vềlượng trà tiêu thụ chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ.

Tại Thổ Nhĩ Kỳ trà là một trong những loại thức uống phổ biến nhất Mặc dùvậy trà không phải là thức uống truyền thống của quốc gia này mà mới bắt đầu đượcngười dân ưu chuộng từ thế kỉ 20 Theo thống kê của cục thương mại Thổ Nhĩ Kì thì90% dân số trả lời là họ uống trà ít nhất 1 lần 1 ngày 33% trà lời rằng họ pha nhiềuloại trà để tạo nên một loại blend hợp khẩu vị Người Thổ Nhĩ Kì uống trà ở nhà nơilàm việc trường học.… Tại đây trà được sử dụng thay cho cà phê có giá đắt và hiếmhơn Dần dần nó hoàn toàn thay thế cà phê tại quốc gia này Đối với họ trà như một vịthuốc vì vậy trà thảo dược cũng là loại đồ uống được phục vụ nhiều nhất cho du khách

và dân bản địa

Trà đen là loại trà được ưa chuộng nhất tại quốc gia này Loại trà Loose BlackTea (trà hòa tan) chiếm 99% dung lượng trà đen Tuy nhiên gần đây thì trà túi lọcđang trở nên phổ biến hơn do tính hiện đại và tiện dụng (trà túi lọc có mức tăng trưởng34% năm còn trà hòa tan là 24% năm)

Đối thủ cạnh tranh chủ yếu là thị trường nội địa với nhãn trà AYKUR (doanhnghiệp quốc doanh) chiếm lĩnh 60% thị phần trà

3.4 Chiến lược marketing

3.4.1. Định vị thương hiệu

Với phương thức sản xuất hữu cơ 100% chất lượng sản phẩm của công ty làtuyệt đối đảm bảo Tuy nhiên phương pháp này sẽ khiến chi phí sản xuất cao hơn rấtnhiều so với các hãng khác trên thị trường do đó để cạnh tranh về giá đối với công ty

là rất khó khăn Hơn thế nữa để áp dụng chiến lược Chi phí thấp cần sản xuất sảnphẩm với tiêu chuẩn chung và số lượng lớn nhắm đến đối tượng là toàn bộ thị trường.Điều này chỉ có thể được thực hiện bởi các doanh nghiệp lớn như Unilever Coca Cola

- vốn dĩ đã có tiềm lực về kinh tế và kinh nghiệm

Vì những lí do đó doanh nghiệp lựa chọn chiến lược định hình và phát triểnkinh doanh cho mình là Chiến lược Khác biệt hóa Sự khác biệt hóa sẽ được dựa trên

ưu thế cạnh tranh chính là: Chất lượng sản phẩm 100% thiên nhiên và an toàn từ đó

xây dựng Định vị Thương hiệu là Trà Thương hiệu Việt cao cấp dành cho những

người muốn thưởng thức những li trà hảo hạng tinh tế thật sự thiên nhiên và thực sựViệt Nam

Vai trò của thương hiệu chỉ mới được nhìn nhận trong thời gian gần đây nhưmột chân lý tất yếu của sự phát triển bền vững Thương hiệu là kết tinh tất cả các giá

Trang 20

trị của sản phẩm thương hiệu là lời cam kết sâu sắc nhất về chất lượng thương hiệucòn là tinh tuý văn hoá của địa phương với các yếu tố lịch sử địa lý thổ nhưỡng conngười cảnh quan kết tinh vào thương hiệu Để từ đó thương hiệu với vai trò đại sứcủa mình mang hình ảnh và giá trị kết tinh các sản phẩm của mỗi địa phương đến vớingười tiêu dùng trên cả nước và cả thế giới.

Marou Chocolate là một ví dụ điển hình bởi cách làm thương hiệu độc đáo ngay

từ khâu đóng gói sản phẩm đến cách họ kể câu chuyện hành trình để làm nên nhữngthanh chocolate thượng hạng và xuất khẩu cho những thị trường khó tính nhất trên thếgiới Danh hiệu “Chocolate ngon nhất thế giới” của Marou đã chứng minh nông sảnViệt hoàn toàn có thể tạo nên chỗ đứng ở thương trường quốc tế bởi hàm lượng giá trịgia tăng cao nếu người làm kinh doanh biết chọn những ngách đi hướng làm sáng tạo

Hiện nay ngành nông sản Việt chưa dành sự quan tâm đúng mức đến hoạt độngMarketing mặc dù Marketing tối đa hoá khả năng tận dụng khai thác các lợi thế cạnhtranh truyền thống để làm phong phú các yếu tố và hàm lượng giá trị cộng thêm vàothương hiệu sản phẩm (product brand)

Từ những điều trên Doanh nghiệp đã nhận thấy một Strong-Healthy Brand vàmột Chiến lược Marketing hiệu chính là một sự khác biệt hóa trong chiến lược kinhdoanh bên cạnh chất lượng sản phẩm Việc xây dựng và kết hợp ưu thế cạnh tranh từ

cả hai yếu tố Sản phẩm (hữu hình) và Thương hiệu (vô hình) vừa là để củng cố chonhau nâng cao giá trị sản phẩm vừa hạn chế sự sao chép cạnh tranh từ đối thủ

3.4.2. Marketing tại thị trường Nội địa

Đối tượng khách hàng:

∗ Độ tuổi: 20-45 tuổi

∗ Có thu nhập khá

∗ Quan tâm đến các sản phẩm tự nhiên tốt cho sức khỏe

∗ Quan tâm đến các yếu tố emotional của sản phẩm như thiết kế tính chấtthương hiệu câu chuyện của thương hiệu

∗ Có sử dụng mạng xã hội và các kênh online

Trang 21

Mô hình 4P

• Thiết kế: Cầu kì nhưng tinh tế chú

trọng vào bao bì đóng gói Trong các

thiết kế có sử dụng họa tiết biểu trưng

cho dân tộc để khơi gợi sự tự hào và

ủng hộ từ khách hàng

• Sản phẩm hoàn toàn thiên nhiên và an

toàn là giá trị cốt lõi của sản phẩm

• Xây dựng những true brand story về

• Phân phối tại các siêu thị ở các thành

phố lớn khu vực kinh tế cao

• Liên kết với các khách sạn resort cao

• Thay vào đó là quà tặng kèmvào các dịp lễ tết (ly cốc.đĩa với thiết kế truyềnthống.cao cấp)

Phương hướng triển khai kế hoạch Marketing

Giai đoạn I - Thời gian dự kiến: 1 năm

MARKETING ONLINE

• Fanpage Facebook:

∗ Xây dựng fanpage theo định hướng là nơi cung cấp thông tin và tiếpnhận phản hồi của khách hàng

∗ Là kênh tương tác với khách hàng qua các Event

∗ Chạy Sponsors cho các post

Trang 22

∗ Xây dựng content với 20% về sản phẩm 30% về brands story tinh thầncủa nhãn hàng và giá trị về emotional 50% về các content theo trend.content theo mùa lễ hội content khác có liên quan đến brands

∗ Đầu tư vào hình ảnh và contentwrite

• Website:

∗ Cập nhật ngôn ngữ phù hợp với thị trường

∗ Cập nhật thông tin các sự kiện lên website

∗ Chỉnh sửa thông tin sản phẩm hấp dẫn hơn tăng sự thuyết phục hơn

∗ Nghiên cứu xây dựng phần “tham quan cơ sở sản xuất” để khách hàngthấy được quy trình sản xuất

∗ Giản lược lại hệ thống Menu

∗ Chạy ngân sách vừa phải để thử nghiệm tính hiệu quả của từng kênh

∗ Theo dự báo kênh Adsword khá tiềm năng và thích hợp cho các chiếndịch ngắn hạn

∗ SEO cần thời gian dài để phát huy hiệu quả thích hợp cho các mục tiêudài hạn quảng bá thương hiệu…

∗ Những công cụ này cần có kế hoạch outsourcing hoặc cử nhân viên điđào tạo thêm về công cụ

• PR qua truyền hình báo KOLs:

∗ Là kênh cần chi phí rất lớn nhưng lại có được hiệu quả tức thì

∗ Cần có kế hoạch cụ thể chi tiết và phù hợp và lựa chọn thời điểm thíchhợp

∗ Tìm hiểu một số đối tác làm seeding hiệu quả

∗ Khảo sát đối tượng tiếp cận qua kênh Forum seeding

Trang 23

MARKETING OFFLINE:

• Trade Marketing - Marketing tại điểm bán:

∗ Tại điểm bán đảm bảo sản phẩm được trưng bày tại các kệ ngoài vị trí

dễ lấy tại các siêu thị

∗ Trong các dịp lễ tết sẽ tổ chức hoạt động PG dùng thử give away tạiđiểm bán

• Out Of Home Ads:

∗ Nhắm tới target market: khu chung cư căn hộ cao cấp khu nghỉ dưỡng

du lịch cao cấp sân bay khách sạn nhà hàng phù hợp với định hình caocấp và tập trung nhiều nhất target audient của sản phẩm

∗ Là một kênh khó đo lường nhưng đánh được đúng đối tượng kháchhàng

∗ Tốn nguồn lực khảo sát địa điểm và đàm phán các hình thức đặt Ads tạicác địa điểm

∗ Đạt hiệu quả về raise awareness cao

∗ Tham dự hội thảo hội chợ triển lãm thúc đẩy các liên kết B2B B2C:

∗ Lựa chọn tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm triển lãm tiêu chílựa chọn sự kiện sẽ phải phù hợp với tính chất của Brands và trongnhững người tham dự có phần đông là Target audient của sản phẩm

∗ Liên kết với các nhà hàng ẩm thực Việt định hướng dành cho Kháchnước ngoài hoặc những khách hàng VN có thu nhập khá đến cao ( Nhàhàng RedBean Trendy Lý Club Sen Tây Hồ Nhà hàng Lục Thủy…)

∗ Liên kết với các khách sạn 2 sao trở lên hoặc các Home Stay chất lượngcao tại các thành phố lớn Hà Nội HCM – target market và các thànhphố du lịch như Hội An Đà Lạt Sa Pa Đà Nẵng để có thể biến họ trởthành customer (người mua sản phẩm) đánh vào đối tượng consumer(người tiêu thụ sử dụng trực tiếp sản phẩm) là khách du lịch đến nghỉdưỡng sẽ là consumer Hoặc ban đầu sẽ gửi họ mẫu dùng thử trưng bàytại khách sạn…

∗ Mục tiêu: Phủ sóng sản phẩm đến đúng target audient định hình sảnphẩm cao cấp thuần việt mang đậm giá trị Việt tạo bước đệm và lợi thếcho sản phẩm xuất khẩu

Giai đoạn II:

• Từ GĐ 1 đánh giá hiệu quả và chi phí của các kênh truyền thông đã làm.qua đó tập trung ngân sách vào những kênh hiệu quả nhất

• Phân tích đặt ra các chiến lược kích thích bán hàng kêu gọi hành động củakhách hàng

• Tổng hợp các khảo sát phân tích của GĐ 1 định hình chi tiết khách hàngmục tiêu để truyền thông tốt hơn

Trang 24

• Khi chưa triển khai GĐ 1 thì chưa đủ thông tin để vạch ra phương hướng chitiết hơn cho GĐ 2.

3.4.3. Marketing tại thị trường nước ngoài

DN Việt muốn đưa thương hiệu Việt ra nước ngoài thì phải trực tiếp mang hàng

ra nước ngoài bán tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại ở nước ngoài để trực tiếptiếp xúc và lắng nghe phản hồi của người tiêu dùng chứ không phải xuất bán giá FOB(giao lên tàu là hết trách nhiệm) như nhiều DN đang làm hiện nay Ví dụ như ông chủVinamit trực tiếp mang sản phẩm của công ty sang New York - Mỹ giới thiệu chongười tiêu dùng bên ấy Có hai nhiệm vụ Marketing cần làm tại thị trường nước ngoài

đó là Marketing B2B và Marketing B2C

Marketing B2B (Business to Business)

• Các phương thức Marketing xuất khẩu truyền thống:

∗ Bán cho thương lái bao gồm thương lái Việt Nam và thương lái nước ngoài

∗ Bán cho các công ty Trading Công ty Trading cũng là thương lái nhưng hoạtđộng bài bản hơn có đăng ký kinh doanh và trụ sở văn phòng Công ty Tradinglàm thương hiệu riêng để xuất hàng dưới thương hiệu của mình

∗ Tham gia hội chợ triển lãm

Bên cạnh các phương thức truyền thống Doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh:

∗ Website bán hàng: Xây dựng một Website thân thiện chuyên nghiệp cập nhậtvới các ngôn ngữ lớn để tạo ấn tượng với khách hàng khi họ có nhu cầu tìmhiểu sản phẩm

∗ Business Matching & Team-Up: Hoạt động marketing xuất khẩu hiệu quả nhấtvẫn là "xách túi - bê đồ" đi bán hàng Doanh nghiệp tự set-up cuộc hẹn vớikhách hàng nước ngoài và đi một chuyến gặp 5-7 đối tác ở một thị trường Tuynhiên khi tự đi thì khó hẹn gặp các Buyer lớn và các tổ chức hiệp hội của nhànhập khẩu Lúc này các doanh nghiệp xuất khẩu team-up gom lại với nhau đitheo đoàn để hẹn gặp được đối tác

• Các "chợ trời quốc tế" - Listing Sites / Online Market Places

Kênh "listing" là kênh không thể thiếu khi làm marketing xuất khẩu Nếu nhưtrong nước bạn đăng tin trên Vật Giá hay Chợ Tốt thì trên thị trường thế giới cũng cónhững site như vậy Ví dụ như GlobalSources EC21 và Alibaba Còn mỗi ngành hàng

và mỗi quốc gia lại có kênh riêng Ví dụ bán hàng cho Nhật Bản thì listing trên siteTTPP người Nhật sẽ kiểm tra rất kỹ trước khi đăng thông tin cho bạn Nhưng bù lại thì

họ đăng miễn phí và chỉ cần gửi tiếng Anh sẽ có người dịch ra tiếng Nhật "chuẩnkhông cần chỉnh" cho bạn

Trang 25

Đa số các kênh listing đều có chi phí thấp nhưng phải có người phụ trách Cònnếu bận thì Alibaba là kênh thuận tiện nhất Alibaba có đại lý tại Việt Nam và bạn chỉviệc trả tiền Chi phí listing từ 31-135tr/năm.

• Hội thảo và sự kiện

Sau kênh (1) truyền thống; (2) Online Market Places là kênh hội thảo và sự kiệnnhư đã đề cập ở phần "tự thân vận động" của doanh nghiệp Kết hợp tốt với OnlineMarketing kênh hội thảo và sự kiện cho phép doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận kháchhàng quanh năm mà không cần đầu tư quá nhiều Công thức chung như sau:

Website bán hàng -> Online / Digital Marketing / Global SEO & SEM -> Hộichợ triển lãm -> Business Matching / One on One Meeting -> Following-Up (EmailMarketing / Visiting) -> Selling

Marketing B2C (Business to Customer)

Ban đầu khi chưa tìm hiểu kĩ lưỡng về thị trường mới cũng như chưa có tậpkhách hàng chiến lược Marketing chủ yếu là Trade Marketing (Marketing tại điểmbán) và Liên kết trực tiếp với các nhà hàng khách sạn tea house để phân phối sảnphẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng

Trong thời gian này chỉ tập trung hoạt động tại 1 khu vực địa lí của nước nhậpkhẩu do công ty còn mới không có đủ ngân sách để raise awareness cho cả 1 thịtrường lớn Vì thế mục tiêu bước đầu là chiếm lĩnh các thị trường ngách nhờ đặc tínhsản phẩm và lợi thế kinh doanh của mình

3.4.4. Ngân sách Marketing

Trang 26

STT Hoạt động tại Nước ngoài Ngân sách

3.5 Quy mô sản phẩm và dự kiến thị trường tiêu thụ

Trang 27

Dây chuyền sản xuất dự kiến có công suất 8.000 tấn/năm và sẽ phân bổ sảnlượng theo từng loại trà dựa vào nhu cầu tiêu thụ của thị trường nội địa và các thịtrường xuất khẩu tiềm năng như EU Hoa Kỳ Đài Loan Nhật Bản Iran Iraq.… Trong

đó trà đen là sản phẩm xuất khẩu chính của công ty chúng tôi muốn đa dạng hóa sảnphẩm nhằm nhanh chóng làm phù hợp thị hiếu các khách hàng ngoài nước và nhanhchóng tìm kiếm chỗ đứng trên thị trường trà

BẢNG 2 DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ GIÁ BÁN DỰ KIẾN

Organic leptin tetox 115 235

Organic Black Tea Atiso 95 215

Organic Black Tea Ginger 115 215

Organic Black Tea Lotus 115 215

Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm

Trang 28

● Tiêu thụ nội địa: 20% sản phẩm

● Xuất khẩu: 80% sản phẩm

Đối với sản phẩm trà đen: Công ty dự kiến sẽ xuất khẩu và tiêu thụ sang các thị

trường quen thuộc như Châu Âu Hoa Kỳ Pakistan Iran Iraq Trung Quốc Nhật Bản

Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á Đây sẽ là sản phẩm xuất khẩu chính của công ty

và sẽ dành một phần nhỏ để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trên thị trường nội địa

Đối với sản phẩm trà xanh: Thị trường dự kiến của sản phẩm sẽ chủ yếu là các quốc

gia Châu Á và thị trường trong nước

Trang 29

Bảng 3 Tổng sản lượng và doanh thu dự kiến

Sản phẩm Năm I Năm II Năm ổn định sản

xuất

Số lượng (tấn)

Gía ước tính (nghìn VNĐ)

Thành tiền (triệu VNĐ) Số lượng(tấn) Gíaước

tính (ngh ìn VN Đ)

Thành tiền (triệu VNĐ)

Số lượng (tấn) Gía ướctính

(nghìn VNĐ)

Thành tiền (triệu VNĐ)

Trang 30

Gía ước tính (nghì n

Thành tiền (triệu VNĐ)

Số lượng (tấn)

Gía ước tính (ng hìn

Thành tiền (triệu VNĐ)

Số lượng (tấn)

Gía ước tính (nghìn

Thành tiền (triệu VNĐ)

Trang 31

VNĐ )

VN Đ)

Trang 32

CHƯƠNG 4 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN4.1 Địa điểm thực hiện dự án

4.1.1. Vị trí địa lý

Huyện Đồng Hỷ là huyện miền núi phía đông bắc của tỉnh Thái Nguyên.Huyện lỵ đặt tại thị trấn Chùa Hang cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 3 km theoquốc lộ 1B về phía đông bắc và cách Thủ đô Hà Nội 100km về phía Tây Nam

Địa phận huyện Đồng Hỷ trải dài từ 21032’ đến 21051’độ vĩ bắc 105046’ đến106004’ độ kinh đông Phía bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Cạn phía nam giáphuyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên phía đông giáp tỉnh Bắc Giang phía tâygiáp huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên.Địa giới tự nhiên phân cách Đồng

Hỷ và thành phố Thái Nguyên là dòng sông Cầu uốn lợn quanh co từ xã Cao Ngạntheo hướng Bắc - Nam xuống đến đập Thác Huống (xã Huống Thượng)

Trang 33

Huyện Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên 520.59km2 Trong đó đất lâmnghiệp chiếm 50.8% đất nông nghiệp 16.4% đất thổ cư 3.96% đất cho các công trìnhcông cộng 3.2% và đất cha sử dụng chiếm 25.7%.

Với đặc trưng của vùng đất trung du miền núi Đồng Hỷ có thế mạnh về nôngnghiệp địa bàn lại nằm tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên có đường quốc lộ 1B điqua nên đây là điều kiện thuận lợi để huyện tiêu thụ các mặt hàng của mình Trên địabàn huyện có sông Cầu chảy qua nên hàng năm Đồng Hỷ được bồi đắp một lượng phù

sa rất lớn Trên địa bàn huyện có nhiều khu vực đất bằng phẳng các khu ruộng nối liềnvới nhau thành một cánh đồng lớn có hệ thống tưới tiêu tốt rất thuận tiện cho pháttriển trồng trọt chăn nuôi trồng chè

Huyện Đồng Hỷ nằm gần thành phố Thái Nguyên gần khu công nghiệp gầncác trung tâm văn hoá khoa học giáo dục của các tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộnên chịu sự tác động lớn về giao lưu trong nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội đây là điềukiện thuận lợi cho việc tiêu thụ vận chuyển phổ biến và quảng bá sản phẩm hàng hoásản xuất ra của trang trại và hộ nông dân trong huyện

Có thể nói Đồng Hỷ có điều kiện thuận lợi để trở thành một nguồn cung cấpnguyên liệu và lao động chủ yếu giữ vai trò làm động lực phát triển kinh tế xã hội cáchuyện thị phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên trong đó có khu công nghiệp ĐiềmThụy đã được nhà nước phê duyệt với diện tích 350ha

4.1.2. Địa hình địa chất

a Địa hình

Là một huyện điển hình cho vùng trung du và miền núi phía Bắc nên địa hìnhphức tạp không thống nhất Với độ cao trung bình khoảng 100 mét so với mặt nướcbiển địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam cao nhất là xã Văn Lăng 600mét thấp nhất là xã Đồng Bẩm Huống Thượng độ cao chỉ 20 mét Vùng Bắc giáp vớiHuyện Võ Nhai có địa hình núi cao chiếm 9% tổng diện tích đất tự nhiên Vùng trung

du nằm ở phía Tây Nam của Huyện tiếp giáp với thành phố Thái nguyên địa hìnhtương đối bằng phẳng diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 20% diện tích đất tựnhiên Vùng núi phía đông nam tiếp giáp với huyện Yên Thế - Bắc Giang có nhiều đồinúi thấp với diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 14% diện tích đất tự nhiên của vùng

Địa hình huyện Đồng Hỷ có nhiều đồi núi xen lẫn nhau với những đồi thấp nênmưa lớn xói mòn rửa trôi mạnh Sản phẩm của sự xói mòn đó là sự bồi tụ đất tạothành nhiều cánh đồng dốc tụ lại phân bố ở khắp mọi nơi Với địa hình núi cao Đồng

Hỷ có ánh sáng tán xạ có tác dụng tốt đến phẩm chất chè hơn ánh sáng trực xạ.Sương mù nhiều ẩm ướt nhiệt độ thấp biên độ nhiệt ngày đêm lớn ở vùng đồi núicao là điều kiện thiết yếu để sản xuất chè chất lượng cao

Huyện Đồng Hỷ có thể chia thành 3 vùng rõ rệt:

Trang 34

-Vùng bằng phẳng (trung tâm) gồm các xã: Hoá Thượng Cao Ngạn Chùa

Hang Đồng Bẩm Linh Sơn Huống Thượng Nam Hoà Vùng này có địa hình thấp.nằm giáp với thành phố Thái Nguyên Là trung tâm y tế giáo dục thương mại củahuyện người dân có cuộc sống khá ổn định sản xuất hàng hoá đã phát triển trình độdân trí khá hơn so với các vùng khác

-Vùng đồi dốc (phía Nam) gồm các xã: Khe Mo Văn Hán Cây Thị Trại Cau.

Tân Lợi Hợp Tiến Vùng này chủ yếu là đất đồi dốc với độ cao đất đai bị rửa trôi xóimòn có đất ruộng nhưng ít Ở đây chủ yếu trồng cây lâm nghiệp cây chè cây ăn quả.chăn nuôi đại gia súc trồng lúa nước

-Vùng cao (phía Bắc) gồm các xã: Văn Lăng Hoà Bình Tân Long Quang Sơn.

Hoá Trung Minh Lập Sông Cầu Vùng này đất đồi dốc và núi đá là chủ yếu đất lúarất ít

b Đất đai

Diện tích đất tự nhiên là 47.037.94 ha Đồng Hỷ là huyện có diện tích tự nhiênlớn thứ 3 của tỉnh (sau huyện Võ Nhai và Đại Từ) bình quân diện tích tự nhiên trênđầu người là 0.49 ha/ người cao hơn bình quân của tỉnh 0.14 ha/ người

Trong đó đất lâm nghiệp của huyện chiếm 45.5% tổng diện tích đất tự nhiên.sau đó đến đất nông nghiệp là 12.488.92 ha chiếm 26.55% tổng diện tích đất tự nhiêncủa huyện và đất chưa sử dụng còn rất lớn chiếm 21.64% tổng diện tích đất tự nhiêncủa huyện Đồng Hỷ

c Thổ nhưỡng

Với địa hình phức tạp đất đai đa dạng tạo điều kiện cho huyện Đồng Hỷ pháttriển các loại cây ăn quả cây công nghiệp dài ngày cây lâm nghiệp và đặc biệt là chè.Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 47.037.94 ha phân theo thổ nhưỡng bao gồmcác loại đất như sau: đất phù sa bồi tụ có 644 ha phân bố chủ yếu ven sông Cầu thuộccác xã Đồng Bẩm Huống Thượng Đất phù sa không được bồi là 1.258 ha chủ yếu ở

xã Đồng Bẩm Huống Thượng Linh Sơn Nam Hoà Hoà Bình Minh Lập HoáThượng Cao Ngạn

Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ và vàng là 410.5 ha phân bố nhiều ở HuốngThượng Đất phù sa ngòi suối có 100.6 ha thuộc các xã Khe Mo Hóa Trung HoáThượng và Minh Lập

4.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn

a Điều kiện khí hậu thời tiết

Huyện Đồng Hỷ nằm trong vùng có khí hậu mang tính đặc trưng của các tỉnhmiền núi và trung du phía Bắc thuộc vùng ấm của tỉnh Thái Nguyên với khí hậu chia

Trang 35

làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau

• Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 - 27ºC cũng là nhiệt độ lý tưởng cho sinhtrưởng của chè Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6:28.9oC) vớitháng lạnh nhất (tháng 1:15.2oC) là 13.7oC Tổng số giờ nắng trong năm daođộng từ 1300-1750 giờ phân bố tương đối đều cho các tháng trong năm

• Về độ ẩm không khí trung bình thay đổi từ 78-86% Thời tiết nồm độ ẩm lêntới trên 90%; ở Đồng Hỷ mỗi năm có tới 25-30 ngày nồm riêng tháng 3 có tới

12 ngày tháng 12 và tháng 1 hàng năm có thể xuất hiện thời tiết sương muối

• Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500-2500 mm cao nhất là vào tháng

8 và thấp nhất vào tháng 1 Khoảng 87% lượng mưa tập trung vào mùa mưa.(từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm gần 30%tổng mưa cả năm nên thường gây ra lũ lụt Vào mùa khô đặc biệt là tháng 7.lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0.5% lượng mưa cả năm

• Huyện Đồng Hỷ chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Mỗi lần gió mùaĐông Bắc tràn về nhiệt độ thường hạ xuống đột ngột và hay có giông đi kèmnhất là vào thời kì đầu (tháng 9-10) và cuối (tháng 4-5) Tuy nhiên do có hệthống núi cánh cung Bắc Sơn và Ngân Sơn che chắn nên Đồng Hỷ ít chịu ảnhhưởng lớn của gió mùa Đông Bắc

• Huyện Đồng Hỷ ở xa biển nên hàng năm ảnh hưởng của bão cũng giảm hơn (ởven biển tốc độ của gió bão có thể đạt tới 40-50 m/s tới Đồng Hỷ chỉ cònkhoảng 20 m/s.)

Nhìn chung điều kiện khí hậu của huyện Đồng Hỷ là nóng và ẩm tương đốithuận lợi cho việc phát triển nghành nông lâm nghiệp nhất là với nghành nghề trồngchè truyền thống

• Sông Linh Nham: Bắt nguồn từ huyện Võ Nhai và chảy qua xã Văn Hán Khe

Mo Hóa Thượng Linh Sơn ra Sông Cầu chiều dài chảy qua huyện Đồng Hỷ

là 28km

• Sông Ngòi Trẹo bắt nguồn từ xã Văn Hán chảy qua Nam Hòa dài 19km; suốiNgàn Khe bắt nguồn từ Cây Thị chảy qua vùng chè Trại Cau và Nam Hòa dài

Trang 36

21km Ngoài ra còn hàng chục con suối lớn nhỏ khác cộng với hàng chục hồnước lớn nhỏ phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Với điều kiện thủy văn thuân lợi như vậy Đồng Hỷ đã và đang thành côngtrong nghành trồng và chế biến chè Trong đó toàn xã Trại Cài – Minh Lập có trên

460 ha chè canh tác chủ yếu giống chè trung du sản lượng chè búp tươi đạt khoảng4.200 tấn chè búp tươi/năm

4.1.4 Nguồn lao động nhân lực

Dân số: Tổng dân số huyện Đồng Hỷ năm 2010 là 110.170 người tỷ lệ tăng

dân số toàn huyện là 2.27% Mật độ dân số bình quân 273 người/km2 vớinhiều dân tộc anh em sinh sống dân tộc Kinh chiếm chủ yếu 93.26% và 7 dântộc thiểu số khác (Tày Nùng Sán Chỉ Sán Dìu Dao Cao Lan Mông)

Lao động: Số người ở độ tuổi lao động là 56.651 người chiếm 51% dân số

toàn huyện Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 30% tổng số lao động lực lượnglao động chủ yếu là lao động phổ thông thuộc nghành nông lâm nghiệp

+ Lao động nông nghiệp: chiếm 65%

+ Lao động phi nông nghiệp: chiếm 35%

Nguồn lao động còn khá lớn phần nhiều lao động trẻ có trình độ văn hoá phổbiến hết phổ thông một số đã được đào tạo nghề ngoài số lao động ở địa phương dokinh tế phát triển lao động ở nhiều nơi khác đến Đồng Hỷ tìm việc làm ngày càngnhiều làm cho nhu cầu giải quyết việc làm tại thị xã ngày càng cấp thiết hơn

Qua số liệu thống kê hằng năm của huyện cho thấy người lao động chỉ sử dụngkhoảng 70% quỹ thời gian lao động do thiếu việc làm có khoảng 3-5% lao độngthường xuyên không có việc làm và khoảng 30% lao động nông lâm nghiệp không cóviệc làm khi kết thúc thời vụ nông nghiệp chính Đây là điều kiện thuận lợi cho nguồncung lao động cho nghành trồng chè ở địa phương

4.1.5 Bản đồ huyện Đồng Hỷ và diện tịch trồng chè

Diện tích trồng chè: Doanh nghiệp hiên có vùng trồng chè được quy hoạchthành các khu vực gần kề nhau với tổng diện tích là 500 ha nằm chủ yếu tại Thị trấnSông Cầu Huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên (phần khoanh vùng màu xanh lá cây trongbản đồ)

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các quốc gia có sản lượng trà hàng đầu thế giới - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
Hình 1 Các quốc gia có sản lượng trà hàng đầu thế giới (Trang 14)
Hình 4: Các quốc gia nhập khẩu trà hàng đầu thế giới - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
Hình 4 Các quốc gia nhập khẩu trà hàng đầu thế giới (Trang 17)
Bảng 3. Tổng sản lượng và doanh thu dự kiến - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
Bảng 3. Tổng sản lượng và doanh thu dự kiến (Trang 29)
4.2.5. Sơ đồ Khu Công Nghiệp - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
4.2.5. Sơ đồ Khu Công Nghiệp (Trang 42)
BẢNG 2. GIỐNG CÂY TRỒNG. GIÁ NHẬP VÀ NGUỒN GỐC XUẤT XỨ - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG 2. GIỐNG CÂY TRỒNG. GIÁ NHẬP VÀ NGUỒN GỐC XUẤT XỨ (Trang 54)
Bảng giá thành và nơi nhập 2 loại phân bón này như sau: - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
Bảng gi á thành và nơi nhập 2 loại phân bón này như sau: (Trang 55)
BẢNG 3. BẢNG TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG 3. BẢNG TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO (Trang 56)
BẢNG  4.  BẢNG NHU CẦU NHIÊN LIỆU. NĂNG LƯỢNG. NƯỚC VÀ CÁC NGUỒN CUNG CẤP - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
4. BẢNG NHU CẦU NHIÊN LIỆU. NĂNG LƯỢNG. NƯỚC VÀ CÁC NGUỒN CUNG CẤP (Trang 58)
BẢNG 5. BẢNG NHU CẦU VỀ LAO ĐỘNG - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG 5. BẢNG NHU CẦU VỀ LAO ĐỘNG (Trang 58)
BẢNG 7. BẢNG CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG 7. BẢNG CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 63)
BẢNG 8. KẾ HOẠCH TRẢ GỐC VÀ LÃI VAY - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG 8. KẾ HOẠCH TRẢ GỐC VÀ LÃI VAY (Trang 65)
BẢNG 15. BẢNG DỰ TRÙ LỢI NHUẬN - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG 15. BẢNG DỰ TRÙ LỢI NHUẬN (Trang 66)
BẢNG 9. DÒNG TIỀN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH - DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ DELITEAĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRỒNG VÀCHẾ BIẾN CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG 9. DÒNG TIỀN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w