1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW

80 82 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha Rotor Lồng Sóc Công Suất 37 kW
Tác giả Nguyễn Văn Anh
Người hướng dẫn Th.S. Hà Quốc Tuấn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử
Thể loại Đồ án tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆPHọ và tên: Nguyễn Văn AnhLớp: DHDDTCKK13A (DCN)Mã số sinh viên: 1305180761Ngành: Công nghệ Kỹ thuật điện điện tửHệ đào tạo: Chính quy1. Tên đề tài:Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc công suất 37 kW2. Các dữ liệu ban đầu:Công suất định mức Pđm = 37 kW.Điện áp: 660 380 V nối YΔ.Tần số 50 Hz.Tốc độ định mức của động cơ: nđm= 1480 vòng phút.Hệ số công suất: cosφđm= 0,9.Hiệu suất: ηđm= 91%Tỷ số: Imở máy Iđm = 7; Mmở máy Mđm = 1,4 ; Mmax Mđm = 2,2.Số đôi cực p= 2; Máy kiểu kín, làm mát bằng quạt gió; chế độ làm việc liên tục; Cấp cách điện: B; Cấp bảo vệ IP 44. (Các số liệu được tham khảo, theo tài liệu của Cty chế tạo Thiết bị điện Việt Hung).3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: 3.1. Các phần chính của bản thuyết minh đề tài tiểu luận tốt nghiệp:a, Xác định các kích thước chủ yếu b, Tính toán dây quấn và lõi sắt statoc, Tính toán khe hở không khíd, Tính toán dây quấn và lõi sắt rôto e, Tính toán mạch từ f, Tính toán các tham số động cơ ở chế độ làm việc bình thườngg, Tính toán các đặc tính làm việc h, Tính toán các đặc tính mở máy i, Tính toán nhiệtk, Tính chỉ tiêu trọng lượngBản vẽ: 01 bản vẽ A3 về tổng lắp ráp động cơ. 3.2. Đề cương của các chương:+ Tính toán kích thước chủ yếu;+ Tính toán điện từ;+ Tính toán nhiệt;+ Bản vẽ tổng lắp ráp A3;+ Kết luận và hướng phát triển của đề tài;+ Tài liệu tham khảo.4. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Hà Quốc Tuấn5. Ngày giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp : Ngày 23 tháng 08 năm 20216. Ngày hoàn thành đồ án tốt nghiệp : Ngày … tháng …. năm 2021 Nghệ An, ngày….tháng…năm 2021 KHOA ĐIỆNGIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN(Ký và ghi rõ họ tên)(Ký và ghi rõ họ tên)ĐÁNH GIÁ QUYỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP(Dùng cho giảng viên hướng dẫn)Giảng viên hướng dẫn:Họ và tên Sinh viên:Lớp:………………………………………; Mã số sinh viên:Tên đồ án:Nhận xét về nội dung và trình bày của đồ án tiểu luận tốt nghiệp:Nhận xét khác (về thái độ và tinh thần làm việc của sinh viên)Nghệ An, ngày: … … 20…Người nhận xét(Ký và ghi rõ họ tên)ĐÁNH GIÁ QUYỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP (Dùng cho cán bộ phản biện)Giảng viên đánh giá:Họ và tên Sinh viên:Lớp:………………………………………; Mã số sinh viên:Tên đồ án:Nhận xét về nội dung và trình bày của đồ án tiểu luận tốt nghiệp (Về nội dung: nhận xét về phương pháp nghiên cứu, mục tiêu, các kết quả đạt được, chưa đạt được…; Về hình thức trình bày của đồ án: các chương mục đã hợp lý chưa? Lỗi chính tả,…) Nhận xét khác Nghệ An, ngày: … … 20…Người nhận xét(Ký và ghi rõ họ tên) LỜI NÓI ĐẦUTrong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước ngày càng phát triển cao hơn trong mọi lĩnh vực, công nghiệp, giao thông và các dịch vụ trong cuộc sống hàng ngày. Xã hội không ngừng phát triển, sinh hoạt của nhân dân không ngừng được nâng cao nên cần phát triển nhiều loại máy điện mới.Trong công nghiệp, động cơ không đồng bộ được dùng làm nguồn động lực cho máy cản, máy công cụ trong công nghiệp nhẹ…trong nông nghiệp dùng làm máy bơm,máy gia công nông sản…và nó cũng chiếm một vị trí khá quan trọng như được dùng cho máy quay đĩa, quạt gió, động cơ cho tủ lạnh và các thiết bị khác.Theo sự phát triển của nền sản xuất điện khí hóa và tự động hóa trong sản xuất, đời sống và trong một số lĩnh vực khác. Phạm vi ứng dụng của máy điện nói chung và động cơ không đồng bộ nói riêng ngày càng rộng rãi và thông dụng nhất là động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc có công suất vừa và nhỏ, vì so với các loại động cơ khác nó có ưu điểm nổi bất hơn, ngoài ra trong khi làm việc ít gây tiếng ồn và không gây ra cản nhiễu vô tuyến. Nhưng có một số nhược điểm là mô men mở máy nhỏ, dòng điện mở máy lớn, điều chỉnh tốc độ khó khăn. Do đó không thể khởi động trực tiếp hay làm việc trong một số trường hợp tải cần mô men lớn và tốc độ lớn. Để khắc phục nhược điểm này thì người ta chế tạo ra loại động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc.Trong thời gian học môn máy điện em được giao nhiệm vụ thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc với các số liệu cho sẵn. Bản thiết kế bao gồm các phần chính sauTrong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Thiết kế máy điện, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Th.S Hà Quốc Tuấn, em đã hoàn thành xong bản thiết kế của mình. Trong quá trình thiết kế đồ án, với kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án khó có thể tránh khỏi các khiếm khuyết. Em mong nhận được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo để bản thiết kế của em được hoàn chỉnh hơnEm xin chân thành cảm ơn Nghệ An, ngày....tháng....năm 2021 Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn AnhLỜI CAM ĐOANTôi là Nguyễn Văn Anh, mã số sinh viên 1305180761, sinh viên lớp DHDDTCKK13Z , khóa 13. Người hướng dẫn là Th.S Hà Quốc Tuấn. Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong đồ án “Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc công suất 37 kW ” là kết quả quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi. Mọi thông tin trích dẫn đều tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ; các tài liệu tham khảo được liệt kê rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung được viết trong đồ án nàyNghệ An, ngày …. tháng … năm 2021Người cam đoanNguyễn Văn Anh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

KHOA ĐIỆN

ĐỒ ÁN/ TIỂU LUẬN

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

PHA RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN ANH Lớp: DHDDTCKK13Z (DCN)

Trang 2

Mã số sinh viên: 1305180761

Giảng viên hướng dẫn: Th.S HÀ QUỐC TUẤN

Nghệ An, 11-2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

Trang 4

Giảng viên hướng dẫn: Th.S HÀ QUỐC TUẤN

Nghệ An, 11-2021

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

KHOA ĐIỆN Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Nguyễn Văn Anh

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật điện- điện tử Hệ đào tạo: Chính quy

1 Tên đề tài:

Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc công suất 37 kW

2 Các dữ liệu ban đầu:

Tỷ số: Imở máy/ Iđm = 7; Mmở máy/ Mđm = 1,4; Mmax/ Mđm = 2,2

Số đôi cực p= 2; Máy kiểu kín, làm mát bằng quạt gió; chế độ làm việc liên tục;Cấp cách điện: B; Cấp bảo vệ IP 44

(Các số liệu được tham khảo, theo tài liệu của Cty chế tạo Thiết bị điện Việt Hung).

-3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

Trang 5

3.1 Các phần chính của bản thuyết minh đề tài tiểu luận tốt nghiệp:

a, Xác định các kích thước chủ yếu

b, Tính toán dây quấn và lõi sắt stato

c, Tính toán khe hở không khí

d, Tính toán dây quấn và lõi sắt rôto

3.2 Đề cương của các chương:

+ Tính toán kích thước chủ yếu;

+ Tính toán điện từ;

+ Tính toán nhiệt;

+ Bản vẽ tổng lắp ráp A3;

+ Kết luận và hướng phát triển của đề tài;

+ Tài liệu tham khảo

4 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Hà Quốc Tuấn

5 Ngày giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp : Ngày 23 tháng 08 năm 2021

6 Ngày hoàn thành đồ án tốt nghiệp : Ngày … tháng … năm 2021

Nghệ An, ngày….tháng…năm 2021

Trang 6

ĐÁNH GIÁ QUYỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP/ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

(Dùng cho giảng viên hướng dẫn)

Giảng viên hướng dẫn:

Họ và tên Sinh viên:

Lớp:………; Mã số sinh viên:

Tên đồ án:

Nhận xét về nội dung và trình bày của đồ án/ tiểu luận tốt nghiệp:

Nhận xét khác (về thái độ và tinh thần làm việc của sinh viên)

Trang 7

Nghệ An, ngày: … / … / 20… Người nhận xét (Ký và ghi rõ họ tên) ĐÁNH GIÁ QUYỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP/ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP (Dùng cho cán bộ phản biện) Giảng viên đánh giá:

Họ và tên Sinh viên:

Lớp:………; Mã số sinh viên:

Tên đồ án:

Nhận xét về nội dung và trình bày của đồ án / tiểu luận tốt nghiệp (Về nội dung: nhận xét về phương pháp nghiên cứu, mục tiêu, các kết quả đạt được, chưa đạt được…; Về hình thức trình bày của đồ án: các chương mục đã hợp lý chưa? Lỗi chính tả,…)

Nhận xét khác

Trang 8

Nghệ An, ngày: … / … / 20…

Người nhận xét

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước ngày càng phát triển cao hơn trongmọi lĩnh vực, công nghiệp, giao thông và các dịch vụ trong cuộc sống hàng ngày Xã hộikhông ngừng phát triển, sinh hoạt của nhân dân không ngừng được nâng cao nên cần pháttriển nhiều loại máy điện mới.Trong công nghiệp, động cơ không đồng bộ được dùng làmnguồn động lực cho máy cản, máy công cụ trong công nghiệp nhẹ…trong nông nghiệpdùng làm máy bơm,máy gia công nông sản…và nó cũng chiếm một vị trí khá quan trọngnhư được dùng cho máy quay đĩa, quạt gió, động cơ cho tủ lạnh và các thiết bị khác

Theo sự phát triển của nền sản xuất điện khí hóa và tự động hóa trong sản xuất, đờisống và trong một số lĩnh vực khác Phạm vi ứng dụng của máy điện nói chung và động cơkhông đồng bộ nói riêng ngày càng rộng rãi và thông dụng nhất là động cơ không đồng bộ

rô to lồng sóc có công suất vừa và nhỏ, vì so với các loại động cơ khác nó có ưu điểm nổibất hơn, ngoài ra trong khi làm việc ít gây tiếng ồn và không gây ra cản nhiễu vô tuyến.Nhưng có một số nhược điểm là mô men mở máy nhỏ, dòng điện mở máy lớn, điều chỉnhtốc độ khó khăn Do đó không thể khởi động trực tiếp hay làm việc trong một số trườnghợp tải cần mô men lớn và tốc độ lớn Để khắc phục nhược điểm này thì người ta chế tạo

ra loại động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc

Trong thời gian học môn máy điện em được giao nhiệm vụ thiết kế động cơ khôngđồng bộ ba pha rô to lồng sóc với các số liệu cho sẵn Bản thiết kế bao gồm các phần chínhsauTrong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng với sựgiúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Thiết kế máy điện, đặc biệt

là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Th.S Hà Quốc Tuấn, em đã hoàn thành

xong bản thiết kế của mình Trong quá trình thiết kế đồ án, với kiến thức còn hạn chế nênbản đồ án khó có thể tránh khỏi các khiếm khuyết Em mong nhận được sự nhận xét, góp ýcủa các thầy cô giáo để bản thiết kế của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, ngày tháng năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 10

Nguyễn Văn AnhLỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Văn Anh, mã số sinh viên 1305180761, sinh viên lớp DHDDTCKK13Z

, khóa 13 Người hướng dẫn là Th.S Hà Quốc Tuấn Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung

được trình bày trong đồ án “Thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc

công suất 37 kW” là kết quả quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi Mọi thông tin tríchdẫn đều tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ; các tài liệu tham khảo được liệt kê rõ ràng.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung được viết trong đồ án này

Nghệ An, ngày … tháng … năm 2021

Người cam đoan

Nguyễn Văn Anh

Trang 11

MỤC LỤ

Trang 12

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU 8

TÓM TẮT ĐỒ ÁN 9

PROJECTS SUMMARY 10

CHƯƠNG I: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ KẾT CẤU MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 11

1.1 Đại cương về máy điện không đồng bộ 11

1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 12

1.3.1 Stato (phần tĩnh) 14

1.3.2 Phần quay (rô to) 15

1.3.3 Khe hở 17

1.4 Công dụng 17

1.5 Kết cấu của máy điện 17

1.5.1 Phân loại các kiểu kết cấu máy điện đã định hình 18

1.5.2 Kết cấu stato của máy điện xoay chiều 19

1.5.3 Kết cấu rô to của máy điện xoay chiều và một chiều 20

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU 22

2.1 Kích thước sơ bộ 22

2.2 Tính toán 22

2.2.1 Tốc độ đồng bộ 22

2.2.2 Đường kính ngoài stato 22

2.2.3 Đường kính trong stato 22

2.2.4 Công suất tính toán 23

2.2.5 Chiều dài tính toán của lõi sắt stato 23

Trang 13

2.2.6 Bước cực 23

2.2.7 Lập phương án so sánh 24

2.2.8 Dòng điện pha định mức 24

CHƯƠNG III: DÂY QUẤN, RÃNH STATO VÀ KHE HỞ KHÔNG KHÍ 25

3.1 Chọn dạng rãnh stato 25

3.2 Số rãnh stato Z1 25

3.3 Bước rãnh stato 25

3.4 Số thanh dẫn tác dụng của một rãnh ur1 26

3.5 Số vòng dây nối tiếp của một pha 26

3.6 Tiết diện và đường kính dây dẫn 26

3.7 Kiểu dây quấn 27

3.8 Hệ số dây quấn 30

3.9 Từ thông khe hở không khí Ф 30

3.10 Mật độ từ thông khe hở không khí Bδ 30

3.11 Sơ bộ định chiều rộng của răng b’z1 30

3.12 Sơ bộ chiều cao của gông statoh1 31

3.13 Kích thước rãnh và cách điện 31

3.14 Bề rộng răng stato b 33 z1 3.15 Chiều cao gông stato 33

3.16 Khe hở không khí 33

CHƯƠNG IV: DÂY QUẤN, RÃNH VÀ GÔNG RÔ TO 34

4.1 Số rãnh rô to Z 342 4.2 Đường kính ngoài rô to D’ 34

Trang 14

4.3 Bước răng rô to t 342

4.4 Sơ bộ định chiều rộng của răng rô to b 35,z2

4.5 Đường kính trục rô to D 35 t

4.6 Dòng điện trong thanh dẫn rô to I 35 td

4.7 Dòng điện trong vòng ngắn mạch I 35 v

4.8 Tiết diện thanh dẫn bằng nhôm S 36,td

4.9 Sơ bộ chọn mật độ dòng điện trong vành ngắn mạch 36

4.10 Kích thước rãnh rô to và vành ngắn mạch 36

4.11 Chiều cao vành ngắn mạch 37

4.12 Bề rộng vòng ngắn mạch 37

4.13 Diện tích rãnh rô to 37

4.14 Diện tích vành ngắn mạch 37

4.15 Bề rộng răng rô to ở 13 chiều cao răng 37

4.16 Chiều cao gông rô to 38

4.17 Làm rãnh nghiêng ở rô to 38

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN MẠCH TỪ 39

5.1 Hệ số khe hở không khí 39

5.2 Sức từ động khe hở không khí 39

5.3 Mật độ từ thông ở răng stato 40

5.4 Cường độ từ trường trên răng stato 40

5.5 Sức từ động trên răng stato 40

Trang 15

5.6 Mật độ từ thông ở răng rô to B 40 z2

5.7 Cường độ từ trường trên răng rô to 40

5.8 Sức từ động trên răng rô to 41

5.9 Hệ số bão hoà răng 41

5.10 Cường độ từ trường trên gông stato 41

5.11 Chiều dài mạch từ ổ gông stato 41

5.12 Sức từ động ở gông stato 41

5.13 Mật độ từ thông ở gông rô to 41

5.14 Mật độ từ thông trên gông 41

5.15 Cường độ từ trường ở gông rô to 42

5.16 Chiều dài mạch từ ở gông rô to 42

5.17 Sức từ động trên gông rô to 42

5.18 Tổng sức từ động của mạch từ 42

5.19 Hệ số bão hoà toàn mạch 42

5.20 Dòng điện từ hoá 42

CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ ĐỘNG CƠ Ở CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC 43

6.1 Chiều dài phần đầu nối của dây quấn stato 43

6.2 Chiều dài trung bình nửa vòng dây quấn stato 43

6.3 Chiều dài dây quấn một pha của stato 43

6.4 Điện trở tác dụng của dây quấn stato 43

6.5 Điện trở tác dụng của dây quấn rô to 44

6.6 Điện trở vành ngắn mạch 44

6.7 Điện trở rô to 44

6.8 Hệ số quy đổi 45

Trang 16

6.10 Hệ số từ dẫn tản ở rãnh stato 45

6.11 Hệ số từ dẫn tản tạp stato 45

6.12 Hệ số từ tản phần đầu nối 46

6.13 Hệ số từ dẫn tản stato 46

6.14 Điện kháng dây quấn stato 46

6.15 Hệ số từ dẫn tản rãnh rô to 47

6.16 Hệ số từ dẫn tản tạp rô to 47

6.17 Hệ số từ tản phần đầu nối 47

6.18 Hệ số từ tản do rãnh nghiêng 48

6.19 Hệ số từ tản rô to 48

6.20 Điện kháng tản dây quấn rô to 48

6.21 Điện kháng rô to đã quy đổi 48

6.22 Điện kháng hỗ cảm 48

6.23 Tính lại hệ sốk 49 E CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐỘNG CƠ 50

7.1 Trọng lượng răng stato 50

7.2 Trọng lượng gông từ stato 51

7.3 Tổn hao sắt trong lõi sắt stato 51

7.4 Tổn hao bề mặt trên răng rô to 51

7.5 Tổn hao đập mạch trên răng rô to 52

7.6 Tổng tổn hao thép 53

7.7 Tổn hao cơ 53

7.8 Tổn hao không tải 53

CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC 54

8.1 Hệ số C 541

Trang 17

8.2 Thành phần phản kháng của dòng điện ở chế độ đồng bộ 54

8.3 Thành phần tác dụng của dòng điện ở chế độ đồng bộ 54

8.4 Sức điện động E 551 8.5 Hệ số trượt định mức 55

8.6 Hệ số trượt tại momen cực đại 55

8.7 Bội số momen cực đại 55

CHƯƠNG IX: TÍNH TOÁN ĐẶC TÍNH KHỞI ĐỘNG 58

9.1 Tham số của động cơ điện khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài với s = 1 58

9.2 Tham số của động cơ điện khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài và sự bão hòa của mạch từ tản khi s = 1 59

9.3 Các tham số ngắn mạch khi xét đến hiệu ứng mặt ngoài và sự bão hòa của mạch từ tản .61 9.4 Dòng điện khởi động 62

9.5 Bội số dòng điện khởi động 62

9.6 Bội số momen khởi động 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 18

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Một tiểu luận tốt nghiệp ngành kỹ thuật thường chứa nhiều ký hiệu và cụm từ quenthuộc (thường được viết tắt) Để đảm bảo tính tường minh và tiện lợi khi diễn đạt, có 1

số kí hiệu và chữ viết tắt như sau:

- TKMD: Thiết kế máy điện

- IP: Cấp bảo vệ

- KW: Ki lô oát

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

- IC: Sự làm mát

Trang 19

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Từ trường quay trong máy điện không đồng bộ 13

Hình 1.2 cấu tạo động cơ điện không đồng bộ 15

Hình 1.3 Lá thép stato 16

Hình 3.1 sơ đồ dây quấn ba pha hai lớp bước ngắn 30

Hình 3.2 Cấu tạo rãnh rô to 37

Hình 7.1 Đồ thị biểu thị đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc 37 kW, 2p = 4 58

Trang 20

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 7.1 Đặc tính làm việc của động cơ kđb rô to lồngsóc 57

Trang 21

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Bài tiểu luận của em gồm các chương sau:

Chương I: Nguyên lý làm việc và kết cấu máy điện không đồng bộ

+ Đại cương về máy điện và nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ

Chương II: Xác định các kích thước chủ yếu

+ Kích thước sơ bộ và tính toán

Chương III: Dây quấn, rãnh stato và khe hở không khí

+ Tính toán số vòng dây, tiết diện và đường kính dây dẫn stato

+ Tính khe hở không khí và thông số khác của stato

Chương IV: Dây quấn, rãnh và gông rô to

+ Tính toán đường kính, kích thước, diện tích và các thông số khác rô to

Chương V: Tính toán mạch từ

+ Tính toán mật độ từ thông, hệ số bão hòa răng và dòng điện từ hóa

Chương VI: Tính toán các tham số động cơ ở chế độ định mức

+ Tính toán điện trở, hệ số quy đôi của rô to

+ Tính toán hệ số từ dẫn tản, điện kháng dây quấn stato

Chương VII: Tính toán tổn thất động cơ

+ Tính toán tổn hao thép, cơ và tổn hao không tải

Chương VIII: Tính toán đặc tính làm việc

+ Tính toán sức điện động và bội số momen cực đại

Chương IX: Tính toán đặc tính khởi động

+ Tính toán dòng điện khởi động, bội số dòng điện, momen khởi động

Bài tiểu luận của em tính toán các thông số của động cơ không đồng bộ ba pha rô tolồng sóc phù hợp với yêu cầu đề tài đặt ra Tuy nhiên, bài tiểu luận này vẫn còn nhiều

Trang 22

thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến bổ sung, đóng góp của quý thầy cô để đề tài emđược hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn ạ.

PROJECTS SUMMARY

My essay consists of the following chapters:

Chapter I: Working principle and structure of asynchronous machine

+ An outline of electric machines and working principles of asynchronous motorsChapter II: Determining the Key Dimensions

+ Preliminary dimensions and calculations

Chapter III: Windings, stator grooves and clearances

+ Calculate the number of turns, cross section and diameter of the stator conductor+ Calculate the clearance and other parameters of the stator

Chapter IV: Windings, Grooves and Gooses

+ Calculate diameter, size, area and other parameters of the rotor

Chapter V: Magnetic Circuit Calculation

+ Calculate flux density, tooth saturation factor and magnetizing current

Chapter VI: Calculation of motor parameters in rated mode

+ Calculation of resistance, conversion factor of the rotor

+ Calculating coefficient from conduction and dissipation, stator winding reactanceChapter VII: Calculation of engine losses

+ Calculation of steel, mechanical and no-load losses

Chapter VIII: Calculation of working characteristics

+ Calculate the electromotive force and maximum torque multiples

Chapter IX: Starting characteristic calculation

+ Calculate starting current, current multiples, starting torque

My essay calculates the parameters of a three-phase asynchronous motor with squirrel cage rotor in accordance with the requirements of the topic However, this

Trang 23

essay still has many shortcomings I look forward to receiving your comments and suggestions to improve my thesis I sincerely thank you.

CHƯƠNG I: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ KẾT CẤU MÁY

ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

1.1 Đại cương về máy điện không đồng bộ

Máy điện không đồng bộ do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, sử dụng và bảoquản thuận tiện, giá thành rẻ nên được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân,nhất là loại công suất dưới 100 kW

Động cơ điện không đồng bộ rô to lồng sóc cấu tạo đơn giản nhất nhất là loại rô tolồng sóc đúc nhôm nên chiếm một số lượng khá lớn trong loại động cơ công suất nhỏ

và trung bình Nhược điểm của động cơ này là điều chỉnh tốc độ khó khăn và dòngđiện khởi động lớn thường bằng 6 - 7 lần dòng điện định mức Để bổ khuyết chonhược điểm này, người ta chế tạo đông cơ không đồng bộ rô to lồng sóc nhiều tốc độ

và dùng rô to rãnh sâu, lồng sóc kép để hạ dòng điện khởi động, đồng thời tăngmômen khởi động lên

Động cơ điện không đồng bộ rô to dây quấn có thể điều chỉnh tốc được tốc độtrong một chừng mực nhất định, có thể tạo một momen khởi động lớn mà dòng khởiđộng không lớn lắm, nhưng chế tạo có khó hơn so với với loại rô to lồng sóc, do đó giáthành cao hơn, bảo quản cũng khó hơn

Động cơ điện không đồng bộ được sản xuất theo kiểu bảo vệ IP23 và kiểu kínIP44 Những động cơ điện theo cấp bảo vệ IP23 dùng quạt gió hướng tâm đặt ở haiđầu rô to động cơ điện Trong các động cơ rô to lồng sóc đúc nhôm thì cánh quạt nhômđược đúc trực tiếp lên vành ngắn mạch Loại động cơ điện theo cấp bảo vệ IP44thường nhờ vào cánh quạt đặt ở ngoài vỏ máy để thổi gió ở mặt ngoài vỏ máy, do đótản nhiệt có kém hơn do với loại IP23 nhưng bảo dưỡng máy dễ dàng hơn

Hiện nay các nước đã sản xuất động cơ điện không đồng bộ theo dãy tiêu chuẩn.Dãy động cơ không đồng bộ công suất từ 0,55 - 90 kW ký hiệu là k theo tiêu chuẩnViệt Nam 1987-1994 được ghi trong bảng 10-1 (Trang 228 TKMĐ)

Trang 24

Theo tiêu chuẩn này, các động cơ điện không đồng bộ trong dãy điều chế tạo theokiểu IP44

Ngoài tiêu chuẩn trên còn có tiêu chuẩn TCVN 315-85, quy định dãy công suấtđộng cơ điện không đồng bộ rô to lồng sóc từ 110 kW-1000 kW, gồm có công suấtsau: 110,160, 200, 250, 320, 400, 500, 630, 800 và 1000 kW

Ký hiệu của một động cơ điện không đồng bộ rô to lồng sóc được ghi theo ký hiệu

về tên gọi của dãy động cơ điện, ký hiệu về chiều cao tâm trục quay, ký hiệu về kíchthước lắp đặt dọ trục và ký hiệu về số trục

1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ

Động cơ không đống bộ ba pha có hai phần chính: stato (phần tĩnh) và rô to (phầnquay) Stato gồm có lõi thép trên đó có chứa dây quấn ba pha

Khi đấu dây quấn ba pha vào lưới điện ba pha, trong dây quấn sẽ có các dòng điệnchạy, hệ thống dòng điện này tao ra từ trường quay, quay với tốc độ

- p: số đôi cực từ của dây quấn

Phần quay, nằm trên trục quay bao gồm lõi thép rô to Dây quấn rô to baogồm một số thanh dẫn đặt trong các rãnh của mạch từ, hai đầu được nối bằng hai vànhngắn

Trang 25

Hình 1.1 Từ trường quay trong máy điện không đồng bộ

Từ trường quay của stato cảm ứng trong dây rô to sức điện động E, vì dây quấnstato kín mạch nên trong đó có dòng điện chạy Sự tác dụng tương hổ giữa các thanhdẫn mang dòng điện với từ trường của máy tạo ra các lực điện từ Fđt tác dụng lên thanhdẫn có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái

Tập hợp các lực tác dụng lên thanh dẫn theo phương tiếp tuyến với bề mặt rô totạo ra momen quay rô to Như vậy, ta thấy điện năng lấy từ lưới điện đã được biếnthành cơ năng trên trục động cơ Nói cách khác, động cơ không đồng bộ là một thiết bịđiện từ, có khả năng biến điện năng lấy từ lưới điện thành cơ năng đưa ra trên trục của

nó Chiều quay của rô to là chiều quay của từ trường, vì vậy phụ thuộc vào thứ tự phacủa điện áp lưới đăt trên dây quấn stato Tốc độ của rô to n2 là tốc độ làm việc và luônluôn nhỏ hơn tốc độ từ trường và chỉ trong trường hợp đó mới xảy ra cảm ứng sức điệnđộng trong dây quấn rô to Hiệu số tốc độ quay của từ trường và rô to được đặc trưngbằng một đại lượng gọi là hệ số trượt s

s= n1−n2

n1

Khi s = 0 nghĩa là n1 = n2, tốc độ rô to bằng tốc độ từ trường, chế độ này gọi là chế

độ không tải lý tưởng (không có bất cứ sức cản nào lên trục) Ở chế độ không tải thực,

Trang 26

số trượt này gọi tốc độ động cơ gọi là tốc độ định mức

Tần số dòng điện trong rô to rất nhỏ, nó phụ thuộc vào tốc độ trựơt của rô to so với từtrường:

Động cơ không đồng bộ có thể cấu tạo thành động cơ một pha Động cơ một phakhông thể tự mở máy được, vì vậy để khởi động động cơ một pha cần có các phần tửkhởi động như tụ điện, điện trở …

1.3 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ

Hình 1.2 Cấu tạo động cơ điện không đồng bộ

Trang 27

Động cơ không đồng bộ về cấu tạo được chia làm hai loại: động cơ không đồng bộngắn mạch hay còn gọi là rô to lồng sóc và động cơ dây quấn Stato có hai loại nhưnhau Ở phần luận văn này chỉ nghiên cứu động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc

1.3.1 Stato (phần tĩnh)

Stato bao gồm vỏ máy, lõi thép và dây quấn

- Vỏ máy

Vỏ máy là nơi cố định lõi sắt, dây quấn và đồng thời là nơi ghép nối nắp hay gối

đỡ trục Vỏ máy có thể làm bằng gang nhôm hay lõi thép Để chế tạo vỏ máy người ta

có thể đúc, hàn, rèn Vỏ máy có hai kiểu: vỏ kiểu kín và vỏ kiểu bảo vệ Vỏ máy kiểukín yêu cầu phải có diện tích tản nhiệt lớn người ta làm nhiều gân tản nhiệt trên bề mặt

vỏ máy Vỏ kiểu bảo vệ thường có bề mặt ngoài nhẵn, gió làm mát thổi trực tiếp trên

bề mặt ngoài lõi thép và trong vỏ máy

Hộp cực là nơi để dấu điện từ lưới vào Đối với động cơ kiểu kín hộp cực yêu cầuphải kín, giữa thân hộp cực và vỏ máy với nắp hộp cực phải có giăng cao su Trên vỏmáy còn có bulon vòng để cẩu máy khi nâng hạ, vận chuyển và bulon tiếp mát

1.3.2 Phần quay (rô to)

Rô to của động cơ không đồng bộ gồm lõi sắt, dây quấn và trục (đối với động cơdây quấn còn có vành trượt)

Trang 28

- Lõi sắt

Hình 1.3 Lá thép stato

Lõi sắt của rô to bao gồm các lá thép kỹ thuật điện như của stato, điểm khác biệt

ở đây là không cần sơn cách điện giữa các lá thép vì tần số làm việc trong rô to rấtthấp, chỉ vài H z, nên tổn hao do dòng phụ có trong rô to rất thấp Lõi sắt được ép trựctiếp lên trục máy hoặc lên một giá Rô to của máy Phía ngoài của lõi thép có xẻ rãnh

để đặt dây quấn rô to

- Dây quấn rô to

Phân làm hai loại chính: loại rô to kiểu dây quấn và loại rô to kiểu lồng sóc

- Loại rô to kiểu dây quấn

Rô to có dây quấn giống như dây quấn stato Máy điện kiểu trung bình trở lêndùng dây quấn kiểu sóng hai lớp, vì bớt những dây đầu nối, kết cấu dây quấn trên rô tochặt chẽ Máy điện cỡ nhỏ dùng dây quấn đồng tâm một lớp Dây quấn ba pha của rô

to thường đấu hình sao

Đặc điểm của loại động cơ kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than đưa điệntrở phụ hay suất điện động phụ vào mạch rô to để cải thiện tính năng mở máy, điềuchinh tốc độ hay cải thiện hệ số công suất của máy

- Loại rô to kiểu lồng sóc

Kết cấu của loại dây quấn rất khác với dây quấn stato Trong mỗi rãnh của lõi sắt

rô to, đặt các thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài khỏi lõi sắt và được nối tắt lại ở hai

Trang 29

đầu bằng hai vòng ngắn mạch bằng đồng hay nhôm Nếu làm rô to đúc nhôm thì trênvành ngắn mạch còn có các cánh khoáy gió

Rô to thanh đồng được chế tạo từ đồng hợp kim có điện trở suất cao nhằm mụcđích nâng cao momen mở máy

Để cải thiện tính năng mở máy, đối với máy có công suất lớn, người ta làm rãnh

rô to sâu hoặc dùng lồng sóc kép Đối với máy điện cỡ nhỏ, rãnh rô to được làm chéogóc so với tâm trục

Dây quấn lồng sóc không cần cách điện với lõi sắt

Trục máy điện mang rô to quay trong lòng stato, vì vậy nó cũng là một chi tiết rấtquan trọng Trục của máy điện tùy theo kích thước có thể được chế tạo từ thép Cacbon

1.4 Công dụng

Máy điện không đồng bộ là máy điện chủ yếu dùng làm động cơ điện Do kết cấuđơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu quả cao, giá thành rẻ, dễ bảo quản … Nên động cơkhông đồng bộ là loại máy điện được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tếquốc dân với công suất vài chục W đến hàng chục kW Trong công nghiệp thườngdùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ,động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ… Trong hầm mỏ dùnglàm máy tưới hay quạt gió Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia côngnông phẩm Trong đời sống hàng ngày, máy điện không đồng bộ cũng đã chiếm một vịtrí quan trọng như quạt gió, quay đĩa động cơ trong tủ lạnh, máy giặt, máy bơm …nhất là loại rô to lồng sóc

Tóm lại sự phát triển của nền sản suất điện khí hóa, tự động hóa và sinh hoạt hằngngày, phạm vi của máy điện không bộ ngày càng được rộng rãi

Trang 30

Máy điện không đồng bộ có thể dùng làm máy phát điện, nhưng đặc tính khôngtốt so với máy điện đồng bộ, nên chỉ trong vài trường hợp nào đó (như trong quá trìnhđiện khí hóa nông thôn) cần nguồn điện phụ hay tạm thời thì nó cũng có một ý nghĩarất quan trọn

1.5 Kết cấu của máy điện

Mặc dù kích thước của các bộ phận vật liệu tác dụng và đặc tính của máy phụ thuộcphần lớn vào tính toán điện từ và tính toán thông gió tản nhiệt, nhưng cũng có phầnliên quan đến kết cấu của máy Thiết kế kết cấu phải đảm bảo sao cho máy gọn nhẹ,thông gió tản nhiệt tốt mà vẫn có độ cứng vững và độ bền nhất định Thường căn cứvào điều kiện làm vệc của máy để thiết kế ra một kết cấu thích hợp, sau đó tính toán cơcác bộ phận để xác định độ cứng và độ bền của các chi tiết máy Vì vậy thiết kế kếtcấu là một phần quan trọng trong tòan bộ thiết kế máy điện

Máy điện có rất nhiều kiểu kết cấu khác nhau Sở dĩ như vậy vì những nguyênnhân chính sau:

- Có nhiều loại máy điện và công dụng cũng khác nhau như máy một chiều, máyđồng bộ, máy không đồng bộ v v… cho nên yêu cầu đối với kết cấu máy cũmg khácnhau Công suất máy khác nhau nhiều Ở những máy công suất nhỏ thì giá đỡ trụcđồng thời là nắp máy Đối với máy lớn thì phải có trục đỡ riêng

- Tốc độ quay khác nhau Máy tốc độ cao thì rô to cần phải chắc chắn hơn, máytốc độ chậm thì đường kính rô to thường lớn

- Sự khác nhau của động cơ sơ cấp kéo nó (đối với máy phát điện) hay tải (đối vớiđộng cơ điện) như tuabin nước, tuabin hơi, máy diezen, bơm nước hay máy công tác v.v…Phương thức truyền động hay lắp ghép cũng khác nhau

- Căn cứ vào tính toán điện từ và tính toán thông gió có thể đưa ra nhiều phương

án khác nhau Những phương án này về kích thước, trọng lượng, tính tiện lợi khi sửdụng, độ tin cậy khi làm việc, tính giản đơn khi chế tạo và giá thành của máy có thểkhông giống nhau Vì vậy khi thiết kế cần chú ý đế tất cả các yếu tố đó

Nguyên tắc chung để tiết kế kêt cấu:

- Đảm bảo chế tạo đơn giản, giá thành hạ

- Đảm bảo bảo dưỡng máy thuận tiện

Trang 31

- Đảm bảo độ tin cậy của máy khi làm việc

1.5.1 Phân loại các kiểu kết cấu máy điện đã định hình

Kết cấu của những máy điện hiện nay được định hình theo cách bảo vệ, cách lắpghép, thông gió, đặc tính của môi trường bên ngoài…

1.5.1.1 Phân loại theo phương pháp bảo vệ máy đối với môi trường bên ngoài

Cấp bảo vệ máy có ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu của máy Cấp bảo vệ được kýhiệu bằng chữ IP và hai chữ số kèm theo, trong đó chữ số thứ nhất chỉ mức độ bảo vệchống sự tiếp xúc của người và các vật khác rơi vào máy, được chia làm 7 cấp đánh số

từ 0 đến 6, trong đó số 0 chỉ rằng máy không được bảo vệ (kiểu hở hoàn toàn) còn số 6chỉ rằng máy được bảo vệ hoàn toàn không cho người tiếp xúc ,đồ vật và bụi không lọtvào, chữ số thứ hai chỉ mức độ bảo vệ chống nước vào máy gồm cấp đánh số từ 0 đến

8, trong đó số 0 chỉ rằng máy không được bảo vệ còn số 8 chỉ máy có thể ngâm trongnước trong thời gian vô hạn định

Thường có thói quen chia cấp bảo vệ theo phương pháp làm nguội máy Theocách này máy điện được chia thành các kiểu kết cấu sau:

- Kiểu hở

Loại này không có trang bị bảo vệ sự tiếp xúc tự nhiên các bộ phận quay và bộphận mang điện, cũng không có trang bị bảo vệ các vật bên ngoài rơi vào máy Loạinày được chế tạo theo kiểu tự làm nguội Theo cấp bảo vệ thì đây là loại IP00 Loạinày thường đặt trong nhà có người trông coi và không cho người ngoài đến gần

- Kiểu bảo vệ

Có trang bị bảo vệ chống sự tiếp xúc ngẫu nhiên các bộ phận quay hay mangđiện, bảo vệ các vật ở ngoài hoặc nước rơi vào theo các góc độ khác nhau Loại nàythường là tự thông gió Theo cấp bảo vệ thì kiểu này thuộc các cấp bảo vệ từ IP11 đếnIP33

- Kiểu kín

Là loại máy mà không gian bên trong máy và môi trường bên ngoài máy đượccách ly Tùy theo mức độ kín mà cấp bảo vệ là từ IP44 trở lên Kiểu kín thường là tựthông gió bằng cách thổi gió ở mặt ngoài vỏ máy hay thông gió độc lập bằng cách đưa

Trang 32

gió vào trong máy bằng đường ống Thừơng dùng loại này ở môi trường nhiều bụi, ẩmướt …

Kiểu bảo vệ đặc biệt như loại chống nổ, bảo vệ chống môi trường hóa chất

1.5.1.2 Phân loại theo cách lắp đặt

Theo cách lắp đặt máy, ký hiệu chữ IM kèm theo 4 chữ số tiếp theo Ở đây, chữ

số thứ nhất chỉ kiểu kết cấu gồm 9 số đánh từ 1 đến 9 trong đó số 1 chỉ ổ bi được lắptrên nắp máy và số 9 chỉ cách lắp đặt biệt Chữ số thứ hai và ba chỉ cách thức lắp đặt

và hướng của trục máy Số thứ tư chỉ kết cấu của đầu trục gồm 9 loại đánh số từ 0 đến

8 trong đó số 0 chỉ máy có một đầu trục hình trụ, số 8 chỉ đầu trục có các kiểu đặc biệtkhác

1.5.2 Kết cấu stato của máy điện xoay chiều

1.5.2.1 Vỏ máy

Khi thiết kế kết cấu vỏ stato phải kết hợp với yêu cầu về truyền nhiệt và thônggió, đồng thời phải có đủ độ cứng và độ bền, không những sau khi lắp lõi sắt và cả khigia công vỏ Thường đủ độ cứng thì đủ độ bền Vỏ có thể chia làm hai loại: loại có gântrong và loại không có gân trong Loại không có gân trong thường dùng đối với máyđiện cỡ nhỏ hoặc kiểu kín, lúc đó lưng lõi sắt áp sát vào mặt trong của vỏ máy vàtruyền nhiệt trực tiếp lên vỏ máy Loại có gân trong có đặc điểm là trong lúc gia công,tốc độ cắt gọt chậm nhưng phế liệu bỏ đi ít hơn loại không có gân trong

Loại vỏ bằng thép tấm hàn gồm ít nhất là hai vòng thép tấm trở lên và nhữnggân ngang làm thành khung Những dạng khác đều xuất phát từ dạng cơ bản đó

1.5.2.2 Lõi sắt stato

Khi đường kính ngoài lõi sắt nhỏ hơn 1m thì dùng tấm nguyên để làm lõi sắt.Lõi sắt sau khi ép vào vỏ sẽ có một chốt cố định với vỏ để khỏi bị quay dưới tác độngcủa momen điện từ

Nếu đường kính ngoài của lõi sắt lớn hơn 1m thì dùng các tấm hình rẽ quạtghép lại Khi ấy để ghép lõi sắt, thường dùng hai tấm thép dầy ép hai đầu Để tránhđược lực hướng tâm và lực hút các tấm, thường làm những cánh đuôi nhạn hình rẽquạt trên các tấm để ghép các tấm vào các gân trê vỏ máy

Trang 33

1.5.3 Kết cấu rô to của máy điện xoay chiều và một chiều

Về kết cấu rô to máy điện một chiều và xoay chiều cò nhiều điểm giống nhau.Khi xét đến kết cấu của rô to cần phải chú ý đến các lực tác động lên rô to khi máy làmviệc

Nếu đường kính rô to nhỏ hơn 350 mm thì lõi sắt rô to thường được ép trực tiếplên trục hoặc ống lồng trục Đó là vì đường kính rô to không lớn, phần trong của lõithép cắt ra không dùng được vào việc gì có kinh tế lớn mà kết cấu rô to lại được đơngiản hóa Việc dùng ống lồng cũng hạn chế, chỉ dùng khi cần thiết như ở động cơ điệntrên tàu để thay trục được dễ dàng Khi đường kính rô to lớn hơn 350 mm, đường kínhtrong rô to cố gắng lấy lớn hơn để dùng lõi lấy ra làm việc khác, do đó cần giá đỡ Rô

to

Khi đường kính rô to lớn hơn 1000 mm thì dùng các tấm tôn silic hình rẽ quạt

ép lại Lúc đó dùng giá đỡ rô to hình cánh sao Giá đỡ rô to trong các máy lớn thườnglàm bằng thép tấm hàn lại

Lõi thép cần được ép chặt với áp suất từ 5 kg/cm2 đối với máy cỡ trung, đến 10kg/

cm2 đói với máy cỡ nhỏ và phải có những vòng ép để đảm bảo giữ áp suất đó Để tránhlõi sắt ở hai đầu bị tản ra thì trong máy nhỏ dùng những tấm thép dầy 1,5 mm ép lại.Trong máy lớn dùng tấm thép có răng Răng phải tán hay hàn vào tấm thép ép để đảmbảo khi quay không văng ra

Vòng ép của máy điện một chiều và máy không đồng bộ rô to dây quấn một mặtdùng để ép chặt lõi sắt, một mặt dùng để làm giá đỡ đầu dây quấn Trong máy điện cỡnhỏ thường đúc bằng gan, trong máy lớn thường dùmg thép tấm hàn lại Dùng giá đỡliền vành ép sẽ dể dàng cho việc đai đầu dây cho khỏi văng ra khi quay

Rô to máy điện không đồng bộ thường có rãnh nữa kín và dùng nêm cố định dâytrong rãnh

Trang 34

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU

Trang 35

- Mmax/ Mđm = 2,2

2.2 Tính toán

2.2.1 Tốc độ đồng bộ

1 1

60 60.50

1500 /2

2.2.2 Đường kính ngoài stato

Dựa vào hình 10.1 TKMĐ ta chọn chiều cao tâm trục h

= 200 mm Theo bảng 10.3 TKMĐ ta có đường kính ngoài stato

Chọn D n= 34,9 cm

2.2.3 Đường kính trong stato

Tra theo bảng 10-2 trị số của kD, phụ thuộc vào số đôi cực, ta chọn:

Trong đó: kD là tỷ số giữa đường kính trong và đường kính ngoài của stato

2.2.4 Công suất tính toán

P’ =

k E P

η.cos ϕ =

0,98.370,91.0,9= 44,27 kW

Từ hình 10.2 TKMĐ xác định trị số kE = 0,98

Với kE là tỷ số sức điện động sinh ra trong máy và điện áp đặt vào

2.2.5 Chiều dài tính toán của lõi sắt stato

Trang 36

Bδ : cảm ứng từ trong khe hở không khí

Do lõi sắt ngắn nên làm thành một khối Chiều dài lõi sắt stato, rô to là:

  

Trang 37

  : hiệu suất

Hệ số công suất: cos 0,9

CHƯƠNG III: DÂY QUẤN, RÃNH STATO VÀ KHE HỞ

KHÔNG KHÍ

3.1 Chọn dạng rãnh stato

Stato máy điện nhỏ có thể dùng các rãnh có dạng hình quả lê, nửa quả lê hoặc hìnhthang, với các dạng rãnh này chiều rộng răng sẽ đều suốt cả chiều cao rãnh Rãnh hình

Trang 38

quả lê có khuôn dập đơn giản nhất, từ trở ở đáy rãnh so với hai dạng rãnh kia nhỏ hơn

vì vậy giảm được sức từ động cần thiết trên răng

Rãnh hình nửa quả lê có diện tích lớn hơn dạng rãnh hình quả lê

Diện tích rãnh hình thang lớn nhất nhưng công nghệ kém hơn dạng rãnh nửa quảlê

Nếu không đặt vấn đề giảm giá thành khuông dập, có thẻ căn cứ vào diện tích rãnh

và trị số sức từ động để tính toán, so sánh giữa ba dạng rãnh sau đó chọn phương án tốtnhất Đối với đề tài này chọn dạng rãnh hình quả lê

2 , 3 5

1,5378

Trang 39

Chọn số mạch nhánh song song: a1 = 4

1 1

có đường kính d/dcđ = 1,12/1,20 mm

Trang 40

Khi đó: s = 0,985 mm2

3.7 Kiểu dây quấn

Dây quấn stato đặt vào rãnh của lõi thép stato và được cách điện với lõi thép Dâyquấn có nhiệm vụ cảm ứng được sức điện động nhất định, đông thời cũng tham giavào việc chế tạo từ trường cần thiết cho sự biến đổi năng lượng điện có trong máyCác yêu cầu của dây quấn:

- Đối với dây quấn điện trở và điện kháng của các pha bằng nhau và của mạchnhánh song song cũng bằng nhau

- Dây quấn được thực hiện sao cho có thể đấu thành mạch nhánh song song mộtcách dễ dàng Dây quấn được chế tạo và thiết kế sao cho tiết kiệm được lượng đồng,

dễ chế tạo, sửa chữa, kết cấu chắc chắn, chịu được ứng lực khi máy bị ngắn mạch độtngột

Việc chọn dây quấn stato phải thỏa mãn tính kinh tế và kỹ thuật:

- Tính kinh tế: tiết kiệm vật liệu, vật liệu cách điện, thời gian lồng dây

- Tính kỹ thuật: dễ thi công hạn chế những ảnh hưởng xấu đến đặc tính điện củađộng cơ

Từ yêu cầu trên ta chọn dây quấn một lớp đồng khuôn bối dây bước ngắn

Tác dụng là để làm giảm lượng đồng sử dụng, khử sóng bậc cao, giảm từ trườngtản ở phần bối dây và trong rãnh stato, lám tăng cos, và cải thiện đặc tính mở máycủa động cơ, giảm tiếng ồn điện từ lúc động cơ vận hành Các hệ quả xấu tồn tại trongđộng cơ khi sóng bậc cao không bị khử:

- Tính năng mở máy xấu do các trường trên đặc tuyến momen (do sóng bậc 5 và 7gây ra) làm cho động cơ không đạt đến tốc độ định mức

- Nếu số răng của stato và rô to không phù hợp động cơ gây ra tiếng ồn khi vậnhành, có khi rô to bị hút lệch tâm (do lực hút điện từ tạo nên)

Sóng bậc cao gây tổn hao nhiệt trong lõi thép do tác dụng của dòng phụ cơ.Thực

ra việc chọn bước ngắn thích hợp không có tác dụng khử hoàn toàn sóng bậc cao màchỉ có tác dụng giảm nhỏ chúng xuống đến một giá trị có thể chấp nhận được Trongthiết kế, bước bối dây có tác dụng khử sóng bậc 5 và 7, cách đấu dây hình sao có tác

Ngày đăng: 17/12/2021, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] V. G. Hanh, T. K. Hà, P. T. Thụ, and N. V. Sáu, Máy điện 2. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy điện 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc và Kỹ thuật
[4] E. S. Gopi, Digital Speech Processing Using Matlab. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Speech Processing Using Matlab
[5] Sang-Hoon Kim, Electric Motor Control. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electric Motor Control
[6] X. He and ShaohuaXu, Process Neural Networks, vol. 39, no. 5. ZHEJIANG University Press, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Process Neural Networks
[7] M. N. Cirstea and M. McCormick, Control systems for power electronics, no.457. 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control systems for power electronics
[1] Thiết Kế Máy Điện - Trần Khánh Hà, Nguyễn Hồng Thanh. Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật, 2003 Khác
[3] Sửa chữa mô tơ điện- TS.Đặng Văn Tỏ, ThS. Nguyễn Thị Tuyết, ThS. Phạm Thanh Đường. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Từ trường quay trong máy điện không đồng bộ - THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW
Hình 1.1 Từ trường quay trong máy điện không đồng bộ (Trang 19)
Hình 1.2 Cấu tạo động cơ điện không đồng bộ - THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW
Hình 1.2 Cấu tạo động cơ điện không đồng bộ (Trang 21)
Hình 1.3 Lá thép stato - THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW
Hình 1.3 Lá thép stato (Trang 22)
Hình 3.1 Sơ đồ dây quấn ba pha hai lớp bước ngắn (Z = 48, Y = 10, q = 4, a = 4) - THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW
Hình 3.1 Sơ đồ dây quấn ba pha hai lớp bước ngắn (Z = 48, Y = 10, q = 4, a = 4) (Trang 40)
Hình 3.2 Cấu tạo rãnh rô to - THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW
Hình 3.2 Cấu tạo rãnh rô to (Trang 50)
Hình 7.1 Đồ thị biểu thị đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc 37 kW, 2p = 4 - THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 37 kW
Hình 7.1 Đồ thị biểu thị đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc 37 kW, 2p = 4 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w