1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÁCSẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Mô Hình Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử Cho Các Sản Phẩm Rau Sạch Của Nhật Bản Vào Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành KD2
Thể loại Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2014 - 2015
Thành phố Tp. HCM
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 383,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---O0O---Công trình tham dự Cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Ngoại thương 2014 – 2015 Tên công trình: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-O0O -Công trình tham dự Cuộc thi

Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Ngoại thương 2014 – 2015

Tên công trình:

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÁC

SẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM

Nhóm ngành: KD2

Tp HCM, tháng 5 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤ

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VỀ RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 3

1.1 Tồng quan về thương mại điện từ 3

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 3

1.1.2 Sự khác biệt giữa thương mại điện tử và kinh doanh điện tử 3

1.1.3 Sự cần thiết của thương mại điện tử 4

1.1.4 Các hình thức thương mại điện tử 5

1.2 Tồng quan về công nghệ Effective Microorganism (EM) 12

1.2.1 Cơ sở khoa học của công nghệ EM 12

1.2.2 Định nghĩa công nghệ EM 13

1.2.3 Tác dụng của EM 14

1.2.4 Cơ chế tác động của EM 14

1.2.5 Tóm tắt tình hình nghiên cứu, sản xuất ứng dụng công nghệ EM trên thế giới và tại Việt Nam 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VỀ RAU SẠCH TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 16

2.1 Các mô hình kinh doanh rau sạch thông qua thương mại điện tử ở Việt Nam 16 2.1.1 Vinaorganic 16

2.1.2 ORFARM 17

2.1.3 Vuonrau.com 21

2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển mô hình kinh doanh rau sạch an toàn thông qua thương mại điện tử ở Việt Nam 23

2.2.1 Những thuận lợi khi phát triển mô hình kinh doanh rau sạch àn toàn thông qua thương mại điện tử ở Việt Nam 23

2.2.2 Những thách thức khi phát triển mô hình kinh doanh rau an toàn thông qua thương mại điện tử Việt Nam 26

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 31

3.1 Tìm kiếm nguồn khách hàng 31

Trang 3

3.1.1 Thu hút khách hàng mới 31

3.1.2 Nhắm mục tiêu đến những thị trường mới 31

3.1.3 Bán hàng nhiều hơn cho khách hàng hiện tại 33

3.2 Biết rõ về khách hàng và nhu cầu của họ 33

3.2.1 Hãy nói bằng ngôn ngữ của khách hàng 34

3.2.2 Dịch vụ khách hàng 34

3.2.3 Thiết kế website phù hợp với khách hàng 34

3.3 Tăng doanh thu bán hàng 35

3.3.1 Tăng giá trị giỏ hàng trung bình 35

3.3.2 Mở rộng dòng sản phẩm 35

3.3.3 Tăng giá 36

3.3.4 Marketing chéo kênh 36

KẾT LUẬN 37

Trang 4

2.2 Số người sử dụng Internet của Việt Nam và Tỷ lệ %dân sử dụng Internet của Việt Nam 26

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rau là loại thực phẩm đóng một vai trò quan trọng trong bữa ăn hằng ngày.Cùng với những nhóm thức ăn khác, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết chonhu cầu thiết yếu của cơ thể Rau cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng, đặcbiệt là các vitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng quan trọng như kali, canxi, magie.Với sự phát triển của xã hội, khi nhu cầu của con người về việc bảo vệ sức khỏengày càng được nâng cao thì vai trò của rau xanh trong đời sống của con người lạiđược nâng cao Tuy nhiên, vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là mối lothường trực trong việc chọn mua các loại rau khi các loại rau phun thuốc độc hạitràn lan trên thị trường Trong tình hình đó, các mô hình sản xuất và kinh doanh rau

an toàn ra đời với các hình thức kinh doanh đa dạng đã đáp ứng nhu cầu về sự tiệnlợi cũng như nhu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng cao của con người

Nhằm phục vụ nhu cầu về sự tiện lợi cho khách hàng một cách tối ưu, các

mô hình kinh doanh rau sạch thông qua thương mại điện tử của các doanh nghiệptrong nước ồ ạt xuất hiện một cách tự phát Tuy vậy, các mô hình kinh doanh tuynhiều về số lượng chưa thực sự đạt được hiệu quả cao khi hàng loạt cửa hàng onlineđóng cửa sau một thời gian hoạt động ngắn Trong khi đó, ứng dụng thành công của

mô hình kinh doanh rau sạch thông qua thương mại điện tử của nước ngoài (điểnhình là Nhật Bản) vào thị trường Việt Nam đã và đang đạt được một số thành tựunhất định Nhờ vào bí quyết nào trong việc xây dựng mô hình kinh doanh của NhậtBản tạo nên sự thành công đó? Xuất phát từ thành công khi ứng dụng mô hình kinhdoanh rau sạch của Nhật Bản vào Việt Nam, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài

“Ứng dụng mô hình kinh doanh thương mại điện tử cho sản phẩm rau sạch của NhậtBản vào Việt Nam”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học chưa đạt được bước phát triển

cao ở thị trường Việt Nam

- Các bài nghiên cứu trước đây đã đưa ra được tổng quan về mô hình kinh

doanh, mô hình doanh thu, cách thức hoạt động và chuỗi cung ứng sản phẩm rausạch Tuy nhiên, các mô hình này chỉ chú trọng đến kênh thị trường truyền thống

Trang 6

mà chưa thấy được tiềm năng vượt trội của việc kinh doanh rau sạch thông quaThương mại điện tử Đây là một thị trường mới, đầy triển vọng cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

- Đây là công trình nghiên cứu mới về lý thuyết áp dụng Thương mại điện tử

vào kinh doanh một mặt hàng tươi sống, đảm bảo an toàn thực phẩm tại Việt Nam,

mô hình này là hình thức kinh doanh mới, đảm bảo sẽ thu hút được sự chú ý vàquan tâm của người tiêu dùng, đáp ứng được đúng và hiệu quả mong muốn của họ

là được sử dụng thực phẩm rau sạch an toàn, không chứa chất hóa học gây ảnhhưởng đến sức khỏe – mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng

3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu về ứng dụng của các mô hình kinh doanh rau sạch

thông qua thương mại điện tử của Nhật Bản vào Việt Nam

- Mục đích: Xác định yếu tố tích cực tạo nên sự thành công của mô hình kinh

doanh rau sạch thông qua thương mại điện tử của Nhật Bản vào thị trường ViệtNam và đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và phát huy tối đa tínhhiệu quả của mô hình kinh doanh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Công trình nghiên cứu sử dụng lý thuyết khoa học về thương mại điện tử

truyền thống, áp dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, phân tích quynạo, lý thuyết hệ thống và phương pháp định lượng kết quả nghiên cứu Tổng hợp

số liệu và phân tích những vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu

- Tài liệu, dữ liệu trong công trình nghiên cứu được thu thập trong các ấn

phẩm trong và ngoài nước, báo cáo của các ban ngành nhà nước về công tác thựchiện mô hình kinh doanh thương mại điện tử rau sạch tại địa bàn trên cả nước

5 Kết cấu đề tài

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình kinh doanh thương mại điện tử vềrau sạch của Nhật Bản vào thị trường Việt Nam

Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động mô hình kinh doanh thương mại điện tử

về rau sạch tại Việt Nam trong thời gian qua

Trang 7

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện mô hình kinh doanh thương mại điện tử

về rau sạch tại Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH KINH

DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VỀ RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1.1 Tồng quan về thương mại điện từ

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử (e-commerce) bao hàm một loạt hoạt động kinh doanhtrên mạng cho các sản phẩm và dịch vụ Thương mại điện tử thường đồng nghĩa vớiviệc mua và bán qua Internet, hoặc tiến hành bất cứ sự giao dịch nào liên quan đếnviệc chuyển đổi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ qua mạnglưới máy tính Mặc dù phổ cập nhưng định nghĩa này thì không hoàn toàn đủ đểnắm bắt được những sự phát triển gần đây trong hiện tượng kinh doanh mới vàmang tính cách mạng này

Một định nghĩa hoàn chỉnh hơn là: Thương mại điện tử là việc sử dụng cácphương tiện truyền thông điện tử và công nghệ xử lý thông tin số trong giao dịchkinh doanh nhằm tạo ra, chuyển tải và định nghĩa lại mội quan hệ để tạo ra các giátrị giữa các tổ chức và giữa các tổ chức và các nhân

Có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hếtcác lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một tronghàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử Thương mại điện tử gồm cáchoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nộidung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơnđiện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng,tiếp thị trực tuyến tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng

Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụnhư hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ nhưdịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống(như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo).Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thứcmua sắm của con người

Trang 9

1.1.2 Sự khác biệt giữa thương mại điện tử và kinh doanh điện tử

Kinh doanh điện tử có thể được định nghĩa như là một ứng dụng thông tin vàcông nghệ liên lạc trong sự hỗ trợ của tất cả các hoạt động kinh doanh Trong thực

tế, kinh doanh điện tử rộng lớn hơn thương mại điện tử Trong khi kinh doanh điện

tử ám chỉ đến việc tập trung các chiến lược với sự nhấn mạnh các chức năng xảy ratrong việc dùng các khả năng điện tử, thương mại điện tử là một tập con (phần) củatoàn bộ tổng thể chiến lược kinh doanh điện tử

Thương mại điện tử tìm kiếm các dòng lợi nhuận thông qua World WideWeb hay Internet để xây dựng và nâng cao các mối quan hệ với khách hàng và đốitác và để phát triển tính hiệu quả của việc sử dụng các chiến lược Empty Vessel.Thông thường, thương mại điện tử liên quan đến các hệ thống ứng dụng quản lý trithức

Kinh doanh điện tử liên quan đến các quá trình doanh nghiệp trong toàn

bộ chuỗi dây chuyền giá trị: mua bán điện tử, quản lý dây chuyền cung ứng, quátrình đặt hàng điện tử, quản lý dịch vụ khách hàng, và cộng tác với đối tác thươngmại Các chuẩn kỹ thuật áp dụng cho kinh doanh điện tử tạo điều kiện thuận lợi choviệc trao đổi dữ liệu giữa các công ty Các giải pháp phần mềm kinh doanh điện tửcho phép tích hợp các quy trình kinh doanh liên hoàn nội bộ Kinh doanh điện tử cóthể được tiến hành bằng cách dung World Wide Web, Internet, mạng nội

bộ, extranet và một số cách kết hợp các hình thức này

1.1.3 Sự cần thiết của thương mại điện tử

Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội

vì đó là những phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được tối

đa mọi nguồn lực Thương mại điện tử là kết hợp của những thành tựu khoa học kỹthuật vào việc kinh doanh

Vì thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nên không bị ảnh hưởng bởikhoảng cách địa lý, do đó bạn có là nhà cung cấp nhỏ hay lớn thì điều đó cũngkhông ảnh hưởng gì, bạn vẫn được nhiều người biết đến nhờ tính toàn cầu củamạng Khách hàng cũng có nhiều sự lựa chọn hơn nhờ mạng máy tính cung cấp cho

họ Thương mại điện tử đem lại sự hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp và sựlựa chọn toàn cầu cho khách hàng

Trang 10

Nhờ thương mại điện tử mà các nhà cung cấp đã tiếp cận gần hơn với kháchhàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tăng chất lượng dịch vụ cho người tiêudùng Trong thương mại điện tử, người bán và người mua không gặp nhau trực tiếp

mà thông qua mạng, do đó vấn đề cập nhật thông tin cho các bên sẽ nhanh hơn,nhưng đòi hỏi người tham gia phải có khả năng sử dụng Hơn nữa thương mại điện

tử là việc kinh doanh trên các thiết bị điện tử nên nó sẽ bị tác động theo sự thay đổicủa công nghệ Vì vậy người tham gia kinh doanh cũng phải luôn học hỏi để theokịp sự thay đổi đó

Mạng internet gần như là yếu tố quyết định cho mọi hình thức hoạt động củathương mại điện tử Công nghệ càng đi lên thì thương mại điện tử càng có cơ hộiphát triển Tuy nhiên, như vậy các doanh nghiệp sẽ phải tăng chi phí đầu tư chocông nghệ, người sử dụng phải luôn luôn học hỏi để nâng cao kiến thức sử dụngcông nghệ

Thương mại điện tử với các đặc tính ưu việc là xu hướng phát triển củathương mại thế giới, là công cụ cắt giảm chi phí, hạ giá thành và nâng cao năng lựccạnh tranh, giúp doanh nghiệp tiếp cận môi trường toàn cầu và không giới hạn vềkhông gian, thời gian và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận kiến thức, khoahọc công nghệ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chỉ thị 58 CT-TWngày 17/10/2000 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam về đẩymạnh công nghệ thông tin phục vụ quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước

và ứng dụng thương mại điện tử được xem là chương trình xúc tiến thương mạitrọng điểm

1.1.4 Các hình thức thương mại điện tử

1.1.4.1Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B (Business to

Business)

Những ví dụ điển hình đã thực hiện thành công loại hình kinh doanh có thể

kể đến như là: Alibaba.com, Ecvn.com.vn,…

Thương mại điện tử B2B là mô hình kinh doanh thương mại điện tử mà tại

đó các giao dịch (trao đổi tiền lấy hàng hóa hoặc dịch vụ) được tiến hành giữa hai

Trang 11

hay nhiều doanh nghiệp bất kỳ thông qua các kênh như mạng Internet, các mạngtruyền thông và các phương tiện điện tử khác.

Hình thức giao dịch này có thể diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp hoặcthông qua một bên thứ ba (hay trung gian) có vai trò là nơi liên kết người mua vớingười bán đồng thời cũng đem lại điều kiện thuận lợi giúp cho các giao dịch đượcdiễn ra suôn sẻ hơn

Mô hình B2B có khả năng đem lại doanh thu cao (92 – 95% doanh thuThương mại điện tử toàn cầu giai đoạn 2003 - 2005) nhưng đòi hỏi sự đầu tư và cảitiến cao về mặt ứng dụng công nghệ thông tin bằng cách tin học hóa nguồn nhânlực, quy trình điều hành, quản lý của mỗi doanh nghiệp

Các mô hình Thương mại điện tử B2B chính:

a Mô hình phân phối trực tuyến (E-distributor)

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ trực tiếp tới từng doanh nghiệp

Một công ty sẽ cung cấp cho nhiều khách hàng khác nhau Việc mua bánthông qua catologue điện tử hoặc qua đấu giá, thường là thông qua mạng extranet.Với việc phân phối trực tuyến, càng có nhiều hơn các sản phẩm và dịch vụ đượcnhững công ty này đem rao bán trên trang web của họ, từ đó tạo được tính hấp dẫn,lôi cuốn và thu cuốn mạnh hơn đối với những khách hàng tiềm năng Mua sắm tạimột chỗ luôn được yêu thích hơn là việc phải đến nhiều tìm ở nhiều trang web khác

Trang 12

Nguồn: http://www.vaip.org.vn/info/itw-ws/BC-VCCI-Nguyen-Van-Thao.pdf

b Mô hình phân phối trực tuyến (E-Distributor)

Mô hình này cho phép nhà cung cấp truy cập vào cổng thông tin điện tử củadoanh nghiệp để tìm kiếm về thông tin, hình ảnh, giá của các sản phẩm

Mô hình doanh thu từ phí giao dịch, phí sử dụng, phí cấp chứng nhận hằngnăm Nó còn có tên gọi khác là mô hình thương mại điện tử phía người mua (buy –side)

Hình 1.2 Buy-Side B2B

Nguồn: http://www.vaip.org.vn/info/itw-ws/BC-VCCI-Nguyen-Van-Thao.pdf

c Mô hình sàn giao dịch (Exchange)

Sàn giao dịch điện tử thu hút phần lớn sự quan tâm trong mô hình B2B bởi bìquy mô thị phần tiềm năng mặc dù họ chỉ chiếm một phần trong bức tranh lớn B2B.Một sàn giao dịch điện tử là một thị trường điện tử kỹ thuật số độc lập mà tại đóhàng trăm nhà cung cấp cùng nhau đáp ứng một số lượng nhỏ trong số khách hàngrất lớn Những sàn này thường được sở hữu bởi một công ty độc lập

Mô hình doanh thu là từ phí giao dịch, phí dịch vụ, phí thành viên và phíquảng cáo Đây được xem như là cổng thông tin cho các doanh nghiệp

Trang 13

Hình 1.3 Electronic Exchange

Nguồn: http://www.vaip.org.vn/info/itw-ws/BC-VCCI-Nguyen-Van-Thao.pdf

1.1.4.2 Giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng – b2c (Business to

Customer)

Những ví dụ điển hình đã thực hiện thành công loại hình kinh doanh có thể

kể đến như là: Amazon.com, Raovat.com.vn

Một số mô hình Thương mại điện tử B2C chính:

a Mô hình mua bán lẻ trực tuyến (E-tailer)

Các ví dụ điển hình: amazon.com, Walmart.com, Etoy.com, Buy.com,Trananh.vn

Đây là hình thức các nhà bán lẻ truyền thống tiến hành hoạt động bán hàngtrực tuyến, hoạt động bất kể quy mô lớn nhỏ, từ đơn cử trang web bán lẻ trực tuyếnkhổng lồ Amazon đến những cửa hàng địa phương nhỏ có sử dụng Website để kinhdoanh Mô hình mua bán lẻ trực tuyến này cũng hoạt động tương tự như các cửahàng buôn bán lẻ trên thị trường, duy chỉ khác ở việc người dùng có thể truy cậpInternet hoặc dùng các thiết bị có kết nối mạng để đặt hàng mà không phải đến cửahàng mua trực tiếp

Mô hình này có tính cạnh tranh rất cao vì rào cản để triển khai (tổng chi phí

để thâm nhập vào một thị trường kinh doanh mới) mô hình mua bán lẻ trực tuyến làrất thấp, vì thế nên đã có hàng chục ngàn cửa hàng bán hàng trực tuyến nhỏ lẻ mọclên Tuy nhiên để có thể đem lại lợi nhuận cao và tồn tại được là rất khó, đặc biệt làvới các cửa hàng chưa có kinh nghiệm và tên tuổi Thách thức của các nhà kinh

Trang 14

doanh lẻ trực tuyến là tạo được sự chuyên biệt cho mình để nổi bật hơn các đối thủkhác.

Một số loại hình bán lẻ trực tuyến như:

- Bán lẻ tuyến thuần túy

- Bán lẻ trực tuyến kết hợp cả với hình thức bán hàng truyền thống

- Bán hàng theo catalogue

- Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp thông qua Web.

b Mô hình người tạo lập cộng đồng (Community Provider)

Các ví dụ điển hình: facebook.com, Yahoo.com, Opera.com,…

Mặc dù việc tạo lập một cộng đồng giao lưu đã không còn là một hiện tượngmới lạ nhưng Internet đã tạo ra những trang web dành cho những người cùng tưtưởng một nơi để gặp nhau, giao lưu và trao đổi một cách dễ dàng mà không phảicác trở ngại về địa lý cũng như thời gian Mô hình người tạo lập cộng đồng đã tạo ramột môi trường trực tuyến – nơi mà những người cùng sở thích có thể giao dịch(mua và bán hàng hóa); chia sẻ niềm đam mê, hình ảnh, video, giao tiếp cũng nhưnhận thông tin liên quan đến sở thích Các trang mạng xã hội như Facebook, Twitter

và hàng trăm các trang nhỏ hơn khác cung cấp cho người dùng các công cụ và dịch

vụ để xây dựng cộng đồng

c Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content Provider)

Các nhà cung cấp nội dung phân phối nội dung thông tin , chẳng hạn nhưvideo kỹ thuật số, nhạc, hình ảnh, văn bản và các tác phẩm nghệ thuật Ước tính cókhoảng hơn 24 tỷ đô la Mỹ được chi cho nội dung trực tuyến như là: phim truyện,nhạc, các video, chương trình truyền hình, sách điện tử và báo, tạp chí trong năm2013

Mô hình nhà cung cấp nội dung này tạo doanh thu bằng cách thu phí thuêbao, phí tải nội dung Tuy nhiên không phải trang web nào cũng tính phí trên nhữngthông tin mà họ cung cấp cho người dùng như là: CNN.com, CBSSports.com và cáctrang báo và tạp chí khác Người dùng có thể truy cập vào các cổng này mà khôngphải tốn một khoảng phí nào, mặc dù đôi lúc họ có thể yêu cầu đăng nhập với tưcách là một thành viên Những trang nổi tiếng này sẽ tạo doanh thu theo cách khác,

đó là thông qua phí quảng cáo và chương trình ưu đãi cho đối tác

Trang 15

d Mô hình cổng thông tin (Portal)

Các cổng thông tin có thể kể đến là: Yahoo, MSN, AOL,… cung cấp chongười dùng công cụ tìm kiếm mạnh cộng với tích hợp các gói nội dung và dịch vụnhư: tin tức, e-mail, gửi và nhận tin nhắn tức thì, lịch, mua sắm, tải nhạc và rấtnhiều tiện ích khác mà chỉ thực hiện ở cùng một nơi Tiềm năng kinh doanh củacổng thông tin là rất lớn: năm 2013, có khoảng 243 triệu người dân dẫn truy cập vàomạng lưới Internet kể cả lúc làm việc hay ở nhà Mô hình doanh thu của hình thứcnày là sự kết hợp giữa doanh thu phí giao dịch, doanh thu phí giới thiệu khách hàngđến các trang web khác, doanh thu quảng cáo, doanh thu thuê bao và các dịch vụcấp cao

Các cổng thông tin truyền thống đi kèm với công ty hoạt động nổi bật lên làFacebook Bên cạnh đó, Yahoo, AOL, MSN và nhiều cổng khác tương tự được biếtđến là cổng thông tin theo chiều ngang (horizontal portals) bởi bì họ định rõ thịtrường kinh doanh ảo bao gồm tất cả người dùng Internet Do đó, giữa những cổngthông tin này sẽ có thể có rất nhiều điểm chung Bên cạnh đó, cũng có các cổngthông tin chuyên biệt về một lĩnh vực (vertical portals – vortals) Ví dụ như Sailnetchuyên phục vụ cho thị trường tiêu dùng thuyền buồm - thị trường này có khoảng 8triệu người Mỹ thuê và làm chủ tàu Mặc dù tổng số người sử dụng loại cổng thôngtin này có thể ít hơn rất nhiều lần so với người dùng cổng thông phục vụ chung –chứa rất nhiều thông tin về nhiều loại mặt hàng khác nhau, nhưng nếu thị phầnngười truy cập phần lớn là người quan tâm đến mặt hàng mà cổng thông tin nàymang lại, những nhà quảng cáo sẽ sẵn sàng chi trả một khoản phí bảo hiểm để cóthể chạm đến được khách hàng mục tiêu

e Mô hình môi giới giao dịch (Transaction Broker)

Các ví dụ sử dụng mô hình này như: thienkimreal.com, Etrade.com,Schwab.com, Ameritrade.com,…

Các công ty mà chuyên xử lý các giao dịch cho khách hàng mà được thựchiện trực tiếp thông qua điện thoại hoặc mail thì được gọi là những nhà môi giớigiao dịch Các ngành công nghiệp lớn nhất sử dụng mô hình này các dịch vụ tàichính, du lịch, dịch vụ giới thiệu việc làm…Giá trị quan trọng mà mô hình nàymang lại cho khách hàng đó là sự tiết kiệm về thời gian và tiền của

Trang 16

Mô hình doanh thu điển hình của loại hình là mô hình phí giao dịch, họ kiếmđược doanh thu mỗi khi một giao dịch được diễn ra Các trang web du lịch nhậnđược hoa hồng từ các lượt đặt chuyến du lịch hay các trang giới thiệu việc làm sẽnhận được phí từ các nhà tuyển dụng đã đăng tin tuyển dụng lên mà không phí khi

có một vị trí có người được nhận làm

f Mô hình người tạo lập thị trường (Market Creator)

Các trang web sử dụng mô hình này như: eBay.com, priceline.com,chodientu.com và vatgia.com

Mô hình này tạo dựng một môi trường kỹ thuật số mà ở đó người mua vàngười bán có thể gặp nhau, trình diễn sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm và thiết lập giá

Ví dụ như mô hình đấu giá của Ebay tạo ra môi trường điện tử kỹ thuật số chongười mua và bán giao lưu, trao đổi giá bán và giao dịch Tuy nhiên nó có nhữngđiểm khác so với nhà môi giới giao dịch đó là họ trực tiếp thực hiện giao dịch chokhách hàng của họ và hoạt động như một đại lý Do đó, mô hình doanh thu điểnhình của loại hình này là mô hình phí giao dịch

g Mô hình nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider)

Các ví dụ điển hình: Symantec.com, 911.com.vn, Xdriver.com,…

Trong khi mô hình mua bán lẻ trực tuyến là bán hàng hóa trực tuyến thì môhình nhà cung cấp dịch vụ cũng như cái tên của nó là cung cấp các dịch vụ thôngqua kết nối Internet Google dẫn đầu trong việc phát triển các ứng dụng trực tuyếnphục vụ cho khách hàng như Google Maps, Google Docs, và Gmail

Giá trị định vị: thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí thấp, thay thế cho cácnhà ứng dụng cung cấp dịch vụ truyền thống

Các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng một loạt các mô hình doanh thu khácnhau, như là: thu phí hoặc phí đăng ký hàng tháng, trong khi cũng có một số nguồnthu khác như thông qua quảng cáo

1.1.4.3 Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau – C2C (Consumer to Consumer)

Những ví dụ điển hình đã thực hiện thành công loại hình kinh doanh có thể

kể đến như là: Ebay.com, Chodientu.com.vn, Dell.com, Ford.com, Intel.com,…

Trang 17

Đây là mô hình thương mại điện tử mà tại đó người tiêu dùng sẽ bán trực tiếpcác sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng khác với hình thức điển hình là đấu giátrực tuyến.

Các hình thức đấu giá:

- Đấu giá kiểu Anh (English Auction)

- Đấu giá Yankee (Yankee Auction)

- Đấu giá ngược (Reverse Auction)

- Hình thức đấu giá ủy quyền (Proxy Format)

- Đấu giá kiểu Hà Lan (Dutch Auction)

- Đầu giá nhanh (Express or Flash Auction)

Có rất ít thông tin về quy mô của thương mại điện tử C2C Tuy nhiên, con sốC2C về các trang web thông dụng C2C như là eBay và Napster chỉ ra rằng thịtrường này thì rất lớn Nó mang lại một thị trường hiệu quả, tiết kiệm thậm chí còn

có nhiều hời, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Những trang web nàytạo ra hàng triệu đô la bán hàng mỗi ngày

Ở Việt Nam, hiện có một số website thương mại điện tử C2C lớn như: ChợĐiện Tử, 123mua, 5s, Vatgia Đặc biệt là eBay đã mở riêng 1 trang bằng tiếngViệt, điều đó cho thấy tiềm năng ở thị trường Việt Nam là rất lớn

1.2 Tồng quan về công nghệ Effective Microorganism (EM)

1.2.1 Cơ sở khoa học của công nghệ EM

Công nghệ EM sử dụng các vi sinh vật có ích (hữu hiệu) để khai thác tốt hơntiềm năng ánh sáng và năng lượng mặt trời

Theo các nhà khoa học Nhật Bản, các kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng

lý thuyết sử dụng năng lượng mặt trời của cây xanh đạt khoảng 15 – 20% nhưngtrên thực tế với hiệu quả quang hợp của diệp lục, chỉ đạt khoảng 1-3% và khó có thểtăng hơn được nữa

Trong khi đó, các vi sinh vật có ích trong tự nhiên có thể nâng cao hiệu quả

sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra các sinh khối, với sự có mặt của các chất hữu

cơ, vi khuẩn quang hợp và tảo có thể sử dụng bước sóng có phạm vi từ 700 –1200mm mà cây xanh không sử dụng được

Trang 18

Công nghệ EM sử dụng các vi sinh vật để phân giải nhanh, triệt để các chấthữu cơ phế thải trong tự nhiên, qua đó giải phóng, tái tạo năng lượng và dinh dưỡngcho đất, cây trồng và môi trường trong một chu kỳ sinh họckhép kín Vì vậy, mộtyếu tố quan trọng để tăng sản xuất cây trồng và sinh khối là khả năng sử dụng cácchất hữu cơ thông qua hoạt động của các vi sinh vật có ích với sự giúp sức của nănglượng mặt trời, điều mà cây xanh không làm được.

Công nghệ EM sử dụng và bổ sung nguồn vi sinh vật có ích để tạo lập thểcân bằng mới trong thế giới vi sinh vật tự nhiên theo chiều hướng có lợi cho môitrường, cây trồng, đất đai và con người

Công nghệ EM nhân nuôi khối lượng vi sinh vật có ích bổ sung vào tự nhiên làm lệch cán cân vi sinh vật, kéo theo vi sinh vật trung tính để khống chế và triệt tiêu sự phát triển và tác dụng của vi sinh vật có hại, phòng ngừa và ngăn chặn các dịch hại mà không phải sử dụng hoá chất

1.2.2 Định nghĩa công nghệ EM

EM là cụm từ tiếng Anh “Effective microorganism” viết tắt có ý nghĩa là “visinh vật hữu hiệu”

Công nghệ EM là công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm EM, là nội dung

kỹ thuật quan trọng và cốt lõi của “nông nghiệp thiên nhiên”

Chế phẩm vi sinh EM là 1 cộng đồng các vi sinh vật bao gồm từ 80 – 120loại vi sinh vật có ích thuộc 4-5 nhóm vi sinh vật khác nhau, nhưng có thể sống hoàđồng với nhau được nhân lên rất nhanh về số lượng qua quá trình lên men, khi được

sử dụng sẽ có nhiều tác dụng, đồng thời phát huy các vi sinh vật có ích sẵn có trongđất và môi trường, lấn át, hạn chế các vi sinh vật có hại

Chế phẩm EM được điều chế ở dạng nước và dạng bột (dạng nước gọi làdung dịch EM, dạng bột gọi là EM Bokashi) Thông thường có các loại EM sauđây:

- EM1 là dung dịch EM gốc, chủ yếu để điều chế các dạng EM khác

- EM thứ cấp là dung dịch EM có tác dụng phân giải các chất hữu cơ, khửtrùng, làm sạch môi trường, cải thiện tính chất hoá lý của đất, tăng trưởng vậtnuôi…

Trang 19

- EM5 là dung dịch EM có tác dụng hạn chế, phòng ngừa sâu - bệnh, tăngcường khả năng đề kháng, chống chịu của cây trồng, tăng trưởng của cây trồng…

- EM FPE (gọi là EM thực vật) là dung dịch EM có tác dụng kích thích sinhtrưởng cây trồng và tăng năng suất, chất lượng cây trồng

- EM-Bokashi có nhiều loại, dạng bột, như là Bokashi môi trường,Bokashi phân bón, Bokashi - thức ăn chăn nuôi… có tác dụng phân giải các chấthữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, tăng trưởng cây trồng vàvật nuôi, chăn nuôi hạn chế dịch bệnh, làm sạch môi trường

- Ngoài ra còn có EM.X mà ở nhiều nước sử dụng để điều chế các thực phẩmchức năng và dược phẩm, mỹ phẩm phục vụ chăm sóc sức khoẻ con người

1.2.3 Tác dụng của EM

EM hạn chế, phòng ngừa nguồn dịch bệnh của cây trồng và vật nuôi

EM thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu cơ, thúc đẩy sự phát triển của hệsinh vật có ích trong đất, hạn chế hoạt động của vi sinh vật hại, qua đó góp phần cảitạo đất, nâng cao độ phì của đất một cách bền vững, tăng nguồn dinh dưỡng dễ hấpthụ cho cây trồng

EM làm giảm mùi hôi thối, khử trùng, giảm các chất độc hại và ruồi muỗitrong môi trường do đó có tác dụng làm sạch môi trường, nhất là môi trường nôngthôn

EM làm tăng cường khả năng quan hợp của cây trồng, thúc đẩy sự nảy mầmphát triển, ra hoa quả, kích thích sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi, làm tăng khảnăng đề kháng và tính chống chịu, qua đó góp phần tăng năng suất và phẩm chấtcây trồng, gia súc và thuỷ sản, nhưng lại rất an toàn với môi trường và con người

1.2.4 Cơ chế tác động của EM

Cơ chế tác dụng chủ yếu của EM thể hiện ở 3 nội dung:

- Bổ sung nguồn vi sinh vật có ích cho đất và môi trường qua đó phát huy tácdụng của các vi sinh vật có ích và trung tính, hạn chế - ngăn chặn làm mất tác dụngcủa các vi sinh vật hại theo chiều hướng có lợi cho con người – cây trồng - vật nuôi

- đất đai và môi trường

- Thúc đẩy quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tự nhiên qua đó giảiphóng năng lượng và dinh dưỡng cho cây trồng, đất đai, môi trường

Trang 20

- Góp phần ngăn chặn oxy hoá trong tự nhiên.

1.2.5 Tóm tắt tình hình nghiên cứu, sản xuất ứng dụng công nghệ EM trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.5.1 Trên thế giới

Trong những năm 80 công nghệ EM được nghiên cứu và ứng dụng thànhcông ở Nhật Bản, Từ năm 1989 công nghệ EM được mở rộng ra các nước Đến nay,sau 20 năm đã có hơn 180 nước và vùng lãnh thổ tiếp cận với EM dưới nhiều hìnhthức: 9 hôi nghị - hội chợ quốc tế về EM đã diễn ra với sự tham gia của hàng ngànnhàkhoa học khắp năm châu, giới thiệu hàng trăm chế phẩm EM, hàng ngàn sảnphẩm EM Thành lập nhiều tổ chức nghiên cứu EM (EMRO) và rất nhiều Trungtâm huấn luyện EM quốc tế và quốc gia Ở Nhật có 48 trung tâm, Thái Lan có trungtâm quốc tế EM… Thành lập nhiều Hiệp hôi EM ở các nước, nhiều công ty kinhdoanh EM… Kể cả những tổ chức quốc tế như APNAN Theo tổ chức APNAN, sốlượng sản phẩm EM1 được sản xuất năm 2007 trên thế giới khoảng 4000 – 5000 tấntrong đó các nước Đông Bắc Á là 2100 tấn Các nước Đông Nam Á là 1400 tấn,Nam Á là 500 tấn, Mỹ Latinh 120 tấn, Châu Phi và Trung Đông 230 tấn, Châu Âu

200 tấn

Kết quả hơn 20 năm ứng dụng công nghệ EM trên hàng trăm nước khắp cácchâu lục cho thấy, đây là một công nghệ sinh học đa tác dụng, rất an toàn, hiệu quảcao, thân thiện môi trường, dễ áp dụng trong sản xuất và đời sống Là một côngnghệ mở, EM còn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực đặc thù như: sản xuất thựcphẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm, đồ gốm EM phục vụ chăm sóc sức khoẻ(Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, Pakistan, Đức…); xử lý bảo dưỡng sân golf, bể bơi,công trình xây dựng (Mỹ, Đức…); xử lý ô nhiễm phóng xạ nguyên tử của nhà máyCheenobyn (Belorussia); xử lý vệ sinh môi trường sau lũ lụt, động đất (Trung Quốc,

Áo, Thái ); hỗ trợ chữa bệnh kể cả bệnh về gan, ung thư (Đức, Pakistan…); sảnxuất nông nghiệp hữu cơ hoàn toàn không sử dụng hoá chất nông nghiệp (Thái Lan,Đức…)

1.2.5.2 Việt Nam

Trang 21

Theo như luận văn “Nghiên cứu quy trình sản xuất và ứng dụng chế phẩm vi

sinh hữu hiệu EM phục vụ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại Bình Định”

do PGS-TS Lê Dụ tiến hành trong giai đoạn 2003-2005, ông đã xây dựng được 6quy trình sản xuất cụ thể cho 6 loại chế phẩm EM thứ cấp từ EM gốc EM1 và đưa

ra được kết luận:

- Những chế phẩm EM thứ cấp sản xuất đạt yêu cầu và hoàn

toàn không độc hại

- Xây dựng được 7 quy trình kỹ thuật chính thức ứng dụng EM

tương ứng với 7 đối tượng nông nghiệp Trong đó gồm 5 loại cây:

đậu phộng, đậu nành, lúa, khổ qua và rau má; 2 con heo và tôm sú

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VỀ RAU SẠCH TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Các mô hình kinh doanh rau sạch thông qua thương mại điện tử ở Việt Nam

2.1.1 Vinaorganic

2.1.1.1 Quy trình sản xuất

Hiện nay, dễ thấy các loại rau mầm trên thị trường đang mắc phải lỗi mànhiều người tiêu dùng phải ái ngại khi sử dụng đó là chất kích thích tăng trưởngmầm Với thời gian trồng từ 5 – 6 ngày thì khả năng dư lượng các chất này tồn tại làkhá cao

Quy trình kỹ thuật của Vinaorganic nghiên cứu và áp dụng thành công đãđem lại những ưu điểm vượt trội của Vinaorganic khi không sử dụng hóa chất kíchthích tăng trưởng, thay vào đó áp dụng kỹ thuật xử lý sinh học cho giá trồng, đồngthời việc tận dụng những ưu điểm của công nghệ sinh học đã giúp tối ưu hóa quytrình sản xuất, hạ thấp giá thành và dễ dàng cạnh tranh trên thị trường

Vinaorganic sử dụng quy trình sản xuất không sử dụng các hóa chất độc hại,ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng Với các kỹ thuật hữu cơ đòi hỏi sự tỉ mỉ,học hỏi, chăm chỉ, kiên nhẫn và rất nhiều thời gian, có đến hàng chục các biện pháp

kỹ thuật khác nhau được áp dụng trên đồng ruộng để phòng chống sự phá hoại củasâu bọ Ví dụ: trồng các loại cây có mùi hắc (hành, xả, tỏi) để xua đuổi côn trùng,hoặc ngược lại dẫn dụ chúng ra ngoài ruộng qua màu sắc và mùi thơm đặc biệt (hoacúc vạn thọ), lắp đặt các dụng cụ bẫy, bắt côn trùng, tự chế biến dung dịch thảo mộc

để phun lên rau (rượu, tỏi, ớt, gừng), các biện pháp luân canh, xen canh, phân ủ hoạimục Ngoài ra nhà sản xuất, phân phối phải chấp nhận rằng sản phẩm hữu cơ sẽ cónăng suất rất thấp do không có tác động của hóa chất (chỉ bằng 60% năng suất củarau an toàn) và mẫu mã không hấp dẫn do bị sâu ăn Rau hữu cơ đắt hơn sản phẩmcùng loại bởi nó được sản xuất theo một quy trình khắt khe, chịu sự giám sát củacác tổ chức giám định có uy tín, sản phẩm ra thị trường đòi hỏi phải có nhãn hiệu,xuất xứ và các đòi hỏi khác nên giá cao và nguồn hàng chưa đáp ứng được nhu cầuthị trường

Trang 23

2.1.1.2 Quá trình chuyển giao công nghệ

Vinaorganic là nơi cung cấp thông tin cho các nhà sản xuất về việc chuyểngiao công nghệ có sẵn, nghiên cứu công nghệ theo yêu cầu và cải thiện sản phẩmcủa doanh nghiệp đang và sẽ kinh doanh các mặt hàng hữu cơ Việt Nam, đặc biệt làsản phẩm sạch và an toàn cho người tiêu dùng

Vinaorganic cung cấp những giải pháp công nghệ cho doanh nghiệp vềnguyên liệu, bao bì, thiết bị, quy trình sản xuất và sản phẩm, giúp doanh nghiệp cảithiện chất lượng sản phẩm, ví dụ như: giải pháp cải thiện hạn sử dụng sữa bắp thanhtrùng,… Ngoài ra, trang thương mại điện tử này còn nghiên cứu và tìm ra các côngnghệ mới, hấp dẫn và có tiềm năng phát triển, ví dụ: công nghệ sản xuất xúc xíchchay xông khói, Snack nấm, tỏi đen chất lượng cao, sữa bắp chất lượng cao, sảnxuất bò khô từ nấm bào ngư, ngô tươi sấy, mứt nấm khô đường, sữa mầm hạt đậunành, cốm gạo lứt rong biển, phô mai cốm xanh, củ cải muối chua ngọt, trà thảomộc linh chi, sữa hạt sen, kỹ thuật trồng rau mầm an toàn,…

2.1.2 ORFARM

2.1.2.1 Công nghệ được áp dụng

Công nghệ EM (Effective microorganism - có nghĩa là “vi sinh vật hữuhiệu”, một công nghệ sinh học hiện đại, đa tác dụng và an toàn, được các nhà khoahọc Nhật Bản phát minh trong những năm 80 của thế kỷ trước, đứng đầu là GS.TS.Teruo Higa) của Nhật Bản, sau hơn 10 năm du nhập đã tạo ra sự ra đời của thươnghiệu thực phẩm hữu cơ Orfarm của Việt Nam đã mở ra một hướng đi mới trongngành sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm ở Việt Nam Trong chế phẩm

EM có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: vi khuẩnquang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn 80 loài vi sinh vật nàyđược lựa chọn từ hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong công nghệ thực phẩm

và công nghệ lên men

Chế phẩm EM chứa đựng đồng thời đa chủng tộc Vi sinh vật mang các tínhnăng khác nhau – cùng tồn tại trong một thể thống nhất, cộng hưởng lẫn nhau, nên

đã tạo ra các tác dụng đa năng, có thể ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp, cũng như xử lý môi trường,…

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Phương Chi (2013), Các mô hình thương mại điện tử, http://www.slideshare.net/khoicatg7/cc-m-hnh-thng-mi-in-t?related=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Phương Chi
Năm: 2013
3. Nguyễn Văn Thảo (2003), Thương mại Điện tử công cụ hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập và phát triển, http://www.vaip.org.vn/info/itw-ws/BC-VCCI-Nguyen-Van-Thao.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại Điện tử công cụ hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập và phát triển
Tác giả: Nguyễn Văn Thảo
Năm: 2003
4. Social Science Voer (2013), Khái niệm Thương mại điện tử, https://voer.edu.vn/m/khai-niem-thuong-mai-dien-tu/616173e1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm Thương mại điện tử
Tác giả: Social Science Voer
Năm: 2013
7. ICT news (2013), Việt Nam vào top 20 quốc gia có nhiều người dùng Internet nhất , http://www.netnam.vn/index.php/en/news/news/52-bao-chi-noi-v-netnam/328-viet-nam-vao-top-20-quoc-gia-co-nhieu-nguoi-dung-internet-nhat.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam vào top 20 quốc gia có nhiều người dùng Internet nhất
Tác giả: ICT news
Năm: 2013
8. Trak.in (2014), Tốc độ Internet Việt Nam gần "đội sổ" ở châu Á, https://www.thegioididong.com/tin-tuc/toc-do-internet-viet-nam-gan-doi-so-o-chau-a-552074 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đội sổ
Tác giả: Trak.in
Năm: 2014
9. Đài RFA (2009), Phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam, http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/E-commerce-development-in-vietnam-part2-kan-08302009104406.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Tác giả: Đài RFA
Năm: 2009
10. Báo Cần Thơ (2014), Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển, http://www.baocantho.com.vn/?mod=detnews&catid=72&id=157632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
Tác giả: Báo Cần Thơ
Năm: 2014
11. Báo Công Thương (2013), Rau an toàn: Nhận thức niềm tin tiêu dùng http://www.baomoi.com/Rau-an-toan-Nhan-thuc-niem-tin-tieu-dung/45/10538893.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau an toàn: Nhận thức niềm tin tiêu dùng
Tác giả: Báo Công Thương
Năm: 2013
12. Vnexpress (2012), Rau sạch khó tìm đầu ra, http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/hang-hoa/rau-sach-kho-tim-dau-ra-2731751.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau sạch khó tìm đầu ra
Tác giả: Vnexpress
Năm: 2012
13. Báo doanh nhân Sài Gòn (2014), Trái cây, rau củ Việt Nam: Hái trái non, http://www.doanhnhansaigon.vn/chuyen-lam-an/trai-cay-rau-cu-viet-nam-hai-trai-non/1083698/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trái cây, rau củ Việt Nam: Hái trái non
Tác giả: Báo doanh nhân Sài Gòn
Năm: 2014
14. Quyên Hoàng (2014), Thương mại điện tử ở Việt Nam – những tiềm năng phát triển, http://blog.sapo.vn/tiem-nang-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-o-viet-nam/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử ở Việt Nam – những tiềm năngphát triển
Tác giả: Quyên Hoàng
Năm: 2014
15. Báo doanh nhân Sài Gòn (2013), Phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử: Dễ hay khó?, http://toancauxanh.vn/news/technology/phat-trien-nguon-nhan-luc-cho-thuong-mai-dien-tu-de-hay-kho Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử: Dễ hay khó
Tác giả: Báo doanh nhân Sài Gòn
Năm: 2013
5. Báo ảnh Việt Nam (2014), ORFARM thành công nhờ công nghệ EM của Nhật Bản, http://vietnam.vnanet.vn/vietnamese/orfarm-thanh-cong-nho-cong-nghe-em-cua-nhat-ban/109350.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sell-side B2B - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÁCSẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
Hình 1.1 Sell-side B2B (Trang 9)
Hình 1.3 Electronic Exchange - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÁCSẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
Hình 1.3 Electronic Exchange (Trang 10)
Hình 2.1 Tỉ lệ tăng trưởng người dùng Internet giai đoạn 2000-2010 ở một số - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÁCSẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
Hình 2.1 Tỉ lệ tăng trưởng người dùng Internet giai đoạn 2000-2010 ở một số (Trang 27)
Hình 2.2 Số người sử dụng Internet của Việt Nam và Tỷ lệ % dân sử dụng - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÁCSẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
Hình 2.2 Số người sử dụng Internet của Việt Nam và Tỷ lệ % dân sử dụng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w