1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH giao nhận vàthương mại Bình Phương Lê

30 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 151,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy công tác tổ chức và điều hành vận tải ngoạithương phải được chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu và mục tiêu đẩy mạnh xuất nhậpkhẩu, trong đó không thể không đề cập đến hoạt động giao n

Trang 1

MỞ ĐẦU

Vận tải ngoại thương là một bộ phận của hoạt động xuất nhập khẩu, chẳngnhững góp phần đảm bảo và đẩy nhanh quá trình trao đổi, giao lưu hàng hoá giữa cáckhu vực và trên phạm vi thế giới, nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu mà còn có vai tròthúc đẩy xuất nhập khẩu phát triển Vì vậy công tác tổ chức và điều hành vận tải ngoạithương phải được chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu và mục tiêu đẩy mạnh xuất nhậpkhẩu, trong đó không thể không đề cập đến hoạt động giao nhận ngoại thương-Logistics của các công ty giao nhận (freight forwarder) đóng vai trò là mắc xích liênkết quan hệ giữa nhà xuất nhập khẩu và các công ty vận tải

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển hoạt động xuất nhập khẩu được đẩymạnh và cơ chế điều hành ngày càng thông thoáng, hoạt động kinh doanh dịch vụ giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng sẽ phát triển mạnh, các loại hình giao nhận vận tảiđược mở rộng Ngày nay, những dịch vụ của người giao nhận thực hiện không chỉdừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chỗ đóng hàng, kiểm tra hànghóa, giao nhận hàng hóa mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tưvấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng hóa, kí mãhiệu, v.v…

Đối với nền kinh tế quốc dân, Logistics đóng vai trò quan trọng không thểthiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phối

Đối với doanh nghiệp, Logistics có vai trò lớn trong việc giải quyết bài toán đầuvào và đầu ra sao cho hiệu quả Logistics có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vàohoặc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…Logisticscòn giúp giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Thực tế Logistics được vận dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế,

xã hội, quân sự và trong từng lĩnh vực đó mục tiêu, phạm vi hoạt động cũng như tiêuchí đánh giá là hết sức khác nhau Nhìn từ góc độ vĩ mô, có thể hiểu Logistics theo haicấp độ cơ bản: cấp độ vi mô (trong lĩnh vực quản trị sản xuất của doanh nghiệp) và cấp

độ vĩ mô như là một ngành kinh tế Trên tầm vĩ mô thì điều quan tâm là xây dựng mộtmạng lưới Logistics đa dạng, uyển chuyển cho phép chuyển hóa tối ưu bộ phận sangtối ưu toàn bộ nhằm mục đích tối ưu hiệu quả của vòng quay tăng trưởng, vòng quay

Trang 2

thu mua hàng hóa, sản xuất, phân phối bán hàng, vận tải, tái chế và sử dụng lại cácnguồn nguyên liệu từ các công ty đơn lẻ đến toàn bộ ngành công nghiệp thông qua sựhợp tác.

Như vậy, hoạt động Logistics đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh, lưu thông, phân phối của toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt trongkinh doanh xuất nhập khẩu

Mục tiêu của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH giao nhận và thương mại Bình Phương Lê thực hiện nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, qua

đó hệ thống lại và nắm vững kiến thức về quy trình thực hiện hoạt động giao nhận xuấtkhẩu

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH PHƯƠNG LÊ.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH giao nhận và thương mại Bình Phương Lê.

1.1.1 Giới thiệu công ty.

Mới được thành lập chưa lâu nhưng Công ty TNHH giao nhận và thương mại

Bình Phương Lê đã cố gắng không ngừng vươn mình bước chân vào thị trường dịch

vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu để cạnh tranh với các công ty lớn, nhỏ trong vàngoài nước nhanh chóng trở thành một công ty vận tải, đại lý gom hàng lẻ, xuất nhậpkhẩu, vận chuyển hàng hóa quốc tế; giao nhận chuyên nghiệp tại khu vực phía nam.Với các tuyến vận tải chính đi đến các cảng chính Châu Á, Châu Âu, Mỹ và Úc như:

 Tp Hồ Chí Minh – Qingdao; China

 Tp Hồ Chí Minh – Kolkata; India

 Tp Hồ Chí Minh – Sydney; Australia

 Tp Hồ Chí Minh – Bangkok; Thailand

 Tp Hồ Chí Minh – Arica; Chile

Trong ngành vận tải Bình Phương Lê hiện là một trong những doanh nghiệpnăng động, cung ứng các sản phẩm dịch vụ có chất lượng với giá cả hợp lý, giảm thiểuphát sinh rủi ro cho rất nhiều khách hàng trong nước

Tên giao dịch tiếng việt: CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH PHƯƠNG LÊ (tên gọi tắt: Công ty BPL)

Tên giao dịch quốc tế: BPL - LOGISTICS AND TRADING CO, LTD

 Ngày thành lập: 2011

 Logo của công ty:

Trang 4

 Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng

 Giám đốc: Ông Lê Văn Diễm

 Số lượng nhân viên: 10

Văn phòng chính: 59B Trần Bình Trọng, Phường 5, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ

Chí Minh

 Điện thoại: +84-8 3515 2983 Fax: +84-8 3515 3954

 Email: info@bpl.com Website: www.bpl.com vn

 Mã số thuế: 0311650402

Mục tiêu:

Công ty BPL được biết đến với khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu củakhách hàng và hỗ trợ họ trong từng vấn đề có liên quan Với uy tín sẵn có cùng vớiviệc cam kết đem đến cho khách hàng các giải pháp vận chuyển đáng tin cậy, giá cảcạnh tranh, dịch vụ chất lượng; công ty BPL đã thiết lập được một mạng lưới kháchhàng trung thành trên toàn cầu, luôn hướng đến việc thỏa mãn các nhu cầu của kháchhàng một cách tốt nhất; thời gian nhanh nhất và giá cả hợp lý nhất Với phương

châm:“ BPL- nhanh, an toàn, hiệu quả”

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

1.2.1 Chức năng.

Công ty BPL phải thực hiện một số công việc liên quan đến quá trình vận tải vàgiao nhận hàng hóa như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục hải quan, tổ chức xếp dỡ, giaohàng cho người nhận tại nơi quy định;

Hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác;

Ngoài chức năng chính là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

và hàng không công ty còn thực hiện những dịch vụ khác như: thu gom và chia lẻhàng, kho bãi, khai thuê hải quan, tư vấn về hợp tác đầu tư, gia công và kinh doanhhàng xuất nhập khẩu;

Trang 5

Công ty BPL cung cấp, chế biến gừng tươi xuất khẩu các loại: gừng trâu, gừng

dé đạt tiêu chuẩn xuất khẩu đi EU, Úc

Thực hiện các chính sách cán bộ, chính sách về lao động và tiền lương;

Bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ cho nhân viên, tạo điều kiệncho nhân viên tự phát triển bằng cách khen thưởng, tăng lương

1.2.3 Phạm vi hoạt động.

 Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển và hàng

không;

 Đại lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu;

 Khai thuê hải quan;

 Đóng gói hàng hóa;

 Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

Trang 6

GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN TÀI CHÍNH BỘ PHẬN ĐẠI LÝ TÀU

BIỂN

BỘ PHẬN KINH DOANH XNK

1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty.

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:

(Nguồn: Bộ phận quản lý)

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

1.3.2 Chức năng các phòng ban.

Bộ phận quản lý: Giám đốc có quyền cao nhất, ra các quyết định và giao các

công việc cho cấp dưới

Bộ phận tài chính: Kế toán phụ trách công việc thu chi của công ty, lên sổ sách

quyết toán, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của công ty

Bộ phận đại lý tàu biển: Phó Giám đốc là người thay mặt Giám đốc điều hành

mọi công việc theo chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, cùng Giám đốc lập kế hoạchsản xuất kinh doanh, quản lý tổ chức và đôn đốc các hoạt động kinh doanh củacông ty Đồng thời theo dõi lịch tàu, các tuyến và thông báo cho khách hàng khicần, chịu trách nhiệm liên hệ với các hãng tàu trong và ngoài nước

Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu: Nghiên cứu, phân tích thị trường, tổ

chức các hoạt động kinh doanh của công ty, tìm kiếm khách hàng mới cho công

ty đồng thời đưa ra đề xuất cải tiến dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.3.3 Tình hình nhân sự của công ty.

 Tổng số lao động của công ty cho đến thời điểm 20/03/2014: 10 người

 Phân theo độ tuổi

 Tuổi (22-25): 4 người; chiếm tỷ lệ 40%

 Tuổi (26-30): 4 người; chiếm tỷ lệ 40%

Trang 7

 Tuổi (30-35): 2 người; chiếm tỷ lệ 20%

 Phân theo giới tính

 Nữ: 3 người; chiếm tỷ lệ 30%

 Nam: 7 người; chiếm tỷ lệ 70%

 Phân theo trình độ

 Đại học: 6 người; chiếm tỷ lệ 60%

 Cao đẳng: 4 người; chiếm tỷ lệ 40%

Nhận xét: Nhân viên tại công ty BPL đều có trình độ từ cao đẳng trở lên và có

kinh nghiệm trong ngành kinh doanh xuất nhập khẩu Cụ thể nhân viên có trình độ caođẳng chiếm 40% và trình độ đại học chiếm 60% Do đặc thù riêng của hoạt động giaonhận phải di chuyển nhiều nên nhân viên giao nhận phải có đầy đủ sức khỏe nên tỷ lệnam chiếm đến 70% Độ tuổi trung bình trẻ hóa năng động mang lại lợi thế cho hoạtđộng hiệu quả của công ty

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm.

1.4.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm

Chênh lệch năm 2013/2012 Tuyệt

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối Tổng doanh thu

Trang 8

Về doanh thu.

- Năm 2012 doanh thu tăng 8,65% so với năm 2011 tương đương 178.919.000đồng Do công ty đã biết sử dụng nguồn lực hợp lý, lượng khách hàng đang dần ổnđịnh, công ty đã nhanh chóng rút kinh nghiệm trong quá trình hoạt động Lượng hànghóa tăng nhiều so với năm trước do đã hoạt động được hơn một năm

- Năm 2013 doanh thu tăng 9,28% so với năm 2012 tương đương 208.676.000đồng cao so với năm 2012/2011 do lượng xuất nhập tăng một cách đều đặn

Về chi phí

- Năm 2012 chi phí tăng 8,79% so với năm 2011 tương đương 109.139.000đồng

Do công ty phải chi ra một lượng lớn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng trang thiết bị phục vụcho hoạt động kinh doanh của công ty

- Năm 2013 chi phí giảm -6.04% so với năm 2012 tương đương 81.633.000đồng Ít hơn so với năm 2012/2011 do đã đầu tư chi phí vào năm 2012 nên năm 2013công ty đã giảm được môt khoảng chi phí đáng kể chứng tỏ năm 2012 công ty đã cóbiện pháp quản lý chi phí chặt chẽ

Về lợi nhuận

- Năm 2012 tăng 20.53% so với năm 2011 tương đương 69.780.000 đồng Tuy

có khoản chi phí đầu tư trang thiết bị nhưng doanh thu vẫn tăng do đó lợi nhuận củacông ty vẫn có lời

- Năm 2013 tăng 8,44% so với năm 2012 tương đương 290.309.000 đồng, mộtcon số đáng kể do quản lý chi phí hợp lý cùng với doanh thu tăng đều

 Sau 3 năm hoạt động công ty đã có bước khởi đầu rất tốt và đạt được mức lợinhuận tăng trưởng ổn định và đều đặn đáng kể 2011 (827.012.000) và 2013(1.187.101.000) tăng lên rõ ràng chứng tỏ công ty hoạt động rất hiệu quả Đây là kếtquả phấn đấu của toàn thể công ty

1.4.2 Sản phẩm của doanh nghiệp.

Trang 9

Công ty BPL cung cấp, chế biến gừng tươi xuất khẩu các loại: gừng trâu, gừng

dé đạt tiêu chuẩn xuất khẩu đi EU, Úc Và cũng chuyên cung cấp gừng giống cho thịtrường trong nước

Cung cấp các dịch vụ liên quan xuất nhập khẩu như: giao nhận hàng hóa xuấtnhập khẩu; khai thuê hải quan; đóng gói hàng hóa; ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu…

1.4.3 Khách hàng – Thị trường.

Công ty BPL có gần 30 khách hàng với các loại hình kinh doanh khác nhau.Các công ty này đến từ nhiều tỉnh thành với nhiều loại mặt hàng khác nhau, nhưng chủyếu là ở Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh và TP Hà Nội

Thành phố Hồ Chí Minh: là một thị trường rộng lớn với các công ty có nhu

cầu xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa Công ty BPL đã cố gắng tìm kiếm kháchhàng, xây dựng và củng cố mối quan hệ

Bình Dương: là khu vực được xem là tiềm năng, do đang được nhà nước tập

trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và bên cạnh đó là sự hình thành các khu côngnghiệp tập trung như: khu công nghiệp Sóng Thần; khu công nghiệp VSIP I, IIA; khucông nghiệp Tân Thuận Đông;…do đó Công ty BPL đã tìm kiếm và xây dựng mốiquan hệ làm ăn lâu dài với các công ty tại đây

Tây Ninh: các khu công nghiệp đang được xây dựng nên nhiều công ty 100%

vốn nước ngoài được thành lập và hầu hết tập trung vào các khu công nghiệp này Nhucầu sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu của các công ty này là rất lớn Vìvậy công ty BPL cũng đã đẩy mạnh phát triển thị trường khách hàng ở đây và tạo dựngđược những mối quan hệ lâu dài với nhiều khách hàng

Hà Nội: do có các mối quan hệ quen biết nên một số khách hàng có địa chỉ ở

Hà Nội nhưng hoạt động kinh doanh xuất khẩu lại chủ yếu ở khu vực phía nam cũng

đã trở thành khách hàng thường xuyên của công ty BPL

Một số công ty khách hàng thường xuyên của BPL:

Trang 10

 Công ty TNHH Bình Gia, Tp Hồ Chí Minh.

 Công ty TNHH Baosteel Can Making Việt Nam –tỉnh Bình Dương

 Công ty TNHH Môi Trường Xanh, tỉnh Tây Ninh

 Công ty TNHH xuất khẩu Đông Dương, Tp Hà Nội

1.4.4 Đối thủ cạnh tranh.

Thành phố Hồ Chí Minh là một thị trường đầy tiềm năng và triển vọng chongành xuất nhập khẩu với kim ngạch xuất nhập khẩu khổng lồ mỗi năm thì đây là cơhội cho các công ty xuất nhập khẩu nói chung và công ty BPL nói riêng Các đối thủcạnh tranh đang tranh thủ chiếm thị phần ngày càng nhiều mà công ty BPL được thànhlập chưa lâu nên nguồn khách hàng vẫn còn hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh kháctrong cùng ngành Bên cạnh đó công ty BPL luôn bị động về giá cước và việc tìmkiếm khách hàng rất khó khăn so với các đối thủ cạnh tranh khác Với một đội ngũnhân viên có năng lực và kinh nghiệm, công ty đã không ngừng phát huy tối đa tiềmlực hiện có để tạo dựng một thương hiệu uy tín, chất lượng để có thể phục vụ kháchhàng một cách tốt nhất

1.5 Định hướng phát triển của công ty.

1.5.1 Về mục tiêu hoạt động.

Chăm sóc, giữ vững mối quan hệ hợp tác đối với các khách hàng hiện có và

mở rộng thị trường tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới trong và ngoài nước

Đào tạo nhân viên nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề gặp phải trongquá trình hoạt động để thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đạt hiệu quả,đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Xây dựng và phát triển thương hiệu trong lĩnh vực giao nhận xuất nhậpkhẩu, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong ngành

1.5.2 Nghiệp vụ giao nhận

Trang 11

Đầu tư mua đầu kéo container để tăng khả năng cạnh tranh và nâng caochất lượng dịch vụ mang lại hiệu quả cho hoạt động giao nhận.

Tuyển thêm nhân sự mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng tìm kiếmkhách hàng, đáp ứng nhu cầu giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH PHƯƠNG LÊ 2.1 Giới thiệu phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.

Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu là bộ phận giữ vai trò quan nhất trong việc mang lại lợi nhuận cho công ty có các nhiệm vụ sau:

- Tìm kiếm đàm phán và kí kết hợp đồng

- Kết hợp với phòng tài chính xây dựng giá thành và cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

- Lên kế hoạch giao hàng cho khách hàng

- Lập kế hoạch quảng bá và xúc tiến hình ảnh công ty

Gồm 7 nhân viên:

Nhân viên chứng từ: 1 nhân viên; theo dõi, quản lý và lưu giữ chứng từ và

công văn Soạn thảo bộ hồ sơ hải quan, hồ sơ làm C/O, kiểm dịch thực vật,chứng nhận chất lượng và các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhậnhoàn thành nhiệm vụ được giao Thường xuyên theo dõi việc làm hàng, liên lạctiếp xúc với khách hàng thông tin cho khách hàng biết về lô hàng

Nhân viên kinh doanh: 2 nhân viên; chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng

sẵn có, tìm kiếm khách hàng mới, quảng bá và xúc tiến hình ảnh của công ty

Nhân viên giao nhận: 1 trưởng phòng + 3 nhân viên giao nhận; bộ phận này

trực tiếp tham gia hoạt động giao nhận, chịu trách nhiệm hoàn thành mọi thủtục từ khâu mở tờ khai Hải quan cho đến khâu giao hàng cho khách hàng củacông ty

2.2 Tình hình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty TNHH giao nhận và thương mại Bình Phương Lê trong 3 năm (2011-2013).

2.2.1 Theo cơ cấu mặt hàng.

 Kết quả hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL)theo cơ cấu mặt hàng bằng đường biển trong 3 năm (2011-2013)

Trang 13

Bảng 2.1: Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL) theo cơ cấu mặt hàng.

2012

SO SÁNH 2012/ 2013

GT

Tỷ trọng

%

GT

Tỷ trọng

%

GT

Tỷ trọng

Tăng 6%

Giảm 7%

Tăng 1%

TỔNG CỘNG 1.137.749 100 1.236.155 100 1.350.927 100

(Nguồn: Bộ phận tài chính)

(Đính kèm phụ lục A Hình 2.1)

Nhận xét: Tình hình xuất khẩu hàng hóa theo cơ cấu mặt hàng trong ba năm

gần đây cho thấy sự đa dạng trong các loại hàng hóa mà công ty BPL đã cung ứng dịch

vụ xuất khẩu Năm 2012 nông sản giảm 2%, thiết bị máy móc giảm 2% và nguyên liệusản xuất tăng 4% so với năm 2011 Năm 2013 nông sản tăng 6%, thiết bị máy móc

giảm 7% và nguyên liệu sản xuất tăng 1% so với năm 2012.

2.2.2 Theo cơ cấu thị trường.

Trang 14

 Kết quả hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL)theo cơ cấu thị trường bằng đường biển trong 3 năm (2011-2013

Bảng 2.3: Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL)

theo cơ cấu thị trường.

2012

SO SÁNH 2012/ 2013

Giá Trị

Tỷ trọng

%

Giá Trị

Tỷ trọng

%

Giá Trị

Tỷ trọng

45% 630.439

51% 648.445

48%

Tăng 6%

Giảm 3%

2

Thị trường EU

466.477

41% 407.931

33% 472.824

35%

Giảm 8%

Tăng 2%

3

Thị trường khác.

159.285

14% 197.785

16% 229.658

17%

Tăng 2%

Tăng 1%

TỔNG CỘNG

1.137.749 100 1.236.155 100 1.350.927 100

(Nguồn: Bộ phận tài chính và tính toán của người thực hiện) ( Đính kèm phụ lục A Hình 2.2)

Nhận xét: Do công ty BPL chuyên cung cấp dịch vụ cho nên thị trường xuất

khẩu hàng hóa rất đa dạng nhưng tập trung chủ yếu ở thị trường châu Á và châu Âu

Năm 2012 thị trường châu Á chiếm 51% tăng 6% so với năm 2011, châu Âu chiếm

33% tăng 8% so với năm 2011, thị trường khác chiếm 16% Năm 2013 châu Á giảm

3%, châu Âu tăng 2%, thị trường khác tăng 1% so với năm 2013

Trang 15

2.3 Thực trạng hoạt động giao nhận xuất khẩu hàng nguyên container (FCL/FCL) tại công ty Bình Phương Lê.

2.3.1 Cơ sở thực hiện.

Căn cứ vào hợp đồng số VBC-XS-1-2014-3-0084 ngày 18/03/2014, hóa đơnthương mại VBC20140321 ngày 21/03/2014; tờ khai hải quan điện tử số26488/XSX02 được đăng ký ngày 24/03/2014

- Người xuất khẩu: Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam)

- Địa chỉ: Số 2 Vsip IIA, Đường số 15, KCN Việt Nam-Singapore II-A, HuyệnTân Uyên, Tỉnh Bình Dương

- Người nhập khẩu: SHANGHAI BAOYI CAN MAKING CO.,LTD

- Địa chỉ: 1888 Yueuo Road, Baoshan District, Shanghai 201908 P.R.China

- Mặt hàng: Lon nhôm rỗng 330ml, hàng mới 100%

- Lượng hàng được đóng đầy 18 container 40 feet, có 396 kiện hàng (22kiện/cont) với tổng khối lượng 38.036,91kg/26.156,91kg

- Phương thức thanh toán: TT với tổng giá trị lô hàng là USD 142,663.256; Điềukiện giao hàng: DDP

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH giao nhận vàthương mại Bình Phương Lê
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 6)
Bảng 2.1: Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL) theo cơ cấu mặt hàng. - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH giao nhận vàthương mại Bình Phương Lê
Bảng 2.1 Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL) theo cơ cấu mặt hàng (Trang 12)
Bảng 2.3:  Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL) - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH giao nhận vàthương mại Bình Phương Lê
Bảng 2.3 Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL/FCL) (Trang 13)
Hình 2.3: Quy trình thực hiện một lô hàng xuất khẩu. - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH giao nhận vàthương mại Bình Phương Lê
Hình 2.3 Quy trình thực hiện một lô hàng xuất khẩu (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w