1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

FUZZY AHP RISK ASSESSMENT APPROACH FOR j

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 265,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC LIÊN DOANH VN VÀ NƯỚC NGOÀI TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP MỜ TS.. Lê Thanh Điệp Tổng công ty XD 1- CC1 Tóm t

Trang 1

ĐÁNH GIÁ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA

CÁC LIÊN DOANH (VN VÀ NƯỚC NGOÀI) TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP MỜ

TS Phạm Hồng Luân

Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

Th.s Lê Thanh Điệp

Tổng công ty XD 1- CC1

Tóm tắt: Những nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng đầu tư các dự án xây dựng theo

hình thức liên doanh (Việt Nam và nước ngoài) là cơ hội để mang lại nhiều lợi nhuận nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều rủi ro Nhưng các nghiên cứu trước đó chỉ tập trung liệt kê được những rủi ro tác động vào đối tượng công ty liên doanh là nhà thầu xây dựng, phương pháp phân tích rủi ro chủ yếu mang tính chất định tính Như vậy đã có một lỗ hỗng trong việc kết hợp phương pháp định lượng với kiến thức của chuyên gia về rủi ro để đánh giá mức độ thành công của liên doanh trong việc đầu tư xây dựng dự án tại Việt Nam Vì vậy, trong thời

kỳ hội nhập kinh tế thế giới việc xây dựng mô hình đánh giá rủi ro cho các tổ chức liên doanh Việt Nam và nước ngoài dựa trên phương pháp định lượng là một yêu cầu cấp bách, nhằm giải quyết những vướng mắc cho tất cả các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trong nước cũng như các đối tác nước ngoài đã và đang đầu tư theo hình thức liên doanh tại Việt Nam Chính từ yêu cầu thực tế đó, bài báo này mong muốn một phần nào xây dựng một mô hình đánh giá rủi ro cho các tổ chức liên doanh Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng tại Việt Nam dựa trên phương pháp định lượng từ đó có cơ sở xây dựng một mô hình quản lý rủi ro phù hợp Phương pháp định lượng áp dụng để xây dựng mô hình là sự tích hợp giữa phương pháp định lượng Analytical Hierarchy Process (AHP) và lý thuyết tập mờ (Fuzzy set theory) gọi tắc là FAHP Trong đó phương pháp AHP sẽ xây dựng một cấu trúc thứ bậc và vector trọng số của từng nhân tố, từng nhóm nhân tố Lý thuyết tập mờ được áp dụng trong việc đánh giá dự án dựa trên vector trọng số xây dựng từ phương pháp AHP

Giới thiệu

Kể từ khi luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực vào năm 1988 đến nay giá trị đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam liên tục tăng Từ chỗ 3 năm đầu triển khai luật đầu tư (1988 -1990) cả nước chỉ thu hút được 214 dự án với số vốn đăng ký 1.582 tỷ USD và vốn pháp định 1.007 tỷ USD, còn vốn thực hiện không đáng kể thì đến năm 2008 số vốn đăng ký trong năm đã lên đến 64,09 tỷ USD và vốn thực thực hiện trong năm là 11.5 tỷ USD Trong năm 2009 mặc dù thế giới đang rơi vào suy thoái nhưng nước ta dự kiến thu hút được 30 tỷ USD Trong đó ngành công nghiệp xây dựng là chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số vốn FDI đầu tư vào Việt Nam Trong nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hình thức đầu tư liên doanh (bao gồm thành lập công ty liên doanh và thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty trong nước và công ty nước ngoài) chiếm một tỉ trọng khá lớn Tính đến 22/9/2007 số vốn đầu tư theo hình thức liên doanh chiếm 36.79% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và số vốn thực hiện theo hình thức liên doanh chiếm 57.9% tổng số vốn thực hiện

Bảng 1: Tỉ lệ phần trăm FDI phân theo hình thức đầu tư Hình thức đầu tư Dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ Đầu tư

thực hiện

Liên doanh và HĐ hợp tác kinh doanh 22.18% 36.79% 39.83% 57.90%

Trang 2

Công ty CP 0.53% 0.90% 1.02% 1.20%

Nguồn : Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thông qua bảng thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư ta nhận thấy rằng: mặt dù số lượng dự án và vốn đầu tư theo hình thức liên doanh thấp hơn so với đầu

tư theo hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài nhưng tổng số vốn thực hiện theo hình thức liên doanh lại cao hơn so với hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài Điều đó chứng tỏ tính hiệu quả trong triển khai thực hiện dự án xây dựng theo hình thức liên doanh Tuy nhiên bên cạnh những con số chứng minh tính hiệu quả của hình thức hợp tác liên doanh vẫn tồn tại những rủi

ro mà cả đối tác trong nước cũng như nước ngoài cần quan tâm để năng cao tính hiệu quả của

dự án

Mục đích và ý nghĩa

Dựa vào những nghiên cứu ở nước ngoài về rủi ro đối với tổ chức liên doanh và một quá trình khảo sát rộng rãi tại Việt Nam nghiên cứu sẽ chỉ ra được những nhân tố then chốt tác động đến mức độ thành công của dự án liên doanh và chỉ ra một chiến lược quản lý rủi

Việc đánh giá sự thành công của dự án liên doanh sẽ được xây dựng trên một phương pháp định lượng Fuzzy Analytic Hierarchy Process (FAHP) Phương pháp giúp các bên tham gia liên doanh đánh giá tình trạng của dự án một cách rõ ràng và cũng chỉ ra được những nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất cũng như những nhân tố gây ra ra những tác động xấu đối với dự án Trên cơ sở đánh giá dự án các bên tham gia liên doanh sẽ xây dựng những chiến lược và đề ra những giải pháp cải thiện tình hình, năng cao mức độ thành công của liên doanh

Liên doanh và các rủi ro của liên doanh

Về mặt khái niệm liên doanh là một phạm trù rất rộng và tùy phạm vi áp dụng mà có những ý nghĩa khác nhau

Trong quy định về các hình thức liên doanh tại chuẩn mực kế toán 08, gồm:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát;

- Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế

toán về các khoản vốn góp liên doanh Thuật ngữ liên doanh trường hợp này được hiểu một

nghĩa bao quát như sau: “là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh” và không nêu việc liên doanh có thành lập pháp nhân hay không

Như vậy ta cần phân biệt rõ là có liên doanh góp vốn để thành lập nên một pháp nhân mới

và liên doanh không thành lập pháp nhân mới mà các bên góp vốn để một bên thực hiện công việc hoặc cùng thực hiện công việc và phân chia lợi nhuận

Nếu liên doanh không thành lập pháp nhân thì chỉ cần lập một hợp đồng liên doanh quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các bên, cụ thể là việc góp vốn vào liên doanh và phân chia lợi nhuận

Nếu liên doanh dẫn đến thành lập pháp nhân mới thì phải lập đầy đủ hồ sơ để thành lập doanh nghiệp theo loại hình quy định của Luật doanh nghiệp có gắn kèm hợp đồng liên doanh

Trang 3

Đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp liên doanh là có sự phối hợp cùng góp vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư Việt Nam Tỷ lệ góp vốn của mỗi bên sẽ quyết định tới mức độ tham gia quản lý doanh nghiệp, tỷ lệ lợi nhuận được hưởng cũng như rủi ro mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu

Doanh nghiệp liên doanh là hình thức doanh nghiệp thực sự đem lại nhiều lợi thế cho cả nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài Đối với các nhà đầu tư Việt Nam, khi tham gia doanh nghiệp liên doanh, ngoài việc tượng phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp, nhà đầu tư Việt Nam còn có điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại, phong cách và trình độ quản lý kinh tế tiên tiến Đối với bên nước ngoài, lợi thế được hưởng là được đảm bảo khả năng thành công cao hơn

do môi trường kinh doanh, pháp lý hoàn toàn xa lạ nêu không có bên Việt Nam thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Tuy nhiên, hình thức doanh nghiệp liên doanh cũng có sự bất lợi là có sự ràng buộc chặt chẽ trong một pháp nhân chung giữa các bên hoàn toàn khác nhau không chỉ về ngôn ngữ mà còn

về truyền thống, phong tục, tập quán, phong cách kinh doanh, do vậy có thể phát sinh những mâu thuẫn không dễ gì giải quyết

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra những rủi ro đối với tổ chức liên doanh nhà thầu xây dựng Năm 2001, Shen.L.Y và Wu.G.W.C đã tập hợp được 58 nhân tố rủi ro từ các nghiên cứu trước và đã phân loại thành 6 nhóm : tài chính, pháp lý, quản lý, thị trường, chính sách và kỹ thuật Năm 1999, Li.B và Tiong 3 nhóm chính: nội tại liên doanh, đặc điểm dự án và các yếu tố bên ngoài Mặc dù đối tượng chịu rủi ro trong nghiên cứu này hướng đến là chủ đầu tư nhưng các nghiên cứu trên cũng đã góp phần nêu lên một số nhân tố có tính tương tự Trên cở sở nghiên cứu tài liệu và tham khảo ý kiến các chuyên gia và khảo Tiêu chí để đánh giá mức độ thành công của liên doanh dựa vào hiệu quả dự án liên doanh và uy tín, sự hợp tác tiếp theo trong tương lai

Phương pháp Fuzzy Analytical Hierarchy Process (FAHP)

Phương pháp được áp dụng để đánh giá liên doanh phải mang tính định lượng và phản ánh được tính bất định trong đánh giá của các chuyên gia Do đó hướng tích hợp giữa phương pháp định lượng AHP và lý thuyết mờ là một sự lựa chọn phù hợp

Trong đó:

Phương pháp định lượng AHP được đề suất bởi Satty vào năm 1977 nhằm giải quyết

những vấn đề không có cấu trúc trong hoạt động kinh tế, xã hội và khoa học quản lý Nó cung cấp một phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn đơn giản, nhưng có cơ sở lý thuyết trong việc đánh giá các phương án Nó giúp phân loại mức độ ưu tiên tương đối cho các phương án được đưa ra dựa trên một mức tỉ lệ Mức tỉ lệ này dựa trên phán đoán của người ra quyết định và mức

độ quan trọng của các phán đoán đó, cũng như tính nhất quán trong việc so sánh các phương án trong quá trình ra quyết định Hiện nay ứng dụng của phương pháp AHP có thể tìm thấy trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm: hệ thống lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà quản lý trong quá trình thực hiện dự án, phân bổ chi phí, phân bố nhân lực

Logic mờ cùng với lý thuyết tập mờ, lý thuyết độ đo mờ là các mô hình thu thập, xử lý thông tin bất định (những thông tin phức tạp, không chắc chắn, thiếu chính xác và biến động) của lý thuyết mờ Lý thuyết mờ ra đời kể từ năm 1965 khi Lotfi Zadeh, một giáo sư về lý thuyết

hệ thống trường đại học California, Berkeley công bố bài báo đầu tiên về lý thuyết tập mờ ở

Mỹ Từ đó lịch sử phát triển của lý thuyết mờ theo trình tự phát minh ở Mỹ, xây dựng đến hoàn chỉnh ở châu Âu và ứng dụng rộng rãi vào thị trường Nhật Bản

Phương pháp Fuzzy Analytic Hierarchy Process có thể được chia thành 2 phương pháp :

Phương pháp thứ nhất: các bước tiến hành tương tự như phương pháp AHP truyền thống

chỉ khác là thang đo đánh giá mức độ quan trọng trong quá trình so sánh cặp không phải là những những số tự nhiên từ 1 đến 9 mà là những số mờ Các phép tính toán sẽ được thay thế bằng công thức tính toán tử mờ Tuy nhiên quá trình tính hệ số nhất quán số liệu vẫn được dựa

Trang 4

trên ma trận so sánh cặp của thang đo phương pháp truyền thống Việc sử dụng thang đo mờ trong phương pháp FAHP đã phản ánh được sự đánh giá mang tính ước lượng chưa rõ ràng của các chuyên gia trong quá trình so sánh cặp Phạm vi áp dụng của phương pháp 1 tương tự như phương pháp AHP truyền thống tức là lựa chọn phương án tối ưu

Phương pháp thứ hai: là sự kết hợp phương pháp định lượng AHP trong việc xác định

véc tơ trọng số (có thể áp dụng thang đo là số mờ như phương pháp thứ nhất hoặc áp dụng thang đo từ 1-9 của phương pháp AHP truyền thống) và ma trận đánh giá mờ dựa trên lý thuyết tập mờ Kết quả cuối cùng là một đánh giá dựa trên tập mờ Phạm vi áp dụng của phương pháp

2 nhằm đánh giá 1 phương án, 1 dự án trong phạm vi tập mờ Trong phạm vi nghiên cứu này

ta áp dụng phương pháp số 2 để xây dựng mô hình

Kết quả khảo sát

Nhận dạng những nhân tố này thông qua xem xét hàng loạt những nghiên cứu về đánh giá rủi ro các công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trước đây ở trong và ngoài nước

Ngoài ra xác định thêm một số yếu tố khác nhờ phỏng vấn các chuyên gia trong ngành xây dựng cho phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam

Sau khi tiến hành, tác giả nhận dạng được 51 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động phân theo 03 nhóm sau:

Nhóm thuộc về nội tại liên doanh: 20 nhân tố ảnh hưởng

Nhóm thuộc về đặc điểm dự án: 17 nhân tố ảnh hưởng

Nhóm thuộc về các nhân tố khách quan: 14 nhân tố ảnh hưởng

Trên cơ sở thu thập và thống kê số liệu khảo sát bằng phương pháp thống kế ta xác định được 19 nhân tố chính tác động chính đến mức độ thành công của dự án liên doanh tại Việt Nam

(với mean > 3,5) theo cấu trúc thứ bậc bao gồm: a) nội tại liên doanh: năng lực các bên tham gia liên doanh, sự rỏ ràng về qui mô và mục tiêu của dự án, khả năng thích nghi của liên doanh trước biến động, sự kiên định với mục tiêu hợp tác, sự tin tưởng lẫn nhau, đồng thuận phân chia công việc và quyền hạn chuyển giao công nghệ, quyết tâm của quản lý cấp cao; b) đặc điểm dự án: đền

bù giải phóng mặt bằng chậm, tiến độ thi công dự án, không dự đoán được mức độ phức tạp dự

án, sự phối hợp các bên tham gia, năng lực nhà thầu thi công; c) nhân tố khách quan: thau đổi chính sách của địa phương, sự quan liêu tham nhũng, khủng hoảng kinh tế, lạm phát, an ninh xã hội, thời tiết

Mô hình đánh giá dự án bằng phương pháp Fuzzy Analytical Hierarchy Process (FAHP)

Trang 5

Xác định tập đánh giá mờ

Định nghĩa vấn đề và xác định lời giải yêu cầu Tạo cấu trúc thứ bậc từ quan điểm quản lý chung

Ma trận so sánh cặp của các nhân tố, nhóm nhân tố

Tính toán độ ưu tiên (nhân tố, nhóm nhân tố)

Xác định véc tơ trọng số (nhân tố, nhóm nhân tố)

Kiểm tra độ nhất quán Chuẩn hóa ma trận so sánh cặp

<=10%

>10%

Đánh giá mờ từng nhân tố

Xây dựng ma trận đánh giá mờ

ĐÁNH GIÁ FAHP

CHO TOÀN BỘ DỰ ÁN

Hình 2 Mơ hình đánh giá dự án bằng phương pháp FAHP

Mơ hình đánh giá được tĩm tắt thơng qua sơ đồ hình 2 trong đĩ cĩ các bước tính tốn xử lý

số liệu bao gồm:

Bước 1: Ma trận so sánh cặp:

Lúc này, người ra quyết định cần đưa ra những ý kiến đánh giá của mình về mức độ quan trọng của mỗi tiêu chuẩn đối với tiêu chuẩn ở cấp cao hơn trong sơ đồ thứ bậc bằng phương pháp so sánh từng cặp

Để minh họa cho việc so sánh từng cặp này, ta thực hiện theo các bước sau: Giả sử chúng

ta muốn so sánh một tập gồm n nhân tố, được ký hiệu là A1,A2,…An được diễn tả bởi một ma trận so sánh cặp A kích thước n x n, chứa phần tử aij Nếu như trọng số các phần tử của ma trận

A là aij, thì ma trận sau sẽ thể hiện việc so sánh từng cặp Trong ma trận so sánh cặp, một giá trị của ma trận so sánh là nghịch đảo của nửa kia đối xứng qua đường chéo chính của ma trận, tức

là aji= aji

-1

(i tính theo hàng, j tính theo cột)

nn n n n

n n

a a a

a a a

A

A A A

3 2 1

2 22 21

1 12 11 2

1

Bước 2: Chuẩn hĩa ma trận:

Việc chuẩn hĩa ma trận so sánh cặp được thực hiện bằng cách chia mỗi phần tử trong từng cột của ma trận với giá trị tổng tương ứng Điều này sẽ cung cấp sự so sánh cĩ ý nghĩa giữa các yếu tố trong sơ đồ thứ bậc Ma trận chuẩn hĩa cĩ dạng như sau:

Trang 6

nn n n n

n n

w w w

w w w

A

A A A

3 2 1

2 22 21

1 12 11 2

1

'

' ' ' (4.2) Với    n j ij ij ij a a w 1 Bước 3: Véc tơ độ ưu tiên: Ta lấy trung bình theo dòng của ma trận chuẩn hóa, tức là giá trị của mỗi hàng trong ma trận chuẩn hoá mới được tính ở bước trên sẽ được lấy tổng và chia cho số cột thể hiện các yếu tố so sánh Véc tơ độ ưu tiên có dạng như sau:              n w w w w

2 1 với

n w w n j j    1 1 1 (4.3) Bước 4: Véc tơ tổng hợp trọng số: Véctơ tổng hợp trọng số chính là giá trị véctơ độ ưu tiên trung bình của tất cả các chuyên gia đánh gia sau khi đã đo lường sự không nhất quán (việc kiểm tra nhất quán sẽ được tiến hành với từng ma trận của mỗi chuyên gia) Kết quả cuối cùng của véc tơ tổng hợp trọng số là các véctơ các wi cho các nhân tố thuộc nhóm nhân tố thứ i, wG cho tất cả các nhóm Bước 5: Đo lượng sự không nhất quán: Satty (1994) đã định nghĩa sự nhất quán như sau: “Những cường độ giữa những ý tưởng hay đối tượng có liên quan nhau dựa trên một tiêu chuẩn cụ thể để hiệu chỉnh lẫn nhau trong cùng một phương pháp so sánh hợp lý” Từ đó Saaty đã đề ra các bước đo lường sự không nhất quán như sau: + Xác định véctơ tổng có trọng số bằng cách nhân ma trận so sánh cặp với véctơ độ ưu tiên: T= A.w (4.4) + Xác định véctơ nhất quán bằng cách chia tương ứng véctơ tổng có trọng số cho véctơ độ ưu tiên : P= T/w (4.5) + Xác định giá trị đặc trưng cực đại 

n n i p   1 (4.6) + Xác định trị số CI theo công thức của Satty(1994)

1

n

n

(4.7)

+ Xác định tỉ số nhất quán: CR=CI

Trong đó: n là kích thước của ma trận và RI là chỉ số ngẫu nhiên (Random Index - nhất

quán trung bình) được xác định từ bảng 2:

Chỉ số ngẫu nhiên RI

Bảng 2 Chỉ số ngẫu nhiên RI

RI 0.0 0.0 0.58 0.90 1.12 1.24 1.32 1.41 1.49 1.51 1.51 1.54 1.56 1.57 1.58

Trang 7

Bước 6: Xây dựng ma trận đánh giá mờ:

Giả sử có m người đánh giá l nhóm nhân tố, trong đó nhóm nhân tố thứ i = 1÷l có x nhân

tố và ta đặt nhóm nhân tố thứ i là một tập mi = {mi1 mi2 mix}

Một cách tổng quát ta đánh giá mức độ thành công của dự án bằng tập mờ

V = {v1 v2 vn} (n là số cấp độ của biến ngôn ngữ) Vectơ đánh giá nhân tố j thuộc nhóm nhân tố thứ i có dạng như sau:

Rijk = {rij1 rij2 rijk rijn} (4.9)

m

N

rijkijk (4.10) Với rijk (k = 1÷n) là độ của biến mờ đánh giá nhân tố rủi ro j thuộc nhóm nhân tố i; N1ik tần

số đánh giá kết quả vk của yếu tố thứ j; m là số người đánh giá

Ma trận đánh giá mờ Ri của tất cả x nhân tố thuộc nhóm rủi ro số i là: Ri (4.11)

Đối với mô hình bài toán đánh giá mức độ thành công của dự án do liên doanh đầu tư và

xây dựng thì số nhóm nhân tố là l = 3 ( trong đó nhóm 1 có 8 nhân tố, nhóm 2 có 5 nhân tố,

nhóm 3 có 6 nhân tố), số người đánh giá là m = 5, tập mờ gồm có n = 5 cấp độ ( rất xấu, xấu, bình thường, tốt, rất tốt)

Bươc 7: Đánh giá mức độ thành công của dự án:

Để xem xét sự tác động đồng thời của tất cả các nhân tố , phép toán tử mờ được lựa chọn )

,

( 

Véc tơ đánh giá rủi ro của các nhân tố thuộc nhóm thứ i sẽ bằng công thức sau:

Bi = wisRi = (bi1 bi2 bin) (4.12)

Ma trận đánh giá của các nhóm nhân tố rủi ro như sau: RG (4.13)

Trên cơ sở RG và wG: ta xây dựng véc tơ đánh giá mức độ thành công của dự án theo công thức sau: B = wGsRG = (b1 b2 bn) (4.14)

Theo luật lấy max ta xác định được mức độ thành công của dự án tương ứng với

bmax = b1 v b2 v bn = max ( b1, b2, ,bn)

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Với chính sách mở cửa, ngày càng có nhiều nhà đầu tư quan tâm và đầu tư vào thị trường Việt Nam trong đó có một lượng lớn vốn đầu tư theo hình thức liên doanh Đây là cơ hội chưa từng có của các công ty nước ngoài nhưng đồng thời cũng sẽ đối mặt với những rủi ro lớn từ sự khác nhau về nền tảng văn hóa, chính sách, kinh tế và môi trường giữa các công ty trong nước và nước ngoài Nghiên cứu này tập hợp, đánh giá các yếu tố rủi ro tác động đến các tổ chức liên doanh (Việt Nam và nước ngoài) là chủ đầu tư các dự án xây dựng tại Việt Nam bằng phương pháp định lượng Phương pháp định lượng ở đây được xây dựng dựa trên lý thuyết mờ kết hợp với quy trình phân tích cấu trúc thứ bậc (AHP) Mục tiêu hướng đến của nghiên cứu này là thiết lập được cấu trúc thứ bậc về nhân tố rủi ro tác động đến sự thành công của các liên doanh và trên cơ

sở đánh giá của các chuyên gia ta xác định được trọng số của từng nhân tố cũng như nhóm nhân

tố thông qua các bước tính toán của phương pháp AHP và ma trận đánh giá mờ cho từng nhân tố thông qua lý thuyết tâp mờ Thông qua mô hình FAHP, các đối tác tham gia liên doanh có thể nhận biết trình trạng của dự án hiện tại và trong tương lai đồng thời mô hình cũng chỉ ra được mức độ tác động của từng nhân tố từ đó có những chính sách phù hợp để hạn chế rủi ro

Bảng 3 : Các nhân tố chính tác động đến hiệu quả liên doanh

Deviation

Trang 8

1 Năng lực của các bên (tài chính, công

5 Sự hoạt động của các bên luôn kiên định

6

Sự đồng thuận trong phân chia quyền hạn, công việc, và mức độ chuyển giao công nghệ

8

Không dự đoán được mức độ phức tạp của

dự án ( địa chất, kết cấu, chi tiết kiến trúc…)

9 Sự rõ ràng về quy mô và mục tiêu đối với

10 Cấu trúc tổ chức của liên doanh tương

Qua kết quả khảo sát và tổng hợp thống kê (bảng 3) ta nhận thấy rằng các nhân tố có mức

độ ảnh hưởng cao nhất là năng lực của các bên tham gia liên doanh, sự ổn định của nền kinh tế, sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên liên doanh Sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, thông tin liên lạc giữa các bên có mức độ ảnh hưởng rất thấp đến hiệu quả dự án liên doanh

Vấn đề được nhà đầu tư đặc biệt lưu tâm là vấn đề năng lực của đối tác, sự tin tưởng lẫn nhau và sự quyết tâm của các bên trong việc thực hiện dự án Điều này đòi hỏi chúng ta cần xây dựng mô hình quản lý với một cơ chế minh bạch rõ ràng để các nhà đầu tư hiểu rõ về tiềm lực của nhau Trên cơ sở minh bạch hóa thông tin các nhà đầu tư có thể lựa chọn đối tác phù hợp với mục tiêu thực hiện dự án và mở rộng cơ hội hợp tác tận dụng các thế mạnh của nhau

Sự ổn định của nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu trong sự tác động đến hiệu quả của dự án liên doanh Suy giảm kinh tế toàn cầu dẫn đến đầu ra của các dự án bất động sản đang suy giảm đáng kể Thị trường bất động sản đóng băng và giá thành đầu ra của thị trường ( giá văn phòng cho thuê, giá căn hộ, giá đất nền, ) liên tục suy giảm nghiêm trọng Lạm phát đã đẩy tổng mức đầu tư của các dự án liên doanh tăng vượt khỏi mức giá trị dự phòng phí 10% thông thường Rất nhiều dự án đã phải dừng triển khai vì kém hiệu quả Những yếu tố khách quan thường rất khó kiểm soát được, do đó cần có một mô hình dự báo và giải pháp cụ thể để hạn chế đến mức tối những yếu tố rủi ro này Một số giải pháp

cụ thể như: trong quá trình lập phương án đầu tư và phương án hợp tác liên doanh phải có những công cụ dự phòng trên cơ sở dự báo đã được nghiên cứu, xây dựng nhiều phương án con cho từng giai đoạn để ứng phó với những biến động khách quan( real option)

Ổn định an ninh xã hội được nhà đầu tư đánh giá là ảnh hưởng rất lớn và đối với các dự án liên doanh và với Việt Nam đây là điều kiện thuận lợi Một trở ngại là môi trường đầu tư của nước

ta là tuy dần được cải thiện nhưng các vấn đề về thủ tục vẫn còn ruờm rà kéo dài thời gian chuẩn

bị dự án, hành lang pháp lý chưa thật sự thông thoáng và có nhiều nội dung mâu thuẫn nhau Điều này đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải liên tục rà soát lại các thủ tục để đưa quy trình chính sách hợp lý tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thuận lợi trong việc triển khai hợp tác đầu

tư nhưng vẫn có những cơ chế để kiểm soát và hạn chế sử dụng tài nguyên đất nước lãng phí Các

Trang 9

nhà đầu tư cũng nên lập ra các tổ chức hiệp hội đại diện để có những kiến nghị đủ sức mạnh trong việc điều chỉnh khung pháp lý phù hợp với tình hình phát triển đất nước

Mở rộng nghiên cứu

Hiện tại, nội dung của nghiên cứu dừng lại ở mức độ xây dựng cấu trúc thứ bậc các nhân tố rủi ro tác động đến hiệu quả của dự án liên doanh và một phương pháp định lượng để đánh giá mức độ thành công của dự án Tương lai có thể đề xuất mở rộng:

 Để có một mô hình đánh giá rủi ro dự án liên doanh toàn diện cần dựa trên một tập

số liệu mẫu trong quá khứ do đó đòi hỏi miền giá trị của tập dữ liệu mẫu này phải bao trùm và

đủ lớn

 Mô hình đánh giá định lượng này có thể phát triển thành một mô hình quản lý rủi ro các dự án liên doanh

 Phương pháp định lượng Fuzzy Analytical Hierarchy Proccess có thể được áp dụng rộng rãi cho các vấn đề đánh giá các loại hình dự án không chỉ riêng dự án do liên doanh Việt Nam và nước ngoài đầu tư bằng cách xây dựng kho dữ liệu cấu trúc thứ bậc phù hợp với loại hình dự án cần đánh giá

- FUZZY AHP RISK ASSESSMENT APPROACH FOR JOINT VENTURE (BETWEEN THE VIETNAMESE AND FOREIGN PARTIES) IN THE PROCESS OF INVESTMENT AND

CONSTRUCTION PROJECT Pham Hong Luan Ph.Dr HUT & Huynh Ngoc Diep Eng CC1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 8 (2003) Thông tin tài chính về những góp vốn liên doanh (Ban hành

và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

2 Phan Xuân Minh, Nguyễn Doãn Phước (2006) “Lý thuyết điều khiển mờ” NXB Khoa học và Kỹ thuật

3 Luật đầu tư (2005)

4 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996)

5 Chan FT, Kumar N, Choly KL (2007) Decision-making approach for the distribution center location

problem in the supply chain network using fuzzy-based hierarchical concept Engineering

Manufacturevol, 221, Part B: J, p:725–739

6 Gale A, Luo J (2004) Factors affecting construction joint ventures in China Int J Proj Manage, 22(1):

33-42

7 Li B, Tiong RLK (1999) Risk management model for international construction joint ventures J

Construction Engineer Manage, 125(5): 377-384

8 Li B, Tiong RLK, Fan WW, Chew DAS (1999) Risk management in international construction joint

ventures J.Construction Engineer Manage, 125(4): 277-284

9 Shen LY (2001) Risk assessment for construction joint ventures in China J Construction Engineer

Manage, 127(1): 76-81

10 Satty TL (1980) Analytic hierarchy process McGraw-Hill, New York

11 Satty TL (1994) Fundamentals of Decision Making and Priority Theory with The Analytical

Hierarchy Process RWS Publications, Pittsburgh

12 Tolga E, Demircan ML, Kahraman C (2005) Operating System Selection

Using Fuzzy Replacement Analysis and Analytic Hierarchy Process International

Journal of Production Economics 97, 89-117

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thơng qua bảng thống kê của Cục Đầu tư nước ngo ài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư ta nhận th ấy rằng: mặt dù số lượng dự án và vốn đầu tư theo hình thức liên doanh th ấp hơn so với đầ u  tư theo hình thức 100% vốn đầu tư nước ngồi nhưng tổng số vốn thực hiện the - FUZZY AHP RISK ASSESSMENT APPROACH FOR j
h ơng qua bảng thống kê của Cục Đầu tư nước ngo ài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư ta nhận th ấy rằng: mặt dù số lượng dự án và vốn đầu tư theo hình thức liên doanh th ấp hơn so với đầ u tư theo hình thức 100% vốn đầu tư nước ngồi nhưng tổng số vốn thực hiện the (Trang 2)
Qua kết quả khảo sát và tổng hợp thống kê (bảng 3) ta nhận thấy rằng các nhân tố cĩ mức độ ảnh hưởng cao nhất là năng lực của các bên tham gia liên doanh, s ự ổn định của nền kinh tế, sự  tin t ưởng lẫn nhau giữa các bên liên doanh - FUZZY AHP RISK ASSESSMENT APPROACH FOR j
ua kết quả khảo sát và tổng hợp thống kê (bảng 3) ta nhận thấy rằng các nhân tố cĩ mức độ ảnh hưởng cao nhất là năng lực của các bên tham gia liên doanh, s ự ổn định của nền kinh tế, sự tin t ưởng lẫn nhau giữa các bên liên doanh (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN