1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

D i h c TAI CHINH MAKETING KHOA TH NG m

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, các hoạt động hợp tác của ASEAN đã bao trùm hầu hết các lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội các quốc gia Đông Nam Á.. CƠ CẤU TỔ CHỨC ASEAN Theo Hiến chương ASEAN,

Trang 1

ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

MÔN HỌC: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIẢNG VIÊN: LÊ QUANG HUY

HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG

NAM Á - ASEAN

NHÓM 1 THÀNH VIÊN THỰC HIỆN:

1) ĐINH THỊ LINH TRANG

2) NGUYỄN THANH HẰNG

3) NGÔ THỊ TRÀ MY

4) HÀ LỆ GIANG

5) NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

6) LÊ NGỌC ĐAN ANH

1

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

• GIỚI THIỆU CHUNG:

- ASEAN là tên viết tắt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of

Southeast Asian Nations), được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 tại Băng-cốc bởi

Bộ trưởng Ngoại giao các nước sáng lập là ln-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi a, Phi-líp pin, Thái Lan và Xinh-ga-po

- Vị trí địa lí: nằm ở phía Đông Nam Châu Á, nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và

Ấn Độ Dương

- Diện tích: 4.435.670 km2

- Dân số: 598.498.000 người ( chiếm 8,6% thế giới )

Trong hơn 40 năm tồn tại và phát triển, ASEAN từ một Hiệp hội đơn sơ của các quốc gia trong khu vực dần phát triển thành một tổ chức quy mô với nội dung hợp tác ngày càng sâu rộng và chặt chẽ Ngày nay, các hoạt động hợp tác của ASEAN đã bao trùm hầu hết các lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN đã trở thành một tổ chức khu vực có ảnh hưởng nhất ở Đông Nam Á và có vai trò quan trọng ở khu vực Đông Á

• QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

Ra đời năm 1967 với 5 thành viên, năm 1984 ASEAN kết nạp Bru-nây Việt Nam và Lào trở thành quan sát viên của ASEAN năm 1992 Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN Mi-an-ma và Lào gia nhập ASEAN năm 1997 Căm-pu-chia được kết nạp vào ASEAN tại Hà Nội ngày 30 tháng 4 năm 1999

Trong hơn 40 năm phát triển, ASEAN đã có nhiều biện pháp và sáng kiến nhằm thích ứng với những thay đổi trong môi trường thế giới và khu vực: ( chi tiết ở video)

II. NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG:

 NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất

cả các Quốc gia thành viên;

2. Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộc mình, không có sự can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép của bên ngoài

3. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

4. giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, thân thiện, không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực

5. hợp tác với nhau một cách có hiệu quả

MỤC TIÊU CHÍNH: Đoàn kết vì 1 ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển

1 Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc;

2 Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cần quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và hành chính;

3 Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính;

Trang 4

4 Cộng tác có hiệu quả hơn để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp và các ngành công nghiệp của nhau, mở rộng mậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn đề về buôn bán hàng hóa giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông, liên lạc và nâng cao mức sống của nhân dân;

5 Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á;

6 Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tương tự và tìm kiếm các cách thức nhằm đạt đuợc một sự hợp tác chặt chẽ hơn nữa giữa các tổ chức này

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC ASEAN

Theo Hiến chương ASEAN, thông qua ngày 20/11/2007 và chính thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2008, bộ máy hoạt động của ASEAN hiện nay gồm có các cơ quan sau:

Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit): gồm những người đứng đầu nhà nước

hoặc Chính phủ của các quốc gia thành viên, là cơ quan hoạch định chính sách tối cao của ASEAN

Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN (ASEAN Community Councils) gồm Hội đồng

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN, và Hội đồng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN có nhiệm vụ đảm bảo việc thực hiện các quyết định có liên quan của Hội nghị Cấp cao ASEAN

Các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành (ASEAN Sectoral Ministerial Bodies) là

các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN trên tất cả các lĩnh vực hợp tác

Tổng Thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN (Secretary-General of ASEAN /ASEAN Secretariat) là cơ quan thường trực nhất của ASEAN, có nhiệm vụ triển

khai thực thi các quyết định, thỏa thuận của ASEAN

Ủy ban Đại diện thường trực bên cạnh ASEAN (Committee Of Permanent

Representatives to ASEAN) gồm Đại diện thường trực có hàm Đại sứ bên cạnh

ASEAN đặt tại Gia-các-ta, và có nhiệm vụ đại diện cho các nước thành viên điều hành công việc hàng ngày của ASEAN

Ban thư ký ASEAN quốc gia (ASEAN National Secretariats) là đầu mối điều phối

và phối hợp hoạt động hợp tác ASEAN trong phạm vi mỗi quốc gia Ban Thư ký ASEAN quốc gia của Việt Nam do Vụ ASEAN, Bộ Ngoại giao đảm nhiệm

Ủy ban liên chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR) có nhiệm vụ thúc đẩy

nhận thức về quyền con người trong các tầng lớp nhân dân ASEAN, và tăng cường hợp tác giữa chính phủ các nước thành viên ASEAN với mục tiêu bảo vệ các quyền con người

Quỹ ASEAN (ASEAN Foundation) có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng thư ký ASEAN và hợp

tác với các cơ quan liên quan của ASEAN để phục vụ xây dựng Cộng đồng ASEAN

Trang 5

IV. CÁC NỘI DUNG HỢP TÁC KINH TẾ CỦA ASEAN:

Với nền kinh tế có qui mô lớn và dân số hơn nửa tỷ người ASEAN có nhiều tiềm năng trở thành một trung tâm kinh tế sánh ngang với Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil và Nga Bất chấp những thách thức từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, ASEAN tăng cường hội nhập và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế, cam kết đẩy nhanh kế hoạch thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015 để thực hiện đươc những kì vọng trên, đầu tiên ASEAN

đã thành lập AFTA khu vực mậu dịch do ASEAN và thông qua 11 chương trình hợp tác kinh

tế Khu vực mậu dịch chính thức có hiệu lực từ năm 1993

• Mục tiêu:

- Thúc đẩy buôn bán giữa các nước thành viên nhờ chế độ thuế quan ưu đãi và ưu đãi khác

- Tăng khả năng cạnh tranh của ASEAN trên trường quốc tế

- Tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư nhằm thu hút FDI

- Xây dựng cơ chế và điều kiện chung thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước thành viên

HỢP TÁC NGOẠI KHỐI

- Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC) là một tiến trình hội nhập kinh tế khu vực, mục tiêu của ACE là hình thành một thị trường chung của các nước thành viên

ASEAN là một khu vực kinh tế năng động có:

- GDP: 1.850.855 triệu USD

- Tổng giá trị thương mại: 2.042.788 triệu USD

- Tổng giá trị đầu tư: 74.081 triệu USD

- Bên cạnh việc đẩy mạnh hội nhập kinh tế nội khối, ASEAN có khuynh hướng “ mở” với các đối tác ngoài khối thông qua các hình thức hợp tác kinh tế, thương mại Các đối tác thương mại chính: Trung Quốc, EU, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ,…

- Hai chiến lược kinh tế cơ bản của AEC chính là hội nhập kinh tế khu vực và tăng cường hợp tác kinh tế bên ngoài

V. MỘT SỐ KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO GIỮA ASEAN VÀ CÁC NƯỚC KHÁC

1. Giới thiệu về AFTA:

- Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (viết tắt là AFTA từ các chữ cái đầu của ASEAN

Free Trade Area) là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương giữa các nước trong khối ASEAN Theo đó, sẽ thực hiện tiến trình giảm dần Thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các hàng rào thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng và hài hòa hóa thủ tục hải quan giữa các nước

- Sáng kiến về AFTA vốn là của Thái Lan Sau đó hiệp định về AFTA được ký kết vào

là Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan (gọi chung là ASEAN-6) Các nước Campuchia,Lào,Mianma và Việt Nam (gọi chung là CLMV) được yêu cầu tham gia AFTA khi được kết nạp vào khối này

- Mục đích của AFTA: nâng cao năng lực cạnh tranh của ASEAN với tư cách là một cơ

sở sản xuất trên thế giới, đồng thời tăng cường tính hấp dẫn đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Trang 6

- Theo Hiệp định về Thuế quan Ưu đãi có Hiệu lực Chung (CEPT), sáu quốc gia gia

nhập ASEAN trước sẽ xóa bỏ khoảng 98% tổng số dòng thuế của mình đối với các quốc gia thành viên khác vào năm 2006 Thời hạn dành cho bốn quốc gia gia nhập sau

là năm 2013 Các sản phẩm được xem xét giảm thuế quan được nêu trong bốn danh mục, đó là:

 Danh mục các sản phẩm giảm thuế ngay,

 Danh mục các sản phẩm tạm thời chưa giảm thuế,

 Danh mục các sản phẩm nông sản chưa chế biến nhạy cảm,

 Danh mục các sản phẩm loại trừ hoàn toàn

2. Chương trình thương mại AFTA - Trung Quốc ( ACFTA )

Đây là khu vực mậu dịch tự do lớn nhất thế giới xét về diện tích và dân số (1,9 tỉ người trong đó Trung Quốc là hơn 1,3 tỉ người), nhưng đứng thứ 3 về tổng thu nhập quốc dân sau khu vực mậu dịch tư do Bắc Mỹ và khu vực mậu dịch tư do của Châu Âu

2.1

Nguyên nhân hình thành

 Quan hệ mật thiết và lâu đời giữa các nước thuộc ASEAN với Trung Quốc;

 Vai trò của các bên trong nền kinh tế, chính trị với thế giới: về GDP, thị trường tiêu thụ, kim ngạch thương mại 2 chiều

2.2

Mục đích thành lập

 Bảo đảm sự ổng định, thúc đẩy kinh tế 2 bên phát triển, cụ thể:

Một là, hoàn thành việc cắt giảm thuế quan và phi thuế quan trong vòng 10 năm, loại trừ hàng tào thuế quan và phi thuế quan giữa 2 bên;

Hai là, xây dựng một khuông khổ chung, bao gồm một loạt biện pháp về nhất thể hoá thị trường

 Nâng vị thế chính trị của 2 bên trên trường quốc tế

2.3

Quá trình thành lập

 Ý tưởng của việc thành lập khu vực mậu dịch vào tháng 1 năm 201 được nêu ra và ký nghị định khung vào 4 tháng 10 năm 2002 tại thủ đô Phnom Penh của Campuchia

 Hiệp định ký kết bắt đầu có hiệu lực vào 1 tháng 1 năm 2010

 Bước đầu, theo thỏa thuận chung, các quốc gia thành viên (gồm Trung Quốc và 6 nước sáng lập ASEAN là Brunei, Indonesia, Mã Lai, Philippines, Singapore và Thái Lan) sẽ gỡ

bỏ 90% hàng rào thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu của nhau kể từ năm 2010 Những thành viên khác của ASEAN như Việt Nam hay Campuchia, Lào sẽ tham gia khu vực này theo một lộ trình kéo dài trong 5 năm

2 4 Nội dung hiệp định ACTFA

2 4.1 Các thoả thuận – Hiệp định:

 Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp;

 Hiệp định về thương mại hàng hoá;

 Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN-Trung Quốc

2.4.2. Các văn bản pháp lý của Việt Nam:

TT162 Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hành hoá ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2012-2014;

TT166 Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2015-2018;

Trang 7

2 5 Quan ngại

Chỉ vài ngày sau khi hiệp ước có hiệu lực, ngày 5 tháng 1 năm 2010, Bộ trưởng Thương mại Indonesia đã đưa ra đề nghị hoãn việc áp dụng chế độ cắt giảm thuế nhập khẩu trong khuôn khổ hiệp định, đồng thời muốn "đàm phán lại" để "hàng hóa nhập khẩu rẻ không tràn vào làm lụt thị trường mà không bị ngăn chặn" Các báo chí và doanh nghiệp trong vùng cũng quan ngại là hiệp định sẽ gây nhiều bất lợi cho họ, và sẽ càng làm tăng chênh lệch mậu dịch trong cán cân thương mại với Trung Quốc và làm mất khả năng công nghiệp hóa của các nước đi sau

2 6 Cam kết, tiến trình của Việt Nam đối với hiệp định ACFTA

2 6.1 Cam kết trong lĩnh vực thương mại hàng hoá:

Chương trình thu hoạch sớm (EHP): gồm hầu hết các mặt hàng nông sản và thuỷ sản

từ Chương 1-8 của Biểu thuế nhập khẩu Các mặt hàng hiện đã được thực hiện giảm thuế từ năm 2004 và xoá bỏ thuế vào năm 2008 theo lộ trình sau:

Lộ trình giảm thuế của Danh mục EHP

Thuế suất MFN

Mức thuế EHP qua các năm 200

Nguồn: Hiệp định Khung ASEAN-Trung Quốc.

Lộ trình cắt giảm thuế quan từ 2015-2018

 Thực hiện cam kết ACFTA, từ ngày 01/01/2015, Việt Nam đã cắt giảm thêm 3.691 dòng thuế xuống 0% so với năm 2014 (nâng số dòng thuế cắt giảm về 0% là 7.983 dòng, chiếm 84,11% tổng Biểu thuế), tập trung vào các nhóm mặt hàng chất dẻo và chất dẻo nguyên liệu, đồ nội thất và các sản phẩm từ gỗ, máy móc thiết bị, linh kiện phụ tùng, máy vi tính và các sản phẩm linh kiện điện tử, vải may mặc, nguyên phụ liệu dệt may, da giầy, sản phẩm dệt may và một số sản phẩm sắt thép

 Từ ngày 01/01/2018, sẽ có thêm 588 dòng thuế cắt giảm xuống 0%, nâng số dòng thuế cắt giảm về 0% lên 8.571 dòng, chiếm 90,3% tổng Biểu thuế, gồm một số mặt hàng chế phẩm từ thịt, chế phẩm từ rau quả, ngũ cốc, động cơ điện, hàng gia dụng, hóa chất, linh kiện phụ tùng ô tô, vật liệu xây dựng, nhựa, cao su, giấy

 Đến năm 2020, có khoảng 475 dòng thuế nhạy cảm được cắt giảm xuống 5% gồm các sản phẩm sắt thép, cáp điện, sản phẩm điện gia dụng; các sản phẩm cao su, gốm sứ, giấy, xi măng, nhựa và các sản phẩm công nghiệp khác; các chế phẩm nông nghiệp đã qua chế biến; một số dòng xe tải và xe chuyên dụng…

 Về phía Trung Quốc, đến năm 2015, có 7.845 dòng thuế cắt giảm về 0%, chiếm 95,35% tổng số dòng thuế và 91,59% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam Thuế suất trung bình của Biểu thuế Trung Quốc dành cho ASEAN giai đoạn 2015 - 2017 là 0,73%/năm và năm 2018 là 0,56%/năm

Trang 8

2 6.2 Cam kết trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

Các nước ASEAN và Trung Quốc hiện chưa kết thúc đàm phán về dịch vụ trong khuôn khổ ACFTA Hiện các nước tham gia đang đàm phán gói 2 về dịch vụ Cam kết của Việt Nam trong gói 1 tương đương với cam kết WTO

Số liệu XNK ASEAN-TRUNG QUỐC (2013-2017)

3. Chương trình thương mại AFTA - Nhật Bản (AJCEP: ASEAN JaPan

Comprehensive Economic Partnership)

Hiệp định khung hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Nhật Bản đã được ký kết tại Bali, Indonesia vào ngày 8/10/2003 Sau đó AJCEP đã được ký kết 11 vòng đàm phán trong khoảng thời gian gần 4 năm Bộ trưởng các nước thành viên ASEAN vafNhaajt Bản hoàn thành việc ký kết hiệp định AJCEP vào ngày 14/4/2008 Hiệp định AJCEP toàn diện trong phạm vi bào gồm các lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đùa tư và hợp tác kinh tế

3.1 Nội dung hợp tác

3 1.1 Về hợp tác kinh tế:

Đầu năm 2002, hai bên đã ra Tuyến bố chung về quan hệ đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật bản (AJCEP) với mục tiêu cung cấp thị trường rộng lớn hơn cho các nền kinh tế ASEAN và Nhạt Bản Tháng 12/2003, hai bên đã ra “Tuyên bố Tokyo về quan hệ đối tác năng động và bền vững ASEAN – Nhật Bản trong thế kỷ XXI”

Hai bên chủ tường thúc đẩy hợp tác kinh tế, chính trị - an ninh, hợp tác song phương, đa phương trong các tổ chức khu vực và quốc tế, ASEAN và Nhật Bản đã đề ra 7 chiến lược hành động chung bao gồm:

1. Đẩy mạnh AJCEP ( AJCEP được kí vào ngày 14/04/2008 Để đưa nội dung văn kiện AJCEP đi vào thực hiện, Nhật Bản đã ký hiệp định riêng rez với các nước thành viên Asean Theo tinh thần của hiệp định, trong vòng 10 năm các bên tham gia FTA sẽ cắt giảm 93% danh mục hàng hóa nhập khẩu khi đưa hàng hóa vào nhau)

2. Hợp tác về tài chính, tiền tê

3. Củng cố nền tảng cho phát triển kinh tế và sự thịnh vượng

4. Tăng cường hợp tác và quan hệ đối tác về chính trị và an ninh

5. Tạo thuận lới, thúc đẩy giao lưu giữa nhân dân các nước và phát triển nguồn nhân lực

6. Tăng cường hợp tác về văn hóa và các quan hệ công cộng, làm sâu sắc hơn hợp tác Đông Á

7. Hợp tác để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu

3 1.2 Về hợp tác chính trị:

Trong các cuộc gặp gỡ cấp cao, hai bên đã trao đổi quan điểm, thảo luận về những vấn đề cùng quan tâm Trong Tuyên bố chung ở Hội nghị thượng đỉnh ASEAN – Nhật Bản lần thứ

10 (1/2007), hai bên đã bày tỏ quan điểm kêu gọi CHDCND Triều Tiên dỡ bỏ vũ khí hạt nhân

Trang 9

cũng như các chương trình hạt nhân, thực hiện Nghị quyết 1695 và 1718 của Hội đồng Bảo

an Liên hợp quốc về vấn đề này

3 1.3 Về hợp tác về an ninh:

Hai bên xúc tiến các hoạt động hợp tác trong vấn đề an ninh phi truyền thống Tháng 10/2004, tại Hội nghị thượng định ASEAN – Nhật Bản, hai bên đã ký Tuyên bố chung về hợp tác chống chủ nghĩa khủng bố Đây là văn kiện hợp tác anh ninh đầu tiên giữa hai bên

3 1.4 Về hợp tác về văn hóa – xã hội:

Tại Hội nghi Xê-bu, Nhật Bản đưa ra sáng kiến “Giao lưu thanh niên trên quy mô lớn” được thực hiện trong vòng 5 năm với dự kiến mỗi năm có 6000 thanh niên từ ASEAn tới thăm Nhật Bản với tổng kinh phí lên tới 315 triệu USD Nhật Bản còn đề xuất sáng kiến “Con tàu thanh niên Đông Á” nhằm kỷ niệm 40 năm ngày thành lập ASEAN Ngoài ra, ASEAN tiếp tục là ưu tiên trong các hoạt động ODA của Nhật Bản Để hỗ trợ cho tiến trình hội nhập ASEAN, chính phủ Nhật Bản đã ủng hộ Quỹ Phát triển ASEAN 7,5 tỉ Yên (70 triêu USD) thông qua Quỹ phát triển ASEAN và các quỹ hợp tác ASEAN – Nhật Bản

3 2 Các cam kết của Việt Nam trong hiệp định AJCEP

3 2.1 Danh mục cam kết:

 Biểu cam kết của Việt Nam trong AJCEP bao gồm 9.390 dòng thuế (dựa trên AHTN 2007) trong đó đưa vào lộ trình cắt giảm đối với 8.771 dòng Số dòng còn lại là các dòng thuế CKD ô tô (57 dòng) , cụ thể:

 Danh mục xóa bỏ thuế quan: Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 62,2% số dòng thuế trong vòng 1 năm, trong đó xóa bỏ thuế quan ngày khi Hiệp điịnh có hiệu lực đối với 26,3% dòng thuế và xóa bỏ thuế quan sau 10 năm thực hiện Hiệp Định (năm 2008) đối với 33,8% dòng thuế Vào Năm 2023 và 2024 (sau 15 năm và 16 năm thực hiện Hiệp định) cam kết xóa bỏ 25,7% và 0,7% số dòng thuế tương ứng

 Như vậy, vào năm cuối lộ trình (năm 2005) sô dòng thuế được xóa bỏ thuế quan chiếm 88,6% số dòng thuế trong toàn Biểu cam kết

 Danh mục nhạy cảm thường (SL) chiếm 0,6% số dòng thuế, được duy trì ở mức thuế suất

cơ sở và xuống 5% vào năm 2025

 Danh mục nhạy cảm cao (HSL) chiếm 0,8% số dòng thuế, được duy trì mức thuế suất cao (giảm xuống 50% vào năm 2023)

 Danh mục không xóa bỏ thuế quan, thuế suất duy trình ở mức thuế suất cơ sở trong cả lộ trình (C) chiếm 3,3% số dòng thuế

 Danh mục loại trừ chiếm 6,0% số dòng thuế

Thống kết danh mục cam kết của Việt Nam trong AJCEP

Phân loại Tỷ lệ dòng thuế (%) Tỷ lệ kim ngạch (%)

Danh mục

xóa bỏ

thuế quan

Trong vòng 10

Trong vòng 15

Trong vòng 16 năm

Trang 10

Tổng 88,6 79,2

Danh mục

nhạy

cảm-không

xóa bỏ

thuế quan

Thuế giảm xuống

Thuế giảm xuống 50% vào nằm

X giữ nguyên mức

Danh mục

Danh mục

 Danh mục phân loại trên được phân tích theo số liệu trong Biểu cam kết của Việt Nam dựa trên AHTN 2007 và theo kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2008

 Mức thuế cam kết

 Lộ trình giảm thuế của Việt Nam trong Hiệp định AJCEP bắt đầu từ năm 2008 và kết thúc vào năm 2025 Các mặt hàng được cắt giảm xuống 0% vào các thời điểm 2018, 2023 và

2024 Về diện mặt hàng, các mặt hàng được xóa bỏ thuế quan chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp

 Nhìn vào bảng tần số dòng thuế được xóa bỏ thuế quan theo ngành có thể thấy, vào năm

2008 (ngay khi Hiệp định có hiệu lực) có khoảng 2.468 dòng thuế được xóa bỏ thuế quan, trong đó các mặt hàng công nghiệp chiến đến 94,6%, còn lại là các mặt hàng nông Sau 10 năm thực hiên Hiệp định (năm 2018) sẽ có khoảng 5.846 số dòng thuế được xóa

bỏ thuế quan, trong đó các mặt hàng công nghiệp chiếm khoảng 91,2% Kết thúc lộ trình giả thuế (năm 2015), tổng số dòng thuế được xóa bỏ thuế quan sẽ lên đến 8.321 dòng, các mặt hàng công nghiệp chiếm 84,5% số dòng thuế Số dòng thuế được xóa bỏ thuế quan tập trung vào các ngành máy móc, thiết bị điện, máy móc, cơ khí, hóa chất, kim loại, dệt may và sản phẩm nông nghiệp

Lộ trình số dòng thuế xoá bỏ thuế quan theo ngành của Việt Nam theo Hiệp định AJCEP

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w