1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤUTRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 290,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ như việc vay nợ sẽ tạo ra “lá chắn thuế” – là khoản giảm thunhập chịu thuế của một cá nhân hay doanh nghiệp thông qua công khai nhữngkhoản giảm trừ được phép như lãi thế chấp, chi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

HỌC PHẦN: TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

ĐỀ TÀI 1

LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU

TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

IB12 – ST2 – B216 – Nhóm 2Giảng Viên Hướng Dẫn: ThS Trương Minh Tuấn

Trang 2

NHÓM 2

Họ và Tên ST T Đánh giá của NT Chữ Kí

Hoàng Tiến Đạt (NT) 11 Tốt

Nguyễn Thị Thanh Thảo 71 Tốt

IB12 – ST2 – B216

Mục lục

I.Khái niệm cấu trúc vốn và lý thuyết trật tự phân hạng 3

1 Các lý thuyết cấu trúc vốn 3

Trang 3

1.1 Khái niệm cấu trúc vốn 3

1.2 Các lý thuyết 4

1.2.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller 4

1.2.2 Lý thuyết đánh đổi 5

1.2.3 Lý thuyết định thời điểm thị trường 5

2 Lý thuyết trật tự phân hạng 6

2.1 Nội dụng lý thuyết trật tự phân hạng 6

Cách thức hoạt động của Lý thuyết trật tự phân hạng 6

2.3 Tác động của lý thuyết trật tự phân hạng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp 11

II Những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp 11

1 Tài sản cố định hữu hình 11

2 Lợi Nhuận (ROA) 11

3 Tính thanh khoản 12

4 Đòn bẩy tài chính 12

5 Thuế 13

6 Quy mô của doanh nghiệp 13

7 Các cơ hội tăng trưởng 13

8 Đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp 14

III Cấu trúc vốn tối ưu 14

1 Khái niệm 14

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu 16

IV Đặc điểm chung của nền Kinh tế Việt Nam tác động đến cấu trúc vốn doanh nghiệp Việt nam 19

Trang 4

I Khái niệm cấu trúc vốn và lý thuyết trật tự phân hạng

1 Các lý thuyết cấu trúc vốn

1.1 Khái niệm cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc hình thành nên nguồn

vốn để doanh nghiệp phục vụ cho việc mua sắm tài sản, phương tiện sản xuất vàhoạt động kinh doanh

Các nguồn hình thành vốn điển hình như thông qua việc bán cổ phần doanh nghiệp,phát hành trái phiếu và đi vay mượn Việc kết hợp các phương thức trên một cáchhợp lý sẽ tạo ra phương án giúp cấu trúc vốn của doanh nghiệp đó đạt tối ưu – tức

có chi phí vốn nhỏ nhất và giá cổ phiếu cao nhất

Một cấu trúc vốn tối ưu là một quyết định quan trọng đối vọi mọi doanh nghiệp vì

doanh nghiệp cần phải cân nhắc trước việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích củadoanh nghiệp Ví dụ như việc vay nợ sẽ tạo ra “lá chắn thuế” – là khoản giảm thunhập chịu thuế của một cá nhân hay doanh nghiệp (thông qua công khai nhữngkhoản giảm trừ được phép như lãi thế chấp, chi phí y tế và khấu hao) cho năm tàichính hoặc gối thuế thu nhập vào năm sau – do lãi suất nợ là một chi phí được khấutrừ thuế, đồng thời vay nợ làm giảm số lượng các quyết định về đầu tư và kinhdoanh vì khi vay nợ thì doanh nghiệp lúc nào cũng phải đảm bảo cho việc hoàn trảđược số nợ đó, nếu không sẽ không vay được mà những dự án đầu tư đem lại lợiích lớn luôn có mực độ rủi ro cao nên doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng Thêmvào đó gành nặng nợ có thể dẫn đến phá sản Còn việc bán cổ phần doanh nghiệptuy không có chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp nhưng các cổ đông có thể thamgia vào các quyết định của doanh nghiệp, trong trường hợp các cổ đông không ủng

hộ thì các quyết định cho dù có đem lại lợi ích cho doanh nghiệp cũng không đượctiến hành do có thể các cổ đông không sẵn lòng chấp nhận rủi ro

Trang 5

Cấu trúc vốn còn có quan hệ với lãi suất chiết khấu, do có sự khác biệt trong việctính toán tài chính giữa mức rủi ro giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay Tỉ lệ giữa 2loại vốn này ảnh hưởng tới nhận thức của nhà đầu tư vào doanh nghiệp, chẳng hạnnhư một doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay cao có mức rủi ro cao hơn các doanhnghiệp có vốn chủ sở hữu nhiều hơn do doanh nghiệp đó sẽ phải chịu sức ép vềviệc chi trả các trách nhiệm tài chính cho bên cho vay, và ngược lại một doanhnghiệp có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao sẽ gây khó khăn trong việc ra quyết đinh vì mỗikhi ra quyết định phải họp cổ đông để thông qua, cũng như việc gây sức ép lên banquản lý do kỳ vọng cao về hiệu quả kinh doanh của các cổ đông.

1.2 Các lý thuyết

1.1.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller

Năm 1963, Modilligani và Miller đã đưa ra một nghiên cứu với việc bỏ giả thuyếtthuế thu nhập doanh nghiệp Theo MM, việc vay nợ càng nhiều sẽ làm thuế thunhập doanh nghiệp giảm do lãi suất thuế được khấu trừ khi tính thuế, do đó mộtphần của thu nhập của doanh nghiệp vay nợ sẽ chuyển cho nhà đầu tư theo côngthức:

Vg= Vu + T.D với

 Vg: giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ

 Vu: giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ

 D: tổng số nợ sử dụng

 T: thuế suất thu nhập doanh nghiệp

 T.D: khoản lợi từ việc sử dụng nợ

Trang 6

Như vậy theo mô hình MM (1963) cấu trúc vốn có liên quan đến giá trị của doanhnghiệp Giá trị của doanh nghiệp sẽ đạt tối đa khi doanh nghiệp có 100% vốn vay.

1.2.1 Lý thuyết đánh đổi

Hiểu một cách đơn giản lý thuyết này nói về sự đánh đổi giữa việc sử dụng vốn vay

và vốn đầu tư cổ phân (quyết định tỉ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay) Với mỗi phầntrăm vốn vay tăng thêm thì chi phí kiệt quệ tài chính cũng tăng

Lý thuyết này giải thích tại sao doanh nghiệp hiếm khi có 100% vốn vay vì bêncạnh lợi ích từ tấm chắn thuế, việc sử dụng vốn vay cũng phát sinh một số chi phí,điển hình là chi phí kiệt quệ tài chính

Khi doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn vay thì đến một lúc nào đó tấm chắn thuế

sẽ không còn hiệu quả do rủi ro phá sản của doanh nghiệp ngày càng tăng Ta cóthể thấy lý do này qua công thức:

Giá trị doanh nghiệp = Giá trị nếu được tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần +

PV (tấm chắn thuế) – PV (chi phí của kiệt quệ tài chính)

Khi doanh nghiệp không có vốn cổ phần thì khi giá trị tấm chắn thuế bằng chi phíkiệt quệ tài chính thì doanh nghiệp sẽ phá sản

1.2.2 Lý thuyết định thời điểm thị trường

Lý thuyết này liên quan đến việc khi nào thì nên phát hành cổ phần để đem lại lợiích cao nhất Có 3 mô hình dự báo giữa việc phát hành cổ phiếu và thời điểm thịtrường:

 Phát hành cổ phần và chu kỳ kinh doanh

Doanh nghiệp không phát hành cổ phần khi nền kinh tế ảm đạm

Doanh nghiệp phát hành cổ phần khi nền kinh tế bình thường

Trang 7

Doanh nghiệp sẽ phát hành nhiều cổ phần khi nền kinh tế phát triển mạnh.

 Phát hành cổ phần và giá cổ phiếu

Các công ty giá cao sẽ phát hành cổ phần

Các công ty giá thấp sẽ đợi giá cao hơn mới phát hành

Sự tăng lên về giá sẽ bất thường sẽ có trước khi phát hành

 Phát hành cổ phần và mức độ bất đối xứng thông tin

Thông tin bất cân xứng cao sẽ ít phát hành cổ phần

Khi thông tin được công bố sẽ làm giảm độ bất cân xứng thông tin, lúc nàydoanh nghiệp sẽ phát hành cổ phần

2 Lý thuyết trật tự phân hạng

2.1 Nội dụng lý thuyết trật tự phân hạng

Lý thuyết trật tự phân hạng lí giải các quyết định tài trợ của doanh nghiệp Khidoanh nghiệp có như cầu về vốn, sẽ xuất hiện một trật tự ưu tiên tài trợ cho cáckhoản đầu tư: đầu tiên họ sử dụng các nguồn vốn hiện có bên trong doanh nghiệp(vốn nội bộ, lợi nhuận giữ lại), tiếp theo là các khoản vay nợ (chứng khoán nợ), vàcuối cùng là huy động vốn chủ sở hửu mới

Lý thuyết này được nghiên cứu đầu tiên bởi Donaldson (1961) Nguyên nhân dẫnđến sự ra đời của lý thuyết này là do sự bất cân xứng thông tin giữ nhà quản lí tàichính và nhà đầu tư bên ngoài Nhà quản lý sẽ nắm nhiều thông tin hơn các nhà đầu

tư, chính vì vầy các nhà đầu tư sẽ thường yêu cầu chiết khấu cao hơn, làm cho chiphí huy động vốn bên ngoài sẽ cao hơn Từ đó dẫn đến hình thành nên trật tự ưutiên tài trợ [ CITATION Chí13 \l 1033 ]; [ CITATION Pha16 \l 1033 ]

Trang 8

Cách thức hoạt động của Lý thuyết trật tự phân hạng

Ưu tiên số 1: Vốn nội bộ hiện có

Vốn nội bộ gồm hai phần chính: Vốn góp ban đầu và nguồn vốn từ lợi nhuận khôngchia

Vốn góp ban đầu là vốn có thể do chủ nhân bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác

góp, đối với doanh nghiệp nhà nước sẽ là vốn đầu tư của nhà nước

Vốn từ lợi nhuận không chia là một phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư Đối với

công ty cổ phần, công ty để lại một phần lợi nhuận vào tái đầu tư, tức là khôngdùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không được nhân tiền lãi cổphần nhưng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty

Vốn nội bộ hiện có luôn được ưu tiên sử dụng đầu tiên khi doanh nghiệp có nhucầu về vốn Điều này xảy ra là do việc sử dụng vốn nội bộ hiện có là biện phápchứa đựng ít rủi ro nhất Các nhà đầu tư luôn hoài nghi về những quyết định tài trợcủa doanh nghiệp, và luôn muốn tìm hiểu những hàm ý đằng sau các quyết định ấy

Do đó, khi thực hiện huy động vốn bên ngoài, các nhà quản lí sẽ phải cung cấpnhững thông tin quý giá về doanh nghiệp của họ để thuyết phục các nhà đầu tư Vàviệc chia sẽ thông tin như vậy có thể dẫn đến những rủi ro khó lường trước Bêncạnh dó, sử dụng vốn nội bộ hiện có sẽ giảm bớt sự phụ thuộc của doanh nghiệpvào bên ngoài, tăng tính tự chủ về tài chính Chính vì thế, vốn nội bộ hiện có sẽluôn được ưu tiên sử dụng trước

Tuy nhiên nếu gia tăng quá lớn tỷ lệ tài trợ từ nguồn nội bộ thì có thể dẫn đến 1 sốbất lợi cơ bản sau đây:

 Làm suy giảm khả năng tài chính hiện tại của công ty do đó có thể sẽ ảnhhưởng đến toàn bộ các hoạt động của công ty

Trang 9

 Làm giảm tỷ suất sinh lợi vốn có của doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần của cổ đông.

 Ngoài ra khi doanh nghiệp không trả cổ tức cho cổ đông mà giữ lại lợi nhuận

có thể làm cho giá cổ phiếu trên thị trường giảm, ảnh hưởng xấu đến doanhnghiệp

Chính vì vậy, doanh nghiệp sẽ thực hiện tài trợ vốn bằng vốn nội bộ với một mức

độ nhất định để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp Khi đó, các nguồn tài trợbên ngoài sẽ được các nhà quản lí xem xét đến

Ưu tiên số 2: Các khoản vay nợ (chứng khoán nợ).

Khi sử dụng các khoản vay nợ, nhà quản lý sẽ huy động các khoản vay nợ ngắn hạn

và các khoản vay nợ dài hạn

Các nguồn tài trợ nợ vay ngắn hạn:

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực

hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hoặc trả góp hàng hóa Đến thời hạn đã thỏa thuận, doanh nghiệp mua phải trả cả vốn lẫn lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tề

Công cụ thực hiện là kỳ phiếu, hối phiếu

 Tín dụng ngắn hạn

Hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, tín dụng thư, vay thế chấp bằng khoản phải thu, mua nợ, thế chấp hàng hóa, chiết khấu thương phiếu

Các nguồn tài trợ nợ vay dài hạn

Vay dài hạng ngân hàng là hình thức doanh nghiệp đi vay dưới dạng một

hợp đồng tín dụng, và phải hoàn trả khaorn tiền vay cả lãi theo đúng theo thời gian quy định

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành

(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay)

Trang 10

một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.

Theo lí thuyết trật tự phân hạng thì khi nhà quản lí xem xét đến việc huy động cácnguồn vốn từ bên ngoài thì việc sử dụng tài trợ từ các khoản vay sẽ được ưu tiênhơn việc phát hành vốn chủ sở hửu mới Sở dĩ có sự ưu tiên này là do những lí dosau đây:

 Chi phí cho việc vay vốn thấp hơn so với việc gọi vốn Với vốn vay, chi phínày chính là lãi vay mà doanh nghiệp phải trả cho khoản vay của mình Vớivốn cổ phần, chi phí sử dụng vốn được hiểu như là quyền đối với doanh thu,thu nhập của công ty phải thỏa mãn được các cổ đông khi họ quyết định gópvốn vào công ty Chi phí này thấp hơn là nhờ vào tác dụng của tấm lá chắnthuế Tấm lá chắn thuế là thuật ngữ dùng để chỉ khoản giảm thu nhập chịuthuế của một cá nhân hay doanh nghiệp đạt được thông qua công khai nhữngkhoản khấu trừ được phép như lãi thế chấp, chi phí y tế, đóng góp từ thiện,

và khấu hao Những khoản khấu trừ làm giảm thu nhập chịu thuế của ngườinộp thuế cho năm tài chính hoặc gối thuế thu nhập vào năm sau Chính vì vậynếu nhà quản lí đi vay thì chi phí lãi vay được khấu trừ ra khỏi thu nhập hoạtđộng trước khi thu nhập bị đánh thuế, vậy nên thuế sẽ trở thành một lợi thế đểdoanh nghiệp đưa ra quyết định lựa chọn giữa việc tiến hành vay nợ hay pháthành cổ phần

 Thêm một lí do nữa khiến việc vay vốn được ưu tiên hơn gọi vốn là do nhữngnhà cho vay sẽ luôn nhận được khoản chi trả cố định, điều này khiến họ trởnên dễ thuyết phục hơn so với các cổ đông tương lai

Nhưng vì nợ là chi phí tài chính cố định, dù doanh nghiệp của bạn có hoạt động rasao, thu nhập nhiều hay thậm chí đang thua lỗ thì doanh nghiệp vẫn phải đảm bảoviệc trả lãi vay đúng kỳ hạn và trả nợ gốc khi đáo hạn, do vậy một sự gia tăng nợcủa doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với việc gia tăng thêm rủi ro tài chính Chính vìthế các doanh nghiệp luôn cần phải cân nhắc khi nào sử dụng nợ và sử dụng baonhiêu là hợp lý

Trang 11

Đối với các doanh nghiệp trong ngành có rủi ro kinh doanh thấp, có dòng tiền ổnđịnh thường sử dụng nợ nhiều hơn là các doanh nghiệp trong các ngành nhiều rủi

ro hơn Các doanh nghiệp nhỏ hoặc mới bắt đầu hoạt động, đang trong giai đoạnkhởi nghiệp cũng sử dụng vốn nợ rất ít

Ưu tiên số 3: Huy động vốn chủ sở hửu mới

Các doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu mới bằng cách phát hành cổ phiếu Cổphiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi số xác nhận quyền và lợi ích sở hữu hợp phápcủa người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát hành

Việc huy động vốn chủ sở hữu mới là lựa chọn cuối cùng của các nhà quản lí khi conhu cầu về vốn Điều này do chi phí để gọi vốn là rất đắt và hàm chứa nhiều rủi ro,

cụ thể như sau:

 Khi muốn phát hành cổ phiếu, các doanh nghiệp phải thỏa mãn được nhữngquy định cơ bản theo pháp luật (như về vốn điều lệ) Hơn thế, để phát hành cổphiếu các doanh nghiệp phải tốn kém chi phí cho việc nghiên cứu thị thịtrường

 Khi huy động vốn chue sở hữu mới, quyền sỡ hữu có thể bị chia nhỏ, và tácđộng, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có hệ thống quản lí chặt chẽ

 Trong một vài trường hợp, khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, các nhà đầu

tư sẽ cho rằng doanh nghiệp đang không tự tin vào vị thế tài chính của mìnhtrên sàn chứng khoán, điều này sẽ có thể làm cho giá cổ phiếu bị giảm đi

 Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải cung cấp rất nhiều thông tin cho các nhàđầu tư để thuyết phục họ, trong khi các thông tin này rất quý cho một môitrường kinh doanh cạnh tranh

Chính vì những nhược điểm trên nên việc huy động vốn chủ sở hữu mới thường làlựa chọn cuối cùng của các nhà quản lí

Trang 12

.3 Tác động của lý thuyết trật tự phân hạng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp

Theo lý thuyết trật tự phân hạng, kết cấu vốn không dựa trên tỉ lệ nợ/tài sản tối ưu

mà dựa vào sự phân hạng thị trường Trước hết các nhà quản lí sẽ sử dụng nguồntài chính nội bộ, tiếp đến là huy động vốn vay và cuối cùng là phát hành cổ phần.Tiêu điểm của thuyết này không tập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập trungvào sự quyết định tài chính hiện hành sắp tới

Tỉ lệ nợ/Tài sản=f (hoạt động kinh doanh, nhu cầu đầu tư)

Theo Myers và Majluf, sẽ không có cấu trúc vốn tối ưu trong doanh nghiệp

II Những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp

1 Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình có ảnh hưởng đến quyết định vay nợ của doanh nghiệp

Vì doanh nghiệp có một giá trị lớn hơn tài sản vô hình trong trường hợp phá sản,hơn nữa rủi ro đạo đức được giảm khi công ty đưa ra tài sản cố định hữu hình nhưvật thể chấp đối với chủ nợ khi vay Do đó trong trường hợp này có sự tỷ lệ thuậngiữa tỉ lệ tài sản cố định hữu hình và tỉ lệ vốn vay

Nhưng đồng thời, tài sản cố định hữu hình có thông tin bất cân xứng thấp hơn tàisản vô hình nên làm giảm chi phí vốn cổ phần, do đó tỉ lệ nợ thấp hơn, như vậy mốiquan hệ này là nghịch [ CITATION Tha11 \l 1033 ]

2 Lợi Nhuận (ROA)

Lí thuyết trật tự phân hạng chỉ ra rằng nếu một cồng ty có tỉ lệ lợi nhuận cao thìthường có xu hướng huy động tài chính từ nguồn nội lực nhiều hơn ngoại lực Vìkhi lợi nhuận nhiều thì nguồn quỹ trích ra nhiều, doanh nghiệp sẽ sử dụng nó như

là một nguồn vốn tái đầu tư, do đó các doanh nghiệp sẽ sẵn sàng dùng nguồn vốn

Trang 13

nội bộ hơn Điều này dẫn đến sự kì vọng về mối tương quan nghịch giữa lợi nhuận

và tỉ suất nợ.[ CITATION Tha11 \l 1033 ]

Nhưng ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng nợ như một tín hiệu về triển vọngtương lại của doanh nghiệp Vì khi sử dụng nợ, các doanh nghiệp buộc phải cóquyết định đầu tư hiệu quả và không theo đuổi mục tiêu cá nhân để giảm khả năngphá sản Điều này cho thấy mối tương quan thuận giữa khả năng sinh lời và tỉ suất

nợ

3 Tính thanh khoản

Tính thanh khoản hay còn gọi là tính lỏng của thị trường là thuật ngữ kinh doanhdung để chỉ khả năng có thể quy đổi một cách nhanh chóng để trao đổi hàng hóatrên thị trường mà không bị ảnh hưởng bởi giá cả trong thị trường và thời gian traođổi hàng hóa thường là ngắn Tính thanh khoản được tính bằng tỷ lệ tài sản lưuđộng trên tổng nợ ngắn hạn và có tác động đến quyết định cơ cấu vốn của doanhnghiệp Tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất và hàng tồn kho có tính thanh khoảnthấp nhất [ CITATION Ngu13 \l 1033 ]

4 Đòn bẩy tài chính

Đòn bẫy tài chính là khái niệm chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữutrong việc điều hành chính sách tài chính của doanh nghiệp và được tính bằng giátrị sổ sách của nợ phải trả trên tổng tài sản Đòn bẫy tài chính sẽ rất lớn nếu tỷ trọng

nợ phải trả lớn hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu và ngược lại Tuy nhiên nó cũng là mộtcon dao hai lưỡi khi vừa là công cụ thúc đẩy tăng lợi nhuận sau thuế trên một đồngvốn chủ sở hữu vừa là công cụ kìm hãm sự gia tăng đó Và độ lớn của đòn bẩy tàichính được tính dựa vào tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu phát sinh do

sự biến động của lợi nhuận trước thuế chưa phân phối và lãi vay Tóm lại, đòn bẫytài chính đem lại lợi ích hay tác hại còn phụ thuộc vào sự lựa chọn sáng suốt hay

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w