3 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM| LỜI MỞ ĐẦU Nhân sự được xem là yếu tố sống còn của một doanh nghiệp, tổ chức.. Nhận thấy được tầm quan trọng và cấp bách của
Trang 21 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG 4
1.1 Các quan niệm về tuyển dụng lao động 4
1.1.1 Khái niệm về nhân sự 4
1.1.2 Khái niệm về tuyển dụng nhân sự 4
1.1.3 Vai trò của công tác tuyển dụng nhân sự 5
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng lao động 7
1.2.1 Các yếu tố bên trong tổ chức 7
1.2.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức 9
1.3 Các hoạt động tuyển dụng 11
1.3.1 Tuyển mộ nhân sự 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 15
2.1 Giới thiệu chung về một số ngân hàng ở Việt Nam 15
2.1.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank 16
2.1.2 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank 16
2.1.3 Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC 17
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng lao động tại các ngân hàng ở Việt Nam 18
2.2.1 Các nhân tố bên ngoài 18
2.2.2 Các nhân tố bên trong 20
2.3 Thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại các ngân hàng ở Việt Nam 24
2.3.1 Tuyển mộ nhân sự 24
2.3.2 Tuyển chọn nhân sự 25
2.3.3 Quy trình tuyển dụng thực tế tại Vietcombank, Techcombank, HSBC 26
2.4 Đánh giá chung về công tác tuyển dụng tại các ngân hàng ở Việt Nam 29
2.4.1 Ưu điểm 29
2.4.2 Khó khăn và tồn tại 30
2.4.3 Nguyên nhân 31
Trang 32 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 32
3.1 Nâng cao chế độ đãi ngộ đối để thu hút lao động và giữ chân nhân tài 32
3.2 Xây dựng hình ảnh, thương hiệu tuyển dụng của ngân hàng 32
3.3 Nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách tuyển dụng 32
3.4 Phát hiện và đào tạo nhân tài, nhân sự chất lượng cao 32
3.5 Xây dựng và hoàn thiện quy trình tuyển dụng 33
KẾT LUẬN 34
DANH MỤC THAM KHẢO 35
Trang 43 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
LỜI MỞ ĐẦU
Nhân sự được xem là yếu tố sống còn của một doanh nghiệp, tổ chức Họ không những là người mang lại doanh thu mà còn được ví như linh hồn của tổ chức Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi phải có một lực lượng lao động có đủ trình độ chuyên môn,
có phẩm chất đạo đức tốt, nhạy bén linh hoạt hiểu biết sâu sắc các lĩnh vực nhằm đáp ứng được công việc mà doanh nghiệp đòi hỏi Chính vì vậy mà bên cạnh công tác đào tạo thì tuyển dụng lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức ở nước ta cũng trở lên quan trọng bởi chiêu mộ được đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm, có ý thức trách nhiệm trong công việc, thì sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành tốt công việc và đạt hiệu quả cao
Thu hút và giữ chân nhân sự giỏi nhiều năm qua vẫn luôn là vấn đề được quan tâm của tất cả nhà băng Đối với ngành ngân hàng, vấn đề "con người" lại càng quan trọng hơn khi hoạt động liên quan đến tiền, tài sản của khách hàng Việc tạo dựng được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẽ tạo lòng tin và trung thành của khách hàng đối với ngân hàng Đặc biệt trong bối cảnh bước sang năm 2019, khi Việt Nam chính thức tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), trước cơ hội của CMCN 4.0, lĩnh vực tài chính – ngân hàng với xu thế chuyển dịch số mạnh mẽ, thì con người không chỉ còn là vấn đề “lượng” mà sẽ ngày càng có sự đòi hỏi cao hơn về “chất”
Nhận thấy được tầm quan trọng và cấp bách của việc tuyển dụng lao động trong lĩnh
vực ngân hàng nên tôi đã chọn đề tài “Công tác tuyển dụng nhân sự tại các ngân hàng ở Việt Nam” cho đề án môn học của mình
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo thì đề tài có kết cấu gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng
- Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại các ngân hàng ở Việt Nam
- Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện công tác tuyển dụng tại các ngân hàng ở Việt Nam
Trang 54 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
1.1 Các quan niệm về tuyển dụng lao động
1.1.1 Khái niệm về nhân sự
Nguồn nhân lực (hay nhân sự) là khái niệm được đề cập đến đầu tiên trong tất cả các lĩnh vực về kinh tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp… Hiện nay, có rất nhiều các định nghĩa về khái niệm này như:
Theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội:
“Nguồn nhân lực hay nhân sự là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của
một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một địa phương, một ngành hay một vùng Đây là nguồn nhân lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội.”
Theo Liên hợp quốc, “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng
lực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người.”
Quan niệm này tiếp cận theo hướng thiên về chất lượng nguồn nhân lực, đánh giá cao
về tiềm năng con người và cho đó là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý và sử dụng
Còn theo PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân: “Bất cứ
tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”
Từ những khái niệm trên, có thể rút ra được khái niệm tổng quát về nhân sự: Nhân sự hay nhân lực, là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một
tổ chức hay một xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp), tức
là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng sức lực, kiến thức, khả năng, hành
vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm về tuyển dụng nhân sự
„„Tuyển dụng nhân lực chính là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn
nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của tổ chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức ‟‟ (Vũ Thị Thùy Dương và
Hoàng Văn Hải (2005), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Thống Kê)
Trang 65 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
Cũng trong Giáo trình Quản trị nhân lực của NXB Thống Kế năm 2006, tác giả Phạm Đức Thành cũng đã củng cố và bổ sung thêm khái niệm về tuyển dụng nhân sự khi
cho rằng „„Tuyển dụng nhân lực là quá trình thu hút các cá nhân trong và ngoài tổ
chức có đủ tiêu chuẩn thích hợp tham gia dự tuyển để lựa chọn ra những ứng viên đầy
đủ điều kiện đáp ứng được yêu cầu của tổ chức Sau đố định hướng, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập với mội trường của tổ chức‟‟ Đồng tình với định nghĩa của tác giả
Phạm Đức Thành, Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân đã nêu ra khái niệm tương tự về tuyển dụng nhân lực trong Giáo trình Quản trị nhân lực được NXB Đại học Kinh tế quốc dân xuất bản năm 2007
Tóm lại, có thể hiểu rằng Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa
chọn và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc và tổ chức, từ đó tìm ra những người phù hợp để bổ sung vào lực lượng lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực của tổ chức
1.1.3 Vai trò của công tác tuyển dụng nhân sự
Công tác tuyển dụng là một hoạt động vô cùng quan trọng trong quản trị nhân lực của bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức nào Nó có ý nghĩa vô cùng to lớn khi ảnh hưởng và quyết định tới số lượng người lao động cũng như chất lượng đội ngũ lao động của doanh nghiệp, tổ chức đó Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, công tác tuyển dụng nhân sự sẽ là một trong những nhân tố ảnh hưởng
và đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, tuyển dụng nhân sự giúp bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của
hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động tuyển dụng được thực hiện tốt thì trong tương lai tổ chức sẽ có một đội ngũ lao động có chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu công việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức
Thứ hai, tuyển dụng tốt sẽ giúp doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên với chất
lượng cao, tạo ra một nguồn lực bên trong cho doanh nghiệp, tạo nên lợi thế cạnh tranh so với các tổ chức khác trong cùng lĩnh vực, ngành nghề
Thứ ba, tuyển dụng được những ứng viên phù hợp sẽ giúp tổ chức tránh được
những thiệt hại và rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh như không mất chi phí cho đào tạo lại, tuyển dụng lại, tránh được những rủi ro hay tai nạn lao động trong quá trình thực hiện công việc…
Trang 76 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
Cuối cùng, tuyển dụng tạo tiền đề cho công tác bố trí sử dụng lao động, đánh giá thực
hiện công việc, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, quan hệ lao động Đồng thời giúp doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh đã đề ra
Như vậy, có thể kết luận, công tác tuyển dụng nhân sự có tầm quan trọng rất cao đối với doanh nghiệp, là một công tác không thể thiếu đối với nguồn nhân lực của doanh nghiệp nói riêng, đối với mục tiêu, kế hoạch kinh doanh nói chung
Đối với người lao động
Thứ nhất, công tác tuyển dụng giúp cho người lao động có được việc làm và tạo thu
nhập giúp nuôi sống bản thân và gia đình Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì những người lao động có cơ hội được vào làm việc ở những vị trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ, sở trường và tính cách của mình
Thứ hai, công tác tuyển dụng tốt sẽ góp phần tạo ra sự thoả mãn trong lao động,
tạo động lực làm việc cho người lao động và nâng cao năng suất lao động Từ đó, người lao động có thể hoàn thành tốt công việc được giao, đảm bảo được mọi hoạt động diễn ra đều hướng đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Như vậy, có thể nói tuyển dụng là dấu hiệu đầu tiên cho sự thành công quản trị nhân lực cũng như việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
Đối với xã hội
Thứ nhất, công tác tuyển dụng nhân sự của các doanh nghiệp, các tổ chức có vai trò
cực kỳ quan trọng trong việc giải quyết được bài toán về vấn đề việc làm, vấn đề thất nghiệp hiện nay của xã hội Tuyển dụng tốt giúp xã hội gia tăng số lượng lao động có việc làm, kìm hãm và giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp đang ngày một tăng cao
Thứ hai, công tác tuyển dụng nhân lực cũng là đầu ra của công tác đào tạo nguồn
nhân lực, giúp xã hội sử dụng hiệu quả và phân bổ hợp lý tối đa nguồn nhân lực được cung cấp Bên cạnh đó, tuyển dụng nhân lực hướng người lao động đến những hành vi
và lối sống đúng đắn, lành mạnh khi sử dụng sức lao động của bản thân để tạo ra của cải và giá trị cho xã hội, giảm bớt các tệ nạn xã hội
Tóm lại, công tác tuyển dụng nhân sự luôn có một vai trò và ý nghĩa quan trọng
không chỉ đối với người lao động, đối với tổ chức mà còn cả với xã hội Các nhà quản trị cần hiểu được tầm quan trọng và coi công tác tuyển dụng là nền tảng cốt yếu cần
Trang 87 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
xây dựng vững chắc để có thể từng bước đạt được mục tiêu của tổ chức, cho dù tổ
chức đó lớn hay nhỏ
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng lao động
Có rất nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp Nếu các tác động này là tích cực sẽ giúp cho quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp được diễn ra thuận lợi, tìm và lựa chọn được những lao động phù hợp với doanh nghiệp và đáp ứng được yêu cầu của công việc cả về kỹ năng, chuyên môn và phẩm chất Ngược lại, các tác động tiêu cực sẽ gây trở ngại cho quá trình tuyển dụng,
từ đó làm ảnh hưởng tới chất lượng lao động của doanh nghiệp, làm ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành hoạt động của doanh nghiệp cũng như kết quả kinh doanh sản xuất
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nắm rõ và chú ý tới những nhân tố này cũng như sự ảnh hưởng của chúng để có thể đảm bảo công tác tuyển dụng có kết quả và chất lượng tốt nhất
1.2.1 Các yếu tố bên trong tổ chức
Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Về bản chất, công tác tuyển dụng nhân lực nhằm phục vụ cho mọi hoạt động vận hành
và kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên tầm nhìn, mục tiêu phát triển và chiến lược kinh doanh của chính doanh nghiệp đó
Căn cứ theo mục tiêu, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp theo từng thời kỳ, nhà quản trị sẽ có chiến lược bố trí công việc và phân bổ nhân sự phù hợp Dựa theo mục tiêu phát triển và những chiến lược này, bộ phận nhân sự sẽ lập kế hoạch và tiến hành công tác tuyển dụng lao động cho phù hợp với yêu cầu của từng vị trí, đáp ứng nhu cầu về lao động ( cả về số lượng và chất lượng) của doanh nghiệp
Có thể nói, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp là một trong những nhân tố bên trong làm ảnh hưởng tới công tác tuyển tuyển dụng Nói cách khác, công tác tuyển dụng sẽ được thiết kế thay đổi phù hợp sao cho đáp ứng được với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp theo từng thời kỳ
Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp
Người lao động luôn mong muốn được làm việc ở một môi trường tốt, nơi công việc được đảm bảo, có chế độ tốt và cơ hội được phát triển sự nghiệp rõ ràng Đây là ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp để thu hút được nhiều nhân tài Nếu một doanh
Trang 98 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
nghiệp có vị thế, uy tín và hình ảnh tốt về thương hiệu cũng như chất lượng sản phẩm tốt trên thị trường, điều đó cũng có nghĩa là công ty đang sở hữu nguồn nhân lực giỏi
và có khả năng thu hút nhiều lao động có trình độ và năng lực cao Ngược lại, nếu hình ảnh và uy tín của công ty bị đánh giá là thấp thì sức hút đối với các ứng viên là thấp, đặc biệt là rất khó khăn trong việc thu hút nhân tài Hình ảnh và uy tín của công
ty được các ứng viên đánh giá bao gồm cả lợi thế theo giá trị hữu hình và giá trị vô hình Vì vậy, các doanh nghiệp cần chú ý nâng cao cả hai mặt này để có thể tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tuyển dụng
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới công tác tuyển dụng lao động của doanh nghiệp đó
Một mặt, khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới quỹ lương, các chính sách và chế độ doanh nghiệp dành cho người lao động của họ Một doanh nghiệp trả lương cao và có nhiều ữu đãi về chế độ không chỉ sẽ thu hút nhiều ứng viên mong muốn vào làm việc, mà còn thúc đẩy nhân viên của doanh nghiệp đó làm việc
và cống hiến hết mình, tích cực và hăng say hơn
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt sẽ sẵn sàng đầu tư nhiều về nguồn lực và dành nhiều chi phí hơn cho công tác tuyển dụng của doanh nghiệp đó Nguồn chi phí tuyển dụng dồi dào sẽ quyết định chiến lược tuyển dụng cũng như hỗ trợ hiệu quả hơn cho các hoạt động tuyển dụng tốn phí như quảng cáo, thi tuyển…Một công ty có tiềm lực tài chính mạnh có thể áp dụng nhiều hình thức chiêu mộ và quảng bá để thu hút ứng viên hơn; cũng như đầu tư cho quá trình tuyển dụng một cách thích hợp
Năng lực của bộ máy đảm nhận công tác tuyển dụng
Các nhà tuyển dụng phải là những người có chuyên môn cao, am hiểu về công tác tuyển dụng, phân tích tốt công việc cần tuyển dụng Từ đó, nhà tuyển dụng mới đưa ra được những quyết định đúng đắn Nhà tuyển dụng phải công bằng thì mới đảm bảo tuyển được những người thực sự có năng lực, phù hợp với công việc Ngược lại, những nhà tuyển dụng thiếu công bằng sẽ tuyển lựa lao động phụ thuộc vào các mối quan hệ riêng, tuyển những người lao động không phù hợp với công việc, không đáp ứng được các tiêu chuẩn tuyển chọn của tổ chức, làm giảm hiệu quả của hoạt động
Trang 109 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
tuyển dụng Từ đó sẽ kéo theo một chuỗi các hệ quả không tích cực cho hoạt động kinh doanh của tổ chức
Chính sách nhân sự của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có một chính sách về nhân sự phù hợp sẽ gây được sự chú ý đối với các ứng viên, từ đó sẽ thu hút được nhiều ứng viên và trong đó sẽ xuất hiện các cá nhân có trình độ chuyên môn cao hoặc những ứng viên phù hợp với công việc đang tuyển dụng Ngoài ra, chính sách nhân sự hợp lý cũng sẽ là điều kiện tạo nên uy tín của doanh nghiệp trong công tác tuyển dụng, giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế hơn trên thị trường
Tính chất và đặc điểm công việc của doanh nghiệp
Các vị trí công việc với tính chất khác nhau, thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau
sẽ đòi hỏi và yêu cầu lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp khác nhau Xác định rõ được điều này sẽ giúp người làm tuyển dụng phân loại, khoanh vùng và định hướng tới các ứng viên phù hợp, tiết kiệm được nhiều thời gian
và nguồn lực Bên cạnh đó, những công việc có tính chất đặc thù hoặc nguồn cung ứng lao động ít cũng có sự ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tuyển dụng Người làm nhân sự cần phải có những chính sách, chiến lược phù hợp để giải quyết những thách thức trên nếu muốn đạt được mục tiêu tuyển dụng
Ngoài ra, còn nhiều các nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng như kế hoạch sản xuất, văn hóa doanh nghiệp, thời gian… Nhà quản trị cần nằm rõ những nhân tố đó để có thể đưa ra được quyết định tuyển dụng phù hợp
1.2.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức
Tình trạng nền kinh tế
Tình trạng nền kinh tế luôn luôn có một sự tác động không nhỏ tới hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp Khi nền kinh tế đang ở giai đoạn biến động theo chiều hướng đi xuống, có sự suy thoái kinh tế diễn ra, doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc đến vấn đề quy mô của mình Việc tinh giảm nhân viên, hạn chế tuyển dụng để đảm bảo doanh nghiệp sẽ thích nghi được với nền kinh tế sẽ được chú trọng
Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển đi lên, nhiều cơ hội sẽ đến với doanh nghiệp Để nằm bắt được những cơ hội và mở rộng sản xuất kinh doanh, nhà quản trị của tổ chức
sẽ phải tuyển thêm lao động, thu hút các nhân tài Đồng thời cũng để có thêm nguồn
Trang 1110 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
lực đáp ứng khối lượng công việc lớn cũng như hoàn thành mục tiêu trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng
Thị trường lao động
Thị trường lao động cũng mang một tầm ảnh hưởng không nhỏ đến cho công tác tuyển dụng của doanh nghiệp Khi nguồn cung lao động lớn hơn hẳn mức cầu về lao động, tình trạng dư thừa lao động sẽ xảy ra Tỷ lệ thất nghiệp cũng sẽ gia tăng, số lượng lao động không có việc làm sẽ là một con số lớn Khi đó, một công việc sẽ có rất nhiều hồ sơ nộp để xin ứng tuyển Nếu một nhà quản trị ra quyết định tuyển dụng, người đó sẽ có nhiều cơ hội để chọn lựa những ứng viên phù hợp với vị trí cần tuyển dụng
Điều ngược lại cũng đúng nếu như cung lao động thấp hơn cầu lao động, nhà tuyển dụng không có nhiều lựa chọn, sẽ khó khăn hơn trong công tác tuyển dụng một ứng viên đáp ứng được yêu cầu mà công việc đưa ra
Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định của nhà nước về công tác tuyển dụng
Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định hiện hành của nhà nước cũng một
phần tác động tới công tác tuyển dụng của doanh nghiệp Hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều có phương pháp, chiến lược và chính sách tuyển dụng khác nhau, đặc trưng và phù hợp với điều kiện và nhu cầu sử dụng lao động của bản thân doanh nghiệp Tuy nhiên, những phương pháp này đều phải tuân thủ và chấp hành theo pháp luật, các quy định của luật lao động và chính sách của Đảng và Nhà nước
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường
Cạnh tranh là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng tới quá trình và chất lượng của công tác tuyển dụng Một các doanh nghiệp có ưu thế và khả năng cạnh tranh cao sẽ thu hút được nhiều lao động, đặc biệt là các lao động chất lượng cao trên thị trường Ngược lại, một doanh nghiệp có sức cạnh tranh kém thì sẽ gặp khó khăn hơn trong việc thu hút và tuyển dụng nhân tài Vì vậy để nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, các doanh nghiệp cần phải tận dụng ưu thế và nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân doanh nghiệp trên thị trường nhằm thu hút người lao động Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải đa dạng hóa các hình thức và phương pháp tuyển dụng trong quá trình tìm kiếm nhân tài
Trang 1211 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
Khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển, tuy vẫn cần bàn tay con người tham gia vào nhưng số lượng sẽ ít đi, vì máy móc kỹ thuật đã đảm nhiệm phần lớn khối lượng công việc Công nghệ tiên tiến đã giúp doanh nghiệp sản xuất ra một số lượng sản phẩm còn lớn hơn trong quá khứ, nhưng điều đó đồng nghĩa với việc số lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất sẽ ít đi, dẫn đến vấn đề dư thưa lao động nảy sinh Điều này ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp cũng như việc phân bổ, sắp xếp lại cơ cấu lao động trong tổ chức
1.3 Các hoạt động tuyển dụng
Để công tác tuyển dụng được diễn ra thuận lợi và hiệu quả, các doanh nghiệp cần xây dựng và áp dụng quy trình tuyển dụng nhân sự đầy đủ, chi tiết và phù hợp Điều này giúp nâng cao hiệu quả tuyển dụng, đảm bảo tính thống nhất, tính chuyên môn cao, đồng thời giúp cho nhà quản trị có thể theo dõi và kiểm soát được mọi yếu tố và các khâu trong công tác tuyển dụng
Theo giáo trình Quản trị Nguồn nhân lực của PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, một quy
trình tuyển dụng có thể bao gồm nhiều bước nhưng cơ bản cần có hai bước là Tuyển
mộ nhân sự và Tuyển chọn nhân sự
1.3.1 Tuyển mộ nhân sự
Trong giáo trình Quản trị nhân lực của nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, năm
2007 có định nghĩa: “Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ
tổ chức từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức”
Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn Chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn nếu số lượng người lao động ứng tuyển bằng hoặc ít hơn số nhu cầu cần tuyển chọn Công tác tuyển mộ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức Tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng tới việc tuyển chọn, mà còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như : đánh giá thực hiện công việc, thù lao lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các mối quan hệ lao động Mục tiêu của tuyển mộ là đảm bảo đủ và đúng số ứng viên cần cho tuyển chọn
Trang 1312 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
Quy trình tuyển mộ
Sơ đổ 1.1: Quy trình tuyển mộ nhân sự
Quy trình tuyển mộ nhân sự gồm 3 bước cơ bản:
Xây dựng chiến lược tuyển mộ
Lập kế hoạch tuyển mộ
Lập bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ
Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ
Tìm kiếm người xin việc
Nguồn tuyển dụng bên trong doanh nghiệp
Nguồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp
Đánh giá quá trình tuyển mộ
Sau một đợt tuyển mộ, nhà quản trị cần phải đánh giá lại quá trình tuyển mộ của mình để hoàn thiện công tác này ngày một tốt hơn Trong công tác đánh giá, cần chú ý tới nội dung và các chi phí tuyển mộ Để đảm bảo nội dung này nên chú ý tới các vấn đề sau:
Tỷ lệ sàng lọc có hợp lý hay không, đây là tỷ lệ giữa số người đến nộp hồ
sơ, phỏng vấn lần đầu và số người được thông báo cho đợt phỏng vấn kế tiếp…Tỷ lệ này có ý nghĩa lớn đến chi phí tài chính, nó có thể được tinh giảm xuống ở một mức độ cho phép, song không làm ảnh hưởng tới chất lượng người được chấp nhận
Đánh giá hiệu quả của các quảng cáo tuyển mộ với mục tiêu của tổ chức
Đảm bảo sự công bằng của tất cả các cơ hội xin việc
Mức độ tin cậy của các thông tin thu thập được đã đủ cho việc xét tuyển hay chưa
Các tiêu chuẩn dùng để loại bỏ người xin việc đã có sự hợp lý, bao quát hết được các trường hợp phải loại bỏ hay chưa
Trang 1413 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
Chi phí tài chính cho quá trình tuyển mộ
1.3.2 Tuyển chọn nhân sự
Quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc
Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị nhân lực đưa ra các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với các tổ chức, bởi vì quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho các tổ chức có được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc Để tuyển chọn đạt được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách khoa học Mục tiêu của tuyển chọn là tuyển đúng, tuyển đủ được người lao động có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của chức danh công việc cần tuyển, có khả năng hòa nhập nhanh với công viẹc và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Quy trình truyển chọn nhận sự
Sau khi kết thúc công tác tuyển mộ, nhà quản trị sẽ bắt đầu đi vào một quy trình
cụ thể hơn, chi tiết hơn, là quy trình tuyển chọn nhân sự Đây là công tác quan trọng nhất, giúp nhà quản trị có thể lựa chọn ra những ứng viên xuất sắc nhất, phù hợp nhất với vị trí tuyển dụng Một quy trình tuyển chọn có thể gồm nhiều bước, nhưng cần
phải đảm bảo có các bước cơ bản sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình tuyển chọn nhân sự
Trang 1514 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
(Nguồn: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, PGS TS Nguyễn Ngọc Quân – ThS Nguyễn Vân Điềm, nxb Đại học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2011)
Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Sàng lọc qua đơn xin việc
Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn
Phỏng vấn tuyển chọn
Khám sức khỏe và đánh giá thể lực ứng viên
Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn
Tham quan công việc
Ra quyết định tuyển chọn
Trang 1615 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về một số ngân hàng ở Việt Nam
Dựa vào hình thức sở hữu, có thể phân chia các ngân hàng ở Việt Nam thành 5 nhóm
cơ bản sau:
Ngân hàng thương mại Quốc doanh (Ngân hàng thương mại Nhà nước)
Là các ngân hàng thương mại trong đó Ngân hàng Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần trong đó Ngân hàng Nhà nước chiếm phần lớn cơ cấu vốn điều lệ (>50%)
Ngân hàng thương mại cổ phần
Là ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức cổ phần Trong đó mỗi cổ đông chỉ được sở hữu một số cổ phần hạn định theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Ngân hàng thương mại liên doanh
Là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh Ngân hàng thương mại liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam
Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài
Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được hoạt động dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai hay nhiều thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam , có trụ sở chính tại Việt Nam
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trang 1716 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
Là ngân hàng thương mại được thành lập do vốn của nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, được phép đặt chi nhánh tại Việt Nam và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam
Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ chỉ phân tích và nghiên cứu cụ thể đại diện 3 ngân
hàng thuộc 3 nhóm được đề cập tới ở trên, bao gồm: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank (ngân hàng thương mại quốc doanh); Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank (ngân hàng TMCP); Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài)
2.1.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá Ngày 02/06/2008, Vietcombank phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng và tới ngày 30/06/2009 thì cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM
Trải qua hơn 50 năm hoạt động và phát triển, Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 15.000 cán bộ nhân viên, hơn 500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước Tính tới 1/2/2019, Vietcombank là ngân hàng có vốn hóa lớn nhất nhóm ngân hàng trên TTCK Việt Nam với hơn 9 tỷ USD, là doanh nghiệp có vốn hóa lớn đứng thứ 4 trên bảng xếp hạng này chỉ sau VinGroup, Vinhomes và Vinamilk Lợi nhuận trước thuế năm 2018 Vietcombank đạt hơn 18.300 tỷ đồng, tiếp tục giữ vị trí số
1 về lợi nhuận trong các ngân hàng ở Việt Nam
Hiện tại, Vietcombank là một ngân hàng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế Hoạt động ngân hàng của Vietcombank được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.726 ngân hàng đại
lý tại 158 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
2.1.2 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam ( Techcombank) được thành lập vào ngày 27/9/1993 với số vốn ban đầu chỉ có 20 tỷ đồng Hiện tại, Techcombank
Trang 1817 CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM|
là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam Tính đến thời điểm hiện tại, Techcombank đang có hơn 9000 Cán bộ nhân viên và là một trong những ngân hàng dẫn đầu về hiệu quả, có giá trị vốn hóa đạt 4.1 tỷ USD đứng thứ ba trên TTCK Việt Nam (nhóm ngân hàng) và được những tổ chức xếp hạng uy tín hàng đầu thế giới vinh danh với hàng loạt giải thưởng và xếp hạng tín nhiệm cao Năm
2018, Techcombank vươn lên vị trí số 2 về lợi nhuận trong nhóm ngân hàng với 10.661 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, chỉ xếp sau Vietcombank
Hiện tại, Techcombank đang hoạt động với 3 lĩnh vực kinh doanh chiến lược: Dịch vụ tài chính Cá nhân, Dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ngân hàng Bán Buôn và Ngân hàng giao dịch Techcombank cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính đáp ứng các nhu cầu đa dạng của nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, phục
vụ tổng số hơn 5.4 triệu khách hàng ở Việt Nam Techcombank cũng sở hữu một mạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng khắp với 315 chi nhánh và 1229 máy ATM trên toàn quốc cùng với hệ thống công nghệ ngân hàng tiên tiến bậc nhất
2.1.3 Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC
Tập đoàn HSBC là một trong những tổ chức dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn nhất trên thế giới với các chi nhánh tại châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ, Trung Đông và châu Phi HSBC định vị thương hiệu của mình thông qua thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương" Với trụ sở chính tại Luân Đôn, Tập đoàn HSBC
có khoảng 7.500 văn phòng tại 87 quốc gia và vùng lãnh thổ
Năm 1970 HSBC mở văn phòng đầu tiên tại Việt Nam, trụ sở văn phòng đặt tại Sài Gòn Tháng 8 năm 1995, chi nhánh TP Hồ Chí Minh được cấp phép hoạt động và cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính ngân hàng Ngày 01/01/2009, HSBC nhận được giấy phép của Ngân hàng Nhà nước để thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên đưa ngân hàng con vào hoạt động tại Việt Nam với tên gọi là Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam), trụ
sở chính đặt tại TP Hồ Chí Minh Với số vốn đăng ký 3.000 tỷ đồng, Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) thuộc 100% sở hữu của Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải, đơn vị sáng lập và thành viên chính thức của tập đoàn HSBC.Hiện tại, HSBC là ngân hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam xét về vốn đầu tư, mạng lưới, chủng loại sản phẩm, số lượng nhân viên và khách hàng Theo báo cáo, năm 2018 HSBC đạt lợi nhuận trước thuế tăng tới gần 39%, đạt gần 3.097 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế đạt 2.468 tỷ đồng, tăng trưởng 38,7% Tính đến 31/12/2018, tổng