Một số nước đi vay chủ quan với những nguồn này và khống sử dụng một cách có hiệu quả, không tạo ra những điều kiện tương ứng để phát triển kinh tế không đủthu hút vốn FDI và các nguồn k
Trang 1typically a short summary of the contents of the document.]
Trang 2Table of Contents
Chương I: ODA và hiệu quả sử dụng ODA 3
1.1 ODA 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vốn ODA 3
1.1.2 Các góc độ nghiên cứu ODA 3
1.1.3 Vai trò vốn ODA với các nước đang phát triển 3
1.2 Hiệu quả ODA 3
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng ODA ở các nước đang phát triển 3
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA 3
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng 3
2 Chương II: Thực trạng sử dụng hiệu quả vốn ODA của Việt Nam 3
2.1 Khái quát về ODA của Việt Nam 3
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA 3
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam 3
2.3.1 Ưu điểm 3
2.3.2 Hạn chế 3
2.3.3 Nguyên nhân 3
3 Chương III: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam 3
3.1 Dự báo vốn ODA được ký kết của Việt Nam cho đến năm 2020 3
3.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA 3
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA 3
- WB đứng đầu trong nhóm 6 ngân hàng phát triển với khoảng 20,1 tỷ USD Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đứng thứ hai với 14,23 tỷ USD vốn ODA cam kết .9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 4Mục lục Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, hình vẽ
Lời mở đầu
Chương I: ODA và hiệu quả sử dụng ODA 1
1.1 ODA 1
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vốn ODA 1
1.1.2 Các góc độ nghiên cứu ODA 1
1.1.3 Vai trò vốn ODA với các nước đang phát triển 2
1.2 Hiệu quả ODA 4
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng ODA ở các nước đang phát triển 4
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA 5
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng 6
Chương II: Thực trạng sử dụng hiệu quả vốn ODA của Việt Nam 8
2.1 Khái quát về ODA của Việt Nam 8
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA 10
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam 16
2.3.1 Ưu điểm 16
2.3.2 Hạn chế 16
2.3.3 Nguyên nhân 18
Chương III: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam 19
3.1 Dự báo vốn ODA được ký kết của Việt Nam cho đến năm 2020 19
3.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ODA 19
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA 20
Kết luận 22
Tài liệu tham khảo 23
Trang 61 ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
2 FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
3 IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
4 GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
5 WB : Ngân hàng thế giới
6 ADB: Ngân hàng phát triển châu á
Danh mục bảng và hình Bảng:
Bảng 1: ODA cam kết, kí kết và giải ngân 2011- 2014 11Bảng 2: ODA đóng góp vào tổng đầu tư xã hội giai đoạn 2011-2015 12
Trang 7Hình :
Hình 1 : Tỷ trọng nhận vốn ODA của các lĩnh vực giai đoạn 1993-2012 10Hình 2: Cam kết, ký kết, giải ngân vốn ODA thời kì 1993-2012 11Hình 3: Tỷ lệ ODA vùng so với cả nước 15
Lời mở đầu
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu phấn đấu tới năm
2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp đã đi một chặng đường khá dài.Nhìn lại chặng đường vừa qua, có thể thấy chúng ta đã đạt được những thành quảđáng tự hào cả về kinh tế lẫn xã hội Đạt được thành công đó, bên cạnh khai thác hiệu
Trang 8trong đó viện trợ phát triển chính thức (ODA) của quốc gia và tổ chức quốc tế đóngvai trò chủ đạo.
Thực tế cho thấy, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA trong thời gian qua cho thấy ODAthực sự là nguồn vốn quan trọng cho sự phát triển của đất nước, ODA giuwps chúng tatiếp thu nhứng thành tựu công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấu nềnkinh tế và tạo ra cơ sở hạ tầng kinh tế hiện đại Tuy vậy để đạt được mục tiêu trở thànhnước công nghiệp vào năm 2020 chúng ta cần sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn lực đểphát triển Trong đó ODA có một vai trò quan trọng câu hỏi đặt ra là liệu trong thờigian qua chúng ta có sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA và những giải pháp nào nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này ?
Nhằm giải đáp những thắc mắc trên và có cách nhìn sâu hơn và toàn diện hơn nữa về
nguồn vốn ODA Vì vậy em chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam.”
Về nội dung, đề tài gồm 3 chương:
Chương I: ODA và hiệu quả sử dụng ODA
Chương II: Thực trạn sử dụng hiệu quả vốn ODA của Việt Nam
Chương III: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Thắng Lợi đã giúp em hoàn thành đề tài này.Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực để thực hiện tốt đề tài nhưng do điều kiện về thời gian vàtrình độ nên bài làm của em không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của thầy để đề tài được hoàn thiện hơn
Hà nội, tháng 1 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Trà Giang
Trang 9Chương I ODA và hiệu quả sử dụng ODA
Đặc điểm:
- ODA mang tính chất ưu đãi: ODA là nguồn vốn mang tính chất ưu đãi bởi vì baogiờ cũng có phần cho không là chủ yếu Còn phần cho vay chủ yếu là vay ưu đãi vớilãi suất thấp hơn các khoản tín dụng rất nhiều (thường dưới 3%) và vay thương mại rấtnhỏ Thời gian sử dụng vốn dài, thường là từ 20-50 năm và để được xếp vào ODA,một khoản cho vay phải có một thành tố tối thiểu là 25% viện trợ không hoàn lại
- Tính ràng buộc: ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Đi kèm với ODAbao giờ cũng có những khoản ràng buộc nhất định về chính trị kinh tế hoặc khu vựcđịa lý Nước nhận viện trợ cón phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ như thayđổi chính sách đối ngoại, chính sách kinh tế, thay đổi thể chế chính trị cho phù hợpvới mục đích của bên tài trợ
- Có khả năng gây ra nợ nần đối với các nước tiếp nhận: Trong thời gian đầu tiếp nhận
và sử dụng vốn ODA, do những điều kiện vay ưu đãi nên yếu tố nợ nần chưa xuấthiện Một số nước đi vay chủ quan với những nguồn này và khống sử dụng một cách
có hiệu quả, không tạo ra những điều kiện tương ứng để phát triển kinh tế (không đủthu hút vốn FDI và các nguồn khác cho phát triển kinh doanh) nước đi vay không trảđược lãi suất và gốc theo đúng cam kết
1.1.2 Các góc độ nghiên cứu ODA
ODA là nguồn vốn quan trọng trong sự phát triển của các nước đang và kém pháttriển ODA có thể được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như việc tăng cườngthu hút, quản lý hoặc sử dụng ODA Việc sử dụng ODA ở các nước tiếp nhận là vấn
đề trọng tâm và bức thiết nhất ODA bổ sung vào nguồn lực trong nước Chính phủ sửdụng nguồn vốn này cho chi đầu tư phát triển và lẽ tất nhiên phải có kế hoạch trả nợ
Trang 10Đề án môn học GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
cho tương lai Vì vậy khi các nước tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ này cần phải cân nhắctrong việc sử dụng sao cho việc sử dụng đó đạt được hiệu quả cao nhất có thể
Có thể hiểu hiệu quả ODA là tác động của việc sử dụng nguồn vốn ODA để đạt đượcmục tiêu nhất định nào đó đối với nền kinh tế xã hội Mục tiêu ở đây có thể là cả bênviện trợ và bên nước tiếp nhận viện trợ đó là tăng trưởng bền vững và đạt được nhữngkết quả như xóa đói giảm nghèo, chất lượng lao động thông qua các chương trình,
dự án sử dụng nguồn vốn ODA
1.1.3 Vai trò của vốn ODA đối với các nước đang phát triển:
(1)Bổ sung nguồn vốn trong nước:
Trong giai đoạn đầu, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn tàichính quan trọng giữ vai trò bổ sung nguồn vốn cho quá trình phát triển ODA lànguồn vốn bổ sung giúp các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánhnặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thời hạn cho vaythường là từ 10-30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0.25% đến 2%/năm Chỉ có nguồnvốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đang phát triển mới
có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như giao thông,điện, thủy lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng được xâydựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăngtrưởng nền kinh tế của các nước nghèo
(2) ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước đang phát triển tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực:
Dù các nước tài trợ thường không muốn chuyển giao những công nghệ cao nhưng trênthực tế cũng có những công nghệ tương đối cao được chuyển giao làm tăng thêm tiềmlực khoa học công nghệ của các nước tiếp nhận Khả năng này thường được chuyểngiao qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật vơi nhiều loại hình khác nhau và gắn với các dự ánkhác nhau, như dự án về huấn luyện đào tạo chuyên môn, các chương trình về tuyển
cử quốc gia, các dự án về cung cấp thiết bị và vật liệu độc lập
Bên cạnh đó, ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguông nhân lực, bảo vệmôi trường Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiêndành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc dạy học củacác nước đang phát triển Bên cạnh đó một lượng ODA khá lớn cũng được các chươngtrình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng, nhờ có sự tài trợ của cộngđồng quốc tế, các nước đang phát triển gia tăng đáng kể chỉ số phát triển con ngườicủa quốc gia mình
(3) Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế
SV Nguyễn Trà Giang 2
Trang 11Đối với các nước đang phát triển khó khăn kinh tế là điều không thể tránh khỏi, trong
đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày càng một gia tăng làtình trạng phổ biến Vì vậy ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cânthanh toán quốc tế của các nước đang phát triển đặc biệt các khoản giúp của IMF cóchức năng làm lành mạnh hóa cán cân vãng lai của các nước tiếp nhận, từ đó ổn địnhđồng bản tệ
Bên cạnh đó việc chuyển chính sách kinh tế đóng vai trò trung tâm sang chính sáchkhuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển khu vực kinh tế tưnhân cần phải có một lượng vốn lớn, do vậy các chính phủ lại dựa vào ODA
(4) Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện để
mở rộng đầu tư phát triển trong nước của các nước đang và chậm phát triển
ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân Ởnhững quóc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như nam châm “hút”đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ Đối với những nước đangtrong tiến trình cải cách thể chế , ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tưnhân vào công cuộc đổi mới của Chính Phủ
Mặt khác, để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp từ nước ngoài bỏ vốn đầu tưvào một lĩnh vực nào đó, thì tại các quốc gia đó phải đảm bảo cho họ có một môitrường đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng kinh tế xã hôi, hệ thống chính sách pháp luật ổnđịnh ) đảm bảo đầu tư có lợi với phí vốn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao, việc sửdụng nguồn vốn ODA nhằm đầu tư cải thiện sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trongnước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợinhuận
(5) Giúp xóa đói giảm nghèo, cải thiện sự chênh lệch cuộc sống người dân ở các nước đang và kém phát triển.
Xóa đói giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trọ quốc tếđưa ra khi hình thành phương thức hỗ trọ phát triển chính thức Mục tiêu này biểuODA một lượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ và làm giảm 0,9% tỉ lệ tửvong của trẻ sơ sinh
(6) ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế:
Thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cái cách pháp luật, cải cách hànhchính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế thì ODAgiúp các nước đang phát triển tăng năng lực thể chế
1.2 Hiệu quả ODA
Trang 12Đề án môn học GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng ODA ở các nước đang phát triển:
Căn cứ vào phạm vi có thể phân loại đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm “vĩmô” và “vi mô”
+ Hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vĩ mô: Đánh giá hiệu quả nguồn vốn ODA dựa trên
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thay đổi của các chỉ tiêu xã hội tổng thể.Các chỉ tiêu chính dùng để đánh giá là: Tăng trưởng GDP; Tăng mức GDP trên đầungười; Các chỉ số về xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc, biết viết, tỷ lệ tăng dân
số, tuổi bình quân ; Khả năng hấp thụ và hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành;Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành, chúng ta cũng dựa trên sự phát triển của toànngành, các chỉ tiêu chính phản ánh sự tăng trưởng của ngành trong kỳ đánh giá
+ Hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vi mô: như đã biết để thực hiện các mục tiêu thì
phải cụ thể bằng các chương trình và dự án Đánh giá vi mô là đánh giá khách quanmột chương trình/dự án đang thực hiện hoặc đã hoàn thành từ khâu thiết kế (xây dựng
dự án), tổ chức thực hiện (công tác lập kế hoạch, thực hiện đấu thầu ) và những thànhquả của dự án (kết quả giải ngân, tính bền vững của dự án, số đối tượng hưởng lợi của
dự án ) Mục đích của việc đánh giá hiệu quả là nhằm xác định tính phù hợp, việchoàn thành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động và tính bền vững của dự án.Việc đánh giá dự án nhằm cung cấp những thông tin hữu ích và đáng tin cậy, giúp choChính phủ nước tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ nắm được các thông tin quan trọng đầy
đủ để có những quyết sách kịp thời và đưa ra những quyết định chính xác đối với các
dự án đang thực hiện và rút ra những bài học bổ ích đối với các dự án sẽ thực hiệntrong tương lai Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm vi mô tức là việcđánh giá các kết quả thực hiện của dự án có đạt được theo các mục tiêu ban đầu đã đềra/ký kết trong Hiệp định giữa Chính phủ và nhà tài trợ hay không Các tiêu chí đểđánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với một chương trình/dự án như được địnhnghĩa trong "Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợ phát triển của Ủy ban hỗ trợphát triển OECD”, bao gồm các tiêu chí:
- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA đối với
những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ.Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho thấy chương trình/dự án có phù hợp khi được triểnkhai tại khu vực/vùng đó hay không, có đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan thụhưởng hay không, có đúng mục tiêu đặt ra hay không, từ đó có những điều chỉnh cầnthiết để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu ban đầu và đáp ứng đượcnhu cầu đề ra
-Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một chương
trình/dự án Đánh giá tính hiệu quả của dự án nhằm xem xét việc dự án có đạt được
SV Nguyễn Trà Giang 4
Trang 13mục tiêu như trong thiết kế/văn kiện ban đầu của dự án không? Việc đánh giá nàyđược thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết kế/văn kiện với kết quả đạt đượctrên thực tế Từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệm và những đề xuất tiếp theo (nếucó).
- Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra – định lượng và định tính – liên quan đến
các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/dự án sử dụng ít nguồn lực nhất
có thể được để đạt được kết quả mong đợi Hay nói cách khác là thông qua việc sosánh việc lựa chọn các yếu tố đầu vào nhưng vẫn đạt được kết quả đầu ra như mongđợi, đề thấy được quy trình thực hiện chương trình/dự án đã là hợp lý nhất chưa Đánhgiá tính hiệu suất sẽ cho thấy dự án thực hiện đạt được kết quả như mục tiêu đề ra trên
cơ sở tiết kiệm được nguồn lực đầu vào như thế nào? Từ đó rút ra được những bài họckinh nghiệm và những sự lựa chọn thay thế cần thiết khi thực hiện những dự án tiếptheo trên cơ sở sử dụng và kết hợp các yếu tố đầu vào hợp lý nhất
- Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trực tiếp
hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiện chương trình/dự án tạo
ra Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội, môi trường vàcác chỉ số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chương trình tạo ra Tính tácđộng của dự án không thể đo lường ngay khi dự án kết thúc, do đó người ta thườngđánh giá nó sau khi dự án đã kết thúc từ 3 – 5 năm, khi đó mới có thể thấy được dự án
có những tác động gì đến tình hình kinh tế, xã hội và môi trường tại khu vực thực hiện
dự án và xung quanh
- Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình/dự án sẽ
được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính và môitrường Xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét những hoạt động/hiệuquả/tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tại haykhông? Các bên tham gia dự án, chính phủ hay các tổ chức khác có tiếp tục duy trì cáchoạt động của dự án một cách độc lập hay không?
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA
Để dễ dàng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng ODA có thể sử dụng một số chỉ tiêusau đây:
Dưới góc độ kinh tế:
- Tỉ lệ giải ngân: thể hiện khả năng hấp thụ nguồn vốn ODA của nền kinh tế
- Mức độ đóng góp của ODA vào tổng đầu tư : ở những nước có cơ chế quản lý tốt và
sử dụng có hiệu quả vốn ODA tăng thêm 1 lượng khoảng 1% GDP thì tốc độ tăngtrưởng có thể nhích lên 0,5%
Trang 14Đề án môn học GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
Dưới góc độ xã hội:
Từ trước tới nay tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo luôn là mục tiêu cuối cùng củacác nước viện trợ và nó đã được cụ thể bằng nhiều chương trình, dự án nhất là chươngtrình xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng, hỗ trợ cho vay vốn khu vực nông thôn,nghèo khổ, tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng lao động Các tác động củachương trình có thể cụ thể bằng các chỉ tiêu cụ thể như:
- Tỉ lệ hộ nghèo
- Tỷ lệ biết đọc, biết viết
- Tuổi thọ bình quân
- Tỉ lệ thất nghiệp
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng:
Thứ nhất, nhân tố về vai trò và bản chất của viện trơ nước ngoài Tính chất ưu đãi
của nguồn vốn ODA (thời gian, lãi suất) làm cho các cơ quan trong nước (quản lý, tiếpnhận) có quan niệm hết sức dễ dãi và chủ quan về sự phân phối và sử dụng có hiệuquả nguồn vốn này Họ không chú ý đến yêu cầu hiệu quả, bỏ qua yếu tố chi phí thời
cơ trong thẩm định, đánh giá dự án chưa quan tâm đầy đủ đến việc xác định các ưutiên đầu tư , vẫn còn dựa dẫm vào nguồn vốn nước ngoài và xem nhẹ sự đối ứng củanguồn vốn trong nước, triển khai dự án chậm có khi còn lãng phí sử dụng vốn ODAkhông hiệu quả
Thứ hai, phụ thuộc vào định hướng ưu tiên sử dụng vốn ODA của các nước tiếp nhận,
nếu xu hướng sử dụng dàn trải viện trợ nước ngoài trên một diện rộng bao quát nhiềulĩnh vực, ngành hay địa phương thì sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu trong điều kiệnnguồn vốn còn hạn chế, để nguồn vốn phát huy hiệu quả nhanh và rộng nên tập trungđầu tư vào một vài lĩnh vực, vùng và lãnh thổ có lợi thế tương đối và có khả năng gây
ra tác động phát triển lớn
Thứ ba, khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA còn phụ thuộc vào nguồn lực đối
ứng trong nước Khả năng hấp thụ viện trợ tùy thuộc vào mực độ đáp ứng của nguồnlực trong nước Nếu các nguồn lực trong nước quá yếu kém (được thể hiện qua nguồnvốn trong nước quá nhỏ bé, năng lực cán bộ còn hạn chế, các yếu tố đầu vào thiếuthốn, hệ thống pháp lý không rõ ràng, chặt chẽ ) thì sẽ phát sinh hiện tượng viện trợnước ngoài quá tải và không được sử dụng một cách có hiệu quả Để hấp thụ hoàntoàn và có hiệu quả nguồn ODA mà cộng đồng quốc tế đã cam kết cần sớm khắc phục
và cải thiện những vấn đề còn tồn tại nêu trên
SV Nguyễn Trà Giang 6
Trang 15Thứ tư, phụ thuộc vào cơ chế quản lý và điều phối viện trợ Viện trợ nước ngoài có có
liên quan đến nhiều cơ quan ở trong nước kể từ lúc vận động tài trợ cho đến khi hoàntất cam kết hoàn trả, cho nên thiết lập một cơ chế nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịpnhàng, thông suốt cả một hệ thống tổ chức có liên quan đến viện trợ là vấn đề có ýnghĩa quan trọng tăng khả năng sử dụng vốn
Thứ năm, sử dụng hiệu quả vốn ODA còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị
của nước tiế nhận, nếu tình hình mất ổn định dễ dẫn tới tình hình tham những, quanliêu sử dụng không hiệu quả, thất thoát nguồn vốn
Trang 16Đề án môn học GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam
2.1 Khái quát ODA ở VIệt Nam
Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn vốn nước ngoài, chính sách ưu tiên đầu
tư với các chương trình dự án bằng nguồn vốn ODA của Đảng và nhà nước trongnhững năm qua việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngày càng được chú trọng hơn,trong đó tập trung phần lớn vào việc khôi phục và phát triển cơ sở hạ tầng Nguồn vốnODA giải ngân được đầu tư rất nhiều vào các chương trình, dự án trải rộng khắp cảnước
Đối với Việt Nam, nguồn vốn ODA đã cung cấp một nguồn tài chính đáng kể,tác động tích cực đến quá trình cải cách kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng Trong giaiđoạn 2011-2013, vốn ODA cam kết là 20,8 tỉ USD, trong đó, vốn đã ký kết là 19,7 tỉUSD, số vốn giải ngân được đạt 11,8 tỷ USD Riêng năm 2013, Việt Nam đã giải ngânđược hơn 5,1 tỷ USD vốn ODA và vốn vay ưu đãi , tăng 23% so với năm 2012 Theo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng vốn ODA được ký kết trong 9 tháng đầu năm 2014 đạt3,519 tỷ USD, tổng giá trị giải ngân các dự án ODA đạt 4,105 tỷ USD, tăng 10% so
với cùng kỳ 2013 Chỉ tính trong tháng 9 năm 2014 đã có 350 triệu USD vốn ODA
được giải ngân, trong đó vốn vay là 340 triệu USD và vốn viện trợ không hoàn lại là
10 triệu USD
Nhờ vào nguồn vốn ODA, có thể Việt Nam sẽ có những công trình, hạ tầng mới,nhưng đi cùng với đó là gánh nợ tích lũy cũng được chồng cao thêm Bên cạnh đó,việc sử dụng vốn ODA của nước ta trong thời gian qua vẫn chưa thực sự đem lại hiệuquả Do năng lực quản trị khu vực công còn hạn chế, chưa kiểm soát được thất thoát,lãng phí, tham nhũng nên đã góp phần làm cho một số dự án mặc dù vay giá rẻ, nhưng
đã trở nên vô cùng đắt đỏ Ví dụ như, giá thành một km đường cao tốc của Việt Namxây bằng vốn ODA cao gấp 2,5 lần của Mỹ Cùng với xu hướng thích dùng ODA, lạigắn liền với lợi ích nhóm, tư duy nhiệm kỳ, bệnh thành tích ở một số nơi đã và đangkhiến công trình ODA xuất hiện rất nhiều nhưng chất lượng, hiệu quả thấp
Về cơ cấu nguồn vốn ODA
Căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư cà định hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực đề ratrong các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Chinh Phủ Việt Nam đã đưa
ra định hướng chiến lược, chính sách và những ưu tiên sử dụng vốn ODA cho từngthời kỳ:
Phát triển nông nghiệp và nông thôn ( bao gồm nông nghiệp Thủy lwoij, lâmnghiệp, thủy sản kết hợp xóa đói giảm nghèo)
Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế theo hướng hiện đại
SV Nguyễn Trà Giang 8