Thành phần dung dịch và phụ gia Chất bóng loại II: Còn gọi là chất san bằng, nó u tiên hấp phụ lên các điểm lồi có mật độ và điện thế lớn, cản trở kết tủa tại đó.. Nhiệt độ• Là yếu tố
Trang 1KHÓA ĐÀO TẠO
"CÁC KỸ THUẬT CẢI THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG
NGÀNH MẠ ĐIỆN"
930C1 - Đường C – KCN Cát Lái – Q.2 - Tp HCM
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
KỸ THUẬT MẠ ĐIỆN
• Ý NGHĨA CỦA MẠ HIỆU QUẢ
• CƠ SỞ CỦA LỚP MẠ KIM LỌAI
• CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TRONG MẠ
Trang 3Ý nghĩa của lớp mạ hiệu quả
Trang 4Cơ sở lớp mạ kim loại
Trang 5Cơ sở lớp mạ kim loại
ĐIỆN THẾ CHUẨN CỦA KIM LOẠI
+
+ +
Trang 6
Cơ sở lớp mạ kim loại
ĐIỆN THẾ TIÊU CHUẨN CỦA MỘT SỐ KIM LỌAI
Trang 7Cơ sở lớp mạ kim loại
Trang 82-Cơ sở lớp mạ kim loại
• ĐỊNH LUẬT FARADAY 1
m = k I t = kQ
m: Trọng lượng kim lọai kết tủa trên điện cực
I: cường độ dòng điện (A )
t: thời gian ( giờ)
Q: điện lựơng ( A/ giờ)
k: Hệ số tỷ lệ
Trang 9Cơ sở lớp mạ kim loại
– Đương lượng điện hóa là số gam vật chất sinh ra khi cho
điện lượng 1 A.h đi qua dung dich
6 , 28
n
A
a
Trang 10Cơ sở lớp mạ kim loại
Lượng kim lọai kết tủa theo công thức:
m = a.I.t
m: lượng kim lọai kết tủa trên catot ( g)
I: cường độ dòng điện ( A )
t: thời gian ( giờ)
a: đượng lượng điện hóa
Đương lượng điện hóa của Nikel:
h A g
a 58 , 569 1 , 095 /
Trang 11Cơ sở lớp mạ kim loại
Hiệu suất dòng điện :
m: Trọng l ợng chất thu đ ợc (gam )
a: đ ơng l ợng điện hóa (g/A.h)
I: c ờng độ dòng điện (A)
t: thời gian (giờ)
%
100
aIt m
K
Trang 12Cơ sở lớp mạ kim loại
§iªn ph©n dung dÞch crom :
%
100 2
20 324
, 0
8 ,
Trang 13Cơ sở lớp mạ kim loại
Trang 14Cơ sở lớp mạ kim loại
Thay thế vào công thức K, ta tính đ ơc độ dày lớp mạ
Ta biết a= 1,095 g/A.h, = 8,8 ( g/cm3)
mm
a K
0 1000
8 , 8
095 ,
1 95
7 , 0 5
Trang 15Hình thành lớp mạ điện
•Phản ứng tổng quát tạo thành lớp mạ trên catot:
Mn+ + ne M
•Quá trình này xảy ra theo nhiều b ớc kế tiếp nhau nh sau:
a Mn+.mH2O hoặc MXn+ di chuyển từ dung dịch đến bề mặt catot
Trang 16H×nh thµnh líp m¹ ®iÖn
• Giai ®o¹n a g©y ra qu¸ thÕ khuÕch t¸n
• Giai ®o¹n b, c g©y ra qu¸ thÕ chuyÓn ®iÖn tÝch
• Giai ®o¹n d, e g©y ra qu¸ thÕ kÕt tinh k phô thuéc b¶n chÊt M
• VËy ®iÖn thÕ cña catot khi lµm viÖc sÏ lµ Ec:
• Ec = cb - kt - ®h - k = cb - c
• tøc lµ khi lµm viÖc ®iÖn thÕ catot dÞch vÒ phÝa ©m
• §iÖn thÕ an«t: Ea
• §iÖn thÕ bÓ m¹: U = Ea – Ec
Trang 17Hình thành lớp mạ điện
• Ec càng âm U càng lớn công tiêu tốn càng lớn chất l ợng sản phẩm càng tăng
• Vậy quá thế catốt c cao thì chất l ợng lớp mạ càng tăng (mịn, sáng, đẹp, …)
• Tức là: muốn tăng chất l ợng lớp mạ phải làm tăng quá thế catốt c lên
• Sau đây là các biện pháp tăng cthông qua tăng kt, dh và
k
Trang 18• Nồng độ thấp, nhiệt độ thấp, không khuấy tăng k
• Để xét nồng độ cần nghiên cứu dung dịch
- Thay đổi c bằng nồng độ dung dịch:
- pha đặc hay pha loãng
- dung dịch muối đơn hay muối phức
Trang 19Dung dịch điện giải
Dung dịch muối đơn:
Trong dung dịch: MA Mn+ + A
M n+ - ion kim loai sẽ bám vào thành lớp mạ
A n- anion của axít vô cơ
MA có độ hòa tan lớn, phân ly hoàn tòan,
Mn+ chuyển động nhanh đến điện cực
dung dịch muối đơn cho quá thế catot bé nên lớp mạ dày mỏng không đều, tinh thể thô, to
Trang 20- Khó thoát khỏi liên kết nội cầu đh rất lớn
- Vì vậy dung dịch muối phức cho quá thế catot lớn, nên lớp mạ dày đều, tinh thể nhỏ mịn, tốt.
Trang 21Thay đổi c bằng thành phần
dung dịch
Chất đệm:
Giữ ổn định pH
pH lớn : đục dung dịch Kết tủa hydroxit
pH nhỏ : Thoát hydro -> giòn, xốp, rỗ, giảm hiệu suất dòng diện
Các axít yếu nh axít boric, axetic, nhôm sulphát
Trang 23Chất hoạt động bề mặt (HĐBM) :
Hấp phụ lên bề mặt làm chậm các giai đoạn phân ly và khuyếch tán đến bề mặt điện cực làm quá thế đh tăng -> quá thế catốt tăng , cải thiện lớp mạ Chủ yếu dùng
Trang 24 Loại bỏ đuợc b ớc công nghệ phát sinh nhiều độc hại.
Nâng cao chất l ợng, độ đồng đều cho sản phẩm
- Nh ợc điểm của việc dùng chất bóng: lớp mạ có ứng suất nội lớn (giòn) và sinh nhiều lỗ châm kim
Trang 25Thµnh phÇn dung dÞch vµ
phô gia
- T¸c dông cña chÊt bãng hÊp phô lªn bÒ mÆt catot ®iÒu khiÓn qu¸ trinh kÕt tinh cho líp m¹ bãng
- M¹ bãng Ni cã ý nghÜa rÊt lín trong s¶n xuÊt:
ChÊt bãng lo¹i I: ChØ cho líp m¹ bãng trªn bÒ mÆt thËt nh½n, cho líp m¹ cã øng suÊt kÐo
+ Naphtalen, disunphonaphtalen, sacacrin ,
P.toluolsunfamit, etylensunfonic …
Trang 26Thành phần dung dịch và phụ
gia
Chất bóng loại II: Còn gọi là chất san bằng, nó u tiên hấp
phụ lên các điểm lồi (có mật độ và điện thế lớn), cản trở kết tủa tại đó Nhờ vậy mà các điểm lõm, vết x ớc, lỗ rỗ
có cơ hội đ ợc lấp đầy, gây nên hiệu ứng san bằng bề
mặt sau khi mạ đủ dày, cho lớp mạ rất bóng
• Chất bóng loại II tr ớc đây hay dùng là coumarin, hiện nay chủ yếu là dùng 1,4 butindiol
HOH2C-CC-CH2OH
Trang 27thoát ra ở catot khó giải phóng khỏi bề mặt hơn, do đó
làm tăng độ rỗ, xốp của lớp mạ, giảm khả năng bảo vệ của lớp mạ
Trang 29- Mạ ở nhiệt độ cao và khuấy mạnh dung dịch
- Dùng chất thấm ớt cho vào dung dịch mạ
Trang 30Thành phần dung dịch và phụ
gia
Chất thấm ớt: làm cho bề mặt dễ thấm ớt dung dịch do đó
bọt khí H2 khó bám lên bề mặt kim loại, tránh đ ợc hiện t ợng sinh lỗ (pitting)
Chất thấm ớt th ờng dùng là laurinsunphats alkylsunphat, r ợu
etylic
Chất chống thụ động anot: là chất giảm thụ động anot
trong quá trình mạ Ví dụ ion Cl- trong mạ Ni , Ion CN trong mạ
đồng
Trang 31Chế độ điện phân
• Mật độ dòng điện
• Nhiệt độ
• Khấy
Trang 32Chế độ điện phân
Mật độ dòng điện :
D = I / S (A/dm2)
I - c ờng độ dòng điện (A)
S – diện tich catốt (dm2)
D thể hiện tốc độ kết tủa trên bề mặt catot
D lớn -> kết tinh nhanh và lớp mạ kín, mịn
D nhỏ tinh thể ít, lớp mạ thô
Trang 33Chế độ điện phân
D quá cao dẫn đến sự kêt tinh quá nhanh, các ion khuyếch tán không kịp đến catot dẫn đến hiện t ơng nhánh cây , bột , sần sùi dẫn đến lơp mạ xấu
Trang 34Nhiệt độ
• Là yếu tố ảnh h ởng rất phức tạp: Nhiệt độ làm thay đổi tính chất hoá lý của dung dịch: độ dẫn, hoạt độ ion, thế phóng điện ion, quá thế hydro
• Tăng nhiệt độ dung dịch có u điểm:
– cho phép dùng nồng độ C cao hơn
– tăng độ dẫn điện của dung dịch
– giảm nguy cơ thụ động anot
– tăng công suất mạ
Trang 36Giới hạn các thông số
Phân cực catốt neta c khi tăng thì có các u điểm đã biết, nh ng kéo theo các nh ợc điểm sau:
- tốn năng l ợng
- hiệu suất dòng điện giảm
- lớp mạ cứng, giòn do thấm hiđro
Trang 38Giới hạn các thông số
Nhiệt độ dung dịch khi tăng thì có những u điểm đã biết, nh ng kéo theo các nh ợc điểm sau:
- dung dịch cạn nhanh
- bay hơi gây độc hại
- giảm tác dụng chất hoạt động bề mặt
- phức phân ly mạnh giảm đh
Trang 39Giíi h¹n c¸c th«ng sè
• C¸c th«ng sè kh¸c còng cã 2 mÆt nh vËy, nªn: + kh«ng ® îc l¹m dông c¸c u ®iÓm
+ ph¶i tiÕn hµnh ë ®iÒu kiÖn tèi u
+ c¸c th«ng sè th êng cã t ¬ng t¸c lÉn nhau
Trang 40ảnh h ởng của ph ơng pháp mạ
Dùng mật độ dòng lớn trong thời gian đầu :
Khi mơi bắt đầu mạ dùng mật độ dòng lớn hơn bình th ơng nhiều lần và sau đó chuyển về mật độ dòng bình th ờng :
a/ Khi mạ lên thép: trong tr ơng hơp sắt thép có điện thế âm hơn kim loại mạ, mật độ dòng lớn trong thời gian đầu tạo ra lớp mạ mầm mịn
b/ Khi mạ crôm lên gang thì trong 15 – 20 giây đầu dùng mật
độ lớn Mạ crôm lên đồng lúc đầu cần sử dụng mật độ dòng lớn để tránh ăn mòn đồng.
c/ Mạ các chi tiết phức tạp có nhiều lồi lõm
Trang 41ảnh h ởng của ph ơng pháp mạ
Dùng dòng điện đổi cực :
– Dùng dòng điện đổi cực là do vật mạ bị đổi thành anot
trong thơì gian ngắn làm cho những chỗ nhọn lồi bị hòa tan
Trang 42Vật liệu nền và sự thoát
Hydro
• Trạng thái bề mặt kim loại nền: 2 trạng thái bề mặt nền:
độ sạch và độ nhẵn
• Bản chất kim loại nền:
- kim loại nền d ơng hơn kim loại mạ : (Kẽm )
0000 00000
Sản phẩm
Trang 43VËt liÖu nÒn vµ sù tho¸t Hydro
• B¶n chÊt kim lo¹i nÒn (tiÕp):
- kim lo¹i m¹ d ¬ng h¬n kim lo¹i nÒn:
Trang 45- Hiệu suất dòng điện giảm
- Thay đổi pH dung dịch
- Làm rỗ lớp mạ
- Làm giòn lớp mạ
Trang 46Vật liệu nền và sự thoát Hydro
Khắc phục:
- ổn định pH, bằng chất đệm
- Thêm chất thấm ớt
- Mạ nóng và khuấy mạnh
Trang 47 Anot tan có nhiệm vụ cung cấp ion Mn+ cho dung dịch,
chuyển điện trong mạch điện phân
Để anot tan dễ:
+ Dùng chất chống thụ động anot
+ Tăng diện tích anot
+ Dùng anot đặc biệt
Khi anot hoà tan th ờng có hiện t ợng
+ Tạo mùn anot
+ Xảy ra phản ứng phụ thoát oxy
+ Anot tự tan trong dung dịch
Anot trơ, chỉ có một nhiệm vụ chuyển điện qua mạch
điện phân Dung dịch nghèo dần Mn+ phải bổ sung bằng hoá chất
Trang 48Phân bố kim loại mạ trên bề mặt
vật mạ
- do dòng điện luôn đi theo
đ ờng nào có điện trở nhỏ
nhất
- mật độ đ ờng sức không
bằng nhau ở mọi điểm
• Cạnh, rìa, điểm lồi, tốc
+
+
Trang 49-Ph©n bè kim lo¹i m¹ trªn bÒ mÆt vËt
m¹
Trang 502 Tăng hiệu suất dòng điện H tại chỗ Dc thấp và ng ợc lại
3 Uốn nắn lại đ ờng sức, cụ thể:
Dùng dung dịch phức
Dùng dung dịch có đặc tính; hiệu suất dòng giảm khi tăng Dc nh dung dịch xyanua
Dùng các chất hoạt động bề mặt
Trang 51+Dung dịch muối đơn cho phân bố kim loại kém.
+Dung dịch muối phức cho phân bố kim loại tốt hơn,
đặc biệt là dung dịch xyanua cho phân bố kim loại
đồng đều nhất
Trang 52GIA CÔNG BỀ MẶT TRƯỚC KHI MẠ
Trang 54Gia cụng bề mặt trước khi mạ
- Ví dụ: Qui trình mạ kẽm bảo vệ cho vật có
kích th ớc trung bình
1- Tẩy dầu mỡ hoá học
10- Rửa lạnh (2-3 lần) 11- Tẩy bóng/ thụ động 12- Rửa lạnh (2-3 lần) 13- Sấy khô, tháo khung 14- Kiểm tra, nhập kho
Trang 55Gia c«ng bÒ mÆt tr íc khi m¹
- VÝ dô: Qui tr×nh m¹ trang søc b¶o vÖ Ni-Cr
12- Thay khung 13- M¹ Crom
14- Röa thu håi 15- Röa l¹nh 2-3 lÇn 16- Trung hoµ
17- Röa l¹nh, röa nãng
18- SÊy kh«, th¸o khung
19- KiÓm tra, nhËp kho
Trang 56Gia công bề mặt trước khi mạ
- ChuÈn bÞ bÒ mÆt cã 2 nhiÖm vô chÝnh:
Trang 58Gia công c¬ häc bề mặt trước khi mạ
Mài và đánh bóng:
Làm cho bề mặt trở nên nhẵn bóng đạt yêu cầu
Sử dụng bánh xe quay để mài và đánh bóng Chọn tốc độ quay của bánh xe phù hợp :
- Đảm bảo kỹ thuật và năng suất lao đông
Tăng và giảm tốc độ quay có thể :
Điều chỉnh tốc độ quay của motor
Thay đổi đường kính bánh xe mài
Kinh nghiệm : Chi tiết mài đơn giản , và vật liệu sắt , thép có thể dùng tốc độ lớn
Chi tiết nhỏ có hình dáng phức tạp , vật liệu đồng chì kẽm v.v thi dùng tốc độ quay nhỏ
Trang 59Gia công c¬ häc bề mặt trước khi mạ
• TỐC ĐỘ QUAY PHÙ HỢP VỚI CÁC NGUYÊN LIỆU KHÁC NHAU
Nguyên liệu Tốc độ quay ( m/ s )
Thép đúc , sắt , niken , crom 18- 30
Đồng và hk đồng , bạc , kẽm 14-18
Nhôm và hk nhôm, chì , thiếc 10 – 14
Trang 60Gia công c¬ häc bề mặt trước khi mạ
SỐ VÒNG QUAY BÁNH XE VỚI CÁC NGUYÊN LIỆU KHÁC NHAU
Trang 61Gia công c¬ häc bề mặt trước khi mạ
Trang 62Gia cụng cơ học bề mặt trước khi mạ
Lau bóng sau khi mạ:
Dùng các thuốc đánh bóng cho bề mặt kim loại
– Bề mặt lớp mạ cứng: thuốc bóng xanh
– Bề mặt lớp mạ trung bình: thuốc bóng đỏ
– Bề mặt mềm: thuốc bóng trắng
Trang 63Gia cụng cơ học bề mặt trước khi mạ
Xóc bóng và quay bóng
– Th ờng áp dụng cho những chi tiết nhỏ , cho vật mạ cùng với hạt mài và thiết bị quay, trong khi quay những va chạm giữa vật mạ và vật liệu mài làm cho vât mạ bóng sáng
– Chú ý giữ tốc độ quay th ờng là 15 – 50 vòng phút
Trang 64Gia công c¬ häc bề mặt trước khi mạ
Trang 65Gia cụng cơ học bề mặt trước khi mạ
Chải:
– Dùng trục quay có gắn bàn chải để làm sạch bề măt kim loại Nguyên liệu làm bàn chải th ờng là dây đồng, dây thép, dây đồng thiếc, dây đồng kẽm Chọn vật liêu dây phụ thuộc vào độ cứng của vật mạ
– Tốc độ quay của bàn chải khoảng 1200- 2800 v/phút– Bàn chải đ ờng kính lớn tốc độ quay thấp
– Chi tiết mạ là kim loai cứng thì tốc độ quay của bàn chải cao
Trang 66Ph ¬ng ph¸p ho¸ häc vµ ®iÖn ho¸
- TÈy dÇu mì
TÈy trong dung m«i h÷u c¬
TÈy trong dung dÞch kiÒm nãng
TÈy ®iÖn ho¸ trong dung dÞch kiÒm
TÈy Catot
TÈy Anot
-TÈy gØ
-TÈy bãng
Trang 67Ph ơng pháp hoá học và điện hoá
Tẩy dầu mỡ
– Tẩy trong dung môi hữu cơ: để làm sạch sơ bộ lớp dẫu mỡ
bám trên mặt vật gia công Các dung môi không cháy nh
tricloetylen, tetracloetylen và các dung môi khác nh tetra
clorua, tetracloetan, hexacloetan
– Thiết bị: Tẩy trong thiết bị kín bằng cách nhúng, phun hay bốc hơi Cặn đ ợc loại bỏ bằng cách ch ng, hơi dung môi đ ợc dùng lại.
Trang 68Ph ơng pháp hoá học và điện hoá
Tẩy trong dung dịch kiềm nóng:
+ Nóng: để hoá lỏng dẫu mỡ, dễ tách khỏi bề mặt, dễ phản ứng + Kiềm: Để xà phòng hoá dẫu mỡ động thực vật, dễ tan ra
+ Các thành phần khác: Na 3 PO 4 , Na 2 SiO 3 có tác dụng tạo huyền phù nhũ t ơng với dầu mỡ khoáng vật, lôi chúng khỏi bề mặt.
+ Các phụ gia: có tác dụng tăng khả năng tẩy rửa Hiện nay các hãng sản xuất cung cấp các chất tẩy rửa hoá học rất hiệu quả, bí quyết
là các phụ gia này Ví dụ chất Udyprep 110 EC, chất Aceclean
A-110 (Nhật)
Chú ý: Tẩy cho kim loại màu, kim loại nhẹ phải dùng nồng độ kiềm loãng hoặc thay NaOH bằng Na2CO3
Trang 69Ph ơng pháp hoá học và điện hoá
Tẩy dầu điện hoá trong dung dịch kiềm:
+ Dung dịch cũng giống dung dịch tẩy hoá học những loãng hơn.
+ Vật tẩy có thể mắc lên anot hay catot (nhờ cầu dao đổi chiều dòng điện)
– Tẩy catot:
H 2 thoát ra nhiều, mạnh có tác dụng đẩy dầu mỡ bong khỏi bề mặt, khử oxit bề mặt, hoạt hoá bề mặt, bề mặt trắng Nh ng làm kim loại tẩy bị giòn (giòn hydro) Rất thích hợp tẩy cho Cu và hợp kim đồng.
– Tẩy anot:
O 2 thoát ra có tác dụng đẩy dầu mỡ khỏi bề mặt, oxy hoá dẫu mỡ Tẩy lâu bề mặt bị đen do tạo thành oxit kim loại.
– Th ờng tẩy liên hoàn: 60 – 120 giây tẩy catot rồi đảo cực tẩy tiếp anot
30 giây để tận dụng lợi thế của cả hai Tẩy điện hoá rất hiệu quả,
nhanh chóng, triệt để.
Trang 70Ph ơng pháp hoá học và điện hoá
Tẩy gỉ
• Tẩy gỉ hoá học dùng phổ biến hơn Mỗi kim loại dùng một loại
dung dịch tẩy gỉ riêng:
- Sắt thép dùng HCl, H2 SO4 hoặc hỗn hợp giữa chúng
– Th ờng dùng chất ức chế để hạn chế nền bị ăn mòn mạnh.
- Đồng, hợp kim đồng dùng H 2 SO 4 có thêm HNO 3 , thoát nhiều khí độc
- Al, hợp kim Al dùng NaOH hoặc HF + HNO 3
- Zn, Cd dùng H 2 SO 4 hoặc HCl (50 - 200 g/l)
- Pb dùng HNO 3 (50 - 100 g/l) – Khi tẩy cả lớp oxit và kim loại nền đều bị hoà tan Cần chọn dung dịch và nồng độ, nhiệt độ thích hợp để sản phẩm ăn mòn dễ
Trang 71Ph ơng pháp hoá học và điện hoá
Tẩy gỉ điện hóa :
+ Làm nhanh quá trình tẩy gỉ
+ Có thể sử dụng tẩy gỉ catot hoặc tẩy rỉ anot
• Tẩy gỉ catot : do hydro thoát ra nhanh làm bong lớp gỉ
Dễ làm dòn kim loại do thấm hydro.
• Tẩy gỉ anot : Do hòa tan vật liệu hoăc do thóat khí oxi làm bong lớp gỉ
Nên tẩy gỉ anot ở mật độ dòng điện cao, Khi dòng điện thấp kim loại hòa tan nhanh, nhất là khi co nhiêt độ cao
Ưu điểm : Tiêt kiệm hóa chất, năng suất cao
Nh ợc điểm : Thiết bị ph c tạp, ăn mòn không đều, chỉ nên dùng cho các chi
tiết đơn giản
Có thể dùng dòng điện xoay chiêu để tẩy gỉ, nhanh và tiêt kiệm hơn, ăn mòn
đều
Trang 72Ph ơng pháp hoá học và điện hoá
Đánh bóng điện hóa
• Ph ơng pháp điện hoá hay dùng để tẩy bóng thép không
gỉ, Cu và hợp kim Cu, Al và hợp kim Al
• Vật tẩy mắc lên anot đặt trong dung dịch đặc biệt tạo thành màng nhớt phủ lên bề mặt tẩy: chỗ lõm màng dày, chỗ lồi màng mỏng Điện trở của màng rất lớn nên tốc độ hoà tan điện hoá tại điểm lồi mạnh lên, kết quả bề mặt sau tẩy sẽ nhẵn, bóng
• Hình 4 Màng anot khi tẩy bóng
• Dung dịch th ờng dùng là hỗn hợp các axit H3PO4, H2SO4,
Trang 73Ph ¬ng ph¸p ho¸ häc vµ ®iÖn ho¸
H×nh 4 Mµng anot khi tÈy bãng
Trang 74Một số Dung dịch đánh điện hóa bóng thép và hơp kim
72 23 5 - 65-70 20-100
66-70
12-14
18-20 1,70-1,74 75-80 20-30
60-62 18-22
10-15 8-12 1 18-20 1,6-1,7 25-35 10-25
Ph ơng pháp hoá học và điện hoá