1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu Luận Môn Học: Quản Lý Dự Án Xây Dựng GIẢI PHÁP GIẢM NHẸ RỦI RO TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY Ở VIỆT NAM

22 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro và quản lý rủi ro dự an xây dựng cóthể tóm tắc trong những nội dung cơ bản sau đây: a Khái niệm về rủi ro và quản lý rủi ro của dự án xây dựng: Rủi ro dự án là tổng hợp những yếu

Trang 1

MỤC LỤC PHẦN I CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH THỦY 2

I.1 Tóm tắc các khái niệm cơ bản về quản lý rủi ro 2

I.2 Các nội dung chính về đánh giá và quản lý rủi ro trong dự án XD công trình thủy 3 I.2.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro: 3

I.2.2 Phân tích rủi ro của dự án: 4

I.2.3 Theo dõi mức độ ảnh hưởng của rủi ro : 5

I.2.4 Giải pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro : 5

I.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro và sự cố trong các dự án XD công trình thủy: 6

I.4 Một số rủi ro điển hình trong các dự án xây dựng công trình thủy: 9

PHẦN II ĐÁNH GIÁ CÁC RỦI RO TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11

II.1 Đánh giá nguyên nhân và hậu quả của các rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án.11 II.2 Đánh giá nguyên nhân và hậu quả của rủi ro trong giai đoạn thực hiện dự án 12

II.3 Đánh giá nguyên nhân và hậu quả của các rủi ro trong giai đoạn khai thác dự án15 PHẦN III GIẢI PHÁP GIẢM NHẸ RỦI RO TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY Ở VIỆT NAM 16

III.1 Đánh giá rủi ro và công tác quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình thủy ở Việt Nam hiện nay 16

III.2 Một số giải pháp giảm nhẹ rủi ro cho các DA xây dựng công trình thủy trong tình trạng hiện nay 17

III.2.1 Giải pháp giảm nhẹ rủi ro ở giai đoạn chuẩn bị dự án 17

III.2.2 Các giải pháp giảm nhẹ rủi ro giai đoạn thực hiện dự án 18

III.2.3 Các giải pháp khắc phục rủi ro trong giai đoạn khai thác 19

PHẦN IV KẾT LUẬN 20

Trang 2

PHẦN I CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY

I.1 Tóm tắc các khái niệm cơ bản về quản lý rủi ro.

Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải đương đầu với những rủi ro, đó là điềukhông thể tránh khỏi Đối với dự án xây dựng thì khi xuất hiện sự không chắc chắn củacác yếu tố đấu vào, các yếu tố ảnh hưởng đến dự án thay đổi liên tục, hoặc các dự án cótính chất phức tạp thì cần phải quản lý rủi ro Rủi ro và quản lý rủi ro dự an xây dựng cóthể tóm tắc trong những nội dung cơ bản sau đây:

a) Khái niệm về rủi ro và quản lý rủi ro của dự án xây dựng:

Rủi ro dự án là tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên, những tình huống không thuậnlợi liên quan đến bất định, có thể đo lường bằng xác suất không đạt mục tiêu đã định của

dự án và gây nên các mất mát thiệt hại

Quản lý rủi ro được định nghĩa là một sự cố gắng có tổ chức để nhận ra và lượnghoá các khả năng xảy ra rủi ro đồng thời đề xuất các kế hoạch nhằm loại trừ hoặc giảmbớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra cho dự án Hoặc quản lý rủi ro là nhận diện đốitượng đe doạ đến sự thành công của dự án, chọn hành động khắc phục để tránh nó, bổsung các kế hoạch để triệt tiêu hoặc giảm thiểu tác hại của nó Đồng thời phải kể luôn cả

kế hoạch khai thác những ảnh hưởng tốt của nó

b) Quy trình quản lý rủi ro của dự án xây dựng:

- Nhận diện rủi ro: Là công tác liệt kê, nhận diện các rủi ro có thể xảy ra trong quátrình xây dựng bằng các thống kê trong quá khứ hoặc bằng kinh nghiệm, công việc nàygiúp nhà quản lý có thể có một cái nhìn bao quát về các rủi ro có khả năng xảy ra trongquá trình xây dựng

- Định lượng rủi ro: Định lượng rủi ro bằng các thống kê về giá trị thiệt hại của cáccông trình trong quá khứ, tần suất xuất hiện cũng như mức độ nghiệm trọng của nó đến

dự án xây dựng đang xét Từ đó, nhà quản lý sẽ giải các bài toán về xác suất tính ra đượctần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro có khả năng xảy ra để có thểđánh giá, quyết định đầu tư hoặc đề ra các biện pháp kịp thời giảm thiểu thiệt hại

- Phân tích khả năng phát triển của rủi ro: Với các số liệu và nhìn nhận một cách rõràng hơn về các rủi ro có khả năng xảy ra, nếu quyết định đầu tư, nhà quản lý sẽ thựchiện thêm một động tác khác đó là phân tích và xem xét cơ hội, nguyên nhân hình thành

và hướng phát triển của từng rủi ro có khả năng xảy ra, công tác này rất quan trong, đòihỏi kỹ năng, kinh nghiệm của nhà quản lý, giúp xác định tận gốc vấn đề, làm cơ sở để đề

ra các biện pháp kịp thời

- Quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro là một quá trình nhận diện, phân tích và đối phó vớirủi ro Mục đích của quá trình là làm tăng tối đa khả năng xảy ra các sự kiện có tác động

Trang 3

tích cực đến dự án đồng thời giảm thiểu các khả năng xảy ra các sự kiện có ảnh hưởngbất lợi đối với mục tiêu của dự án.

c) Các bước chính trong quản lý rủi ro của dự án xây dựng:

- Lập kế hoạch quản lý rủi ro

- Nhận dạng rủi ro

- Phân tích định tính rủi ro

- Phân tích định lượng rủi ro

- Kế hoạch đối phó với rủi ro

- Kiểm tra và kiểm soát rủi ro

I.2 Các nội dung chính về đánh giá và quản lý rủi ro trong dự án XD công trình thủy.

Quản lý rủi ro dự án là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết để có thể triểnkhai thực hiện và quản lý dự án thành công và đạt các mục tiêu, hiệu quả đặt ra Để côngtác quản lý rủi ro cho các dự án xây dựng công trình thủy ở Việt Nam hiện nay đạt đượckết quả cao nhất thì việc đánh giá rủi ro thông qua việc xác định độ lớn của rủi ro căn cứvào khả năng xuất hiện và mức độ ảnh hưởng của các rủi ro đến các mục tiêu dự án Vàviệc lập các kế hoạch quản lý rủi ro là việc làm cơ bản đầu tiên cần phải thực hiện trongcông tác quản lý rủi ro cho dự án xây dựng công trình thủy

Do tính đặt thù của các dự án xây dựng công trình thủy ở Việt Nam là thường đượcxây dựng trên những khu vực có điều kiện địa chất yếu, tính ổn định của nền móng thấp

và thường phải có các giải pháp xử lý nền đất yếu trước khi xây dựng công trình bên trên,đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long Đây là các yếu tố cơ bản sẽ tiềm ẩn và cóthể gây ra những rủi ro lớn cho các dự án xây dựng công trình thủy Bên cạnh đó việc xâydựng các công trình thủy là phải xây dựng trên sông hoặc trên biển, xây dựng các côngtrình gần bờ hoặc xa bờ nên các tác động của sóng gió lên công trình là rất lớn đặc biệt ởViệt Nam thường xuất hiện các cơn bảo có cường độ rất mạnh và sẽ làm ảnh hưởngnghiêm trọng đến công trình nên khi triển khai dự án chúng ta không xây dựng hoặckhông lập các kế hoạch quản lý rủi ro thi hậu quả của những rủi ro đó sẽ không thể lườngtrước và cũng sẽ rất kho có thể khắc phục khi nó xảy ra Do đó để đánh giá và quản lý rủi

ro trong dự án XD công trình thủy hiệu quả chúng ta cần phải thực hiện các bước sauđây:

I.2.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro:

 Phạm vi ứng dụng của quản lý rủi ro : Thực hiện quản lý rủi ro trong suốt thờigian của dự án hay chỉ một giai đoạn trong dự án Nhân sự tham gia vào kế hoạch quản lýrủi ro

 Vai trò và trách nhiệm : Ai chịu tránh nhiệm chính, ai hỗ trợ và thành lập độiquản lý rủi ro

Trang 4

 Thời gian: Qui trình quản lý rủi ro phải được thực hiện nhiều lần trong suốt dự

án Mức độ thường xuyên để thực hiện quản lý rủi ro trong suốt thời gian của dự án

• Trước mỗi giai đoạn thiết kế, mua sắm và gọi thầu

• Cuối giai đoạn công nghệ

• Cuối giai đoạn mua sắm, cung cấp và sử dụng

• Cuối giai đoạn lắp ghép và xây dựng

• Sau giai đoạn chạy thử

• Sau thời gian bảo hành 12 tháng

 Phương pháp : Xác định cách và nguồn thông tin dữ liệu để thực hiện quản lý rủiro

 Nhận diện rủi ro : Sử dụng cơ sở dữ liệu rủi ro nội bộ, điều tra công nghiệp bênngoài, phán đoán chuyên gia và bản phân tích chi tiết WBS Những linh vực chính baogồm:

I.2.2 Phân tích rủi ro của dự án:

Phân tích rủi ro của dự án là các thủ tục xác định các yếu tố rủi ro và đánh giá tầmquan trọng của chúng Về bản chất đó là sự phân tích xác suất xuất hiện các sự kiệnkhông thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi mục tiêu của dự án.Phân tích rủi ro của dự án bao gồm đánh giá rủi ro và các phương pháp hạn chế rủi ro haygiảm thiểu các hậu quả không mong muốn do nó gây nên

Trình tự phân tích rủi ro theo sơ đồ sau:

- Phân loại rủi ro: là người quản lý dự án đưa ra các tình huống có thểxảy ra và xác định mức độ ảnh hưởng của các rủi ro đối với công trình dựa trên kiếnthức và kinh nghiệm thực tế

- Phân tích định tính: là mô tả các dạng rủi ro của dự án, các yếu tố ảnhhưởng đến mức độ rủi ro và đánh giá về mặt giá trị các ảnh hưởng của chúng và cácbiện pháp hạn chế

- Phân tích định lượng:

Phân tích định lượng là việc thực hiện các phép tính cụ thể đo lường sự thay đổihiệu quả dự án do ảnh hưởng của rủi ro Dùng để xác định :

+ Xác suất kết quả nhận được;

+ Những mất mát, thiệt hại có thể xảy ra

Trang 5

I.2.3 Theo dõi mức độ ảnh hưởng của rủi ro :

Việc theo dõi hậu quả của rủi ro thật sự có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án.Người quản lý dự án cần lập danh sách những rủi ro cần theo dõi Danh sách này có thểthay đổi trong quá trình thực hiện dự án tùy theo tình hình mà một số rủi ro có thể khôngxảy ra nhưng có thể một số rủi ro khác lại xuất hiện Cơ sở để xác lập một danh sách này

là khó xác định mà tuỳ thuộc nhiều vào sự phán đoán, khả năng tư duy của người quảnlý

I.2.4 Giải pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro :

Để có các giải pháp phòng tránh rủi ro trước hết cần xác định điều kiện và môitrường mà qua đó tạo cơ sở cho rủi ro phát triển và gây ảnh hưởng đến dự án Xây dựngcác hàm điều kiện phải thực hiện để tránh hoặc giảm khả năng xuất hiện của rủi ro.Không có tiêu chuẩn chính xác nào để xây dựng các giải pháp phòng tránh rủi ro, hoàntoàn dựa vào sự phân tích logic, sự am hiểu tình hình và chuyên môn cũng nhưng khảnăng toàn diện của người quản lý

- Phương pháp phân chia rủi ro:

Rủi ro của dự án được phân chia cho các chủ thể tham gia vào quá trình dự án (Chủđầu tư, nhà thầu, nhà cung cấp…) là một phương pháp hạn chế rủi ro có hiệu quả

Việc phân chia rủi ro của dự án được thực hiện trong khi lập kế hoạch tài chính vàkhi ký kết hợp đồng Việc tăng giảm rủi ro cho các thành viên tham gia dự án sẽ ảnhhưởng đến việc phân chia thu nhập từ DA.Các vần đề cần làm rõ khi đàm phán phân chiarủi ro :

+ Khả năng các thành viên dự án tham gia ngăn ngừa và giảm thiểu hậu quả rủi ro.+ Xác định mức độ rủi ro mỗi thành viên dự án phải chịu

+ Bàn bạc, nhất trí về mức đền bù rủi ro

+ Tuân thủ nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ rủi ro và thu nhập giữa cácthành viên dự án

- Phương pháp dự phòng rủi ro:

Dự phòng cho các khoản chi phí không lường trước được là một trong những biệnpháp đấu tranh với rủi ro

Dự phòng là xác lập mối quan hệ giữa các rủi ro tiềm ẩn làm thay đổi giá thành dự

án và lượng dự phòng cần thiết để khắc phục hậu quả trong việc thực hiện dự án

Dự phòng có thể là tiền, thời gian, nhân công, máy móc thiết bị và dao động từkhoảng 7% - 12% chi phí dự án

tự thương lượng

Trang 6

Do đó, để đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về đầu tư xâydựng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu liên quan phải thực hiện nghiêm việc muacác loại bảo hiểm theo quy định nhưng được quyền tự quyết trong việc lựa chọn doanhnghiệp kinh doanh bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tốithiểu mà doanh nghiệp tham gia.

I.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro và sự cố trong các dự án XD công trình thủy:

Trên thực tế, nhiều hiện tượng rủi ro đã để lại cho chúng ta những bài học lớn vàcũng đã có nhiều trường hợp mà người ta có thể dự báo được rủi ro Sau khi phân tích rủi

ro để rút kinh nghiệm, chúng ta có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa để mỗi rủi rokhông dẫn đến các sự việc thảm khốc khi do sự tích lũy hậu quả từ những rủi ro nhỏ.Chúng ta có thể thấy các nguyên nhân gây ra rủi ro cho các dự án xây dựng nói chung vàcác dự án xây dựng công trình thủy nói riêng chủ yếu như ở hình 1

Nhờ nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro có thể tìm ra các biện pháp để ngănngừa chúng

Sau đây xét từng loại nguyên nhân chính của rủi ro

a) Thiếu hiểu biết

Nguyên nhân rủi ro do thiếu nghiên cứu Trong trường hợp này, phòng tránh haygiải quyết rủi ro là thực tế có thể công khai Cách để tránh loại rủi ro này là nghiên cứu,tuy nhiên, nếu chúng ta cố gắng nghiên cứu và học tập để tìm ra nguyên nhân gây rủi ro,chúng ta có thể mất thời gian và và công sức nhưng để giảm đi sự mất mát từ rủi ro

b) Sự cẩu thả, không cẩn thận

Đó là rủi ro mà có thể tránh được nếu chúng ta có sự chú ý đủ mức nghiêm túc Cáctrường hợp sự số rủi ro này bị gây ra bởi sự thiếu thông tin so điều kiện tự nhiên xấu, sựmệt mỏi do làm việc quá sức, hay thiếu ý kiến xác đáng khi chúng ta bận rộn hay phải

Trang 7

làm việc dưới áp lực lớn Nếu công việc có thể đưa tới một rủi ro thảm hoạ thì tốt nhất làchúng ta nên dừng công việc hoàn toàn để tránh rủi ro do thiếu cẩn thận Một ví dụ điểnhình là nếu buồn ngủ trong khi đang lái xe thì không nên lái xe nữa mà dừng lại hay đổingười khác lái xe

c) Thay đổi thủ tục, cách quản lý

Đó là rủi ro gây ra do mọi người không tuân thủ theo các qui tắc hợp lý đã đượcthiết lập từ trước Một số hoạt động cá nhân mà bỏ qua các nguyên tắc thường dẫn tới rủi

ro, đặc biệt khi cá nhân đó đang tham gia trong hoạt động của cả nhóm

Để ngăn ngừa loại rủi ro này các Công ty thường đưa ra sách hướng dẫn để bất cứngười nào đều có thể thực hiện những hoạt động tương tự mà không rủi ro (ví dụ sáchhướng dẫn công nhân khi làm việc trên cao) Cần phải có phương pháp quản lý cụ thể đểmọi người lao động luôn hiểu rằng: “tất cả chúng ta phải làm theo hướng dẫn”, và hiểurằng tự mỗi người lao động không thể đưa ra giải pháp đúng trong mọi tình huống bấtngờ hay tình huống tai nạn

d) Sai sót trong đánh giá vấn đề

Đó là sự hiểu biết không hợp lý về tình huống, hay sự đánh giá sai dẫn tới rủi ro,thậm chí nếu các tình huống đã được hiểu đúng Trong một số trường hợp, một đánh giáhay quá trình quyết định sai lầm có thể dẫn tới sự cố rủi ro Đây có thể được gọi là rủi ro

vì “sự thiếu suy nghĩ” hay “sự sơ xuất”

Để phòng ngừa những rủi ro này chúng ta nên kiểm soát các vấn đề kỹ lưỡng, nêu

ra tất cả các trường hợp sự cố tiềm ẩn và kết quả phỏng đoán

e) Thiếu sót trong nghiên cứu và điều tra

Cho trường hợp này, rủi ro là do một người đưa ra sự đánh giá sai khi thiếu sự điềutra đầy đủ và cụ thể Một nhà lãnh đạo tốt thường cho rằng trường hợp lỗi đánh giá là do

họ và lập các kế hoạch triệt để đối phó trong các tình huống như vậy Như vậy, một kếhoạch tốt sẽ loại trừ được sự lộn xộn trong rủi ro tiềm ẩn

f) Điều kiện thay đổi

Khi chúng ta sáng tạo hay thực hiện một vài thứ mới (công nghệ mới, vật liệu mới),đầu tiên chúng ta cho rằng đã thiết lập các hệ thống chặt chẽ Nhưng nếu các sự việc bấtngờ xẩy ra trong điều kiện không như giả định ban đầu mong muốn, thì đó là rủi ro do sựthay đổi điều kiện

Ví dụ, một cấp phối bê tông đã được thiết kế và thử nghiệm cho phù hợp với điềukiện thi công trong những ngày mùa hè nắng nóng sẽ có thể không phù hợp khi thời tiết

đã chuyển sang nhiều mưa và nhiệt độ thấp hơn

g) Sai sót khi lập kế hoạch sản xuất

Đó là sự rủi ro do các vấn đề với thị trường hay kế hoạch của nó Ví dụ có thể khilập tiến độ kế hoạch đã không xét kỹ đến tình hình mưa lũ, tình hình biến động giánguyên liệu cát, đá, xi măng, sắt thép, xăng dầu, v.v Rủi ro do kế hoạch sản xuất sai

Trang 8

thường đem lại tổn thất lớn kỹ thuật và cả về tài chính Các tổ chức với sự tập trung quanliêu ở cấp cao (ví dụ Tổng công ty) thường rơi vào tình huống này

h) Sai sót khi đánh giá giá trị

Đó là rủi ro gây ra do sự không nhất quán khả năng giữa bạn, tổ chức của bạn vàmôi trường Tất cả sự tín nhiệm qua các kinh nghiệm thành công trong quá khứ hayquyền lực tổ chức làm cản trở giá trị thông thường từ kinh tế, luật lệ, hay lập trường vănhoá và dẫn tới loại này

i) Sai sót khi thực hiện

Rủi ro này là nguyên nhân do bản thân tổ chức thiếu năng động Người đứng đầu tổchức có sai lầm trong đánh giá tình hình của họ và bỏ qua các quyết định đúng để sửachữa công tác quản lý của tổ chức

j) Sự không hiểu biết

Một vài rủi ro xẩy ra mà không ai trên thế giới biết về hiện tượng và nguyên nhândẫn đến nó

Nếu xét theo riêng trong lĩnh vực xây dựng công trình, có thể chia ra thành 10nguyên nhân sau:

1 Vi phạm trình tự xây dựng cơ bản: như không triển khai nghiên cứu khả thi, thicông không có hay thiếu bản vẽ, đơn vị thiết kế hay thi công không đảm bảo yêu cầu,không thử tải đầy đủ và đúng mức đối với các thiết bị tạm hay công trình phụ tạm trướckhi thi công (ví dụ sự cố ở cầu Cần thơ)

2 Có sai sót trong khảo sát địa chất công trình: như tiến hành khảo sát địa chấtkhông cẩn thận, xác định tùy tiện sức chịu tải của nền, khảo sát địa chất công trình không

đủ, không tỉ mỉ, chính xác dẫn đến sai sót trong thiết kế và thi công nền móng (ví dụ sự

cố sụt lở kè bờ ở Cà Mau)

3 Có vấn đề trong tính toán thiết kế: như phương pháp tính toán không đúng, sơ đồtính toán không phù hợp với thực tế, tính sai, tổ hợp tải trọng sai, không kiểm tra ổn địnhcủa kết cấu theo Tiêu chuẩn, vi phạm qui định cấu tạo của kết cấu, cùng những sai sóttrong tính toán

4 Chất lượng của vật liệu và chế phẩm xây dựng kém: như tính năng cơ học của vậtliệu kết cấu không tốt, thành phần hóa học không đảm bảo, cường độ cốt thép thấp,cường độ bê tông không đạt yêu cầu, cấu kiện kết cấu không đạt yêu cầu

5 Sử dụng công trình không thỏa đáng: công trình bị khai thác quá mức cho phép

mà không có sự nâng cấp hợp lý, không dọn vệ sinh công trình, không tiến hành bảodưỡng cần thiết

6 Về mặt nghiên cứu khoa học còn có vấn đề tồn tại hoặc điểm khó trong kĩ thuậtchưa được giải quyết thỏa đáng đã vội vã dùng trong công trình: như cốt thép bị giòn,tính năng của vật liệu nhập ngoại chưa được nghiên cứu đầy đủ dẫn đến sự cố

Trang 9

7 Trong thi công xem nhẹ lý thuyết kết cấu: như không hiểu nguyên lý cơ bản của

cơ học đất, xem nhẹ tính năng ổn định của kết cấu, hiểu biết không đầy đủ cường độ, độcứng, tính ổn định trong các giai đoạn thi công, bố trí ván khuôn, đà giáo không hợp lýgây sự thay đổi cách truyền lực hoặc tính chất của nội lực

8 Công nghệ thi công không thỏa đáng: như xuất hiện cát chảy khi đào hố móng màkhông có biện pháp xử lý hợp lý, tháo ván khuôn quá sớm gây nứt hay sập công trình (ví

dụ sự cố hỏng hơn 100 cọc khoan nhồi ở cầu Thanh Trì)

9 Quản lý tổ chức thi công không tốt: như không thuộc bản vẽ, thi công tùy tiện,không thao tác theo đúng qui trình thiết kế, thiếu nhân viên kỹ thuật thi công có chứcdanh, phối hợp thi công giữa các đơn vị thi công kém, xẩy ra sự cố, che dấu sự cố

10 Các sự cố có tính thiên tai vượt quá sự tính toán của con người: như sự tổn thất

do động đất, bão, lũ, nổ, hỏa hoạn gây nên

I.4 Một số rủi ro điển hình trong các dự án xây dựng công trình thủy:

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Chất lượng của dự án chưa cao do độ tin cậy của dự báo và các thông tin ban đầuchưa chính xác

- Sự không phù hợp giữa mục tiêu của dự án và tình hình thực tế

- Chọn địa điểm XD không phù hợp

- Rủi ro do lựa chọn kỹ thuật và công nghệ không phù hợp: Rủi ro do lựa chọn kỹthuật và công nghệ không phù hợp là một trong những rủi ro lớn đối với dự án

- Lựa chọn phương án nguồn vốn gặp nhiều khó khăn, rủi ro

- Chất lượng phân tích hiệu quả tài chính và an toàn tài chính của dự án chưa cao

- Rủi ro do các nguyên nhân về thủ tục hành chính, pháp lý

b Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Các rủi ro ở khâu thiết kế do các nguyên nhân sau: Do chất lượng công tác thăm

dò khảo sát thiết kế chưa cao Do năng lực của tổ chức thiết kế Công tác thẩm định và phêduyệt thiết kế còn sai sót

- Các rủi ro ở khâu đấu thầu XD mua sắm thiết bị và thi công XD, do việc tổ chứcđấu thầu XD và mua sắm thiết bị chưa tốt, do quy chế đấu thầu chưa hoàn chỉnh, do cáchiên tượng tiêu cực trong đấu thầu

- Các rủi ro ở khâu tiến hành tổ chức thi công Xây dựng công trình: Rủi ro do cácyếu tố ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài rủi ro do các yếu tố ngẫu nhiên như môi trườngkhí hậu: Do đặc điểm của ngành XD chủ yếu sản xuất ngoài trời trong một thời gian dàinên các yếu tố thời tiết khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian thực hiện dự án, chấtlượng và chi phí của dự án

Trang 10

- Rủi ro do những biến động bất ngờ của thị trường: Các biến động này đem theocác rủi ro về mặt tài chính đối với dự án đồng thời ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án

- Rủi ro do các nguyên nhân kỹ thuật Các rủi ro này liên quan đến việc đầu tư trang

bị máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thực hiện dự án và việc sử dụng các máy mócthiết bị đó Rủi ro trong đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, rủi ro trong việc sử dụng máymóc thiết bị:

- Các rủi ro trong khâu kiểm tra giám sát, nghiệm thu, bàn giao

- Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính, pháp lý Các rủi ro này

có thể hiểu là các nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự thay đổi một số chính sách củanhà nước, các qui định pháp luật, các thủ tục hành chính ảnh hưởng tới khả năng hoànthành dự án theo kế hoạch Nhìn chung, các rủi ro trong giai đoạn thực hiện đầu tư đềunằm trong 4 yếu tố: Thời gian - Giá cả - Chất lượng - Sự phối hợp giữa các bộ phận

c Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa vào khai thác

- Rủi ro không hoàn thành dự án đúng thời hạn

- Rủi ro không thể chế tạo ra sản phẩm với công nghệ đã có và không đảm bảo cáctiêu chuẩn kỹ thuật qui định

- Rủi ro không thể chuyển từ sản xuất thử (nhà mẫu) sang sản phẩm thực tế màkhông có những thay đổi lớn ngoài dự kiến về các nguồn lực huy động

- Rủi ro do chất lượng của công việc nghiệm thu chưa cao

- Rủi ro do tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc nhucầu không như dự kiến ban đầu

- Rủi ro do cạnh tranh giữa các đối thủ tiềm năng và các đối thủ mới

- Rủi ro trong quá trình thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

- Rủi ro lớn nhất ở giai đoạn vận hành sau khi bàn giao là không đảm bảo được cácchỉ tiêu hiệu quả đã tính toán khi lập dự án đầu tư do các sự cố về tự nhiên, về công nghệ

và tổ chức sản xuất, về tài chính, về kinh tế và xã hội

Trang 11

PHẦN II ĐÁNH GIÁ CÁC RỦI RO TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH THỦY Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

II.1 Đánh giá nguyên nhân và hậu quả của các rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự

Quyết định đầu tư chưa phù hợp với quy hoạch, chưa nghiên cứu kỹ thị trường,thiếu thông tin, công tác dự báo chưa tốt, không tính toán đúng quy luật cung - cầu cũng

là những nguyên nhân gây rủi ro tác động đến hiệu quả dự án

Các rủi ro do đầu tư theo phong trào, bố trí vốn đầu tư phân tán, dàn trải, thời gianxây dựng kéo dài, nợ đọng vốn trong xây dựng cơ bản lớn gây hậu quả nặng nề đến dự

án, làm giảm hiệu quả đầu tư

Các rủi ro do chọn sai địa điểm đầu tư, không phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế

xã hội… có tác động trực tiếp đến hiệu quả dự án, tác động đến mục tiêu dự án, làm chokhi triển khai thực hiện dự án phải sửa đổi, điều chỉnh, gây hậu quả là tình trạng lãng phí,thất thoát lớn vốn đầu tư, tốn kém chi phí giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình Rủi ro do thay đổi chủ trương đầu tư, xác định quy mô dự án, lựa chọn thiết bị, côngnghệ xây dựng, phương án thi công… không chính xác cũng dẫn đến không phù hợp vớiđặc điểm, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực, giảm hiệu quả đầu tư

Các rủi ro do công tác thẩm định dự án còn hạn chế, thể hiện ở việc phân tích, đánhgiá các mặt kỹ thuật, công nghệ, kinh tế tài chính… trước khi ra quyết định đầu tư thựchiện chưa đầy đủ: bỏ sót nội dung, đánh giá sai lệch các nội dung dự án là các rủi ro làmảnh hưởng đến mục tiêu dự án Ngoài ra công tác lập và phê duyệt dự án, trong thực tếcũng còn nhiều bất cập như dự án chưa có đủ điều kiện quy định đã được ghi kế hoạchcấp vốn, mang lại hậu quả nghiêm trọng đến hiệu quả dự án Mặt khác còn các rủi rokhác liên quan đến công tác thẩm định và ra quyết định đầu tư như rủi ro do kéo dài thờigian thẩm định, do ý chí, chủ trương của cấp có thẩm quyền tác động khá mạnh đến hiệuquả dự án Nguyên nhân gây các rủi ro này là do hệ thống văn bản còn bất cập, thông tinyếu kém

b Đánh giá nguyên nhân và hậu quả của các rủi ro trong công tác triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w