SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16 vậy kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là khâu rất quan trọng của quá trình kinh doanh, giúp đưa ra những thông tin nhanh
Trang 2SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực
Trang 3SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CÂP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 6
1.1 Sự cần thiết của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ 6
1.1.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với quá trình cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 8
1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 9
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 10
1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 11
Trang 4SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
1.2.1 Các phương thức thanh toán 11
1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 12
1.2.3 Kế toán giá vốn cung cấp dịch vụ 16
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
1.3 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 30
1.4 Tổ chức trình bày thông tin doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính 32
1.5 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng phần mềm 33
1.5.1 Đảm bảo về điều kiện kỹ thuật 34
1.5.2 Đảm bảo điều kiện về con người và tổ chức bộ máy kế toán 35
1.5.3 Tổ chức về cơ sở dữ liệu để quản lý thông tin kế toán 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ 40
2.1 Đặc điểm chung giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 40
2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 40
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 43
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định gía Quốc tế 47
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 48
2.2 Thực trang kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 57
2.2.1 Mã hóa các đối tượng quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 57
Trang 5SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
2.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 59 2.2.3 Kế toán giá vốn dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 69 2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Định giá Quốc tế 78 2.2.5 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 85 2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại công ty TNHH Kiểm toán
và Định giá Quốc tế 90 2.2.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểm toán
và Định giá Quốc tế 94 2.2.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 98 2.3 Nhận xét, đánh giá về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định két quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 102 2.3.1 Ưu điểm 102 2.3.2 Những tồn tại 104 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ 109 3.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch
vụ và xác định kết quả kinh doanh 109 3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 109 3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 111 3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 113 3.3 Điều kiện thực hiện 116
Trang 6SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
3.3.1 Đối với cơ quan nhà nước 117
3.3.2 Đối với Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 118
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 123
Trang 7
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐKD Hoạt động kinh doanh KQKD Kết quả kinh doanh NVL Nguyên vật liệu QLDN Quản lý doanh nghiệp
Trang 8SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ
doanh thu 15
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán 17
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh 20
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính 23
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính 24
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán thu nhập khác 26
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí khác 26
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thuế thuế thu nhập doanh nghiệp 28
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
Sơ dồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính 37
Sơ đồ 2.1: Quy trình cung cấp dịch vụ 46
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 47
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế 50
Trang 9SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Màn hình phần mềm Misa 57
Hình 2.2: Danh mục khách hàng 58
Hình 2.3: Danh mục phòng ban 58
Hình 2.4: Hóa đơn GTGT cung cấp dịch vụ kiểm toán 62
Hình 2.5: Chứng từ ung cấp dịch vụ trên phần mềm 65
Hình 2.6:Trích sổ cái TK 511 67
hình 2.7: Trích sổ chi tiết TK 511 68
Hình 2.8: Hóa đơn GTGT vé máy bay 72
Hình 2.9: Chứng từ mua dịch vụ vé máy bay 74
Hình 2.10: Sổ cái TK 154 75
Hình 2.11: Sổ cái TK 632 77
Hình 2.12: Hóa đơn GTGT thuê màu photocopy 80
Hình 2.13: Chứng từ mua dịch vụ trên phần mềm 82
Hình 2.14: Sổ cái TK 642 84
Hình 2.15: Giấy báo có 86
Hình 2.16: Chứng từ nghiệp vụ khác 87
Hình 2.17: Sổ cái TK 511 89
Hình 2.18: Phiếu chi 91
Hình 2.19 Sổ cái TK 811 93
Hình 2.20 Chứng từ kết chuyển chi phí thuế TNDN 96
Hình 2.21: Sổ cái TK 821 97
Hình 2.22: Chứng từ kết chuyển lãi lỗ 100
Hình 2.23: Sổ cái TK 911 101
Trang 10SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế, là một trong những nước đang trên đà phát triển nhanh với nhiều thành phần kinh tế Đảng và nhà nước đã đề ra những chính sách nhằm thúc đầy nền kinh tế cung như hoàn thiện khung pháp lỹ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Bên cạnh đó dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường cũng đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh
nghiệp
Trong thời đại nền kinh tế số như hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải cạnh tranh tạo niềm tin với khách hàng về những dịch vụ mà doanh nghiệp mình đã đang và sẽ cung cấp Điều này đóng vai trò quyết định tới sự thành bại của các doanh nghiệp, có tiêu thụ được sản phẩm dịch vụ thì doanh nghiệp mới bù đắp được các khoản chi phí
bỏ ra và thu được lợi nhuận thực hiện tái đầu tư mở rộng kinh doanh Để làm được điều này, vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm là sự đa dạng, phong phú về các loại dịch vụ, ngày càng phải được nâng cao với giá thành hạ tạo nên sự hấp dẫn đối với mỗi khách hàng đặc biệt với nhưng thay đổi hiện này đòi hỏi các doanh nghiệp phải bắt kịp với tiến bộ về công nghệ đa dạng các phương cung cấp dịch vụ, các hình thức thanh toán linh hoạt đem lại lợi ích, sự thoải mái cao nhất đối với các khách hàng khi mua dịch vụ của doanh nghiệp mình
Tuy nhiên, thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp là thị trường luôn biến động với các rủi ro tiềm ẩn, sức mua và thói quen tiêu dùng của mỗi người dân Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định sáng suốt, ứng phó kịp thời trong mọi tình huống có thể xảy ra Để khắc phục những tồn tại trên, yêu cầu kế toán với vai trò và công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện Trong thời đại công nghệ số như hiện nay đã thúc đẩy một số ngành kinh tế phát triển nhanh đặc biết là lĩnh vực cung cấp dịch
vụ đang ngày càng chiềm tỷ trọng lớn trong thu nhập của mỗi quốc gia Vì
Trang 11SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
vậy kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là khâu rất quan trọng của quá trình kinh doanh, giúp đưa ra những thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó việc hạch toán lợi nhuận được thực hiện nhanh, đủ và kịp thời cùng với sự phân phối thu nhập công bằng tới người lao động và đưa ra được những chiến lợi phù hợp cho dịch vụ doanh nghiệp cung cấp, nâng cao năng suất, đáp ứng kịp thời về nhu cầu cũng như chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp, xã hội đề ra
Do đó việc tổ chức hợp lý công tác doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là rất cần thiết Bởi
lẽ nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là phản ánh chính xác kịp thời và đầy đủ thông tin về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí, các khoản thực hiện nghĩa vụ với nhà nước…và xác định kết quả cung cấp số liệu các chỉ tiêu phân tích để từ
đó tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn được phương án kinh doanh hiệu quả nhất
Chính vì vậy việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ
và xác định kết quả kinh doanh là hết sức cần thiết và cấp bách Từ những nhận định trên, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của TH.S Cấn Mỹ Dung và các anh chị kế toán Công ty TNHH Kiểm toàn và Định giá Quốc tế, em đã
quyết định lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kiểm toán và định giá quốc tế
Trang 12SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
Mục đích nghiên cứu: Nhằm tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh
thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp trên cả góc độ kế toán tài chính
và kế toán quản trị Nhằm tìm hiểu đặc điểm tổ chức kinh doanh, đặc điểm chung công tác kế toán, khảo sát đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh Qua nghiên cứu sẽ thấy những mặt tốt,ưu điểm cần phát huy và những mặt hạn chế cần có biện pháp khắc phục đề xuất những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành kế toán, các văn bản, tài liệu liên quan đến các chế độ, các quy định của nhà nước, các tài liệu sổ sách của công ty liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 13SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên phòng kế toán, kinh tế
kế hoạch, nhân viên phòng kinh doanh để thu thập những thông tin cần thiết
- Phương pháp điều tra: Thu thập các thông tin về việc áp dụng các chế
độ, chuẩn mực kế toán của Nhà nước tại Công ty
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp các số liệu đã thu thập được nhằm phục vụ cho công tác phân tích đánh giá
- Phương pháp phân tích thống kế: Dựa trên số liệu đã được tổng hợp để tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó đánh giá ưu nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, tìm ra nguyên nhân và để xuất phương án nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam cả góc độ kế toán tài chính và góc độ
kế toán quản trị
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phận tích, đánh giá những ưu điểm và tồn tại về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế, đề tài đưa ra là những giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
6 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc
tế
Trang 15SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CÂP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
1.1 Sự cần thiết của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
1.1.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản lý, kiến thức, khả năng tổ chức và những kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhu cầu sản suất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của
cá nhân và tổ chức
Theo philip Kotler: “ Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mạng một đặc tính vô hình và không đẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cả Còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phầm vật chất nào”
Theo Donald M.Davidoff, nhà nghiên cứu về dịch vụ nổi tiếng của Mỹcho rằng: “Dịch vụ là cái gì đó như những giá trị (không phải là những hàng hóa vật chất) mà một người hay một tổ chức cung cấp cho những người hay những tổ chức khác thông qua trao đổi để lấy một cái gìđó”
Một khái niệm về dịch vụ được sử dụng rất rộng rãi là khái niệm của ISO 9004:1991 “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa nhà cung cấp (NCC) và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 16SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
1.1.1.2 Khái niệm về doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu
Dưới góc độ kinh tế học, Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu thì không được coi là doanh thu Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sử hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không được gọi là doanh thu
Doanh thu cũng có thể được hiểu là tổng giá bán của các hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ được ra thị trường, có nghĩa là chỉ tiêu doanh thu là một dấu hiệu để đánh giá năng lực của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì thị phần của công ty càng lớn, nhưng ngược lại nếu doanh thu ngày càng thấp chứng tỏ thị phần của công ty ngày càng bị thu hẹp, năng lực cạnh tranh giảm Doanh thu là bước cuối cùng trong khâu lưu thông, giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặng dư, là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận và nâng cao uy tín của doanh nghiệp Như vậy có thể nói chỉ tiêu doanh thu là chỉ tiêu mang ý nghĩa vô cùng quan trọng cho thấy sự sống còn của một doanh nghiệp trong tương lai
Doanh thu được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai
1.1.1.3 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh
Trang 17SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
nghiệp có kết quả lãi, ngược lại là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh
thường được tiến hành vào cuối kì kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm là tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.1.4 Mối quan hệ giữa doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ là căn cứ quan trọng để xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Mà xác định kết quả kinh doanh để biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp là lãi hãy
lỗ từ đó là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định các mục tiêu, chiến lược lâu dài Do đó, giữa doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết với nhau Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn doanh thu cung cấp dịch vụ là phương tiện để đạt được mục đích đó
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với quá trình cung cấp dịch vụ và xác định kết
quả kinh doanh
Doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách
là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin
về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Để quản lý tốt doanh thu cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp cần quản lý khâu cung cấp dịch vụ một cách chặt chẽ Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu cung cấp dịch vụ thì mới đảm bảo
Trang 181.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu cung cấp dich vụ và xác định kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động vủa doanh nghiệp
Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng trong quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Thông tin kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh đƣợc cung cấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm đƣợc tình hình
Trang 19SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ về loại dịch vụ, chất lượng, giá cả, thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán giá vốn hàng bán, chi phí cung cấp dịch vụ, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị Trên cở sở đó đưa ra những biện pháp định hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu
Thông tin kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp các cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân
Thông tin kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ
nợ, … Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời doanh thu cung cấp dịch vụ , tính toán chính xác trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh
- Xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác theo đúng chính sách chế
độ của nhà nước ban hành
Trang 20SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
- Cung cấp các thông tin chính xác, trung thực đầy đủ, kịp thời về doanh thu cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho các báo cáo kế toán liên quan
- Xác định đúng đắn thời điểm ghi nhận xác định doanh thu bán hàng
- Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luận chuyển chứng
Cung cấp dịch vụ thu tiền ngay: là hình thức mà sau khi xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ khách hành thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanh nghiệp, doanh thu được ghi nhận ngay
Cung cấp dịch vụ thu tiền nhiều lần: doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận ngay khi hoàn thàn việc cung cấ dịch vụ nhưng doanh nghiệp chỉ thu được 1 phần tiền, phần còn lại khách hàng sẽ thanh toán sau
Cung cấp dịch vụ thu tiền sau: người mua chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bán hàng nhưng chưa thu được tiền
Trang 21SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)
“Doanh thu được hiểu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba”
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch
về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác
Trang 22SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản chính sau đây:
Chiết khấu thương mại: Được dùng để phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết cung cấp dịch vụ
Hàng bán bị trả lại: Được dùng để phản ánh doanh số của dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng không đạt yêu cầu bị khách từ chối, không chấp nhận mà nguyên nhân thuộc về lỗi của doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kém phẩm chất…
Giảm giá hàng bán: Được dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của cung cấp dịch vụ trong kỳ
1.2.2.3 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Trang 23SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
521 "Các khoản giảm trừ doanh thu" như quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Như vậy đối với các công ty vừa và nhỏ sẽ sử dụng chung cho một tài khoản doanh thu là TK511
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
• Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng…
• Doanh thu và giảm trừ doanh thu
Theo quy định thông tư 133/2016/TT-BTC tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 3 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- Các TK liên quan khác (TK 111,112,131,…)
Trang 24SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
1.2.2.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.1 : Trình tự kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản
giảm trừ doanh thu
TK 511
Ghi nhận doanh thu
K/C doanh thu thuần
Thuế gián thu phải nộp
Các khoản giảm trừ fgesJHKJSDHDTDT
TK 333
TK 111,112,131
TK 911
TK 111,112, 131
Trang 25Các khoản chi phí không đƣợc coi là chi phí đƣợc trừ theo quy định của pháp luật thuế TNDN nhƣng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không đƣợc ghi giảm chi phí kế toán và chỉ điều chỉnh giảm trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Giá vốn hàng bán đƣợc nghi nhận dựa theo nguyên tắc phù hợp: doanh thu phù hợp với chi phí
Giá vốn dịch vụ đƣợc ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành dịch vụ, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ
Để phản ánh gián vốn của dịch vụ kế toán sử dụng tài khoản sau:
Tài khoản 632 : “Giá vốn hàng bán”
Các tài khoản liên quan: 111,112, 331,152 …
Trang 26dở dang, thành phầm hoàn thành xác định kết quả kinh doanh
Hoàn nhập dự phòng
Giảm giá hàng tồn kho
TK 2294
Trích lập DP Giảm giá HTK
Trang 27SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Nội dung và nghuên tắc kế toán:
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng
là những khoản chi phí bỏ ra phục vụ cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ trong kỳ hạch toán Chi phí bán hàng bao gồm:
- Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, …
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ như: cửa hàng, xe vận chuyển hàng bán, …
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí xăng ô tô vận chuyển , chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành …
Chi phí quản lý doanh ngiệp
Chi phí QLDN là các khoản chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp Chi phí QLDN bao gồm các khoản sau:
• Chi phí nhân viên quản lý gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
• Chi phí vật liệu quản lý: giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho công tác quản lý, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ
• Chi phí đồ dùng văn phòng: giá trị đồ dùng, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
• Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng
Trang 28Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Chứng từ sử dụng: bảng thanh toán lương, bảng tính trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, …
Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản 641và
642, còn đối với công ty vừa và nhỏ, áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì việc theo dõi, hạch toán chi phí bán hàng được thực hiện trên tài khoản
642 “Chi phí quản lý kinh doanh” Tài khoản này phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ, số chi phí quản lí công ty phát sinh trong kì liên quan đến hoạt động quản lí chung
và số kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kì TK 642 không có
số dư cuối kì, có 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421: “ Chi phí bán hàng” và TK 6422: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” có thể được mở chi tiết các tài khoản
ra theo yêu cầu quản lí của công ty
Trang 29
SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ:
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Tiền lương, phụ cấp và
các khoản trích theo lương
Thuế môn bài, thuế nhà đất, … phải nộp NSNN
TK 334, 338 TK 642 TK 911
Trang 30SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
1.2.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung và nguyên tắc kế toán
- Doanh thu tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai (2) điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi (lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp); Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con; Cổ tức và lợi nhuận được chia; Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ; Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh, liên kết, đầu
tư vào công ty con (chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu
tư, các khoản lỗ trong đầu tư ); Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ; Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ; Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ; Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Trang 31SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Và các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 138,
Trang 32Cuối kỳ K/C doanh thu hoạt động TC
Cổ tức lợi nhuận đƣợc chia
Trang 33SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
Lỗ do ĐGL các khoản mục có gốc ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán cho
người mua hàng
TK 2291,2292
TK 111,112,131
Lập DP giảm giá CK, đầu tư vào đơn vị khác
Kết chuyển để xác định KQKD
TK 1112,1122
TK 1111.112
Lỗ bán ngoại tệ
Trang 34SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Nội dung và nguyên tắc kế toán
- Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động; Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Các khoản thuế được Nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp; Thu từ các khoản
nợ phải trả không xác định được chủ; Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tăng doanh nghiệp; Các khoản thu nhập kinh doanh từ các năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán nay phát hiện ra,
- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường); Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; Các chi phí khác
Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản:
TK 711 – Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
Trang 35SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
Các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 138,
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán chi phí khác
Trang 36Thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập tính thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sễ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chệnh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
Tài khoản này dùng để phản ánh thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản kế toán sử dụng:
Chủ yếu sử dụng TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
TK 8212 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Các Tài khoản liên quan khác: TK 3334, 243, 347,
Trang 37SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung và nguyên tắc kế toán
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần) với giá vốn hàng đã bán (của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ) và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chênh lệch số thuế TNHL phát sinh > số thuế TNHL hoãn lại phải trả được hoàn nhập
Chệnh lệch giữa số thuế TNHL phát sinh < số thuế TNHL phải trả được hoàn nhập
TK 243
Chênh lệch giữa số tài sản thuế
TNHL phát sinh < tài soản thuế
K/C chênh lệch số phát sinh có lớn hơn số phát sinh nợ TK 8212
Trang 38SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
Kết quả hoạt động thông thường bao gồm kết quả hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính
Kết quả HĐKD
Kết quả HĐKD thông thường + Kết quả HĐKD khác
Trong đó: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ
những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ hoạt động tài chính
-
Giá vốn hàng bán và chi phí thuế TNDN
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản lý
DN
KQ từ hoạt động
Tài chính =
DT thuần từ hoạt động Tài chính -
Chi phí hoạt động Tài chính
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) đi các khoản giảm trừ như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác
và chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán xác định kết quả bán hàng chủ yếu sử dụng các tài khoản sau đây:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản liên quan: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK
Trang 39Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
Tùy thuộc vào hình thức tổ chức sổ kế toán của doanh nghiệp mà kế toán sử dung các sổ phù hợp để xác định kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
và xác định kết quả kinh doanh
Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Các sổ chủ yếu theo hình thức nhật ký chung:
Trang 40SV: Trần Thị Hường Lớp CQ55/21.16
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản ( 111, 112, 131, 331, 511, 515, 635, 642, 711, 811, 911…)
- Sổ chi tiết các tài khoản ( 112, 131, 331, 141…)
Đặc điểm của hình thức ghi sổ nhật ký chung: : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký
để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trong hình thức này kế toán cung cấp dịch vụ sử dụng các sổ cái vá sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 911…
Ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế tài chính pháp sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bẳng tổng hợp chứng từ kekes toán cùng loại Hình thứ kế toán Nhật ký – Sổ Cbao gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký – Sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái