- Căn cứ vào khả năng, năng lực và kinh nghiệm thi công của nhà thầu - Thông qua số liệu của bảng tiên lượng, kết hợp với năng lực thiết bị máy móc và kinh nghiệm thi công các dự án xây
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA BÃI TIỀN PHƯƠNG SAU BẾN 2 - CHI NHÁNH CẢNG
TÂN VŨ (Ô SỐ 2.5; 2.6) NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
- Căn cứ Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7;
- Căn cứ luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 6;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/ của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ;
- Căn Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Các quy trình quy phạm kỹ thuật thi công hiện hành.
- Căn cứ hồ sơ yêu cầu - hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gói thầu: Sửa chữa bãi tiền phương sau bến 2 - Chi nhánh Cảng Tân Vũ (ô số 2.5; 2.6).
- Căn cứ vào vị trí các mỏ vật liệu trong khu vực, và nguồn cung cấp vật liệu chính cho công trình do nhà thầu khảo sát và dự kiến.
- Căn cứ vào điều kiện địa chất thuỷ văn và diễn biến thời tiết khu vực.
- Căn cứ vào khả năng, năng lực và kinh nghiệm thi công của nhà thầu
- Thông qua số liệu của bảng tiên lượng, kết hợp với năng lực thiết bị máy móc và kinh nghiệm thi công các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Dựa trên các cơ sở đã nêu, Nhà thầu lập Biện pháp tổ chức thi công công trình bao gồm các kế hoạch, phương pháp tổ chức thi công cụ thể để thi công công trình đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng tiến độ theo yêu cầu của Chủ đầu tư
A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1 Thông tin chung:
- Tên công trình: Sửa chữa bãi tiền phương sau bến 2 - Chi nhánh Cảng Tân Vũ (ô
số 2.5; 2.6)
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
- Nguồn vốn: Chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
- Địa điểm xây dựng: Bến 2 - Chi nhánh Cảng Tân Vũ
- Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm
Trang 2+ Nước dùng để thi công: Nước máy.
+ Cấp điện: Đảm bảo khả năng cấp điện phục vụ thi công
+ Đường giao thông: Sử dụng đường giao thông hiện có của cảng và bãi trước cổng 2 để tấp kết vật tư, máy móc và các cấu kiện sau khi đúc
2 Phạm vi công việc của gói thầu:
Nội dung công việc sửa chữa chủ yếu:
a) Đúc gối kê bằng BTCT M300 đá 1x2:
Gồm 4 loại gối kê như sau
- Gối kê loại A: gối kê góc bãi container, chịu tải trọng của một chân container xếp 5 chồng, kích thước b x l x h = 0,8 x 1,2 x 0,35m, tổng số gồm 08 gối loại A
- Gối kê loại B: gối kê mép bãi container theo phương dọc bãi, chịu tải trọng của 2 chân container xếp 5 chồng, kích thước b x l x h = 0,8 x 2,5 x 0,35m, tổng số gồm 96 gối loại B
- Gối kê loại C: gối kê giữa bãi container theo phương ngang bãi, chịu tải trọng của 4 chân container xếp 5 chồng, kích thước b x l x h = 1,5 x 2,5 x 0,35m, tổng số gồm 240 gối loại C
- Gối kê loại D: gối kê mép bãi container theo phương ngang bãi, chịu tải trọng của 2 chân container xếp 5 chồng, kích thước b x l x h = 1,5 x 1,2 x 0,35m, tổng số gồm 20 gối loại D
b) Lắp đặt gối kê:
- Lắp đặt, bố trí gối kê theo đúng bản vẽ thiết kế được phê duyệt, đảm bảo khai thác cho container 40feet và 20feet theo mặt bằng trên bãi tiền phương sau bến 2 - Chi nhánh Cảng Tân Vũ (ô số 2.5; 2.6)
B QUY TRÌNH, TIÊU CHUẨN
ÁP DỤNG CHO VIỆC THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
- Luật xây dựng: số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014;
- Nghị định về quản lý DA đầu tư xây dựng: số 19/2009/NĐ-CP ban hành ngày
10/02/2009; số 83/2009/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2009;
- Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng: số 15/2013/NĐ-CP ban hành ngày
06/02/2013;
- Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản: TCVN 5637:1991
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308;
- Quy định về mác xi măng: TCVN 2682:92;
- Quy trình thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất đá: 22 TCN 57:84 ngày 21/12/1984;
- Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng: 22 TCN 60:84 ngày 21/12/1984;
- Quy trình thí nghiệm thép: TCVN 1651-2008;
Trang 3- Kết cấu BT và BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN
4453-1995;
- Nghiệm thu công trình xây dựng: TCVN 4091-1985;
- Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng: TCVN 371-2006;
* Vật liệu sử dụng cho bê tông, bê tông cốt thép.
TCVN 6260:2009: Xi măng porland yêu cầu kỹ thuật chung
TCVN 337:86; TCVN 346:86: Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1771:86; TCVN 1772:86: Đá các loại
TCVN 4560:87; 20 – TCN 81:81: Nước thi công
TCVN 1651:85; TCVN 198:85: Cốt thép
* Công tác đất, nền móng.
TCVN 4447:87: Quy phạm thi công và nghiệm thu
Và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan
C VẬT TƯ,VẬT LIỆU VÀ MÁY, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.
Căn cứ vào khối lượng công việc của gói thầu, nhà thầu lập kế hoạch cung cấp vật
tư, ký các hợp đồng mua vật tư đủ số lượng, đúng chủng loại với các nhà cung cấp để kịp thời phục vụ thi công xây dựng công trình và đáp ứng yêu cầu tiến độ công trình đã đặt ra
I.NHỮNG YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ THI CÔNG CÔNG TRÌNH:
1 Xi măng.
Xi măng dùng cho công trình là xi măng PCB40 – xi măng Hải Phòng, đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 6260 :2009 về các tính chất cơ lý, độ mịn, cường độ, thời gian ninh kết ban đầu Ngoài vỏ bao xi măng nhãn hiệu đã đăng ký phải ghi rõ tên mác, trọng lượng, số lô Nhà thầu chỉ sử dụng xi măng trong giới hạn thời gian cho phép từ khi xuất xưởng
Xi măng mua về có giấy chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất, trước khi sử dụng được kiểm tra cường độ; bảo quản tại công trường trong kho kín, có sàn kê cách nền kho
là 50cm; xếp chồng thành từng hàng cao không quá 15 bao để thuận tiện cho công tác kiểm tra chất lượng
2 Cát vàng.
Cát vàng sử dụng là cát bê tông Vĩnh Phú, sử dụng cát phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho BT và vữa – yêu cầu kỹ thuật
Cát dùng để trộn bê tông là những hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc như thạch anh, trường thạch… tan vụn ra do ta dùng máy nghiền nhỏ các đá ấy để
có đường kính từ 0,14mm đến 2,5mm Cát trước khi sử dụng, công trường phải kiểmc khi s d ng, công trử dụng, công trường phải kiểm ụng, công trường phải kiểm ường phải kiểmng ph i ki mải kiểm ểm
Trang 4tra ti n h nh thí nghi m ki m tra c p ph i, th nh ph n h t, ệm kiểm tra cấp phối, thành phần hạt, độ bẩn Cấp phối cát ểm ấp phối, thành phần hạt, độ bẩn Cấp phối cát ối, thành phần hạt, độ bẩn Cấp phối cát ần hạt, độ bẩn Cấp phối cát ạt, độ bẩn Cấp phối cát độ bẩn Cấp phối cát ẩn Cấp phối cát b n C p ph i cátấp phối, thành phần hạt, độ bẩn Cấp phối cát ối, thành phần hạt, độ bẩn Cấp phối cát phù h p v i m t s ng nh sau:ợp với mắt sàng như sau: ớc khi sử dụng, công trường phải kiểm ắt sàng như sau: ư
Kích thước mắt sàng
Lượng sót tích luỹ trên sàng tính
theo % khối lượng
Hàm lượng ion CL- trong cát:
khối lượng không lớn hơn
Hàm lượng tạp chất cho phép trong cát
Hàm lượng tạp chất, % khối lượng
không lớn hơn
Khi dùng cát có nhiều chất bẩn tối đa cho phép ở bảng thì ta phải tăng thời gian nhào trộn từ 20 đến 25%, nhằm mục đích làm tan các chất bẩn bao bọc xung quanh hạt cát
Khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ bẩn cho phép trong bảng thì yêu cầu phải rửa để
tỷ lệ bẩn thích hợp trước khi dùng và phải rửa bằng nước ngọt
3 Đá dăm.
Sử dụng đá khai thác khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7570-2006
Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp phối dưới đây:
Trang 5thước
mắt
sàng
Lượng sót tích luỹ trên sàng tính theo % khối lượng, ứng với kích thước
hạt cốt liệu nhỏ nhất và lớn nhất
-Hàm lượng tạp chất cho phép trong cốt liệu lớn
Loại cốt liệu Hàm lượng bùn, bụi, sét, % khối lượng không lớn hơn
4 Nước.
Nước thi công dùng nước ngọt sau đó bơm lên các bể trữ để phục vụ thi công Nước thi công tuân theo tiêu chuẩn TCVN 302:2004 Trên tuyến công trình nhà thầu bố trí các
bể chứa nước để phục vụ thi công
5 Thép các loại.
Thép sử dụng là thép Việt - Nhật phù hợp với quy định TCVN 1651-2008
Đối với thép AI:
+ Giới hạn chảy: >=240 N/mm2
+ Độ bền tức thời: >=380 N/mm2
+ Độ dãn dài tương đối: >=25%
+ Mô đun đàn hồi: 2,1x105 N/mm2
Đối với thép AII:
+ Giới hạn chảy: >=300 N/mm2
+ Độ bền tức thời: >=500 N/mm2
+ Độ dãn dài tương đối: >=19%
+ Mô đun đàn hồi: 2,1x105 N/mm2
Bề mặt cốt thép sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám, sứt sẹo, han rỉ, thép không bẹp dập, khi gia công nắn thẳng, độ cong vênh nằm trong sai số cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 Nhà thầu sử dụng cốt thép có chứng chỉ chất lượng của cơ
sở sản xuất kèm theo Thép đưa về công trình để trong kho kín và kê cao trên sàn gỗ
II MÁY, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.
Trang 6Căn cứ vào khối lượng cụng việc thực hiện tại gúi thầu, năng lực hiện cú và khả năng huy động mỏy múc thiết bị phục vụ thi cụng của nhà thầu
Trong gúi thầu này, nhà thầu xin được trỡnh bày nguyờn tắc chọn một số mỏy thi cụng chớnh tại cụng trường như sau:
- Cẩu 6T, 10T phục vụ việc cẩu gối kờ để vận chuyển vào phạm vi thi cụng và lắp đặt, nõng hạ căn chỉnh gối kờ cho đỳng
- Mỏy đào chủ yếu phục vụ cụng tỏc đào hố múng gối kờ, xỳc dọn, luõn chuyển gối
kờ trong khu vực thi cụng
- Xe ụ tụ làm nhiệm vụ vận chuyển đỏ cỏt và cỏc loại vật tư cần thiết phục vụ thi cụng đỳc cấu kiện bờ tụng đỳc sẵn, vận chuyển vật liệu thừa đổ đi
- Mỏy đầm đầm hố múng gối kờ, đầm bờ tụng nhựa hạt trung sau khi bự chốn khe gối kờ
- Cỏc loại đầm dựi, đầm bàn, mỏy trụn bờ tụng để phục vụ thi cụng bờ tụng cấu kiện đỳc sẵn
- Mỏy bơm nước phục vụ cho cụng tỏc thi cụng đỳc bờ tụng cỏc loại cấu kiện
D TỔ CHỨC BỘ MÁY HIỆN TRƯỜNG
1 Sơ đồ tổ chức hiện trường
Ban chỉ huy công tr ờng
Tổ giám sát
chất l ợng
Tổ kỹ thuật hiện tr ờng
Tổ bảo vệ, y
tế, an toàn, LĐ
Tổ vật t xe máy
Đội thi công
cơ giới
Đội lắp đặt
số 1
Đội bê tông
số 2
Đội bê tông
2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường
a) Ban chỉ huy cụng trường.
Trang 7Đứng đầu là đồng chí chỉ huy trưởng công trường Ban chỉ huy công trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về toàn bộ kỹ thuật, chất lượng thi công, tiến độ thi công và an toàn lao động trong hoạt động thi công các hạng mục và toàn bộ công trình
- Lập bản vẽ thi công, các biện pháp thi công chi tiết để thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ
- Thường xuyên liên hệ với chủ đầu tư để giải quyết các vấn đề về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình
- Chỉ đạo thi công tại hiện trường, nghiệm thu công việc nội bộ đối với các đội thi công Tổ chức nghiệm thu công việc và nghiệm thu giai đoạn các hạng mục công trình trong phạm vi gói thầu thi công
- Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công công trình
- Báo cáo công việc thường xuyên cho chỉ huy công trường để điều chỉnh công tác
tổ chức thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng
*Chỉ huy trưởng công trường.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về nội dung các công việc như sau:
- Điều hành mọi công việc tại hiện trường, lập phương án thi công, chỉ đạo thi công công trình theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt Chỉ đạo chung, tạo
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cán bộ thi công, các đội thi công để hoàn thành toàn bộ các công việc theo đúng tiến độ
- Tổ chức tốt đời sống và sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên thi công tại hiện trường Đảm bảo tốt an ninh trật tự nơi đóng quân
- Báo cáo lãnh đạo công ty về các trường hợp cán bộ công nhân viên vi phạm kỷ luật lao động để xử lý kịp thời, không để ảnh hưởng tới chất lượng công trình và uy tín của công ty
b) Tổ giám sát chất lượng, KCS.
Tổ giám sát chất lượng, KCS do nhà thầu ký hợp đồng với trung tâm tư vấn kiểm định chất lượng nhưng là quan số thường trực tại công trường, làm nhiệm vụ:
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu nhập về công trường, tổ chức lấy mẫu phẩm bê tông tại hiện trường theo trình tự và quy định
- Đôn đốc cán bộ thi công tại hiện trường kiểm tra việc thực hiện quản lý kỹ thuật theo đúng quy trình quy phạm
- Kiểm tra đôn đốc các tổ đội thi công thực hiện đúng thao tác vận hành, phẩm cấp vật liệu, hướng dẫn chọn vị trí phù hợp để công tác lấy mẫu đảm bảo tính chính xác, đúng trình tự
c) Tổ kỹ thuật hiện trường.
Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình kỹ thuật, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp, đảm bảo cho công trình thi công đúng tiến độ Thay mặt lãnh đạo công ty kiểm tra chất lượng công tác thi công và nghiệm thu nội bộ các hạng mục công việc hàng tháng
để làm cơ sở cho việc nghiệm thu công việc xây dựng đảm bảo chất lượng thi công công trình và kế hoạch cấp và ứng vốn cho công trình
Trang 8d) Tổ bảo vệ, y tế và an toàn lao động
- Bảo vệ các vật tư, vật liệu và an ninh trật tự trong công trường
- Cung cấp thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ an toàn lao động
- Đảm bảo đời sống sinh hoạt cho công nhân viên chức, chăm lo sức khoẻ người lao động
- Kiểm tra công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại hiện trường
- Lập báo cáo thường xuyên về công tác an toàn vệ sinh lao động
e) Tổ vật tư, xe máy
- Tiếp nhận vật tư đảm bảo đủ số lượng, đúng chủng loại; tập kết vật tư đúng vị trí theo sự điều động của ban chỉ huy công trường Luỹ kế số liệu, lập báo cáo kịp về công tác tiếp nhận vật tư từng ngày, tuần, tháng theo yêu cầu của lãnh đạo công trường và công ty
- Thường xuyên và định kỳ kiểm tra tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị để đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động tốt, phát huy hiệu quả, đảm bảo chất lượng
g) Các đội thi công
Đứng đầu các đội thi công là các đội trưởng
-Đội trưởng đội thi công cơ giới: Đề xuất phương án và chủ động kế hoạch bổ sung máy móc, thiết bị khi cần như hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt
- Đội trưởng đội thi công bê tông số 1, số 2: Căn cứ vào chủng loại cấu kiện bê tông điều động nhân lực hợp lý để thực hiện công tác trộn, vận chuyển, đầm bê tông đảm bảo chất lượng các cấu kiện đồng đều, đúng chủng loại, theo yêu cầu tiến độ, thường xuyên kiểm tra, phát hiện ván khuôn cấu kiện hư hỏng để kịp thời sửa
- Đội trưởng đội thi công lắp đặt số 1, số 2: điều lao động kỹ thuật theo tiến độ chung của công trường để thi công các công việc như: cắt bê tông nhựa, đầm, trộn vữa xi măng…, lắp đặt, căn chỉnh gối kê cho đúng thiết kế
Giữa các đội thi công tạo sự phối hợp tổ chức tốt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại hiện trường, xây dựng mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương và nhân dân nơi đóng quân
Tất cả bộ phận trong công trường thực hiện nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo của chỉ huy công trường
E BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ.
1.Công tác chuẩn bị công trường.
- Khảo sát công trình, lập và trình duyệt biện pháp thi công chi tiết
- Xây dựng lán trại, kho xưởng thi công, làm bãi đúc cấu kiện
- Liên hệ, xây dựng đường điện, đường nước phục vụ thi công, sinh hoạt và tập kết vật
tư thiết bị
2 Thi công đúc bê tông cấu kiện đúc sẵn các loại.
- Chuẩn bị thi công, tập kết vật tư, thiết bị thi công
Trang 9- Thi công đúc các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn
3 Thi công lắp đặt gối kê
Sau khi BTCT gối kê đủ tuổi cường độ, tiến hành bố trí máy móc, thiết bị, nhân lực thi công lắp đặt trong bãi
F: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
I CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, tim mốc Nhà thầu sẽ khảo sát lại hiện trạng mặt bằng khu vực để xây dựng bố trí mặt bằng thi công Bao gồm văn phòng công trường, kho lán trại, bãi tập kết vật liệu, bãi cấu kiện đúc sẵn
Tiến hành giải phóng mặt bằng thu dọn cây tại bãi đúc cấu kiện và các chướng ngại trong phạm vi mặt bằng thi công
Liên hệ với đơn vị chủ tại về mọi mặt an ninh, giao thông, vị trí đổ phế thải v.v Chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng: Xác định hệ thống điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt trong công trường, hệ thống thoát nước, đường vận chuyển , mặt bằng bãi gia công thép và các cấu kiện bê tông đúc sẵn, kho bãi tập kết vật liệu và thiết bị để phục vụ thi công an toàn và đảm bảo cho các hoạt động của các phương tiện giao thông qua lại
* Hệ thống cấp điện, nước:
- Nhà thầu sẽ liên hệ với đội quản lý Cảng Tân Vũ để đấu nối đường điện, đường nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất tại công trình
2 Chuẩn bị cung cấp vật tư vật liệu.
Hợp đồng với các nhà cung cấp vật liệu tại khu vực để cung cấp đầy đủ và kịp thời các chủng loại vật tư đến công trình theo đúng tiến độ thi công
Có hệ thống theo dõi, ghi chép cập nhật việc nhập xuất vật tư vật liệu để phục vụ cho công tác xuất nhập vật tư
Tổ chức bãi tập kết vật tư đảm bảo an toàn, tiện lợi cho thi công, không đổ bừa bãi lên mặt đê gây cản trở công tác kiểm tra đê
Kiểm tra chứng chỉ xuất xứ hàng hoá, tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để xác định các loại vật tư đảm bảo chất lượng yêu cầu theo hồ sơ thiết kế
3 Chuẩn bị nhân lực, thiết bị.
Căn cứ vào khối lượng công việc và yêu cầu kỹ thuật của công trình, Nhà thầu sẽ huy động đầy đủ các loại máy móc thiết bị và nhân lực phù hợp để thi công công trình đúng tiến độ
Số lượng, chủng loại thiết bị huy động xem bảng kê khai danh mục máy, thiết bị phục vụ thi công công trình
Thiết bị thi công được vận chuyển bằng đường bộ đến hiện trường
Đối với nhân lực thi công, căn cứ vào khối lượng và tiến độ thi công trong từng thời điểm nhà thầu sẽ điều động kịp thời đến hiện trường Biểu hiện bằng biểu đồ nhân lực
II CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG.
Trang 101 Đúc gối kê bằng BTCT M300 đá 1x2:
1.1 Gia công chế tạo, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn cho các loại gối kê.
a) Công tác gia công:
Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép định hình cho tất cả các công tác bê tông gối kê đúc sẵn
Ván khuôn được thiết kế và thi công là loại kết cấu thép định hình đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp
Gia công lắp dựng ván khuôn đúng hình dáng kích thước của gối kê theo quy định thiết kế
Lắp dựng ván khuôn kín khít không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết
Ván khuôn được chế tạo bằng thép tấm và thép hình tạo thành các tấm rời, liên kết bằng bu lông hoặc chốt cài
Căn cứ vào số lượng cấu kiện từng loại, nhà thầu chế tạo ván khuôn cho phù hợp với số lượng cấu kiện trong hồ sơ thiết kế đồng thời đáp ứng yêu cầu tiến độ
b) Công tác lắp dựng.
Trước khi lắp dựng ván khuôn: toàn bộ bề mặt tiếp xúc với bê tông phải được vệ sinh sạch sẽ và được quét một lớp vật liệu chống dính đảm bảo khi tháo dỡ ván khuôn bề mặt bê tông không bị bong tróc, dính bám bê tông vào ván khuôn
Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công theo thứ tự từng phần đã đánh số để lắp ráp và định vị Liên kết và định vị bằng các thanh chốt và thanh chống
Ván khuôn đúc sẵn khi lắp đặt ván khuôn phải bố trí lắp đặt theo hàng sao cho tiết kiệm diện tích bãi đúc, vận chuyển thuận lợi
Ván khuôn đúc tại chỗ: liên kết bằng các thanh chống và các thanh gông và cọc chống xuống đất vào các vị trí giao của thanh nẹp ngang và nẹp dọc
c) Công tác tháo dỡ.
Tháo dỡ ván khuôn: bơm nước bảo dưỡng bê tông hàng ngày sau khi đổ Bê tông
ổn định bề mặt tiến hành tháo dỡ và vệ sinh ván khuôn
1.2 Công tác cốt thép.
a) Gia công chế tạo.
Khi vận chuyển về công trình phải có đầy đủ hồ sơ chứng chỉ của nhà sản xuất và đồng thời lấy mẫu kiểm tra khi kỹ sư giám sát của chủ đầu tư yêu cầu
Cốt thép các cấu kiện bê tông tại chỗ, đúc sẵn được gia công sẵn kích thước, chủng loại bằng phương pháp cơ giới kết hợp thủ công, nối thép bằng phương pháp nối hàn kết hợp nối buộc, uốn nắn bằng phương pháp cơ học theo hình dáng thiết kế tập kết tại kho lán
Trước khi sử dụng thép cho công tác gia công cốt thép Nhà thầu sẽ kiểm tra chủng loại lô thép Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo yêu cầu của Hồ
sơ thiết kế