1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH

71 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bất kỳ quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty đều phải sử dụngsức lao động, điều đó cũng có thể chứng minh rằng : Công ty phải bỏ ra các khoảngchi phí để bù đắp tái tạo sức lao

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH

Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Mai

Ngành: Kế Toán Thời gian thực tập: 22/06/2014 – 2/11/2014 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Tp Hồ Chí Minh - 08/2014

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o -XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Đơn vị thực tập:

Có trụ sở tại:

Điện thoại:

Website:

Email:

Xác nhận: Anh/chị:

Sinh ngày:

Số CMT:

Sinh viên lớp:

Mã Sinh viên:

Có thực tập tại đơn vị (Công ty) trong khoảng thời gian: ………… đến ngày

Nhận xét:

……….Ngày… tháng … năm …

Xác nhận của đơn vị

thực tập

Chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan

Trang 3

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E – LEARNING

NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Ngày…

Tháng… Năm

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

Mẫu phiếu bài tập vận dụng trước tốt nghiệp

PHIẾU BÀI TẬP VẬN DỤNG TRƯỚC TỐT NGHIỆP

I Yêu cầu

Anh/Chị hãy nêu từ 3 đến 5 vấn đề và giải pháp tương ứng có thể vận dụng tại

doanh nghiệp nơi anh/chị đang công tác hoặc thực tập

II Thông tin Sinh viên:

Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai

Tên báo cáo thực tập tốt nghiệp: Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại công ty cổ phần Thanh Bình

STT VẤN ĐỀ ĐÃ

GẶP

GiẢI PHÁP ĐÃ NÊU

MÔN HỌC LIÊN QUAN

GiẢNG VIÊN HD MÔN HỌC LIÊN QUAN

KIẾN THỨC THỰC

TẾ

ĐÃ HỌC LIÊN QUAN

Nguyên lý kếtoán

Thạc sĩ Trần Thế

Nữ

Bảng công chấmtay và máy chấmcông

Trang 5

Tài chính doanhnghiệp

Thạc sĩ PhạmThanh Thủy

Tính sản lượnglàm dư ra của công

nhân

khác

Giờ nghỉ 0.5tiếng buổichiều tínhthêm chocông nhân

Tài chính doanhnghiệp

Thạc sĩ PhạmThanh Thủy

Nguyên lý kếtoán

Thạc sĩ Trần Thế

Nữ

Giấy tạm ứng củacông nhân

Xác nhận của đơn vị công tác

(hoặc đơn vị thực tập) … ngày … tháng ….năm

(Ký tên và đóng dấu) Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY II - CÔNG TY CỒ PHẦN THANH BÌNH: 2

I.Vài nét về Công Ty Cổ Phần Thanh Bình: 2

II.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Thanh Bình và Xí nghiệp Giày II : 3

1 Công ty Cổ Phần Thanh Bình: 3

2:Tổ chức bộ máy quản lý 5

.2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Thanh Bình 5

2.2 : Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 1

3.Lịch sử hình thành và phát triển Xí nghiệp Giày II 3

3.1 : Sơ đồ tổ chức xí nghiệp Giày II 4

3.2:chức năng nhiệm vụ của các bộ phận tại XN Giày II: 5

3.3: Sơ đồ công nghệ tổng quát sản xuất giày nữ: 5

4 : Xu hướng phát triển và dự báo khả năng của XN Giày II - Công ty Cổ phần Thanh Bình: 6

4.1 : Xu hướng phát triển của Công ty 6

4.2 : Dự báo khả năng : 7

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN 8

I : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 8

II : Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán : 10

1: Kế toán trưởng: 10

2: Phó phòng kế toán: 10

3: Kế toán tổng hợp – Kiểm toán: 10

4: Kế toán ngân hàng – vốn : 10

5: Kế toán lương – BHXH : 10

6: Kế toán công nợ - TSCĐ : 11

7: Kế toán giá thành – Tiêu thụ : 11

8: Kế toán vật liệu, công cụ : 11

9: Kế toán tiền mặt : 11

10: Thủ quỹ : 11

III: Hình thức kế toán: 11

CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY II 13

I: Tình hình tổ chức lao động tại Xí nghiệp Giày II: 13

II: Cách xây dựng lương tại Xí nghiệp Giày II 18

2: Xây dựng mức thu nhập làm đơn giá và năng suất lao động: 19

2.1: Mức thu nhập: 19

2.2: Năng suất lao động: 19

3: Kế hoạch tính lương theo sản phẩm 19

III : Vấn đề tiền lương tại xí nghiệp Giày II: 26

1: Các thủ tục, chứng từ, trình tự luân chuyển 26

2: Tài khoản sử dụng: 35

Trang 7

3: Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 3

/2014 như sau: 37

IV : Kế toán các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Giày II 45

1: Thủ tục chứng từ 45

2: Tài khoản sử dụng 49

3: Cách tính BHXH trả thay lương 49

4: Các khoản trừ vào thu nhập người lao động và tính vào chi phí: 54

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 56

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự đổimới cơ cấu kinh tế, kế toán góp phần quan trọng vào việc tăng cường và nâng caohiệu quả quản lý kinh tế Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành hệ thống công

cụ quản lý kinh tế tài chính, có chức năng quản lý, điều hành, kiểm soát các hoạtđộng kinh tế Với vai trò là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một lĩnhvực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, tổ chức cung cấp thông tin cho cácquyết định kinh tế Chính vì vậy kế toán không chỉ có vai trò quan trọng trong hoạtđộng tài chính của nhà nước mà còn có vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh

tế của các doanh nghiệp, tổ chức…

Trong bất kỳ quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty đều phải sử dụngsức lao động, điều đó cũng có thể chứng minh rằng : Công ty phải bỏ ra các khoảngchi phí để bù đắp tái tạo sức lao động dưới hình thức tiền lương Không những thế

mà các chi phí này được tính vào giá thành sản xuất

Vì vậy, chi phí nhân công mà Công ty trả cho người lao động theo thời gian,khối lượng công việc mà họ đã cống hiến cho Công ty

Công ty trả lương hợp lý là đòn bẩy kinh tế, để kích thích người lao độngtăng năng suất, tăng chất lượng và thể hiện tinh thần trách nhiệm của người laođộng

Nền kinh tế nước ta ngày nay được mở rộng , đời sống của người dân đượcnâng cao Đòi hỏi thu nhập của người lao động cũng phải tăng Do đó, nhà nướccũng đang quan tâm đến vấn đề này vì tiền lương là thu nhập chủ yếu của người laođộng Đó là lý do để em chọn đề tài “ Tiền lương và các khoản trích theo lương.”

1

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY II CÔNG TY CỒ PHẦN THANH BÌNH:

-I.Vài nét về Công Ty Cổ Phần Thanh Bình:

Tên công ty : Công ty Thanh Bình

Tên tiếng anh : Thanh Binh Joint Stock Company

Tên viết tắt : TBC

Trụ sở chính : 02 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại : 083.8457509 – 08.38944212 Fax : 08.38441732

Tài khoản : 4321.01.000.1236 tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chinhánh TP.HCM

Công ty Thanh Bình hoạt động với số vốn thành lập là :

+ Cổ phần nhà nước chiếm 51 % vốn điều lệ

+ Tỷ lệ cổ phần bán ưu đãi cho người lao động 29%

+ Tỷ lệ cổ phần bán công khai là 20%

Mục đích hoạt động :

+ Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổnđịnh, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống của người lao động, đảmbảo lợi ích của cổ đông và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Phạm vi hoạt động :

+ Sản xuất kinh doanh giày dép

+ Sản xuất kinh doanh quần áo

+ Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng

2

Trang 10

+ Kinh doanh bất động sản và vật liệu xây dựng.

+ Kinh doanh phân bón, hóa chất, hàng cơ khí tiêu dùng, sản phẩm hóa nhựa

II.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần

Thanh Bình và Xí nghiệp Giày II :

+ Tổng cục công nghiệp Quốc Phòng – Kinh tế

Từ 1987 –> 1989 : Công ty Thanh Bình là chi nhánh công ty đời sống thuộc cục hậucần – tổng cục CNQP – KT

Ngày 14/06/1989 : Thành lập công ty sản xuất – dịch vụ tổng hợp II thuộc tổng cụcCNQP – KT

Ngày 27/07/1993: thành lập doanh nghiệp nhà nước, lấy tên là công ty Thanh Bình.Ngày 01/09/2005: Công ty Thanh Bình được tiến hành cổ phần hóa, đồng thời táchthành 03 Công ty cổ phần

+ Công ty Cổ Phần Thanh Bình

+ Công ty Vật tư và Phân bón hóa sinh

+ Công ty may Quân đội

– > Vốn nhà nước trong CT CP Thanh Bình là 51 %

Ngày 11/06/2008 : Công ty CP Thanh Bình tiến hành đại hội cổ đông, đại hộithông qua Nghị quyết tăng vốn điều lệ từ 8 tỷ lên 27 tỷ Phần giữ vốn của Nhànước trong Công ty còn 15%

 Công ty Thanh Bình có các bộ phận sau :

+ Xí nghiệp phân bón hóa sinh :

Trang 11

- Trụ sở : 141 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TpHCM

- Lao động biên chế : 40 NV

- Sản phẩm : Thi công, đấu thầu các SP xây dựng trong Bộ Quốc Phòng

+ Xí nghiệp cơ khí Quang Trung :

- Trụ sở : Hội chợ Quang Trung, Quận 12

- Sản phẩm : Gia công giày xuất khẩu

+ Chi nhánh Cty Thanh Bình tại Hà Nội :

- Sản phẩm : Gia công túi xốp xuất khẩu

+ Xưởng áo mưa XK :

- Trụ sở : 206 Hoàng Văn Thụ, Tân Bình, TpHCM

- Lao động : 60 CN

- Sản phẩm : Gia công áo mưa xuất khẩu

* Sau khi cổ phần ( 9/2005), Công ty CP Thanh Bình còn XN Giày I, XN Giày II

4

Trang 12

2:Tổ chức bộ máy quản lý

2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Thanh Bình.

5

Trang 13

p.vật tư

p.kinh doanh

p.xuất nhập khẩu

XN giày I

XN giày II

6

Trang 14

2.2 : Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban.

2.2.1 : Phòng kế hoạch tổng hợp.

+ Chức năng kế hoạch :

- Điều phối kế hoạch sản xuất toàn công ty

- Theo dõi đôn đốc tiến độ sản xuất toàn công ty

- Lên kế hoạch, chiến lược sản xuất hàng năm

- Bảo vệ và điều chỉnh kế hoạch đối với cấp trên

- Báo cáo kế hoạch đối với cấp trên

+ Chức năng lao động tiền lương :

- Lên phương án trả lương cho từng đơn vị thành viên

- Theo dõi tăng giảm lao động toàn công ty

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chế độ

- Bảo vệ kế hoạch quỹ lương toàn công ty đối với cấp trên

- Thực hiện các báo cáo định kỳ về lao động

+ Theo dõi hợp đồng sản xuất kinh doanh:

- Tham mưu việc ký kết các hợp đồng kinh tế

- Theo dõi thực hiện và lưu trữ các hợp đồng kinh tế

- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết tranh chấp các hợp đồng kinh tế

2.2.2 : Phòng kế toán tài chính :

+ Chức năng kế toán :

- Thực hiện tất cả các công tác kế toán, hạch toán

- Tham mưu công tác đầu tư

1

Trang 15

- Tham mưu tính toán giá thành, lời lỗ.

- Thực hiện các nghĩa vụ thuế, trích nộp ngân sách

- Theo dõi khấu hao tài sản

- Cân đối tài sản toàn công ty

+ Chức năng tài chính :

- Theo dõi việc quản lý và sử dụng vốn

- Theo dõi việc chuyển tiền ngân hàng

- Theo dõi công nợ

- Theo dõi quỹ tiền mặt

- Cấp phát tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh công ty

+ Chức năng kiểm toán :

- Kiểm tra việc thực hiện, ký kết các Hợp đồng kinh tế

- Kiểm tra việc chi trả lương, thưởng, BHXH, BHYT

- Kiểm tra chi phí sản xuất giá thành sản phẩm

- Kiểm tra hóa đơn chứng từ

- Kiểm tra việc thực hiện thuế, các khoản nộp ngân sách

2.2.3 : Phòng hành chính quản trị :

+ Chức năng hành chính :

- Lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu toàn công ty

- Soạn thảo công văn

- Thực hiện công tác lễ tân

- Giao nhận công văn, giấy tờ

- Cấp phát văn phòng phẩm

+ Chức năng quản trị :

- Quản lý đội xe Công ty

- Quản lý cấp phát, trang bị tài sản, trang thiết bị phục vụ văn phòng

Trang 16

- Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác thực hiện các hợp đồng liênquan đến XNK.

- Hướng dẫn các đơn vị thành viên trong nghiệp vụ XNK

2.2.5 : Phòng chính trị :

+ Chức năng quản lý cán bộ :

- Quản lý cán bộ, quy hoạch cán bộ

- Quản lý quân nhân chuyên nghiệp, CNV quốc phòng

- Theo dõi, đề xuất công tác nâng lương, nâng bậc, phong quân hàm cán bộ

+ Chức năng chính trị :

- Thực hiện công tác tuyên truyền chính sách, chế độ toàn Công ty

- Phối hợp phòng hành chính trong công tác lễ tân, tổ chức các Đại hội

3.Lịch sử hình thành và phát triển Xí nghiệp Giày II

Công ty Thanh Bình có nhiều bộ phận khác nhau Trong đó, Xí nghiệp Giày II làmột trong những bộ phận không kém phần quan trọng trong quá trình hình thành vàphát triển của Công ty Thanh Bình

Trụ sở chính XN giày II : 22 Dương Quảng Hàm, P 5, Quận Gò Vấp, TpHCMVới 1200 CN, sản phẩm sản xuất chủ yếu là gia công giày dép xuất khẩu

+ Tháng 05/1995: Quy mô 1 chuyền sản xuất, 320 lao động, đối tác TínKiều

+ Tháng 10/1996: Quy mô 2 chuyền sản xuất, 650 lao động, đối tác TínKiều liên doanh Đế Vương

+ Tháng 12/1997: Quy mô 3 chuyền sản xuất, 1200 lao động, đối tác ĐếVương

+ Tháng 12/1998: Quy mô 4 chuyền sản xuất, 2000 lao động, đối tác ĐếVương

3

Trang 17

+ Tháng 09/2005: Quy mô 3 chuyền sản xuất, 1200 lao động, đối tác ĐếVương.

+ Tháng 09/2006 đến nay : Quy mô 3 chuyền sản xuất, 1200 lao động, đối tác LongChing

3.1 : Sơ đồ tổ chức xí nghiệp Giày II

Trang 18

3.2:chức năng nhiệm vụ của các bộ phận tại XN Giày II:

a, Giám đốc XN: Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của XN, chịu trách

nhiệm trước công ty và nhà nướcvề bảo toàn và phát triển vốn, chiến lược, sáchlược, mục tiêu kinh doanh của XN

b,Phó Giám đốc XN: Giúp Giám đốc theo dõi tình hình hoạt động của các phòng

ban,chỉ đạo hướng dẫn hoạt động cho các phòng ban,theo dõi và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của XN

c, Các bộ phận Kế toán, XNK,Vật tư kho: Theo dõi, phản ánh đầy đủ, kịp thời

chính xác các nghiệp vụ kinh tế mà bộ phận mình phụ trách

d, Các phân xưởng khác: Được chuyên môn hóa theo sx, mỗi phân xưởng chiu

trách nhiệm hoàn thành một khâu trong quá trình sx

3.3: Sơ đồ công nghệ tổng quát sản xuất giày nữ:

a) Thành phần cấu tạo chiếc giày:

Một chiếc giày có 2 phần:

- Phần mũ ( còn gọi là phần quai)

- Phần đế

 Phần mũ gồm có:

- Thân mũ ( có loại có thân trước và có thân sau) làm bằng da hoặc giả da

- Trang trí nếu có ( gồm những khoen trang trí bằng kim loại hay nhựa đínhtrên thân giày)

- Décal ( lót mặt giày bên trong) làm bằng da hoặc giả da

 Phần đế gồm có:

- Đế ngoài ( phần bên dưới tiếp xúc với mặt đất khi mang giày), một số đếgiày có đúc gót liền, một số loại có gót riêng Đế giày làm bằng cao su Gótgiày làm bằng nhựa

- Đế trong làm bằng giấy cứng, lót bên trên đế ngoài, ôm gọn lấy phần mũ

5

Trang 19

b, Quy Trình công nghệ:

Nguyên liệu sau khi được nhập về kho vật tư, sau đó tùy theo đơn hàng vật tư đượcxuất chuyển qua Xưởng chặt để chặt mũ giày, mũ giày sau khi được chặt đượcchuyển xuống Xưởng may để được tạo hình mũ giày ban đầu, sau đó được chuyểnqua xưởng gò ráp cùng với đế giày để gò thành hình một chiếc giày hoàn chỉnh vàđóng gói, cuối cùng đem nhập kho thành phẩm

4 : Xu hướng phát triển và dự báo khả năng của XN Giày II - Công ty Cổ phần Thanh Bình:

4.1 : Xu hướng phát triển của Công ty.

Hiện nay ngành giày gia công có những ưu và khuyết điểm sau:

* Ưu điểm:

 Đầu tư thấp, vốn đầu tư không cao

 Công nghệ không phức tạp lắm

 Thu hút được nhiều lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm

 Không cần nhiều lao động có trình độ kỹ thuật cao

* Khuyết điểm:

 Phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngoài về mặt công nghệ, cung ứng vật tư

 Thị trường tiêu thụ hoàn toàn do các tập đoàn nước ngoài chi phối

 Các đối tác nước ngoài ép giá gia công do phía các xí nghiệp tại Việt Nam cạnhtranh nhau

Vì những khuyết điểm kể trên, khi phía đối tác nước ngoài rút đi, chúng ta sẽkhông tự sản xuất, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm được

Ngoài ra, số lao động mất việc lớn phát sinh, sẽ tạo ra các bất ổn xã hội

Trước tình hình đó, các xí nghiệp gia công giày có xu hướng phát triển như sau:

- Thành lập hiệp hội để thống nhất giá cả, tránh cạnh tranh không lành mạnh

- Thành lập các xí nghiệp sản xuất nguyên liệu làm giày tại Việt Nam đểchuyển giao công nghệ dần dần

- Nghiên cứu thị trường trong nước còn bỏ ngỏ

- Từng bước chuyển giao công nghệ và tiếp cận thị trường tiêu thụ thế giới,không qua trung gian

6

Trang 20

4.2 : Dự báo khả năng :

Đối với Công ty Cổ phần Thanh Bình, dự báo khả năng sắp tới như sau :

- Công ty Thanh Bình có thế mạnh là kinh doanh nhiều ngành hàng, nên khigặp khó khăn ở ngành hàng nào đó thì không vì thế mà ảnh hưởng đến sự tồntại của Công ty Tuy nhiên, nếu các xí nghiệp làm giày gặp nhiều khó khănthì Công ty sẽ rất khó khăn trong vấn đề giải quyết lao động mất việc

- Trong các năm tới, Xí nghiệp Giày II vẫn lấy hình thức gia công là chính Xínghiệp phải tạo nhiều uy tín với khách hàng, tạo nhiều thuận lợi để kháchhàng kinh doanh có hiệu quả tại Việt Nam

- Ngoài ra, Công ty đang xem xét khả năng tự sản xuất giày để tiêu thụ trongnước Muốn làm được điều này, Công ty chuẩn bị các bước sau đây :

+ Chuẩn bị vật tư nhiên liệu, mẫu mã phù hợp với thị trường Việt Nam trên

cơ sở các tài nguyên sẵn có của đối tác nước ngoài

+ Sản xuất thử thăm dò thị trường trong nước

+ Khi có thị trường, đầu tư mở xưởng sản xuất giày nội địa, chiếm lĩnh thịtrường

7

Trang 21

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN

I : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

8

Trang 23

II : Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán :

- Là người giúp việc cho trưởng phòng

- Tổ chức phân công theo dõi chỉ đạo công tác kế toán trực tiếp tới từng kếtoán phần hành

- Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về toàn bộ hoạt động kế toán

3: Kế toán tổng hợp – Kiểm toán:

- Thực hiện nghiệp vụ hạch toán tổng hợp

- Theo dõi thuế, các khoản nộp, các nguồn ngân quỹ

- Thực hiện công tác kiểm toán

- Đánh giá tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tham mưu tổng hợp về công tác kế toán tài chính

4: Kế toán ngân hàng – vốn :

- Thực hiện các loại nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng

- Theo dõi các loại vốn của Công ty

- Lên kế hoạch cung ứng và sử dụng vốn trong năm

- Tham mưu cho lãnh đạo phòng về công tác vật tư

5: Kế toán lương – BHXH :

- Theo dõi, kiểm tra công tác chi trả lương tại tất cả các đơn vị trực thuộc

- Theo dõi công tác thu chi BHXH, BHYT, Kinh phí Công đoàn, các chế độkhác với người lao động

- Lên kế hoạch trả lương, thu chi BHXH, BHYT, Kinh phí Công đoàn

10

Trang 24

- Tham mưu về công tác chi trả lương, các chế độ đối với người lao động.

6: Kế toán công nợ - TSCĐ :

- Theo dõi công nợ trong toàn Công ty

- Thực hiện việc thanh toán công nợ, đôn đốc nợ

- Theo dõi tài sản cố định, khấu hao TSCĐ

7: Kế toán giá thành – Tiêu thụ :

- Tính chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

- Tính thành phẩm, theo dõi công tác tiêu thụ

- Xác định kết quả hoạt động SXKD trong Công ty

- Lên kế hoạch giá thành, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

- Tham mưu về công tác tiêu thụ, hạch toán giá thành

8: Kế toán vật liệu, công cụ :

- Theo dõi luân chuyển vật liệu, công cụ trong toàn Công ty

- Đánh giá sản phẩm dở dang, hàng hóa tồn kho

- Lên kế hoạch vật tư dành cho sản xuất

9: Kế toán tiền mặt :

- Theo dõi thu chi tiền mặt

- Viết phiếu thu chi

- Kiểm tra hóa đơn, chứng từ

10: Thủ quỹ :

- Thu chi, giữ tiền mặt, các loại ngân phiếu, cổ phiếu, kim loại quý, đá quý

- Báo cáo quỹ cho lãnh đạo

III: Hình thức kế toán:

+ Xí nghiệp Giày II: Tổ chức hạch toán theo mô hình nửa tập trung, nửa phân tán

để đảm bảo tính năng động, sáng tạo, chủ động trong sản xuất kinh doanh

+ Phương tiện tính toán và xử lý số liệu của XN Giày II: XN sử dụng chương trình

kế toán trên EXCEL

11

Trang 25

+ Hệ thống sổ sách kế toán:

 Sổ cái

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều phải lập chứng từ gốc và chỉ lập 1 lần, phảnánh đầy đủ, trung thực, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Trình tự ghi sổ:

Hằng ngày, nhân viên phụ trách bộ phận kế toán từng phần hành sẽ căn cứ vàochứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để đăng ký vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó, chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái Cácchứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ sẽ được ghi vào các sổ chi tiết

có liên quan

Cuối tháng:

- Từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

- Đối chiếu số liệu giữa các bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái các tài khoảntổng hợp có liên quan

- Tổng hợp chi tiết lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo kế toán

- Công ty áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ”

Chứng từ gốc

Bảng kiểm kê chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

12

Trang 26

CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ

NGHIỆP GIÀY II

I: Tình hình tổ chức lao động tại Xí nghiệp Giày II:

Hiện nay tại Xí nghiệp Giày II có số lượng lao động là 750 công nhân, trong đó:

- Lao động gián tiếp : 30 người

- Lao động trực tiếp : 720 người

V i đ c thù là doanh nghi p gia công giày dép xu t kh u nên c n nhi u lao đ ng ph thông.ất khẩu nên cần nhiều lao động phổ thông ẩu nên cần nhiều lao động phổ thông ần nhiều lao động phổ thông ều lao động phổ thông ộng phổ thông ổ thông

Lao động trong xí nghiệp được phân thành :

- Lao động chính: là những người trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị sản xuấtgiày, các lao động có tay nghề như : thợ may, thợ đứng máy chặt, máy mài,máy ép keo, máy ép đế, máy sấy chân không……

13

Trang 27

- Công nhân phụ: là các công nhân làm các công việc phụ như: cắt chỉ, dán, épbốc giày, dán tem, dán keo…

- Thợ học nghề: là những công nhân mới vào làm việc dưới 3 tháng

- Nhân viên quản lý ở các tổ, các phân xưởng, các phòng ban, chuyên gia…

Do đặc thù của ngành giày da có nhiều công việc không thể sử dụng được máy móc,phải làm thủ công nên luôn cần nhiều lao động, nên mặc dù xí nghiệp luôn nỗ lựctrong việc tìm kiếm, đào tạo công nhân nhưng cho đến thời điểm hiện nay toàn Xínghiệp Giày II chỉ có 750 công nhân, mới chỉ đáp ứng được phần nào của sản xuất

* Cách quản lý và chứng từ dùng để hạch toán tiền lương.

- Khối văn phòng: Tuần làm việc 6 ngày, tháng 26 ngày

Chiều : từ 12 giờ 30 đến 15 giờ

- Khối công nhân sản xuất trực tiếp:

Tùy theo tình hình đơn hàng sản xuất mà thời gian làm việc được sắp xếp khácnhau( có thể làm cả ngày chủ nhật), ngoài thời gian làm việc 8 giờ / ngày theoquy định vẫn có thể sẽ phải làm thêm giờ

Tiền lương : được chia thành 2 loại

26

*

Tiền lương khoán theo công việc

Số ngày công thực tếTiền lương =

30

*

Tiền lương khoán theo công việc

Số ngày công thực tếTiền lương =

14

Trang 28

Tiền lương theo sản phẩm = đơn giá sản phẩm * số sản phẩm * hệ số điềuchỉnh.

- Các chứng từ được sử dụng:

+ Bảng chấm công

+ Phiếu làm thêm giờ

+ Phiếu bảo hiểm xã hội

+ Phiếu làm đêm

- Việc xây dựng thời gian lao động của người lao động có ý nghĩa quan trọngtrong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh để phản ánh kịp thời, chính xáctình hình sử dụng lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật của công nhân viêntrong công ty đồng thời là cơ sở để tính lương cho từng người lao động

- Để quản lý lao động, nắm chặt chẽ số lao động thực tế, số người vắng Xínghiệp sử dụng “ Bảng chấm công” và “ Thẻ từ” để theo dõi

- Hàng ngày, người lao động khi vào làm việc thì bấm “ Thẻ từ ” của mình vàomáy, máy tính sẽ ghi nhận thời gian làm việc của từng người theo mỗi mã số mà Xínghiệp cấp cho từng người

- “ Bảng chấm công” được lập hàng tháng cho từng bộ phận, từng tổ, từng phânxưởng Tổ trưởng từng bộ phận có trách nhiệm theo dõi lao động do mình quản lý

và chấm vào bảng chấm công Bảng này được lập công khai ở từng bộ phận để theodõi và quản lý Cuối tháng tập trung bảng chấm công về văn phòng để kiểm tra, đốichiếu với thẻ từ rồi tính lương cho từng người

Theo quy định tại Điều 97 BLLĐ, người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được trả lương như sau:

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

Lương khoán Số ngày công

thực tế làm 8 giờ / ngày

Tiền lương

( Số ngày công nhân có làm việc * 2)

*

15

Trang 29

Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200% Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởnglương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đốivới người lao động hưởng lương ngày Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này,người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau theo quy định tại Điều 105 BLLĐ Việc làm thêm giờ nêu tại Điều 97 BLLĐ không phải tùy ý người sử dụng lao động yêu cầu, mà phải phù hợp quy định pháp luật lao độnghiện hành Theo Điều 106 BLLĐ và Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP, quy định làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động Việc làm thêm giờ phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày; không quá 30 giờ trong 1 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 1 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 1 năm Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 7 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù

số thời gian đã không được nghỉ Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian, thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của BLLĐ

Vì chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết nên đã có nhiều cách hiểu và cách tính khác nhau về việc trả lương làm thêm giờ vào ban đêm Các cơ quan quản lý khi nhận được thắc mắc từ các doanh nghiệp đều lúng túng khi hướng dẫn thực hiện và

đề nghị chờ văn bản hướng dẫn chi tiết Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương theo quy định của BLLĐ cũ chưa có văn bản thay thế nên vẫn còn hiệu lực Trong đó, tiền lương giờ thực trả (TL) được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ

16

Trang 30

tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền thưởng

và các khoản thu nhập khác không có tính chất lương) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm)

Theo hướng dẫn thực hiện tại Điều 3 Mục V Thông tư

13/2003/TT-BLĐTBXH, tiền lương làm việc vào ban đêm = TL x 130% x số giờ làm việc ban đêm Theo đó, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính cụ thể như sau: Ngày thường = [TL x 130% x150% + (TL x20%)] x số giờ làm thêm ban đêm Công thức rút gọn: TL x 215% x số giờ làm thêm ban đêm Ngày nghỉ hàng tuần: [TL x 130% x 200% + (TL x20%)] x số giờ làm thêm ban đêm Công thức rút gọn:

TL x 260% x số giờ làm thêm Ngày nghỉ lễ, nghỉ có hưởng lương: [(TL x 130% x 300% + (TL x20%)) x số giờ làm thêm ban đêm] + Tiền lương ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày Công thức rút gọn:

TL x 410% x số giờ làm thêm + Tiền lương ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lươngđối với người lao động hưởng lương ngày

II: Cách xây dựng lương tại Xí nghiệp Giày II.

Công ty Cổ phần Thanh Bình dựa vào bảng lương cấp bậc để thanh toán lương chongười lao động

17

Trang 32

K ngành nghề : Da giày.

Mức lương do nhà nước quy định : 1.150.000 đồng

Công ty Cổ phần Thanh Bình xây dựng mức lương bình quân là:

(2.700.000 đ * hệ số lương tối thiểu theo nhóm mức lương)

2.2: Năng suất lao động:

a Giày dễ : Một ca sản xuất 3 chuyền làm được 7.510 đôi

b Giày trung bình : Một ca sản xuất 3 chuyền làm được 5.300 đôi

c Giày khó : Một ca sản xuất 3 chuyền làm được 4.030 đôi

Công ty Cổ phần Thanh Bình cho rằng tỷ lệ 3 loại giày là như nhau thì bình quân 3chuyền làm được trong 1 ca là:

(7.510 + 5.300 + 4.030) /3 = 5.613 đôi

Năng suất lao động bình quân chuyền là : 7,484 đôi/công/người

VD: Công ty Thanh Bình có các số liệu như sau :

- Năng suất lao động chuyền bình quân : 7.484 đôi/ công

- Lương cấp bậc bình quân : 1,58

- Số tháng không đủ việc làm trong năm : 2 tháng

- Lao động cố định ở 3 chuyền : 670 người

Phương án tính lương khoán Xí nghiệp Giày II

3: Kế hoạch tính lương theo sản phẩm.

a Sản lượng làm trong giờ

- Sản lượng làm trong các tháng đủ việc

670 người * 9 đôi / ngày * 26 ngày = 156.780 đôi/ tháng

44.586 đôi/ tháng * 8 tháng = 1đôi (1)

- Sản lượng tháng không đủ việc đôi * 2 tháng = đôi (2)

(1) + (2) = đôi.

b Sản lượng làm ngoài giờ:

- Cứ 1 tuần 7 ngày thì số giờ làm thêm tính toán như sau:

4 buổi làm đến 20 giờ 00 * 3 giờ = 12 giờ

2 buổi làm đến 17 giờ 30 * 1 giờ = 2 giờ

19

Trang 33

2 ngày chủ nhật 16 giờ 30 * 8 giờ = 16 giờ

Cộng 30 giờ

- Cứ 1 tháng 30 ngày thì số giờ làm thêm là:

(30/7) * 30 giờ/ tuần = 128 giờ

- Cứ 1 năm có 8 tháng làm thêm giờ:

128 giờ * 7 tháng = 896 giờ

Quy ra công = 112 công

Tổng số công làm thêm giờ : người * 112 công = 75.040 công

Hiệu suất làm thêm giờ bằng 70%, thì sản lượng làm thêm giờ là

công * 70% * đôi/ công = đôi

Cộng sản lượng = đôi

c Kế hoạch lương sản phẩm

c.1: Thu nhập lao động xã hội :

Công nhân ngành giày da gia công làm đủ 26 công trong tháng, thu nhập tối thiểu là: 2.900.000 đồng

c.2: Tính quỹ lương sản phẩm theo thu nhập xã hội:

- Lương sản phẩm ngoài giờ

Trong 75.040 công làm thêm giờ, công làm thêm ngày chủ nhật chiếm tỷ lệ 2/34 75.040 công * (2/34) = 4.414 công

Tiền lương là

(4.414 công / 26) * 2* 2.900.000 đồng =986.000.000 đồng

Và còn lại là công làm thêm vào ngày thường

75.040 công – 4.414 công = 70.626 công

Tiền lương là :

(……….70.626 công / 26 ngày ) * 1,5 * 2.900.000 đồng = đồng (1)

- Phụ cấp làm thêm giờ ( mỗi giờ làm thêm phụ cấp 500 đồng)

20

Trang 34

70.626 công * 8 giờ/ công * 1000 đồng/ giờ = 565.008.000 đồng.(2)

- Tiền thưởng lễ trong năm ấn định như sau:

Thưởng tết tây : 200.000 đồng / người

- Quỹ tiền thưởng cuối năm bằng 12 tháng * 200.000 đồng * số người làm việc

Trang 35

- Phụ cấp độc hại: Các đối tượng được phụ cấp độc hại là

+ Phun keo, in lụa, lạng da in nhăn, cán keo : 24 người

+ Quét keo, ép đế, gò, dán đề can, đánh bụi… : 70 người

Cộng 126 người

Phụ cấp độc hại loại 1 : 4 hộp sữa/ người/ tháng = 80.000 đồng

Phụ cấp độc hại l oại 2 : 2 hộp sữa/ người/ tháng = 40.000 đồng

Quỹ lương phụ cấp độc hại: trong 126 người có 62 người hưởng phụ cấp độchại loại 1, và 64 người hưởng phụ cấp độc hại loại 2

f1: Phần khuyến khích công nhân:

- Lương sản phẩm cho 1 đôi : 28.200 đồng

- Tiền thưởng cho 1 đôi vượt kế hoạch : 1.500 đồng

Cộng : 29.700 đồng

Đây là đơn giá khoán bình quân, các xí nghiệp căn cứ độ phức tạp của từng mãgiày, của từng mùa để xây dựng đơn giá riêng

f2 : Các khoản chế độ khác công ty trích vào giá thành

- Trích 22 % bảo hiểm xã hội, BHTN, BHYT

22

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng công chấm tay và máy chấm công - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
Bảng c ông chấm tay và máy chấm công (Trang 4)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨ C  XÍ NGHIỆP GIÀY II - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
SƠ ĐỒ TỔ CHỨ C XÍ NGHIỆP GIÀY II (Trang 17)
SƠ ĐỒ 3 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
SƠ ĐỒ 3 (Trang 22)
Bảng kiểm kê  chứng từ ghi sổ - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
Bảng ki ểm kê chứng từ ghi sổ (Trang 25)
Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Giày II : - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
Sơ đồ k ế toán tổng hợp các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Giày II : (Trang 66)
Bảng 1 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ1995 đến 2009 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
Bảng 1 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ1995 đến 2009 (Trang 68)
Bảng 4 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ2014 trở về sau - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
Bảng 4 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ2014 trở về sau (Trang 68)
Hình thức tổ chức sổ sách của Xí nghiệp hiện nay còn đơn giản, dễ quản lý và - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH
Hình th ức tổ chức sổ sách của Xí nghiệp hiện nay còn đơn giản, dễ quản lý và (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w