1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

97 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Xác Định Và Biện Pháp Cắt Giảm Chi Phí Logistics Ở Mỹ Và Bài Học Cho Việt Nam
Tác giả Bùi Thị Minh Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS Trịnh Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy cách tiếp cận này nhìnchung tương đối phức tạp, chi phí logistics có thể được phân loại thành ít nhómhơn, chẳng hạn, chi phí logistics chủ yếu gồm 3 hoặc 4 thành phần chính: vận

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁP

CẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ

VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

I. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay thuật ngữ Logistics đã không còn xa lạ với chúng ta Khi ViệtNam đàm phán, kí kết để gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) hay Hiệp địnhĐối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), người ta đã nhắc đến rất nhiều về logistics.Bởi logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và vị thế của một quốc gia

Sự phát triển của ngành logistics quyết định đến khả năng cạnh tranh và thương mạicủa mỗi nước Còn đối với doanh nghiệp thì logistics đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh các dịch vụ khác về thời gian và chất lượng Phát triển tốt dịch vụlogistics sẽ giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng các sản phẩm

và dịch vụ Tuy nhiên, logistics ở Việt Nam đang chưa tận dụng được hết các cơ hội

mà việc hội nhập kinh tế thế giới mang lại, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa nền kinh tế Đặc biệt, một vấn đề đang khá hóc búa chính là chi phí logisticsnước ta ở mức cao Chi phí logistics của Việt Nam hiện nay ước tính đang chiếm20-25% GDP cả nước (tháng 6/2015), một con số không hề nhỏ, trong tương quan

so sánh với mức trung bình thế giới 15% hay các quốc gia phát triển 7-10% Rõràng đây là một bất lợi cho bản thân mỗi doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tếnói chung Nhằm mục đích khắc phục được điều đó, ta cần hiểu rõ phương pháp,công thức hay mô hình nào đang được áp dụng để tính toán chi phí logistics và tìmcách giảm thiểu chi phí logistics để nâng cao năng lực cạnh tranh và tận dụng cơhội

Trên thực tế, ngành logistics của Việt Nam còn khá non trẻ, để có thể bắt kịpvới xu hướng phát triển của thế giới, ta cần học hỏi kinh nghiệm của các nước pháttriển Quốc gia được lựa chọn nghiên cứu ở đây là Mỹ, một cường quốc đang dẫnđầu thế giới về kinh tế, đồng thời có ngành logistics phát triển, chi phí logisticstương đối thấp, không chỉ vậy nước Mỹ còn sử phương pháp xác định chi phílogistics đồng nhất trong nhiều năm liền, quả thật là một quốc gia có nhiều ưu điểmcho Việt Nam học hỏi Năm 2015 vừa qua kỷ niệm 20 năm bình thường hóa mốiquan hệ Việt – Mỹ, cùng với việc Việt Nam gia nhập vào Hiệp định đối tác XuyênThái Bình Dương TPP, đồng thời Mỹ cũng là đối tác xuất khẩu lớn của Việt Nam,những điều đó chứng tỏ mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước Tóm lại, đây là cơ hộiquý giá để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm từ Mỹ

Trang 6

II. Tình hình nghiên cứu

Hiện nay đã có khá nhiều nghiên cứu về phương pháp xác định chi phílogistics ở cả hai cấp độ vi mô và vĩ mô Việc tính toán chi phí logistics vĩ mô đượctiếp cận bằng ba cách thức: số liệu thống kê (statistics), điều tra (surveys), tìnhhuống (case studies) (Rantasila, 2010) Cụ thể, tính toán chi phí logistics dựa trên sốliệu thống kê là việc tổng hợp chi phí từ nhiều nguồn số liệu có sẵn, phương phápđiều tra thu thập thông tin từ các đối tượng, thường là dựa vào bảng câu hỏi, cònphương pháp tình huống được đặt ra ở các quốc gia thường khó có thể tổng hợp sốliệu hay thực hiện điều tra

Riêng chi phí logistics của Mỹ được tính toán theo phương pháp số liệuthống kê (MacroSys Research and Technology, 2005) Cách thức tính toán này ở

Mỹ được gọi là phương pháp CASS, đưa ra bởi CASS Information Systems Inc.trong đó, chi phí logistics được chia thành ba bộ phận chính: chi phí vận tải đượctính bằng phương pháp ENO, chi phí lưu trữ hàng tồn kho, chi phí hành chínhlogistics được tính bằng 4% tổng hai loại chi phí kia Phương pháp tính chi phílogistics ở Mỹ cũng được so sánh với Hàn Quốc, dù cùng sử dụng phương pháp dữliệu thống kê, việc phân chia và tính toán từng chi phí thành phần là khác nhau ở hainước (UNESCAP, Liên hiệp quốc, 2002)

Còn chi phí logistics của Việt Nam thường được ước lượng dựa trên so sánhvới các nước cùng trình độ phát triển (Ngân hàng thế giới, 2012), ở đây, chi phílogistics của Việt Nam thường được so sánh với Trung Quốc hay các nước ĐôngNam Á dựa trên chỉ số hiệu quả hoạt động logistics LPI Ngoài ra chi phí logisticscòn có thể được tiếp cận dựa trên chi phí và thời gian xuất nhập khẩu hàng hóa củaViệt nam cũng trong tương quan với các quốc gia cùng khu vực (Ngân hàng thếgiới, 2012, 2016) Dựa vào các hoạt động logistics, tổng chi phí logistics Việt Nam

có thể được chia thành các thành phần: chi phí vận tải, chi phí lưu trữ hàng tồn khochủ động, chi phí logistics phụ trợ Mỗi chi phí thành phần này được tính toán trong

12 loại mặt hàng chủ yếu (ALG Transportation Infrastructure & Logistics, 2014)

Ở góc độ doanh nghiệp, các nghiên cứu thường chia chi phí logistics thànhnhiều nhóm chi phí nhỏ Theo quan điểm chi phí logistics là chi phí của các hoạtđộng trong quá trình lưu thông kể từ nhà cung cấp đầu tiên cho đến người tiêu dùng

Trang 7

cuối cùng, chi phí logistics được chia thành 6 nhóm: chi phí dự trữ, chi phí quản lýkho, chi phí vận tải, chi phí dịch vụ khách hàng, chi phí sản xuất, thu mua, chi phígiải quyết đơn hàng và thông tin (Lambert, 1976) Tuy vậy cách tiếp cận này nhìnchung tương đối phức tạp, chi phí logistics có thể được phân loại thành ít nhómhơn, chẳng hạn, chi phí logistics chủ yếu gồm 3 hoặc 4 thành phần chính: vận tải,lưu kho, dự trữ (Sople 2004), hoặc vận tải, lưu kho, dữ trữ, quản lý (Rushton,Croucher, Baker, 2004).

Các doanh nghiệp Mỹ cũng thường chia nhỏ chi phí logistics thành nhiềunhóm, tuy nhiên tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, hay mục đích nghiên cứu màviệc tính toán chi phí logistics gồm các thành phần nào là khác nhau Thường có 5nhóm chi phí phổ biến được các doanh nghiệp Mỹ tính đến: vận tải, kho bãi, lưu trữhàng tồn kho, dịch vụ khách hàng, hành chính (Davis Logistics Cost and ServiceDatabase, 2009) Mặc dù các điều tra của Davis Logistics Cost and ServiceDatabase được thiết kế toàn cầu, phần lớn những doanh nghiệp thực hiện điều trađều là ở các nước phát triển, chủ yếu ở Mỹ Riêng các doanh nghiệp là thành viêncủa Grocery Manufacturers Association lại chia chi phí logistics thành 6 nhóm: chiphí vận tải ngoài doanh nghiệp, chi phí vận tải nội bộ doanh nghiệp, chi phí phânphối, chi phí quản lý, chi phí đóng gói, chi phí khác (Grocery ManufacturersAssociation, 2008, 2010)

Trong khi đó chưa có nhiều nghiên cứu về việc tính toán chi phí logistics ởcác doanh nghiệp Việt Nam Phần lớn các thông tin về chi phí logistics của doanhnghiệp Việt Nam là dựa vào kết quả điều tra nhỏ lẻ của các cá nhân về doanh nghiệp

ở từng địa phương hoặc vùng miền

- Nghiên cứu về chi phí logistics ở Mỹ, cụ thể là cách thức xác định và biệnpháp cắt giảm chi phí logistics ở từ phía doanh nghiệp và nhà nước

- Đề xuất giải pháp cho Việt Nam trong việc tính toán chi phí logistics và cắtgiảm chi phí logistics

Đối tượng: Chi phí logistics của Mỹ và Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2001 đến nay

Trang 8

V. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là

- Phương pháp tổng hợp, thống kê từ các nguồn tài liệu: báo cáo, nghiên cứu,bài báo, website

- Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh, đối chiếu

Khóa luận sẽ được trình bày theo kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về logistics và các phương pháp xác định chi phí logistics vĩmô

Chương 2: Phương pháp xác định và biện pháp cắt giảm chi phí Logistics của MỹChương 3: Bài học kinh nghiệm về phương pháp xác định và biện pháp cắt giảm chiphí logistics cho Việt Nam

Trang 9

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ CHI PHÍ LOGISTICS

1.1 Tổng quan về logistics

1.1.1 Lịch sử phát triển logistics

Thuật ngữ logistics đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của thế giới

Về mặt ngôn ngữ, cho đến nay vẫn chưa có thuật ngữ thống nhất, phù hợp để dịch

từ logistics trong tiếng Việt “Logisctics” là từ Anh, song có nguồn gốc từ chữ

“Logistique” của tiếng Pháp Bản thân chữ “Logistique” của tiếng Pháp có nguồngốc từ chữ “Loger” Đây là một từ cổ, có nghĩa là cái trại lính Chính vì vậy, banđầu logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quân đội với nghĩa lànghệ thuật bố trí và di chuyển quân Napoleon đã từng định nghĩa: “logistics là hoạtđộng để duy trì lực lượng quân đội” Logistics được các quốc gia ứng dụng rất rộngrãi trong hai cuộc Đại chiến thế giới để di chuyển lực lượng quân đội cùng với vũkhí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến Hiệu quả củahoạt động logistics là yếu tố có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường Saukhi chiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia logistics trong quân đội đã áp dụngcác kỹ năng logistics của họ trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến

Trải qua dòng chảy lịch sử, thuật ngữ logistics dần được áp dụng trong cáclĩnh vực kinh tế, được lan truyền từ châu lục này sang châu lục kia, từ nước nàysang nước khác, hình thành nên từ logistics toàn cầu Logistics đã phát triển rấtnhanh chóng, nếu giữa thế kỷ XX rất hiếm doanh nghiệp hiểu được logistics là gìthì đến cuối thế kỷ, logistics được ghi nhận như một chức năng kinh tế chủ yếu, mộtcông cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ.Ngay từ những năm 80 của thế kỷ trước, người ta đã dự báo sẽ xuất hiện logisticstoàn cầu và điều đó giờ đây đã thành hiện thực

Trang 10

của: Nguyên vật liệu đi vào xí nghiệp; Hàng hóa bán thành phẩm trong quá trìnhsản xuất; Sản phẩm cuối cùng đi ra khỏi xí nghiệp.

Với định nghĩa này, logistics bao gồm quản lý, vận chuyển, lưu kho Tuyđiều này đúng quy trình của logistics nhưng lại chưa phù hợp với quan điểm hiệnđại, cho rằng yếu tố thông tin cũng thuộc logistics

Sau này khi logistics phát triển rộng rãi, có rất nhiều định nghĩa được đưa ra.Theo Ronald Ballou, nhà logistics học nổi tiếng của Mỹ: “Logistics doanh nghiệp làviệc quản lí tất cả các hoạt động vận chuyển – bảo quản và các hành vi liên quan từđiểm nhận sản phẩm (dịch vụ) đến điểm tiêu thụ” Còn Edward H Frazelle trongcuốn “Supply Chain Strategy” định nghĩa: logistics là dòng chảy của hàng hóa,thông tin và tiền giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng

Một định nghĩa đầy đủ hơn được đưa ra bởi Hội đồng quản lý logistics của

Mỹ (the Council of Logistics Management (CLM)), một tổ chức chuyên nghiệp củacác nhà quản lý, nhà giáo dục, các chuyên gia về logistics, được thành lập năm

1962 “Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trìnhlưu chuyển, dự trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin liên quan từ điểm xuất phátđầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu củakhách hàng” Định nghĩa này khá hoàn thiện, thể hiện được sự quản lý dòng hànghóa từ khi còn là nguyên liệu thô trở thành sản phẩm và cuối cùng bị loại bỏ.Logistics ở đây bao gồm cả dòng hàng hóa và dịch vụ Ngoài ra nó còn cho thấylogistics là một quá trình, bao gồm tất cả các hoạt động ảnh hưởng đến việc sản xuấthàng hóa và dịch vụ có sẵn theo thời gian và địa điểm mà khách hàng yêu cầu

1.1.3 Đặc điểm của logistics

Từ định nghĩa trên, ta nhận thấy logistics là chuỗi tích hợp nhiều hoạt độngkinh tế, nhằm tối ưu hóa vị trí và quá trình chu chuyển, dự trữ hàng hóa từ điểm đầutới điểm cuối – người tiêu dùng cuối cùng Do đó, có thể rút ra được các đặc điểmsau:

Thứ nhất, logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết và

tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học, có hệ thống Logisticsbao gồm các bước: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra,kiểm soát và hoàn thiện Logistics xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạt động của một

Trang 11

tổ chức, một doanh nghiệp, một khu vực, một ngành, một quốc gia cũng như nềnkinh tế toàn cầu.

Thứ hai, logistics không chỉ liên quan đến các yếu tố vật chất như nguyên vật

liệu, hàng hóa đầu vào, sản phẩm đầu ra,… mà còn liên quan đến các nguồn lựckhác của quá trình kinh doanh như nhân lực, dịch vụ, thông tin, công nghệ,… Nóicách khác, logistics liên quan đến tất cả các nguồn tài nguyên để tạo ra sản phẩmhoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

Thứ ba, logistics tồn tại ở hai cấp độ là hoạch định và tổ chức Ở cấp độ thứ

nhất, các nhà quản trị logistics phải đối mặt với vấn đề vị trí tối ưu, để làm sao tìm

ra nơi có được nguồn nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, tìm ra nguồn cungmáy móc, lao động, năng lượng, tìm ra nơi đặt nhà máy, cơ sở sản xuất, kho hàng,trung tâm phân phối, đồng thời lựa chọn xây dựng chi nhánh và lựa chọn đối tác.Ngay sau đó, cấp độ thứ hai trong logistics lại liên quan đến vận chuyển và dự trữnguồn tài nguyên đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng Ở đây,các nhà quản trị logistics sẽ phải tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi vận chuyển tàinguyên bằng phương tiện gì? trong thời gian bao lâu? do ai vận tải?…

Thứ tư, mục tiêu của logistics là đạt được những tiêu chí đã đề ra về dịch vụ

khách hàng với chi phí thấp nhất có thể Nói cách khác, logistics là quá trình mangtính hệ thống và mục tiêu của quá trình này là tối ưu hóa luồng vận động của vậtchất và thông tin để hướng tới tối ưu hóa lợi nhuận

1.1.4 Vai trò của logistics

Logistics đóng vai trò quan trọng, có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh

tế xã hội Với đặc điểm là một chuỗi liên hoàn, một liên kết kinh tế xuyên suốt toàn

bộ quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, logistics được coi là là cầu nốigiữa thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Giai đoạn 2006–2014,chi phí logistics toàn cầu bình quân trong khoảng 10%-12% GDP toàn cầu, tăngtrưởng bình quân 4,73%/năm, tỷ trọng này ổn định từ 2011 đến nay ở mức trungbình 11,4%

Trang 12

Biểu đồ 1 1 Tỷ trọng chi phí logistics trong nền kinh tế toàn cầu

Nguồn: Amstrong & Associates; World Bank; Lâm Trần Tấn Sĩ, Báo cáo Ngành Logistics

Chú giải: GDP toàn cầu Chi phí logistics % Chi phí logistics

1.1.4.1 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế quốc dân

Logistics góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của quốc gia, thể hiện ởcác mặt sau:

- Logistics là một trong những khoản chi phí lớn cho kinh doanh, vì vậy nó tácđộng và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác Chẳng hạn, hoạt độnglogistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nền kinh tế Nếu chi phílogistics thấp sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốcgia

- Logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển của những giao dịch kinh tế, một hoạtđộng quan trọng tạo thuận lợi cho việc bán hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ.Giá trị gia tăng mà logistics tạo ra là “các tiện ích” (utility), bao gồm: tiện ích vềhình dáng, mẫu mã, tiện ích về sở hữu, tiện ích về thời gian, tiện ích về địa điểm.Trong hoạt động logistics, các nguồn tài nguyên được biến đổi thành sản phẩm, giátrị của chúng được tăng lên thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Ở góc độ tổng thể, logistics là mối liên kết xuyên suốt gần như toàn bộ quátrình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa Nền kinh tế chỉ có thể phát triểnnhịp nhàng, đồng bộ một khi dây chuyền logistics hoạt động liên tục, nhịp nhàng

- Logistics còn tác động đến khả năng cạnh tranh của các nước trên trườngquốc tế, thông qua trình độ phát triển và chi phí logistics của mỗi nước

Trang 13

1.1.4.2 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp

Tất cả các doanh nghiệp dù ở bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần ổn định quy trìnhlogistics cho dây chuyền của mình mới có thể sản xuất kinh doanh hiệu quả Hoạtđộng logistics của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và cần thiết

- Logistics giúp giải quyết hiệu quả đầu ra và đầu vào cho doanh nghiệp quaviệc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ Bên cạnh

đó, logistics còn giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗnhợp (4P, right Product, right Price, right Promotion, and right Place) trong việc đưasản phẩm đến đúng nơi đúng chỗ trong khoảng thời gian thích hợp

1.2 Chi phí logistics

1.2.1 Khái niệm chi phí logistics

Để thực hiện hoạt động logistics cần có những khoản chi phí nhất định Chiphí logistics đề cập tới việc sử dụng các nguồn lực khác nhau, bao gồm nhân lực,hàng hóa, tiền bạc, thông tin, để thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng, nó đượctính bằng khối lượng tiền tiêu thụ Khi gắn với dòng chu chuyển hàng hóa thươngmại, chi phí logistics diễn tả số tiền được chi cho hệ thống phân phối dịch vụ hậumãi, nguồn cung ứng hàng hóa và việc điều hành sản xuất (có liên quan trực tiếp tớilưu chuyển hàng hóa) (Hoàng Văn Châu, 2009, tr.34)

Chi phí logistics được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào loạihình và lĩnh vực kinh doanh Ngoài ra các yếu tố nguồn cung ứng, quy trìnhlogistics và mục tiêu quản lý cũng ảnh hưởng đến phạm vi, cách tính toán và kếtluận về chi phí logistics

1.2.2 Vai trò của việc tối ưu hóa chi phí logistics

1.2.2.1 Ảnh hưởng của chi phí logistics đến nền kinh tế quốc dân

Thứ nhất, chi phí logistics chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của quốc gia Mỗihoạt động logistics đều chiếm một khoản chi phí nhất định Tổng chi phí logisticsbao gồm chi phí đóng gói, chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển, chi phí quản lý, chiphí thông tin, có đóng góp lớn trong tổng chi phí sản xuất quốc gia

Biểu đồ 1 2 Chi phí cho hoạt động logistics trong GPD của một số quốc gia

Trang 14

Nguồn: Báo cáo thường niên về chi phí logistics của Mỹ năm 2013 1

Từ đó ta thấy việc cắt giảm chi phí logistics sẽ làm giảm chi phí lưu thôngtrong phân phối, tăng năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, chi phí logistics tác động tới năng lực cạnh tranh của quốc gia.Mạng lưới sản xuất toàn cầu và các chuỗi cung ứng mở rộng đặt ra đòi hỏi mới đốivới việc chuyển dịch hàng hóa một cách ổn định, kịp thời và hiệu quả về chi phí.Khả năng kết nối tới cái được gọi là “mạng Internet vật chất” đang nhanh chóng trởthành một yếu tố chủ chốt quyết định năng lực cạnh tranh của một quốc gia Vớinhững quốc gia có khả năng kết nối, thì mạng Internet vật chất này giúp họ tiếp cậnđược những thị trường mới rộng lớn; còn với những quốc gia mà sự kết nối vớimạng logistics toàn cầu còn yếu kém, thì cái giá phải trả cho việc đứng ngoài mạngnày là rất lớn và ngày càng gia tăng

Thêm vào đó trình độ phát triển và chi phí logistics của quốc gia còn là căn

cứ để các tập đoàn đa quốc gia đầu tư Chẳng hạn như Singapore và Hồng Kông làhai quốc gia có cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống cảng biển hiện đại tạo điều kiệncho các hoạt động vận tải diễn ra nhanh chóng, nhịp nhàng, cho nên đã có sự pháttriển vượt bậc về kinh tế nhờ vào sự phát triển của logistics

1.2.2.2 Ảnh hưởng của chi phí logistics đến doanh nghiệp

1 CSCMP, 2013, State of Logistics Report, ngày truy cập 08/04/2016

< http://www.scdigest.com/assets/newsviews/13-06-20-2.php?cid=7168>

Trang 15

Khoản chi của doanh nghiệp dành cho logistics là không hề nhỏ Thậm chí,theo Điều tra về chi phí logistics năm 2006 của SupplyChainDigest (website:www.scdigest.com) chi phí logistics của khoảng 70% doanh nghiệp trong tổng số

247 doanh nghiệp được điều tra đều tăng so với năm 2005 Việc tối ưu chi phílogistics trở thành mối quan tâm của các doanh nghiệp, dù ở bất kỳ lĩnh vực nào,bởi lẽ:

Thứ nhất, phân tích chi phí logistics góp phần giảm chi phí, nâng cao nănglực cạnh tranh và hiệu quả quản lý cho doanh nghiệp

Thứ hai, phân tích chi phí logistics giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trìnhlưu chuyển của sản xuất, kinh doanh

Các nhà nghiên cứu Richardson (1995) và sau đó là Gilmore (2002) đềunhấn mạnh rằng logistics kiểm soát một lượng lớn tài sản của doanh nghiệp vì vậy

có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, quan trọng nhất là tăng thêm giá trị qua cáchoạt động sản xuất và nâng cao dịch vụ liên tục Không chỉ vậy logistics còn có mốiquan hệ chặt chẽ với chất lượng dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp và doanh thudoanh nghiệp đạt được (Fagan, 1991)

1.2.3 Các phương pháp xác định chi phí logistics

1.2.3.1 Tổng quan về phương pháp xác định chi phí logistics vĩ mô

(1) Các đại lượng đo lường chi phí logistics

Khi tính toán chi phí logistics ở cấp độ vĩ mô, người ta thường dựa trên bathước đo

- Phần trăm doanh số bán hàng hoặc doanh thu Theo Tổ chức Hợp tác và Pháttriển kinh tế (OECD) cả hai chỉ số doanh số hay doanh thu đều có cùng một ýnghĩa, ngoại trừ một vài sự khác biệt nhỏ trong việc có tính thuế giá trị gia tăng(VAT) hay không Doanh thu thường được xác định là số tiền ghi trên hóa đơn trongkhi doanh số bán hàng bao gồm doanh thu, giảm giá, lợi nhuận, thuế trên người tiêudùng

- Phần trăm trong tương quan với GDP - giá trị của hàng hóa và dịch vụ cuốicùng được tạo ra ở một khu vực trong một khoảng thời gian nhất định

- Chi phí tính bằng giá trị tuyệt đối

(2) Các hướng tiếp cận chi phí logistics

Trang 16

Nhìn chung, các yếu tố chi phí liên quan trực tiếp tới dòng hàng hóa thực sựđược nhìn nhận như một phần của tổng chi phí logistics, vì vậy được gọi là chi phítrực tiếp Bên cạnh đó, quá trình logistics còn tạo ra chi phí chức năng cho các hoạtđộng hành chính thì lại không được tính trong hoạt động logistics Xác định nhữngchi phí này sẽ khó hơn xác định chi phí trực tiếp.

Mặc dù phương pháp toàn diện nhất để xác định các biến chi phí phụ thuộcvào loại hình công nghiệp, vẫn có một vài kỹ thuật xác định được thiết lập khá hoànchỉnh Một trong số đó là đặt chi phí logistics vào bốn khía cạnh nhất định: chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí cố định và chi phí liên quan đến các hoạt động.Phương pháp này đã được áp dụng trong Báo cáo logistics năm 2006, 2009, 2010 và

2012 của Phần Lan, hay nghiên cứu về logistics của vùng biển Baltic năm 2000

Một cách khác để hệ thống hóa chi phí logistics là phân tích chi phí giaodịch Chi phí giao dịch xảy ra ở bất kỳ sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ nào, baogồm cả những giao dịch trong phạm vi doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp vớinhau Chi phí giao dịch được chia thành ba nhóm: chi phí thông tin, chi phí đàmphán và chi phí thực hiện Phân tích chi phí giao dịch thì dựa vào bốn yếu tố chủchốt ảnh hưởng tới chi phí của đối tượng nghiên cứu, bao gồm: sự không chắc chắn(thông tin bất cân xứng), sự hợp lý bị hạn chế, chủ nghĩa cơ hội, và đặc tính của tàisản Phân tích chi phí giao dịch đã được sử dụng để phân loại chi phí logistics tronghoạt động của các công ty thương mại nước ngoài ở Phần Lan năm 1995 Sự ứngdụng của phân tích chi phí giao dịch làm một ví dụ cho việc các lý thuyết kinh tế ápdụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn

(3) Phương pháp tính chi phí logistics ở cấp độ vĩ mô

Có ba phương án tiếp cận để xác định chi phí logistics vĩ mô dựa trên

- Số liệu thống kê: tổng hợp dữ liệu từ các nguồn thống kê khác nhau, các môhình, các phương pháp xuất phát từ chi phí logistics Dữ liệu có thể bao gồm các sốliệu kế toán quốc gia

- Điều tra: thu thập thông tin trực tiếp từ các đối tượng, thường thông qua cácbảng câu hỏi Đối với chi phí logistics, những điều tra này dựa vào việc thu thập các

dữ liệu tự báo cáo từ cả hai bên: bên cung cấp dịch vụ logistics và bên sử dụng dịch

vụ logistics

Trang 17

- Tình huống cụ thể (Case studies): đây là một phương pháp dựa trên cách tiếpcận định tính, được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu về quản trị chuỗicung ứng

Sự phân biệt giữa số liệu thống kê và điều tra nằm ở quan điểm chuỗi cungứng: trong khi sự tiếp cận vấn đề của phương pháp số liệu thống kê đến từ phíacung của chuỗi cung ứng thì phương pháp điều tra được tiến hành giữa những nhân

tố đến từ phía cầu Còn lại phương pháp tình huống thường được sử dụng khi không

có đủ số liệu thống kê và không thực hiện được điều tra

Bảng 1 1: Một số nghiên cứu vĩ mô về chi phí logistics sử dụng phương pháp

số liệu thống kê và điều tra

Nguồn: Rantasila, Ojala, 2012, Measurement of national-level logistics costs and

performance

1.2.3.2 Các phương pháp xác định chi phí logistics vĩ mô

(1) Các nghiên cứu dựa trên số liệu thống kê

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về logistics vĩ

mô Bằng phương pháp này, chi phí logistics được tính toán trên cơ sở có sẵn số liệuthống kê đáng tin cậy từ thống kê vĩ mô về kế toán, tài chính, sản phẩm đầu vào vàđầu ra cả nước, dữ liệu ở cấp độ doanh nghiệp và dữ liệu về thương mại, sản xuất(Shepherd, Nghiên cứu chính sách thương mại ứng dụng, 2011) Có thể áp dụng haiphương pháp để tính toán ở đây: phép ngoại suy tính toán chi phí vận tải đường bộ,khoảng cách, loại hàng hóa, và tính toán chi phí logistics dựa trên thống kê kinh tếquốc gia về các hoạt động tạo ra giá trị (Kiaus & Kille, 100 dịch vụ logistics và vận

Phương pháp điều tra

dựa vào bảng câu hỏi

Phần LanĐứcThụy SĩThái Lan

Phương pháp dựa vào

số liệu thống kê

MỹNam PhiBraxinNa-uyChâu Âu Top 100

Trang 18

tải hàng đầu châu Âu, 2007) Báo cáo thường niên của Mỹ về logistics cũng ápdụng phương pháp này để tính toán chi phí logistics của Mỹ Báo cáo thường đưa rathực trạng chi phí logistics và phân tích triển vọng phát triển logistics qua từng năm.

Tỷ lệ chi phí logistics của Mỹ so với GDP đã giảm đều đặn trong nhiều năm quamặc dù con số tuyệt đối tăng lên Điều này sẽ được phân tích kỹ ở chương sau vềphương pháp tính toán chi phí logistics của Mỹ

Ngoài ra còn có rất nhiều quốc gia sử dụng phương pháp tổng hợp số liệuthống kê để tính chi phí logistics chẳng hạn: Phân tích logistics của Canada/Mỹ,Điều tra về logistics của Nam Phi, Số liệu thống kê về chi phí logistics của CFLP(Trung Quốc), Báo cáo về logistics của các quốc gia như Thụy Điển, Hà Lan, TháiLan, Hàn Quốc, Morocco, Thụy Sỹ

Trang 19

Bảng 1 2 Tóm tắt phương pháp xác định chi phí logistics dựa vào số liệu

Liên quan đến người gửi

(2) Điều tra dựa vào bảng câu hỏi

Tính toán chi phí logistics theo phương pháp này là việc đưa ra một điều tragồm các câu hỏi cho các doanh nghiệp đánh giá về dịch vụ logistics cũng như chiphí logistics Điều quan trọng ở đây là bảng câu hỏi phải được thiết kế hợp lý, chặt

Trang 20

chẽ, các yếu tố chi phí logistics phải được định nghĩa rõ ràng, cụ thể Chỉ khi nhưvậy thì kết quả điều tra mới đáng tin cậy Một vài nghiên cứu đã thực hiện phươngpháp này, chẳng hạn cơ sở dữ liệu Davis về dịch vụ và chi phí logistics là một điềutra trực tuyến, trong đó các đối tượng trả lời được yêu cầu đưa ra chi phí cho vận tảitrọng yếu và thứ yếu tách biệt với nhau Chi phí lưu trữ hàng tồn kho thì được tínhbằng cách nhân lượng hàng tồn kho trung bình của năm tài chính trước với 0,18 (Cơ

sở dữ liệu Davis về dịch vụ và chi phí logistics, Trình bày về cơ sở dữ liệu logisticsDavis, 2010) Một điều tra khác của Hiệp hội các nhà sản xuất thực phẩm của Mỹ(Grocery Manufacturer’s Asociation) cũng được dựa trên ý kiến của các chuyên gia

về logistics của các doanh nghiệp thành viên Các thành phần chi phí logistics ởđiều tra này thường là: chi phí vận tải tới khách hàng, chi phí vận tải nội bộ doanhnghiệp, chi phí ở trung tâm phân phối, chi phí quản lý và chi phí logistics khác (Báocáo đánh giá logistics GMA 2010, tr 9-10) Tuy vậy, với phương pháp điều tra này,chi phí logistics lại có thể chia thành 6 nhóm: hành chính, dịch vụ gia tăng giá trị,đóng gói, vận tải, lưu kho, kho bãi như Straube và Pfohl đã xác định sau khi điều tra

897 công ty Đức và 155 công ty Châu Âu (Straube và Pfohl, 2008, tr 46-49) Ngoài

ra, có khá nhiều quốc gia sử dụng phương pháp này để tính toán chi phí logistics:Phần Lan, Nauy, Pháp, Colombia, Nhật Bản

Trang 21

Bảng 1 3 Tóm tắt phương pháp xác định chi phí logistics dựa vào bảng câu hỏi

Đây là phương pháp được sử dụng ở các quốc gia không có đủ số liệu thống

kê hoặc môi trường không phù hợp để thu thập dữ liệu, thường là các nước có thunhập thấp Những nghiên cứu sử dụng phương pháp này cũng thường khá đa dạng

- Chi phí tài chính (hàng tồn kho, lưu kho, bảo vệ)

- Chi phí phi tài chính (bảo hiểm)

Trang 22

Phương pháp này đã từng được sử dụng trong nghiên cứu về chi phí logisticscủa vùng Đông Nam Á của Ngân hàng thế giới năm 2008 Tình huống được đưa ra

để điều tra chi phí logistics của các quốc gia: Thái Lan, Singapore, Lào, Campuchia,Brunei, Malaysia, Myanmar, Indonesia, Việt Nam, Philippines dựa trên bảy bảngcâu hỏi Các bảng câu hỏi này liên quan đến hoạt động logistics trong thông quan,cảng, vận tải đường biển, đường sắt, đường bộ, đường thủy và dịch vụ logistics

1.2.3.3 Các phương pháp xác định chi phí logistics vi mô

Ở cấp độ doanh nghiệp, việc xác định chi phí logistics cũng không hề dễdàng Có những chi phí ẩn khiến cho ta gặp khó khăn để xác định liệu có phải là chiphí logistics hay không, chẳng hạn như chi phí lưu kho riêng, chi phí do thiếu và bùđắp hàng bị đổ vỡ, chi phí kiếm soát phân phối Ngay cả khi xác định được chi phílogistics, thì mặc dù có những chi phí như cước phí vận chuyển, phí lưu kho, vànhững chi phí bên ngoài khác được xác định rõ ràng, nhưng chi phí logistics nội bộdoanh nghiệp thì lại không đơn giản như vậy Những chi phí này cần được phânchia phù hợp với khối lượng công việc và tỷ lệ có liên quan

Trong khuôn khổ khóa luận này, người viết giới thiệu cách tính chi phílogistics theo hướng tiếp cận của Lambert, một phương pháp được phần đông cácnhà nghiên cứu và tổ chức sử dụng

Thực tế là, chi phí logistics được hình thành từ chi phí các hoạt động trongquá trình Có sáu loại chi phí chủ yếu tham gia vào quá trình như sau:

CLg = C1 + C2 + C3 + C4 + C5 + C6

Trong đó

CLg: Tổng chi phí logistics

C1: Chi phí liên quan đến dịch vụ khách hàng

C2: Chi phí liên quan tới vận tải

C3: Chi phí liên quan đến dự trữ

C4: Chi phí liên quan tới quản lý kho

C5: Chi phí liên quan tới sản xuất

C6: Chi phí liên quan tới giải quyết đến giải quyết đơn hàng và thông tin

Cụ thể:

C1: Chi phí dịch vụ khách hàng

Trang 23

Chi phí dịch vụ khách hàng là khoản chi trả cho các chi phí để hoàn tất yêucầu của đơn hàng bao gồm: chi phí hoàn thành đơn hàng (xếp dỡ hàng hóa, hảiquan, ) chi phí chăm sóc khách hàng, hỗ trợ dịch vụ, chi phí vận chuyển hàng trảlại Có được dịch vụ khách hàng tốt sẽ giúp doanh nghiệp tạo được mối quan hệ tốt

và sự gắn bó của khách hàng, ngược lại, nếu dịch vụ khách hàng kém sẽ làm giảmdoanh thu, mất uy tín doanh nghiệp Tuy nhiên dịch vụ khách hàng tốt đi cùng vớichi phí cao, vì vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu để xác định loại dịch vụ cần đápứng và mức chi phí phù hợp để vừa có được dịch vụ tốt với chi phí hợp lý

C2: Chi phí vận tải là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phílogistics Chi phí vận tải gồm các nhóm:

- Chi phí vận chuyển thu mua hàng: các chi phí vận chuyển nguyên vật liệu,sản phẩm hoặc hàng hóa Chi phí này một doanh nghiệp phải chịu trong ba quátrình: thứ nhất là từ nhà cung cấp nguyên vật liệu, nơi mua bán đến kho dự trữnguyên vật liệu của doanh nghiệp, thứ hai là từ nhà sản xuất đến nhà phân phối bánbuôn, thứ ba là từ trung tâm phân phối bán buôn đến trung tâm phân phối bán lẻ

- Chi phí vận chuyển đến kho: chi phí này cũng gồm ba quá trình: vận chuyển

từ nhà máy đến kho nhà máy, hoặc từ kho nhà máy đến kho chi nhánh, vận chuyển

từ kho đến nơi kinh doanh, và vận chuyển từ trung tâm bán lẻ đến kho bán lẻ

- Chi phí vận chuyển bán hàng: tương tự như hai chi phí trên, chi phí vậnchuyển bán hàng đi từ kho của chi nhánh hoặc kho nhà máy tới trung tâm phân phốibán buôn, rồi từ trung tâm phân phối bán buôn đến trung tâm phân phối bán lẻ, và

từ đó đến khách hàng

Chi phí vận tải chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, chủ yếu thuộc hai nhóm:nhóm các yếu tố về sản phẩm, và nhóm các yếu tố về thị trường Nhóm thứ nhất baogồm: chủng loại hàng hóa, quy mô hàng hóa khối lượng hàng hóa càng lớn thì cướcphí vận tải càng nhỏ, tuyến đường vận chuyển tuyến đường đi càng dài thì cước phícàng giảm

C3: Chi phí liên quan đến dự trữ

Dự trữ là một thành phần quan trọng trong hoạt động logistics Chi phí dự trữtheo Lambert được chia thành bốn nhóm:

- Chi phí về lưu kho và dự trữ

- Chi phí cho các dịch vụ dự trữ

Trang 24

- Chi phí kho bãi

- Chi phí chọn lựa và xây dựng địa điểm cho nhà máy và nhà kho

Chi phí này phụ thuộc vào các yếu tố: số lượng kho hàng, nguồn lực cần thiết

để vận hành kho, hình thức sở hữu kho Nhìn chung càng sử dụng nhiều kho hàngthì chi phí dự trữ sẽ tăng Để dự trữ hàng hóa trong kho, cần một đội ngũ nhân cônglàm việc, nếu số lượng này lớn thì cũng sẽ kéo theo chi phí tăng Tuy nhiên cần lưu

ý nếu chất lượng nhân công tốt, làm việc năng suất cao thì sẽ góp phần làm tiếtkiệm chi phí lưu trữ cho doanh nghiệp Về hình thức sỡ hữu kho, nếu doanh nghiệp

sử dụng kho tư nhân thì sẽ phải chịu chi phí khá cao đồng thời thiếu tính linh hoạtkhi mở rộng kinh doanh hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh Hình thức kho tiết kiệmchi phí hơn là sử dụng kho chung/kho công, bởi kho chung thường có quy mônghiệp vụ tốt hơn, trình độ quản lý tốt hơn và đạt hiệu suất kinh tế theo quy mô.Hình thức kho cho thuê theo hợp đồng cũng đang là một phương án tiết kiệm chiphí cho doanh nghiệp

C4: Chi phí liên quan tới quản lý kho

Chi phí quản lý kho là các chi phí liên quan đến hàng hóa được lưu trữ trongkho, nhằm đảm bảo cho nghiệp vụ kho được diễn ra suôn sẻ, bao gồm:

- Chi phí dự trữ hàng tồn kho

- Chi phí đóng gói

- Chi phí bảo quản, vận hành kho

- Chi phí loại bỏ hàng hóa

Các chi phí nêu trên sẽ phụ thuộc vào số lượng hàng tồn kho, thời gian lưukho, chi phí bình quân của 1 đơn vị hàng hóa lưu kho, giá trị của vật liệu Cả bốnyếu tố này đều tỷ lệ thuận với chi phí lưu trữ hàng tồn kho Riêng chi phí loại bỏhàng hóa sẽ còn phụ thuộc vào nhân công và tính chất của hàng hóa

C5: Chi phí liên quan đến sản xuất

Đề cập tới vấn đề sản xuất trong chi phí logistics, Lambert chủ yếu nhắc đến

ba nhóm chi phí chủ yếu: chi phí lô hàng, chi phí xử lý vật tư, chi phí thu mua Yếu

tố ảnh hưởng đến nhóm chi phí này chủ yếu thuộc về nhà cung cấp nguyên vật liệu,cước phí hàng hóa

C6: Chi phí liên quan đến giải quyết đơn hàng và thông tin

Theo quan điểm của Lambert, việc giải quyết đơn hàng và thông tin sẽ liênquan đến các chi phí sau: chi phí xử lý đơn hàng, chi phí dự đoán nhu cầu kháchhàng, lên kế hoạch, chi phí thông tin logistics

Trang 25

Nhóm chi phí này sẽ giảm nếu doanh nghiệp có sự đầu tư để nghiên cứu vềthị trường, tìm hiểu đối tác và khách hàng, đồng thời áp dụng khoa học công nghệ

để nâng cao hiệu suất trong việc hoạt động xử lý đơn hàng

Trên thực tế, trong điều tra chi phí logistics 2006 Supply Chain Digest đãtiến hành điều tra về logistics năm 2006 với 247 phản hồi từ các doanh nghiệp vớinhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Kết quả điều tra có tổng hợp phương pháptính logistics của các doanh nghiệp, cụ thể như sau:

40% doanh nghiệp đã tính toán chi phí logistics bằng tỷ lệ phần trăm doanh

số Trong khi đó 25% tính bằng chi phí tuyệt đối và tỷ lệ số doanh nghiệp tính chiphí logistics bằng chi phí trên một đơn vị khối lượng là 16% Ngoài ra cũng có 11%doanh nghiệp đưa ra rằng đơn vị tính chi phí logistics của họ là chi phí trên một đơn

vị bán hàng Số lượng các doanh nghiệp còn lại thì sử dụng chi phí dựa vào hoạtđộng (activity-based)

Biểu đồ 1 3 Các đại lượng đo lường chi phí logistics chủ yếu của các doanh nghiệp

Đơn vị: phần trăm (%)

Nguồn: Supply Chain Digest, 247 doanh nghiệp, 2006 2

Các thành phần của chi phí logistics được tính toán dưới góc độ doanh nghiệpTất cả các doanh nghiệp đều đưa chi phí phân phối và lưu kho vào trong tínhtoán chi phí logistics của mình Bên cạnh chi phí phân phối và lưu kho thì chi phívận tải bên ngoài doanh nghiệp cũng là một yếu tố được 98% số doanh nghiệp thựchiện điều tra đưa vào chi phí logistics

Tuy vậy, chi phí vận tải nội bộ doanh nghiệp thì chỉ được 55% doanh nghiệptính đến trong chi phí logistics Gần một phần ba số doanh nghiệp tính chi phí lưutrữ hàng tồn kho, chỉ có 29% doanh nghiệp tính chi phí logistics ngược là một phầncủa chi phí logistics Cuối cùng chi phí dịch vụ khách hàng được khoảng một phầnnăm doanh nghiệp tính đến

Biểu đồ 1 4 Các thành phần chi phí logistics của doanh nghiệp

Đơn vị: phần trăm (%) Nguồn: Supply Chain Digest, 247 doanh nghiệp, 2006 3

2 Supply Chain Digest, 2006, Logistics Report Survey, ngày truy cập 12/04/2016 <

http://www.scdigest.com/assets/reps/SCDigest_Logistics_Cost_Survey_2006.pdf>

Trang 26

Trong số các doanh nghiệp sản xuất, có đến một phần ba doanh nghiệp nóirằng chi phí sản xuất cũng là một bộ phận trong chi phí logistics của họ Tuy nhiênthực tế hiện nay rất khó để xác định doanh nghiệp nào là doanh nghiệp sản xuất bởi

có nhiều doanh nghiệp sử dụng dịch vụ gia công nước ngoài Bên cạnh đó, có mộtvài thành phần chi phí khác cũng được tính toán trong chi phí logistics: chi phí xuấtnhập khẩu, chi phí kiểm toán cước phí, chi phí đóng gói

2.1.1.1 GDP và tăng trưởng kinh tế

Nước Mỹ được xem là một cường quốc trên thế giới bởi sự phát triển mạnh

mẽ về kinh tế - chính trị - xã hội – quân sự Xét riêng về kinh tế, nước Mỹ luôn dẫnđầu thế giới về tổng thu nhập GDP trong nhiều năm liền

Bảng 2 1 Các quốc gia có GDP đứng đầu thế giới năm 2014

Tổng sản phẩm quốc nội năm 2014 của các quốc gia

Trang 27

8 I-ta-li-a 2.141.161

10 Nguồn: Bảng xếp loại GDPcủa Ngân hàng thế giới ,2014Russian 1,860,598 4

Từ bảng trên ta thấy GDP của Mỹ đứng đầu thế giới, gấp gần 1,7 lần quốcgia đứng thứ hai là Trung Quốc và gấp gần 4 lần Nhật Bản đứng ở vị trí thứ ba Đây

là một kết quả rất ấn tượng thể hiện sự hùng mạnh của nền kinh tế Mỹ

Sang năm 2015 Mỹ là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất trongcác nước phát triển Tốc độ tăng trưởng 2,4% đã giúp làm sôi động trở lại thị trườnglao động và cải thiện tình hình tài chính của cả doanh nghiệp và người dân

Bảng 2 2 Tăng trưởng GDP của Mỹ qua các năm

Nguồn: Focus Economics, 2016, U.S Economics Outlook 5

Trong giai đoạn năm năm từ 2011-2015 tốc độ tăng trưởng của Mỹ luôn duytrì ở mức 1,5-2,4%, đây được coi là dấu hiệu đáng mừng của nền kinh tế sau cuộckhủng hoảng giai đoạn 2007-2009 Đặc biệt từ năm 2013 đến năm 2014 nước Mỹ đã

có sự tăng trưởng mạnh từ 1,5% lên 2,4%, và tiếp tục duy trì ở mức 2,4% năm 2015

2.1.1.2 Cán cân thương mại

Mỹ là quốc gia dẫn đầu về nhập khẩu và đứng thứ hai về xuất khẩu hàng hóa,dịch vụ trên thế giới Cán cân thương mại của Mỹ liên tục thâm hụt chủ yếu do sựphụ thuộc vào nhập khẩu dầu thô để đáp ứng nhu cầu về năng lượng và lượng cầuhàng tiêu dùng nhập ngoại lớn Năm 2013, cán cân hàng hóa thâm hụt 702 tỷ đô la

Mỹ trong đó có 232 tỷ đô la Mỹ là chi tiêu cho các sản phẩm từ dầu mỏ Trong khi

đó, cán cân dịch vụ lại thặng dư 231 tỷ đô la Mỹ Các quốc gia đối tác lớn của Mỹ

4 Ngân hàng thế giới, 2014, GDP Ranking, ngày truy cập 12/04/2016

< http://data.worldbank.org/data-catalog/GDP-ranking-table>

5 Focus Economics, 2016, U.S Economics Outlook, ngày truy cập 15/04/2016 <

http://www.focus-economics.com/countries/united-states>

Trang 28

bao gồm: Canada, Trung Quốc, Mexico, Nhật Bản, trong đó Canada là quốc gianhập khẩu từ Mỹ nhiều nhất còn Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu sang Mỹ vớilượng sản phẩm lớn nhất Thâm hụt thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đạt tới 318

tỷ đô la Mỹ năm 2013

Mỹ chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng có giá trị lớn, có hàm lượng kỹ thuậtcao, như máy móc công nghiệp, máy bay, ô tô, hóa chất Năm 2013, giá trị xuấtkhẩu hàng hóa của Mỹ đạt 1.579 nghìn tỷ đô la Không chỉ vậy, về dịch vụ Mỹ cũng

là tiên phong xuất khẩu, chủ yếu là dịch vụ tài chính, kinh doanh và các dịch vụkiến thức chuyên sâu khác Ngoài ra, du lịch và dịch vụ vận tải cũng là các loại hìnhdịch vụ được xuất khẩu ra nước ngoài Riêng năm 2013 giá trị xuất khẩu dịch vụcủa Mỹ là 682 tỷ đô la Mỹ

Còn về nhập khẩu, 80% lượng nhập khẩu vào Mỹ là hàng hóa 15% trong số

đó là dầu thô, dầu nhiên liệu và các sản phẩm từ dầu; máy móc công nghiệp, trangthiết bị cũng chiếm 15% Trong khi đó gần 25% là máy tính, phụ kiện máy tính,thiết bị điện tử, thiết bị y tế, thiết bị viễn thông Hàng tiêu dùng chiếm 25%, thường

là điện thoại, dược phẩm, đồ chơi, thiết bị gia dụng, hàng dệt may, may mặc, ti vi vàgiày dép Thêm 15% hàng hóa nhập khẩu là phương tiện ô tô, phụ tùng, và động cơ.Thực phẩm và đồ uống chỉ chiếm khoảng 5% hàng hóa nhập khẩu Dịch vụ chỉchiếm 20% tổng nhập khẩu, và chủ yếu là dịch vụ tài chính, đi lại và vận tải

Biểu đồ 2 1 Cán cân thương mại của Mỹ qua các năm

Đơn vị: triệu đô la Mỹ

Trang 29

Nguồn: http://www.tradingeconomics.com , Cục điều tra dân số Mỹ 6

2.1.1.3 Cơ cấu ngành kinh tế

Về cơ cấu ngành, đây là nền kinh tế phát triển cao và có các ngành dịch vụcông nghệ hiện đại bậc nhất chiếm đến hơn 80% tổng sản phầm đầu ra Nói cáchkhác, các công ty dịch vụ trong các lĩnh vực như công nghệ, tài chính, chăm sóc sứckhỏe, bán lẻ đang chiếm lĩnh kinh tế Mỹ Các tập đoàn lớn của Mỹ cũng đóng mộtvai trò quan trọng trên thế giới với hơn một phần năm các doanh nghiệp nằm trongnhóm 500 doanh nghiệp hàng đầu theo Fortune Global đến từ Mỹ

Mặc dù dịch vụ là lĩnh vực chủ đạo trong cơ cấu kinh tế Mỹ, quốc gia nàycũng có được nền sản xuất khá vững chắc, đóng góp 15% vào GDP Mỹ Mỹ chính

là đất nước sản xuất lớn thứ hai thế giới và dẫn đầu trong các ngành công nghiệp cógiá trị cao như sản xuất ô tô, công nghiệp hàng không, máy móc, trang thiết bị, viễnthông và hóa chất Trong khi đó nông nghiệp chỉ chiếm ít hơn 2% GDP Tuy nhiên,một lượng lớn đất nông nghiệp, công nghệ canh tác tiên tiến, và tiền trợ cấp hàophóng của Chính phủ giúp cho Mỹ trở thành nhà xuất khẩu lương thực, thực phẩmhàng đầu trên thế giới

Nhìn chung, Mỹ có được sức mạnh kinh tế lớn như vậy là nhờ nhiều yếu tố.Đầu tiên phải kể đến nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, và cơ sở hạ tầng hiện tạiphức tạp Không chỉ vậy, Mỹ còn có được lực lượng lao động đông đảo với năngsuất cao, được đào tạo bài bản Các nguồn lực vật chất và con người đó được tậndụng tối đa trong môi trường kinh tế mở tạo điều kiện cho kinh doanh và đầu tư Sở

dĩ có được môi trường kinh tế độc đáo như vậy là do sự đóng góp của cả chính phủ

và người dân Mỹ Chính phủ Mỹ đã duy trì tình hình chính trị ổn định, hệ thống luậtpháp chặt chẽ, và cơ chế pháp luật tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng Dân sốnhìn chung đa dạng về sắc tộc, có được văn hóa làm việc độc đáo, khuyến khíchtinh thần khởi nghiệp và dám đối mặt với rủi ro Nền kinh tế Mỹ vẫn đang đượcthúc đẩy nhờ vào sự cải tiến, nghiên cứu phát triển cũng như đầu tư vốn

Tuy vậy, khủng hoảng kinh tế 2007 đã ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế

Mỹ Thị trưởng bất động sản và các ngân hàng lớn sụp đổ năm 2008 Kinh tế Mỹgiảm sút cho đến quý III năm 2009 Chính phủ đã can thiệp bằng cách sử dụng 700

tỷ USD để mua tài sản thế chấp để vực dậy các tập đoàn lớn đang chao đảo nhằm

ổn định hệ thống tài chính Bên cạnh đó chính phủ cũng đưa ra một gói kích thíchkinh tế trị giá 831 tỷ đô la Mỹ dành cho 10 năm để thúc đẩy nền kinh tế Đến nay,nền kinh tế đang dần hồi phục Thông qua chính sách tiền tệ mở rộng, tỷ lệ lãi suất

6 Cục điều tra dân số Mỹ, 2016, United States Balance of Trade, ngày truy cập 13/04/2016 <

http://www.tradingeconomics.com/united-states/balance-of-trade>

Trang 30

đã được giữ ở mức ràng buộc thấp Đồng thời chính phủ cũng đã mua một lượnglớn tài sản tài chính để tăng cung tiền, giữ tỷ lệ lãi suất tiếp tục thấp trong dài hạn,được coi như một biện pháp nới lỏng định lượng.

Thị trường lao động đã hồi phục đáng kể, nhu cầu việc làm trở lại thời điểmtrước khủng hoảng, tuy vậy vẫn có rất nhiều vấn đề mà nền kinh tế Mỹ sẽ phải đốimặt trong thời gian tới chẳng hạn như sự khấu hao cơ sở hạ tầng, bất bình đẳng thunhập tăng cao, chi phí y tế và hưu trí cũng tăng, trong khi ngân sách nhà nước đangsuy giảm

2.1.2 Hoạt động logistics của Mỹ

2.1.2.1 Khái quát chung

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của logistics, Ngân hàng Thế giới đã đưa raChỉ số Hiệu quả hoạt động Logistics (Logistics performance index – LPI) Chỉ sốnày tính toán hiệu quả của hoạt động hải quan, cơ sở hạ tầng phục vụ xuất nhậpkhẩu, vận tải nội địa, dịch vụ logistics, hệ thống thông tin và hiệu quả hoạt động củacảng biển Hằng năm, Ngân hàng Thế giới sẽ công bố chỉ số này ở các quốc giatrong báo cáo “Kết nối để cạnh tranh – Ngành logistics trong nền kinh tế toàn cầu(Connecting to Compete – Trade Logistics in the Global Economy)

Ngân hàng thế giới tính toán chỉ số LPI dựa trên các yếu tố định lượng vàđịnh tính, nhằm mục đích tính toán hiệu quả của chuỗi cung ứng logistics ở mỗiquốc gia Chỉ số LPI được tính toán dựa vào sáu tiêu chí định lượng được đưa ra bởicác đối tác thương mại, các chuyên gia logistics: mức độ thông quan hiệu quả, cơ sở

hạ tầng, cước phí vận chuyển hàng hóa quốc tế, chất lượng dịch vụ, khả năng theodõi tình hình hàng hóa, thời gian vận tải

Hình 2 1 Các tiêu chí đánh giá chỉ số LPI

Trang 31

Nguồn: Chỉ số LPI, Ngân hàng thế giới

Dựa vào các báo cáo thống kê của Ngân hàng thế giới, có thể thấy được mốiquan hệ tương quan giữa chỉ số LPI và chi phí logistics của mỗi quốc gia Chẳng hạncác quốc gia phát triển có chỉ số LPI cao từ khoảng từ 3,8-4,2 như Mỹ, Canada, Đức,Pháp, Anh, Singapore thường có chi phí logistics thấp chỉ dao động trong khoảng 8,1-9,7% Ngược lại, các quốc gia như Trung Quốc, Mexico, Colombia, Việt Nam có chỉ

số LPI chỉ đạt ở mức 2,5-3,2 thì lại có chi phí logistics lên tới 12-18% GDP

Biểu đồ 2 2 Mối quan hệ giữa chỉ số LPI và chi phí logistics ở một số quốc gia

Nguồn: Amstrong & Associates, Ngân hàng thế giới; Trần Lâm Tấn Sĩ, 2015, Báo

cáo ngành logistics 7

7 Trần Lâm Tấn Sĩ, 2015, Báo cáo ngày logistics, ngày truy cập 05/04/2016

<http://www.fpts.com.vn/FileStore2/File/2015/08/05/Logistics%20Report.pdf>

Trang 32

Vì vậy trong khóa luận này, để có cái nhìn tổng quan về logistics của mỗiquốc gia trước khi đi sâu vào phân tích chi phí logistics, người viết sẽ đánh giálogistics của quốc gia đó dựa trên chỉ số LPI

Trong báo cáo mới nhất năm 2014 của Ngân hàng thế giới, Mỹ nằm ở khuvực Bắc Mỹ, một trong những khu vực có chỉ số LPI đứng đầu thế giới Cụ thể chỉ

số LPI của Mỹ năm 2014 là 3,92 đứng thứ 9 trên toàn thế giới

Hình 2 2 Bản đồ thế giới về chỉ số LPI

Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2014, Connecting to compete 8

Bảng 2 3 Xếp loại chỉ số LPI của một số quốc gia năm 2014

Trang 33

Luxembourg 8 3,95

Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2014, LPI Global Rankings 9

Cụ thể, các tiêu chí tính chỉ số LPI của Mỹ được đánh giá như sau:

9 Ngân hàng thế giới, 2014, LPI Global Rankings, ngày truy cập 04/04/2016

< http://lpi.worldbank.org/international/global>

Trang 34

Bảng 2 4 Các tiêu chí tính chỉ số LPI của Mỹ

Mặt bằng cước phí vận tải

Chất lượng dịch vụ logistics

Khả năng theo dõi tình hình hàng hóa

Thời gian vận chuyển

Năm Điểm hạngXếp Điểm

Xếp hạn

g Điểm hạng ĐiểmXếp hạngXếp Điểm

Xếp hạn

g Điểm hạngXếp Điểm hạngXếp

Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2014, Chỉ số LPI của Mỹ 10

Từ năm 2010-2014 Mỹ đã tăng thứ hạng LPI từ thứ 15 lên thứ 9 trên toàn thếgiới, đây thực sự là sự phát triển đáng chú ý Trong sáu tiêu chí được đánh giá thì cơ

sở hạ tầng, khả năng theo dõi tình hình hàng hóa, thời gian thông quan và dịch vụđều được tính điểm khá cao, khoảng từ 4,11 - 4,21 Điều này là hoàn toàn dễ hiểubởi Mỹ là một quốc gia công nghiệp hiện đại, đã có sự đầu tư lâu dài, sâu rộng về

cơ sở hạ tầng, và khoa học công nghệ tiên tiến Tiếp đó chất lượng dịch vụ logisticscủa Mỹ cũng đứng trong top 10 thế giới với điểm số 3,97/5 Tiêu chí về thông quanđược đánh giá thấp hơn một chút với 3,73 điểm đứng thứ 16 toàn cầu, đây là vị thứkhá thấp so với các năm trước (năm 2010 thứ 15, năm 2012 thứ 13) Cuối cùng tiêuchí được thấp điểm nhất của Mỹ là mặt bằng cước phí vận tải quốc tế đạt 3,45 điểmxếp hạng thứ 36 năm 2010 và thứ 26 năm 2014

2.1.2.2 Về chi phí logistics

(1) Cơ cấu chi phí logistics ở Mỹ

Theo Hội đồng các chuyên gia về quản trị chuỗi cung ứng của Mỹ (TheCouncil of Supply Chain Management Professionals (CSCMP)) chi phí logisticsđược chia thành bốn nhóm chính: chi phí lưu trữ hàng tồn kho, chi phí vận tải, chi phíhành chính logistics, và chi phí liên quan đến người gửi hàng Hằng năm, các chi phínày được tính toán và công bố trong Báo cáo thường niên về logistics của Mỹ

Báo cáo thường niên về logistics của Mỹ, thứ 26, được công bố ngày 23tháng 6 năm 2015 đã đưa ra kết quả các thành phần chi phí logistics ở Mỹ như sau

10 Ngân hàng thế giới, 2014, Chỉ số LPI của Mỹ, ngày truy cập 04/04/2016

< http://lpi.worldbank.org/international/scorecard/radar/254/C/USA/2014#chartarea>

Trang 35

Bảng 2 5 Các thành phần chi phí logistics của Mỹ năm 2014

Các chi phí thành phần

Giá trị (tỷ đô la Mỹ)

Tổng (tỷ đô la Mỹ)

Nguồn: Báo cáo thường niên về logistics của Mỹ, thứ 26, bởi Hội đồng các chuyên

gia về quản trị logistics của Mỹ 11

Ta thấy chi phí vận tải bao gồm chi phí cho các hoạt động vận tải đường bộ,đường sắt, đường biển, đường hàng không, đường ống, trong đó chi phí vận tảiđường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất Cụ thể năm 2014 giá trị chi phí vận tải là 907 tỷ

đô la Mỹ chiếm tới 62,6% chi phí logistics Điều này chứng tỏ tầm quan trọng củangành vận tải trong các hoạt động logistics

Trong chi phí vận tải thì chi phí vận tải đường bộ có tỷ trọng lớn nhất lên tới77,4% đạt giá trị 702 tỷ đô la Mỹ Hơn 2/3 trong số đó là chi phí thuộc về vận tảiliên bang, 1/3 còn lại là vận tải đường bộ địa phương, với giá trị lần lượt là 486 tỷ

đô la Mỹ và 216 tỷ đô la Mỹ Các loại hình vận tải khác chỉ chiếm 22,6% chi phívận tải, trong đó vận tải đường sắt đạt 80 tỷ đô la Mỹ, gấp đôi chi phí dành cho vận

11 CSCMP, 2015, The 26 th annual State of Logistics Report, ngày truy cập 10/04/2016

< http://cerasis.com/2015/07/10/state-of-logistics-report/>

Trang 36

tải đường thủy và chi phí gom hàng Hai phương thức vận tải có chi phí thấp nhật làđường hàng không và đường ống với giá trị 28 và 17 tỷ đô la Mỹ.

Chi phí lưu trữ hàng tồn kho bao gồm các chi phí đến từ lãi suất, thuế, tínhlỗi thời, khấu hao, bảo hiểm và lưu kho Chi phí lưu trữ hàng tồn kho chủ yếu phụthuộc vào tỷ lệ lưu trữ hàng tồn kho Tỷ lệ này lại do tỷ lệ thuế, tính lỗi thời, khấuhao, bảo hiểm quyết định Cụ thể năm 2014, chi phí về thuế, tính lỗi thời, khấu hao,bảo hiểm chiếm tỷ trọng lớn nhất lên tới 69,5% trong chi phí lưu trữ hàng tồn kho

và 22,8% trong tổng chi phí logistics Chi phí lưu kho có giá trị 143 tỷ đô la Mỹ,chiếm tỷ trọng hơn 30% chi phí lưu trữ hàng tồn kho Chi phí lãi suất chỉ chiếm mộtlượng rất nhỏ với giá trị 2 tỷ đô la Mỹ

Chi phí hành chính được tính theo tỷ lệ 4% chi phí vận tải và chi phí lưu trữhàng tồn kho Năm 2014 giá trị của chi phí hành chính logistics là 56 tỷ đô la Mỹ

Chi phí liên quan đến người gửi hàng là chi phí bé nhất trong tổng chi phílogistics chỉ chiếm 0,7%

Từ năm 1981 đến năm 2014, đã có sự thay đổi đáng kể về cấu trúc các chiphí trong tổng chi phí logistics của Mỹ

Trang 37

Biểu đồ 2 3 Tỷ trọng của các thành phần chi phí logistics

Nguồn: Báo cáo thường niên về logistics của Mỹ, thứ 14 năm 2003 và thứ 26 năm

2015 12

Ta thấy trong vòng 33 năm, đã có sự thay đổi trong cơ cấu chi phí logistics.Chi phí lưu trữ hàng tồn kho năm 1981 chiếm 51,2% nhưng đến năm 2014 lại chỉcòn có tỷ trọng 32,7% Ngược lại, tỷ trọng của chi phí vận tải lại tăng cao, từ45,05% năm 1981 lên 62,6% năm 2014 mặc dù xét về giá trị thì hai chi phí thànhphần này đều tăng

(2)Xu hướng chi phí logistics qua các năm

Như đã đề cập ở trên, hằng năm, Hội đồng các chuyên gia về quản trị chuỗicung ứng của Mỹ lại đưa ra số liệu thống kê về chi phí logistics trong so sánh vớitổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Nhìn chung từ năm 2001 đến năm 2014 chi phí logistics giảm dần đều từ9,5% xuống còn 8,3% cụ thể:

Chi phí logistics của Mỹ giảm từ 9,5% xuống còn 8,5% trong hai năm từ2001-2003, tuy vậy trong năm năm tiếp theo, chi phí logistics lại tăng dần lên và đạtđến mức cao nhất trong cả giai đoạn này, lên tới 9,9% Sang đến năm 2009, con sốnày đã giảm đi đáng kể, xuống 2,1% trong hai năm Cho đến giai đoạn 2010-2014chi phí logistics giao động nhẹ trong khoảng 8,2-8,5% Như vậy giai đoạn tiềnkhủng hoảng và khủng hoảng kinh tế 2008 có ảnh hưởng khiến chi phí logisticstăng, tuy nhiên nhìn chung chi phí logistics của Mỹ qua các năm vẫn không có sựbiến động quá lớn, duy trì ở mức ổn định dưới 10% so với GDP

Biểu đồ 2 4 Tỷ lệ chi phí logistics so với GDP ở Mỹ giai đoạn 2001-2014

Đơn vị: phần trăm Nguồn: Báo cáo thường niên về logistics của Mỹ, thứ 14 năm 2003 và thứ 26 năm

2015 13

12 CSCMP, 2003, the 14 th annual State of Logistics Report, <http://www.uwa.com/supply_a_005.pdf?

2015, The 26 th annual State of Logistics Report, < http://cerasis.com/2015/07/10/state-of-logistics-report/>

Trang 38

Về giá trị, chi phí logistics ở Mỹ tăng dần từ 0,957 nghìn tỷ đô la Mỹ năm

2001 lên đến 1,39 nghìn tỷ đô la Mỹ năm 2014

Biểu đồ 2 5 Chi phí logistics của Mỹ giai đoạn 2001-2014

Đơn vị: nghìn tỷ đô la Mỹ Nguồn: Báo cáo thường niên về logistics của Mỹ thứ 14 năm 2003, thứ 15 năm

2004, thứ 26 năm 2015 14

Nhìn vào biểu đồ ta thấy, chi phí logistics của Mỹ giảm từ 2001-2002 giảm

từ 0,96 nghỉn tỷ xuống còn 0,91 nghìn tỷ đô la Mỹ, do khủng hoảng kinh tế 2001,suy giảm tỷ lệ lãi suất dẫn tới sự suy giảm trong tỷ lệ lưu trữ hàng tồn kho

Trong giai đoạn tiếp theo từ 2003-2007, đây chính là giai đoạn phát triểntrước khủng hoảng tài chính 2008 Chi phí logistics tăng 0,48 nghỉn tỷ đô la Mỹ từ0,94 nghìn tỷ năm 2003 lên đến 1,42 nghìn tỷ năm 2007 Tuy nhiên đến tháng12/2007 chi phí logistics bắt đầu giảm, và tiếp tục giảm trong giai đoạn 2 năm tiếptheo 2007-2009

Chính phủ thực hiện hành động để phục hồi nền kinh tế, 3 năm tiếp theo tăngcho đến 2014 chi phí logistics tăng 0,3 nghìn tỷ đô la Từ năm 2010 trở đi cho đếnnay, quy mô chi phí logistics không ngừng tăng lên, từ 1,24 nghìn tỷ lên 1,45 nghìntỷ

2.2 Phương pháp xác định chi phí logistics của Mỹ

2.2.1 Các khái niệm

Hội đồng các chuyên gia về quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP), trước đâyđược gọi là Hội đồng quản trị logistics, định nghĩa logistics là “quá trình lập kếhoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển, dự trữ hàng hóa, dịch

vụ và những thông tin liên quan từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuốicùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng” Định nghĩa nàyđược xem như điểm khởi đầu cho việc tính chi phí logistics ở cấp độ vĩ mô Từ đó,tập đoàn hệ thống thông tin CASS đã xuất bản đánh giá hằng năm về chi phí

14 CSCMP, 2003, the 14 th annual State of Logistics Report, <http://www.uwa.com/supply_a_005.pdf?

2015, The 26 th annual State of Logistics Report, < http://cerasis.com/2015/07/10/state-of-logistics-report/>

ngày truy cập 10/04/2016

Trang 39

logistics của Mỹ từ năm 1973 Nhà tài trợ cho dự án này đã thay đổi từ CASS sangCSCMP nhưng phương pháp CASS thì hầu như không thay đổi.

Định nghĩa của CSCMP về logistics bao gồm tất cả các hoạt động liên quanđến sự di chuyển và lưu kho hàng hóa giữa điểm xuất phát và điểm tiêu thụ Theođịnh nghĩa này, logistics bao gồm sự vận chuyển hàng hóa nhưng không gồm sự vậnchuyển hành khách Việc tính toán chi phí logistics ở đây chỉ dừng lại ở logisticschở hàng, mặc dù tổng thể logistics có tính đến vận tải hành khách

Khi nói đến sự di chuyển của hàng hóa, có thể phải kể đến các hoạt độngtrong hộ gia đình, ví dụ như sự di chuyển của hàng hóa từ cửa hàng tạp hóa về từngcăn hộ Tuy nhiên điều này lại không được coi là một phần của chuỗi logistics Mặc

dù những hoạt động đó đều cần đầu vào như nhau, đều cần chất hàng, vận chuyển,

dỡ hàng, chúng lại không được tính đến trong chuỗi cung ứng Bởi phần lớn các cánhân sẽ tiến hành chở hàng hóa tới nhà mình, vì vậy sẽ không được xem như là mộtphần của quá trình sản xuất vĩ mô trong hệ thống kế toán chính thống Sự tính toán

ở đây là tính chi phí logistics trong sản xuất và kinh doanh Trên thực tế, cả phươngpháp CASS và định nghĩa của CSCMP đều chỉ tính đến chi phí logistics trong hệthống sản xuất kinh doanh của Mỹ

Các yếu tố chi phí

- Quản lý vận tải trong và ngoài nước (inbound and outbound transportationmanagement)

- Quản lý đội tàu (fleet managament)

- Lưu kho (warehousing)

- Xử lý nguyên vật liệu (materials handling)

- Hoàn thành đơn hàng (order fulfillment)

- Thiết kế mạng lưới logistics (logistics network design)

- Quản lý hàng tồn kho (inventory management)

- Lập kế hoạch cung/cầu (supply/demand planning)

- Quản lý người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (management of thridparty logistics services providers)

Sở dĩ việc tính toán chi phí logistics gồm nhiều chi phí kể trên là do chứcnăng logistics còn bao gồm tìm nguồn cung ứng và thu mua, lập kế hoạch và lịch

Trang 40

trình sản xuất, đóng gói và lắp ráp, và dịch vụ khách hàng Nó liên quan đến mọikhâu kế hoạch và thực hiện – chiến lược, thao tác, thủ thuật Quản lý logistics làchức năng tổng hợp điều phối và tối ưu hóa mọi hoạt động logistics, kết hợp cáchoạt động logistics với các chức năng khác bao gồm marketing, bán hàng, sản xuất,tài chính và công nghệ thông tin.

Sự di chuyển hàng hóa cần đến vận tải và sự tích trữ hàng hóa thì cần lưu kho,

Vì vậy vận tải và lưu kho được tính đến trong chi phí logistics Tuy nhiên tính toánchúng là không dễ dàng bởi vì cả hai đều liên quan đến hoạt động bên trong doanhnghiệp Quá trình hoạt động bên trong doanh nghiệp thường cung cấp dịch vụ chochính doanh nghiệp đó, được cung cấp và tiêu thụ không cần đến sự điều tiết của thịtrường, ngược lại với các dịch vụ từ hoạt động cho thuê trên thị trường Một vài hoạtđộng bên trong cũng cần được tính đến bởi về bản chất chúng chính là phần mở rộngcủa logistics bên ngoài doanh nghiệp Trên thực tế, ở Mỹ hoạt động vận tải bằng toa

xe hay lưu kho là hoạt động bên trong doanh nghiệp Vì vậy, tính toán chi phí vậntải và lưu kho cần phải tính đến cả hoạt động bên trong và hoạt động bên ngoài Chiphí cho thuê bên ngoài là tổng giá mà người sử dụng dịch vụ phải trả, chứ khôngphải chi phí mà người cung cấp dịch vụ phải chịu Còn chi phí dịch vụ bên trongquy về tỷ suất hoàn vốn cũng như chi phí của các đầu vào trung gian, sự đền bùnhân lực, sự tiêu thụ vốn

Trong khi chi phí vận tải được tính bằng chi phí di chuyển hoàng hóa, thì chiphí lưu kho lại không hoàn toàn là chi phí của việc lưu trữ hiệu quả Rõ ràng là lưukho gắn liền với tư bản, tư bản thì thường tốn kém Hơn nữa, các doanh nghiệp cóthể bị mất nguyên vật liệu trong kho do lỗi thời, khấu hao vật lý, giảm giá trị Bêncạnh đó, doanh nghiệp cũng phải chi trả cho bảo hiểm hàng hóa trong những tìnhhuống như thảm họa thiên nhiên hay cháy nổ Do đó, chi phí lưu hàng tồn khothường được tính bao gồm chi phí của lãi suất, thuế, sự lỗi thời, khấu hao, bảo hiểm

và lưu kho

Lượng hàng hóa một doanh nghiệp lưu kho thường phụ thuộc vào hoạt độngvận tải nhưng chi phí hàng tồn kho lại dao động không liên quan đến vận tải Chiphí lãi suất thay đổi để phù hợp lại với sự thay đổi trong tỷ lệ lãi suất Chi phí bảohiểm lại phụ thuộc vào phí bảo hiểm Thậm chí số lượng hàng tồn kho cũng được

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Bình, Vũ Anh Tuấn, 2014, Phân tích cước phí và chi phí của các loại hình vận tải hàng hóa ở Việt Nam, Tạp chí Giao thông vận tải Tháng 7/2014, tr52-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Bình, Vũ Anh Tuấn, 2014, "Phân tích cước phí và chi phí củacác loại hình vận tải hàng hóa ở Việt Nam
2. Luis C. Blancas, John Isbell, Monica Isbell, Hua Joo Tan, Wendy Tao, 2014, Kho vận hiểu quả: Chìa khóa để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luis C. Blancas, John Isbell, Monica Isbell, Hua Joo Tan, Wendy Tao, 2014
3. Hoàng Văn Châu, 2001, Logistics và vận tải quốc tế, NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Văn Châu, 2001, "Logistics và vận tải quốc tế
Nhà XB: NXB Thông tin vàtruyền thông
4. Trịnh Thị Thu Hương, 2011, Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Thị Thu Hương, 2011, "Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương
Nhà XB: NXBThông tin và truyền thông
5. Lâm Trần Tấn Sĩ, 2015, Báo cáo ngành logistics: Đón đầu cạnh tranh và tăng trưởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Trần Tấn Sĩ, 2015
6. Hoàng Thọ Xuân, Phạm Văn Kiệm, 2013, Cơ chế nào cho phát triển dịch vụ logistics Việt Nam?, Vietnam Logistics Review, Số tháng 6/2013, tr. 24 -25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thọ Xuân, Phạm Văn Kiệm, 2013, "Cơ chế nào cho phát triển dịchvụ logistics Việt Nam
7. JICA, 2008, Nghiên cứu toàn diện và phát triển bền vững hệ thống GTVT Việt Nam (VISSTRAN 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: JICA, 2008
8. Tổng cục hải quan, 2014, Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (bản tóm tắt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục hải quan, 2014
9. Tổng cục hải quan, 2015, Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục hải quan, 2015
10. Tổng cục thống kê, 2014, Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê, 2014
11. Tổng cục thống kê, 2013, Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê, 2013
12. Tổng cục thống kê, 2014, Số liệu xuất nhập khẩu chính thức năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê, 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1: Một số nghiên cứu vĩ mô về chi phí logistics sử dụng phương pháp - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 1. 1: Một số nghiên cứu vĩ mô về chi phí logistics sử dụng phương pháp (Trang 17)
Bảng 1. 2 Tóm tắt phương pháp xác định chi phí logistics dựa vào số liệu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 1. 2 Tóm tắt phương pháp xác định chi phí logistics dựa vào số liệu (Trang 19)
Bảng 1. 3 Tóm tắt phương pháp xác định chi phí logistics dựa vào bảng câu hỏi - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 1. 3 Tóm tắt phương pháp xác định chi phí logistics dựa vào bảng câu hỏi (Trang 21)
Bảng 2. 1 Các quốc gia có GDP đứng đầu thế giới năm 2014 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 2. 1 Các quốc gia có GDP đứng đầu thế giới năm 2014 (Trang 26)
Hình 2. 2 Bản đồ thế giới về chỉ số LPI - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Hình 2. 2 Bản đồ thế giới về chỉ số LPI (Trang 32)
Bảng 2. 5 Các thành phần chi phí logistics của Mỹ năm 2014 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 2. 5 Các thành phần chi phí logistics của Mỹ năm 2014 (Trang 35)
Bảng 2. 6 Các thành phần chi phí vận tải liên bang - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 2. 6 Các thành phần chi phí vận tải liên bang (Trang 43)
Hình 2. 3 Toàn cảnh cảng Long Beach - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Hình 2. 3 Toàn cảnh cảng Long Beach (Trang 54)
Bảng 3. 2 GDP của từng quốc gia Đông Nam Á năm 2014 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 3. 2 GDP của từng quốc gia Đông Nam Á năm 2014 (Trang 58)
Bảng 3. 3 GDP bình quân đầu người của từng quốc gia Đông Nam Á năm 2014 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 3. 3 GDP bình quân đầu người của từng quốc gia Đông Nam Á năm 2014 (Trang 59)
Bảng 3. 5 So sánh vị thế của các quốc gia về chỉ số LPI - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 3. 5 So sánh vị thế của các quốc gia về chỉ số LPI (Trang 65)
Bảng 3. 4  Vị trí LPI của Việt Nam trong bảng xếp hạng thế giới - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 3. 4 Vị trí LPI của Việt Nam trong bảng xếp hạng thế giới (Trang 65)
Bảng 3. 7: Thời gian và chi phí xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 3. 7: Thời gian và chi phí xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam (Trang 68)
Bảng 3. 8 Các thành phần chi phí logistics Việt Nam năm 2015 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 3. 8 Các thành phần chi phí logistics Việt Nam năm 2015 (Trang 68)
Bảng 3. 9 Các thành phần của chi phí logistics và phương pháp CASS để xác - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁPCẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS Ở MỸ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Bảng 3. 9 Các thành phần của chi phí logistics và phương pháp CASS để xác (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w