1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngành dệt may và CTCP Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 734,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên Việt Nam vẫn xuất khẩu các nguyên liệu thô như bông hàng năm ra thị trường nước ngoài, vẫn có các doanh nghiệp phục vụ công đoạn dệt, nhuộm, trong khi đó các doanh nghiệp may t

Trang 1

BÁO CÁO

Đề Tài:

Ngành dệt may và CTCP Dệt may – Đầu tư – Thương mại

Thành Công

11/2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN Lớp: Tài chính doanh nghiệp – Ca 3

Trang 2

1 Ngành dệt may

1.1 Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

Trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, các nhà sản xuất với thương hiệu nổi tiếng, các nhà buôn, nhà bán lẻ lớn đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập nên mạng lưới sản xuất và định hình việc tiêu thụ sản phẩm Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu được chia làm 5 công đoạn cơ bản: cung cấp sản phầm thô, sản xuất các sản phẩm đầu vào, thiết kế mẫu và sản xuất thành phẩm do các công ty may đảm nhận, xuất khẩu do các trung gian thương mại đảm nhận, marketing và phân phối

Ngành dệt may Việt Nam, đảm nhận công đoạn may gia công, đây là mắt xích thâm dụng lao động nhưng tỉ suất lợi nhuận thấp nhất trong chuỗi May là khâu không đòi hỏi đầu tư cao về công nghệ và rất thâm dụng lao động, phù hợp với các quốc gia đang phát triển mới gia nhập ngành, sẽ tận dụng được nguồn lao động giá rẻ

Tuy nhiên Việt Nam vẫn xuất khẩu các nguyên liệu thô như bông hàng năm ra thị trường nước ngoài, vẫn có các doanh nghiệp phục vụ công đoạn dệt, nhuộm, trong khi đó các doanh nghiệp may trong nước vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên vật liệu từ thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc Tỉ trọng nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm từ 60% - 70% giá vốn hàng bán của ngành

Trang 3

Phương thức sản xuất

Các doanh nghiệp may gia công hàng xuất khẩu may mặc thường áp dụng phương thức sản xuất chính: CMT, CMP, FOB, ODM và OMB

CMT & CMP

CMT (Cut – Make – Trim) và CMP (Cut – Make – Pack), đây là phương thức xuất khẩu dơn giản nhất của ngành dệt may và mang lại giá trị gia tăng thấp nhất Khi hợp tác theo phương thức này, người đặt gia công cung cấp cho doanh nghiệp toàn bộ nguyên liệu, vận chuyển, mẫu thiết kế và các yêu cầu cụ thể, các nhà sản xuất chỉ thực hiện cắt may và hoàn thiện sản phẩm hoặc đóng gói Hiện có 85% doanh nghiệp theo phương thức sản xuất này, 15% theo những phương thức còn lại

OEM/FOB

FOB là phương thức xuất khẩu “mua nguyên liệu, bán thành phẩm”, mang lại thặng dư cao hơn CMT và CMP Phương thức FOB chia là hai cấp:

Trang 4

 Cấp 1: Doanh nghiệp gia công mua nguyên liệu theo chỉ định của phía giao gia công Phương thức này đòi hỏi doanh nghiệp nhận gia công phải chụi trách nhiệm

về tài chính để thu mua và vận chuyển nguyên liệu

 Cấp 2: Doanh nghiệp chỉ nhận được mẫu thiết kế từ phía khách hàng, phải chụi trách nhiệm về tìm nguyên liệu, sản xuất và vận chuyển thành phẩm đến cảng của khách Đồng thời, phương thức này đòi hỏi doanh nghiệp gia công phải chủ động trong việc tìm nguyên liệu sao cho vừa đạt yêu cầu về chất lượng của khách hàng, mặt khác, thỏa mãn về giá để mang lại lợi nhuận cao hơn

Trang 5

ODM

Phương thức ODM (Original Design Manufacturing) bao gồm khâu thiết kế, tìm mua nguyên liệu, cắt may, hoàn tất, đóng gói và vận chuyển đến cho khách hàng Đòi hỏi doanh nghiệp phải có độ ngũ thiết kế nắm bắt được thị hiếu khách hàng, phương thức này vừa thâm dụng tri thức vừa thâm dụng lao động, song giá trị thặng dư mang lại là rất lớn OBM

Phương thức này dựa trên cơ sở của phương thức OEM, nhưng các nhà sản xuất sẽ tự thiết kế, cung cấp hàng hóa ra thị trường trong và ngoài nước với thương hiệu riêng của doanh nghiệp

1.2 Ngành dệt may Việt Nam

1.2.1 Tình hình hoạt động

Hoạt động dệt may gắn liền với nước ta trong những ngày đầu dựng nước, nhưng có lẽ dấu mốc phát triển thực sự của ngành công nghiệp này là khi Khu công nghiệp dệt may Nam Định được thành lập vào năm 1889 Hiện tại ngành có hơn 6000 doanh nghiệp với

đủ loại hình quy mô lớn vừa và nhỏ, cung cấp việc làm cho hơn 2,5 triệu lao động Thị trường xuất khẩu chính của ngành dệt may Việt Nam là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, bên cạnh đó thì Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan là những thị trường lớn nhập khẩu nguyên vật liệu cho ngành Hiện chúng ta có khả năng giao hàng từ 90 – 100 ngày,

và sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là áo jacket, áo thun, quần, áo sơ mi

Cùng với điện thoại và linh kiện, dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm qua 2013, dệt may Việt Nam xuất khẩu sang hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt 17,9 tỷ USD, tương đương 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước và chiếm 10,5% tổng GDP Từ giai đoạn 2008 – 2013 tốc độ tăng trưởng của ngành dệt may đạt 14,5%/năm đưa Việt Nam trở thành nước co tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may nhanh nhất thế giới

Giá trị nhập khẩu ngành dệt may liên tục tăng qua các năm với CAGR trong giai đoạn

2009 – 2013 là 20,5%/năm Năm 2013, giá trị nhập khẩu dệt may đạt 13,547 triệu USD, tăng 19,2%, chiếm 10,25% tổng kim ngạch nhập khẩu Việt Nam Giá trị nhập khẩu dùng cho xuất khẩu đạt 10,432 triệu USD, tỷ lệ gia tang cũng đạt 48,1% Trong cơ cầu nhập

Trang 6

khẩu vả chiếm tỷ trọng chủ yếu, giá trị nhập khẩu vải 2013 đạt 8,397 triệu USD, chiếm 62% tổng kim ngạch nhập khẩu ngành dệt may

Các nguồn nguyên liệu thô như bông, xơ, để phục vụ cho ngành kéo sợi cũng chiếm tỉ trọng lớn trong nhập khẩu Cụ thể là cả nước hiện sử dụng khoảng 600 nghìn tấn bông tự nhiên, 400 nghìn tấn xơ các loại mỗi năm, nhưng chúng ta phải nhập khẩu 99% bông tự nhiên và 54% xơ, tức ngành công nghiệp phụ trợ dệt may trong nước còn yếu kém

Bên cạnh đó khi so với các quốc gia khác, năng suất lao động khu vực sản xuất của Việt Nam còn rất thấp, chỉ số năng suất của Việt Nam chỉ đạt 2,4, trong khi các quốc gia sản xuất dệt may khác như Thái Lan, Trung Quốc là 5,2 và 3,8 Đây là điểm yếu lơn nhất của ngành dệt may nói riêng và các ngành khác nói chung của nước ta Về khâu xuất khẩu chúng ta cũng vẫn còn phụ thuộc vào các nhà buôn nước ngoài Hoạt động marketing và phân phối là khâu yếu của ngành Nguyên nhân chủ yếu là do phần lớn các doanh nghiệp hoạt động theo phương thức CMT, CMP và FOB cấp 1, nên Việt Nam ít có thương hiệu riêng của mình để tiếp cận với các nhà bán lẻ toàn cầu

Trang 7

Qua đó cho thấy được tuy tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu nhưng doanh nghiệp dệt may Việt Nam thu được lợi nhuận không lớn

1.2.2 Thiết bị công nghệ

Hơn 50% máy móc ngành dệt Việt Nam được đánh giá là lạc hậu hơn các nước đối thủ

15 - 20 năm, cho năng suất thấp, hao tổn nhiên liệu nhiều và đồng thời gây ô nhiễm môi trường nặng nề hơn Do đó, trong “Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng 2020”, ban hành ngày 10/3/2008 triển khai Chương trình Sản xuất sạch hơn trong ngành dệt, may Thực hiện Sản xuất sạch hơn, cứ mỗi tấn sản phẩm dệt may sẽ giảm lượng tiêu thụ nguyên liệu khoảng 150kg dầu, 50 – 150kWh điện, 50 – 100m3 nước, tiết kiệm khoảng 0,2 – 0,5 kg thuốc nhuộm, 100 – 200kg hóa chất và chất phụ trợ Sản xuất sạch hơn đã làm cho việc giảm chất thải, giảm lượng khí phát thải, giảm độc tố ở mức tối đa tùy theo thiết bị công nghệ

Trang 8

1.3 Phân tích SWOT

 Việt Nam là quốc gia ổn định về chính

trị và an toàn xã hội

 Chính phủ ưu tiên và khuyến khích đầu

tư vào ngành dệt bằng các chính sách

ưu đãi thuế

 Dân số trong độ tuổi lao động lớn

 Giá nhân công rẻ

 Xây dựng mối quan hệ gắn bó với

nhiều nhà nhập khẩu, tập đoàn tiêu thụ

lớn trên thế giới

 Hoạt động theo phương thức CMT, CMP giá trị gia tăng thấp

 Mặt hàng còn phổ thông, chưa đáp ứng được các yêu cầu cao về chất lượng

 Công nghiệp phụ trợ phát triển chưa tương xứng với ngành may

 Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hạn chế khả năng quy động vốn gây khó khăn trong đổi mới công nghệ

 Kỹ thuật sản xuất kém, năng suất lao động thấp

 Kĩ năng quản trị nhân sự chưa được đào tạo, nâng cao

 Sản xuất dệt may đang dần chuyển

hướng sang các nước đang phát triển

trong đó có Việt Nam

 Thiết lập quan hệ thương mại với nhiều

nước trên thế giới, tạo cơ hội tiếp cận

các thị trường mới

 Môi trường kinh tế được cải thiện với

chính sách bình đẳng giữa các doanh

nghiệp

 Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

 Các doanh nghiệp FDI đầu tư và mang

theo công nghệ kĩ thuật tiên tiến vào

Việt Nam

 Hội nhập kinh tế toàn cầu, đối đầu bình đẳng với các đối thủ mạnh

 Hệ thống pháp luật vẫn trong quá trình hoàn thiện

 Các thị trường lớn nâng cao rào cản thương mại và các biện pháp phòng vệ thương mại

 Chính quyền địa phương có xu hướng không khuyến khích đầu tư vào ngành dệt nhuộm vì vấn đề môi trường

1.4 Yếu tố pháp luật

Tháng 3/2013, ban hành Thông tư số 30/2013/TTBTC hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn sàng hàng hóa theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ

Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 38/2013/TTBTC có hiệu lực từ 19/05/2013 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 39.03, 54.02, 59.02, 72.17, tại biểu thuế xuất nhập khẩu

Trang 9

19/06/2013, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Theo đó, luật quy định từ 1/1/2014 áp dụng thuế suất phổ thông là 22%, doanh nghiệp có doanh thu không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất phổ thông 20% từ ngày 1/7/2013 Từ ngày 1/1/2016, thuế suất phố thông là 20%, thuế suất ưu đãi được hạ xuống còn 17%

2 CTCP Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công

2.1 Giới thiệu về công ty

Tên gọi: CTCP Dệt may Thành Công

Tên viết tắt: TCTEX

Trụ sở chính: 36 Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

Cơ sở 2: Số 2 Tôn Thất Thuyết, Phường 18, Q.$, Tp.HCM

Cơ sở Hà Nội: 25 Phố Bà Triệu, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội

Diện tích đất: 118 293m2, Hệ thống nhà xưởng: 127 570m2

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại bông, xơ, sợi, vải, hàng may mặc, giày dép, máy móc thiết bị phụ tùng, hóa chất thuốc nhuộm, nguyên phụ liệu ngành may, kinh doanh thiết bị điện gia dụng, phương tiện vận tải, kinh doanh địa

ốc, khai thác nhanh và hiệu quả nguồn quỹ đất đai, … Tuy nhiên, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là cung cấp các sản phẩm dệt may

Các sản phẩm dệt may chủ yếu của công ty gồm:

Sản phẩm sợi: sợi cotton, polyster, TC, CVC, …

Sản phẩm vải ( vải dệt, cải đan kim): các loại vải sọc, caro, … từ sợi polyster, polyster pha, sợi micro, sợi filamet, sợi xơ ngắn, sợi màu

Sản phẩm may mặc: áo thun, đầm, quần áo thể thao, áo thời trang từ vải dệt, chủ yếu xuất khẩu và một phần tiêu thụ trong thị trường nội địa Ngoài ra công ty còn nhận gia công hàng may mặc của nước ngoài

Trang 10

2.2 SWOT

 Dây chuyền sản xuất khép kín

 Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất,

xuất khẩu

 Bản quản trị có năng lực

 Chất lượng sản phẩm và uy tín ngày

càng được nâng cao

 Hệ thống thiết bị tương đối hiện đại

 Khả năng tài chính ổn định

 Tỉ lệ nội địa hóa nguồn nguyên liệu cao

 Chưa xây dựng được thương hiệu mạnh

 Năng suất lao động chưa cao

 Chí phí NL đầu vào cao

 Hoạt động mareting chưa được quan tâm

 Thiếu thông tin về thị trường Hệ thống thông tin quản lý còn yếu kém

 Trình độ quản lý cán bộ cấp cơ sở còn chưa cao

 Nhu cầu may mặc của thị trường tăng

lên

 Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và

phát triển ngành dệt may

 Nguồn lao động dồi dào, nhân công giá

rẻ

 EU thay đổi nguyên tắc xuất xứ đối với

hàng dệt may nhập khẩu từ các nước

ASEAN

 Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ đối thủ trong

và ngoài nước

 Sự ưu đãi của các quốc gia lớn cho các nước chụi thảm họa thiên nhiên

 Nguồn nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất

 Nguồn nhân lực chưa được chú trọng trình độ khoa học kĩ thuật

 Yêu cầu của nước ngoài về bảo vệ môi trường ngành dệt may

2.3 Đối thủ cạnh tranh

Dệt may là một trong các ngành đang ở mức cạnh tranh rất gay gắt Các doanh nghiệp phải chụi rất nhiều áp lực trong sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển Thành Công

có dãy sản phẩm rất rộng Sản phẩm thun là sản phẩm chủ lực của công ty, nên những đối thủ cạnh tranh của công ty cũng có rất nhiều, như những công ty đã niêm yết CTCP Everpia Việt Nam, CTCP May Phú Thịnh – Nhà Bè, CTCP Sản xuất Thương mại Sài Gòn, …, những công ty chưa niêm yết như: Thắng Lợi, Chutex Ở thị trường trong nước, sản phẩm của công ty bị cạnh tranh bởi hàng dệt may từ Trung Quốc có ưu thế về chủng loại, mẫu mã đa dạng, giá cả phù hợp với người có thu nhập trung bình, thấp Hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc với chiến lược marketing qua phim ảnh thân tượng thu hút phần đông thanh niên Bên cạnh đó còn hàng sida đang tràn ngập trên thị trường với giá rẻ được

Trang 11

nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN, đặc biệt kế từ 2005 hàng dệt may Trung Quốc xuất khẩu đi các nước không còn bị áp dụng hạn ngạch Các quốc gia này có thế mạnh như: giá cả hàng hóa thấp do nguyên liệu dồi dào với giá thấp, thiết bị công nghệ cao, cơ sở hạ tầng tốt, đội ngủ nhân viên kỹ thuật giỏi, năng suất cao, một số nước như Bangladesh, Pakistan, lại có giá nhân công rẻ hơn Việt Nam

2.4 Đánh giá về chỉ số tài chính

Kết quả hoạt động kinh doanh

Căn cứ vào biểu đồ trên, trong năm 2013,ta thấy được rằng Thành Công là công ty có lợi nhuận sau thuế 123 tỷ đồng Tiếp theo là GMC (CTCP May Sài Gòn) 79,3 tỷ, thấp nhất là NPS (CTCP Phú Thịnh – Nhà Bè) với lợi nhuận 3,2 tỷ đồng, thấp nhất trong các công ty cùng ngành niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoáng Tp.HCM

Đồng thời ta nhận ra rằng, trong năm 2012, hầu hết các công ty đều giảm lợi nhuận và công ty Thành Công lỗ gần 19 tỷ đồng, đây là hậu quả của khủng hoảng kinh tế khu vực

EU – một trong những thị trường trọng điểm của ngành dệt may Việt Nam, người dân khu vực này hầu hết đều cắt giảm chi tiêu tối đa có thể khiến cho lượng đơn đặt hàng giảm từ 10 – 20% so với 2011, khủng hoảng dẫn đến giá trị đồng euro biến động, gây chên lệch tỉ giá là nguyên nhân chính cho sự sụt giảm này

-40,000

-20,000

0

20,000

40,000

60,000

80,000

100,000

120,000

140,000

Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng)

2011 2012 2013

Trang 12

ROE là tỷ suất sinh lợi trên VCSH, chỉ số này cho biết với 100 đồng vốn thì doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, đây là tỉ số rất được các nhà đầu tư quan tâm Nếu ROE cao thì DN nâng được khả năng huy động vốn của mình để mở rộng qui

mô, tuy nhiên ta thấy rằng ROE còn bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy tài chính, khi chi phí lãi vay biến động sẽ làm thay đổi độ lớn của đòn bẩy tài chính, từ đó làm cho sự phản ánh của ROE không còn chính xác

Qua đồ thị ta thấy rằng, ROE của GMC lớn nhất, sau đó là TCM, nhưng đòn bẩy tài chính của TNG là lớn nhất, sau đó mới là TCM và GMC Vậy đòn bẩy tài chính là công

cụ thúc đẩy tăng lợi nhuận trên vốn, nên TCM, GMC là 3 công ty sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay để kích thích tang lợi nhuận trên VCSH Còn về TNG, tuy có đòn bẩy tài chính cao thể hiện khoản nợ của công ty cao, nhưng REO lại thấp, đây là tình huống rủi

ro từ đòn bẩy tài chính cao, vì nếu tổng tài sản không có đủ khả năng sinh lời để bù đắp khoản chi phí lãi vay sẽ làm cho ROE bị thâm hụt

Chỉ số vòng quay khoản phải thu thể hiện khả năngthu hồi nợ của doanh nghiệp, chỉ số này cao cụng hỗ trợ cho khả năng thanh khoản của doanh nghiệp, chứng tỏ doanh nghiệp

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

ROE ROA Đòn bẩy t/c Vòng quay PTKH Vòng quay HTK

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w