Ví dụ: Khi một sản phẩm xuất hiện trên thị trường và được người tiêu dùng đón nhận, nhiều chủ thể kinh tế sẽ sản xuất mặt hàng ấy nhiều hơn, tạo nên sự cạnh tranh.. Ví dụ: Một sản phẩm k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ-NIN
TIỀU LUẬN
LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
GVHD: TS Nguyễn Thị Quyết SVTH:
1 Đào Thị Mỹ Duyên 19131030
2 Nguyễn Phan Thế Hải 19136020
3 Mai Phương Hồng Hạnh 19136021
4 Đinh Thị Phương Hiền 19131051
5 Vũ Cẩm Hương 19131063
6 Nguyễn Ngọc Như Uyên 19131010
Mã lớp học: LLCT120205
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
1 LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1
1.1 Khái niệm thị trường 1
1.2 Phân loại thị trường 1
1.3 Vai trò của thị trường 1
1.4 Chức năng chủ yếu của thị trường 2
1.5 Cơ chế thị trường 3
1.6 Nền kinh tế thị trường 4
1.6.1 Khái niệm nền kinh tế thị trường 4
1.6.2 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường 4
1.6.3 Những ưu thế và hạn chế của nền kinh tế thị trường 4
1.7 Một số quy luật giá trị của nền kinh tế thị trường 5
1.7.1 Quy luật lưu thông tiền tệ 5
1.7.2 Quy luật giá trị 6
1.7.3 Quy luật cung cầu 7
1.7.4 Quy luật cạnh tranh 8
2 LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 9
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của Việt Nam những năm gần đây 9
2.2 Một số tồn tại trong phát triển kinh tế Việt Nam 10
2.3 Một số giải pháp phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng bền vững 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong quá trình hội nhập thời đại công nghệ 4.0, hiểu và nắm bắt được sự vận động của nền kinh tế thị trường, tín hiệu lên xuống của giá cả chính là chìa khóa vàng
để điều tiết nền kinh tế xã hội Thị trường, một bàn tay vô hình tác động nhanh nhạy, trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng tới đời sống kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Chính vì thế, hiểu được sự hình thành, các quy luật mà thị trường chi phối không chỉ đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả của xuất nhập khẩu, mà còn là nền tảng cơ sở, sức bật của kinh tế
Để hiểu và nắm bắt được nền kinh tế thị trường, một phạm trù bao hàm khái niệm
và phạm vi rất rộng, thì bắt đầu từ môi trường giáo dục là tốt nhất Với chúng em, đề tài
lý luận về nền kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là đề tài tiêu biểu
và quan trọng để tìm hiểu Trong quá trình tích lũy kiến thức về lĩnh vực kinh tế thị trường, chúng em được tiếp thu những góc nhìn mới mẻ về khái niệm, chức năng và vai trò của kinh tế, hiểu được tâm lý chủ thể kinh tế, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào thực tế Ngoài ra, việc tìm hiểu đề tài này còn cung cấp thông tin về nền kinh tế của Việt Nam, giúp chúng em hiểu được tầm quan trọng để phát triển tinh thần của con người là thông qua sự vững mạnh về kinh tế
2 Tính thực tiễn của đề tài luận văn
Trong quá trình hội nhập với thế giới hiện nay, có thể thấy nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển, các công ty có nhiều điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, nắm được quy luật của nền kinh tế là cách để đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý, có vai trò quan trọng định hướng hoạt động của công ty, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa Tuy nhiên, đi kèm với những cơ hội đó thì
sự cạnh tranh của các công ty cũng ngày càng khốc liệt hơn
Hiểu để áp dụng kiến thức về thị trường đem lại giá trị không nhỏ cho các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ứng dụng được những sự tân tiến nhất của công nghệ vào quá trình sản xuất các sản phẩm, tính toán được thời gian hao mòn mà một công nghệ
bị thay thế, cũng như hao phí lao động dành cho công nhân Từ đó đưa đến cái nhìn chung nhất, khách quan nhất đối với thị trường, và có được những sự lựa chọn tuyệt vời nhất
Trang 41 LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Khái niệm thị trường
- Theo nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
- Theo nghĩa rộng: Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định
→ Thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế, các yếu tố kinh tế được vận động theo quy luật của thị trường
1.2 Phân loại thị trường
- Có 5 thành tố cấu tạo nên thị trường:
➢ Cơ cấu vào đối tượng hàng hóa
• Thị trường tư liệu sản xuất
• Thị trường tư liệu tiêu dùng
➢ Cơ cấu vào phạm vi hoạt động
• Thị trường trong nước
• Thị trường thế giới
➢ Cơ cấu vào đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
• Thị trường các yếu tố đầu vào
• Thị trường hàng hóa đầu ra
➢ Cơ cấu vào tính chuyên biệt của thị trường
• Thị trường công nghệ
• Thị trường sức lao động
• Thị trường chứng khoán
➢ Cơ cấu vào tính chất và cơ chế vận hành
• Thị trường tư do
• Thị trường có điều tiết
• Thị trường độc quyền
1.3 Vai trò của thị trường
- Thị trường vừa là điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển
Trang 5Ví dụ: Khi một sản phẩm xuất hiện trên thị trường và được người tiêu dùng đón nhận, nhiều chủ thể kinh tế sẽ sản xuất mặt hàng ấy nhiều hơn, tạo nên sự cạnh tranh
- Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm định năng lực của các chủ thể kinh
tế
Ví dụ: Chủ thể kinh tế nào có sức sáng tạo hơn, đưa ra giá cả hợp lý, thì sẽ có cơ hội bán được nhiều hơn, vì thế, ta biết được năng lực kinh tế của các chủ thể
- Thị trường là thành tố gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể (từ sản xuất, phân phối, lưu thông, trao đổi, tiêu dùng); gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế nước ngoài
Ví dụ: Một sản phẩm khi được lên kệ hàng trong siêu thị hoặc bách hóa thì cần rất nhiều công đoạn, từ sản xuất, đóng gói, thẩm định, đến phân phối, vì thế, kinh tế thị trường là thành tố gắn kết các nền kinh tế lại với nhau
1.4 Chức năng chủ yếu của thị trường
- Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa:
Khi sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường thì thị trường đã:
➢ Thừa nhận công dụng (tính có ích) của hàng hóa
➢ Thừa nhận chi phí lao động để sản xuất ra hàng hóa
Ví dụ: Khi người sản xuất làm ra mặt hàng quần áo chẳng hạn quần áo đó có mẫu
mã đẹp, vải tốt, giá cả phải chăng phù hợp với như cầu người mua, người mua mua nhiều thì mặt hàng đó bán được nghĩa là chi phí làm ra mặt hàng quần áo đó được xã hội chấp nhận, giá trị của mặt hàng đó được thực hiện
- Thực hiện giá trị của hàng hóa:
Thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường, người mua và người bán thực hiện được mục đích của mình
Ví dụ: Ở siêu thi sẽ có bảng quảng cáo các mặt hàng, ở đó sẽ có đầy đủ các thông tin như: quy mô cung cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua bán của các mặt hàng, đặc biệt là thông tin về khuyến mãi giảm giá sản phẩm vào các ngày lễ, giúp người mua nhanh chóng mua những mặt hàng mình cần sao có lợi nhất, còn người bán sẽ thu được nhiều lợi nhuận
- Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế, điều tiết và kích thích hoạt động đổi mới:
Trang 6Thị trường cung cấp thông tin về tình hình cung – cầu, biến động của nên kinh tế,… → giúp các chủ thể đưa ra quyết định
Ví dụ: Khi người sản xuất làm ra mặt hàng nào đó mà không bán chạy trên thị trường, người mua hạn chế thì họ sẽ hạ giá thành của sản phẩm đó và hạn chế sản xuất mặt hàng đó hoặc chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác, còn khi mặt hàng bán chạy thì họ sẽ nâng giá và sản xuất ra nhiều mặt hàng bán chạy đó để thu lợi nhuận
1.5 Cơ chế thị trường
- Cơ chế thị trường là cơ chế hoạt động của nền kinh tế hàng hóa, điều tiết quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa theo yêu cầu khách quan của các quy luật vốn có của nó như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ
Có thể nói cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố kinh tế, cung cầu, giá cả, hàng, tiền Trong đó người sản xuất và người tiêu dùng tác động qua lại lẫn nhau thông qua thị trường để xác định các vấn đề cơ bản là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Ví dụ: Sự tương tác giữa người mua và người bán vì lợi ích cá nhân sẽ xác định sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được sản xuất Câu hỏi quan trọng thứ hai là "Sản xuất như thế nào?", tức là tìm ra phương pháp, công nghệ thích hợp cho sản xuất, và sự kết hợp hợp
lý và hiệu quả giữa các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa được lựa chọn Cuối cùng là "Sản xuất cho ai?" thu nhập và giá cả xác định ai sẽ nhận sản phẩm và dịch vụ cung cấp
- Cơ chế thị trường là một trật tự kinh tế, không hề hỗn độn Nó hoạt động như một
bộ máy tự động, không có ý thức, nó phối hộp nhịp nhàng các hoạt động của các chủ thể thông qua giá cả thị trường Nó tự phát triển phát sinh cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Lợi nhuận là động lực cơ bản của nền kinh tế hàng hóa Nó hướng người sản xuất theo đuổi những lĩnh vực mà người tiêu dùng có nhu cầu nhiều và loại
bỏ những lĩnh vực ít nhu cầu, cũng như buộc họ thay đổi công nghệ để đạt được hiệu quả cao nhất
Ví dụ: Người tiêu dùng hiện nay rất ưa chuộng các dịch vụ qua mạng internet Vì vậy các nhà sản xuất, các nhà bán lẻ cũng đang thay đổi cách tiếp cận của họ với người tiêu dùng từ cách tiếp cận truyền thống sang cách tiếp cận online, trực tuyến để đáp ứng kịp thời xu thế này
Trang 7- Cơ chế thị trường là cơ chế tinh vi được điều tiết bởi các quy luật của thị trường
Đó là các cơ chế “phạt và thưởng”, “thua và được”, “lỗ và lãi” của hoạt động kinh tế Trong cơ chế thị trường mọi vấn đề cơ bản của sản xuất đều được giải quyết thông qua thị trường và chịu sự chi phối của các quy luật thị trường Các quy luật này quan hệ, tác động lẫn nhau
Ví dụ: Có hai nhà sản xuất nước ngọt cạnh tranh với nhau, một nhà sản xuất nước cam, một nhà sản xuất nước chanh Nếu ít người thích nước cam hơn, thì cầu về nước cam sẽ giảm và cầu đối với nước chanh sẽ tăng
1.6 Nền kinh tế thị trường
1.6.1 Khái niệm nền kinh tế thị trường
- Kinh tế thị trường là sự phát triển cao hơn của kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà hình thái phổ biến của sản xuất là sản xuất ra sản phẩm để trao đổi trên thị trường Kinh tế thị trường là một nền kinh tế khách quan do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định, trong đó toàn bộ quá trình từ sản xuất, trai đổi, phân phối và
tiêu dùng đều thực hiện thông qua thị trường
1.6.2 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường
- Các chủ thể kinh tế tồn tại độc lập dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau
- Thị trường đóng vai trò quyết định việc phân bổ các nguồn lực xã hội
- Giá cả được hình thành trên cơ sở giá trị hàng hóa và mối quan hệ cung – cầu, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực
- Động lực quan trọng nhất là lợi ích kinh tế
- Nhà nước là chủ thể của nền kinh tế, quản lý toàn bộ nền kinh tế
- Kinh tế thị trường là nển kinh tế mở
1.6.3 Những ưu thế và hạn chế của nền kinh tế thị trường
- Ưu thế:
- Tự động đáp ứng được các nhu cầu có thể thanh toán được của xã hội một cách hợp lí
-Có khả năng huy động tối đa mọi tiềm năng của xã hội
-Tạo ra động lực mạnh mẽ để thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, và thông qua phá sản để đào thảo các doanh nghiệp yếu kém
- Phản ứng nhanh nhạy trước sự thay đổi các nhu cầu xã hội và các điều kiện kinh tế trong và ngoài nước
Trang 8- Buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên học hỏi, trao đổi lẫn nhau, hạn chế các sai lầm trong kinh doanh
-Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng, của khoa học, kỹ thuật, công nghệ, nền kinh tế năng động và đạt hiệu quả cao
- Hạn chế:
- Động lực lợi nhuận cao tạo ra môi trường thuận lợi dễ dẫn đền nguy cơ vi phạm pháp luật, thương mại hóa các giá trị đạo đức và lối sống tinh thần
- Sự cạnh tranh không tổ chức dẫn đến mất cân đối vĩ mô, lạm phát, thất nghiệp,
sự phát triển có tính chu kỳ của nền kinh tế
- Sự cạnh tranh dẫn đến độc quyền làm hạn chế các ưu điểm của kinh tế thị trường
- Tạo ra sự bất bình đẳng, phân hóa giàu nghèo
- Lợi ích chung dài hạn của xã hội không được chăm lo
- Mang theo các tệ nạn buôn lậu, gian lận, tham nhũng,…
- Tài nguyên thiên nhiên và môi trường bị tàn phá
- Sản sinh và dẫn đến các cuộc chiến tranh
1.7 Một số quy luật giá trị của nền kinh tế thị trường
1.7.1 Quy luật lưu thông tiền tệ
Qui luật lưu thông tiền tệ trong tiếng Anh là The Law of Monetary Circulation Qui luật lưu thông tiền tệ là qui luật qui định lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa trong một thời kỳ nhất định
1.7.2 Quy luật giá trị
1.7.2.1 Khái niệm quy luật giá trị
- Quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị Đây cũng là quy luật chi phối cơ chế thị trường và các quy luật kinh tế khác
- Về nội dung, quy luật yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, muốn được xã hội thừa nhận sản phẩm thì lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt
Trang 9- Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá
cả xung quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung – cầu Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị Những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị
trường
1.7.2.2 Tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa vì có sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất này sang ngành sản xuất khác, phân phối nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi cao thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường
Ví dụ: theo trào lưu thời trang, quần áo thời trang mới nhất sẽ được nhập dần dần
về nước ta hoặc các nhà sản xuất sẽ thiết kế những mẫu mã theo thời trang Đầu tiên, người dân thành thị là những người sẽ sở hữu những bộ quần áo đó trước do thành thị
là nơi sống phồn hoa nên sẽ bắt kịp xu hướng nhanh hơn Sau đó, khi những bộ quần áo
đó đã trở nên lỗi thời hoặc không còn nhiều người mặc như trước, lúc này người dân ở các vùng sâu vùng xa hoặc nông thôn mới được mặc
- Kích thích cái tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm vì cả người sản xuất lẫn người kinh doanh không ai muốn mình
bị phá sản Để đứng vững cà chiến thắng trên thương trường, thu được nhiều lợi nhuận,
họ phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề người lao động
Ví dụ: trong điều kiện ngày càng có nhiều công ty bánh kẹo khác ra đời và có nhiều loại bánh kẹo mới, công ty Kinh Đô đã nhập dây chuyền sản xuất bánh kẹo ở nước ngòai tạo nên nhiều loại bánh kẹo mẫu mã mới, đa dạng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
- Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu nghèo một cách tự nhiên vì mua bán hàng hóa trên thị trường không do thời gian lao động cá biệt quyết địng mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định Trong trường hợp này, một
số người giàu lên và mua sắm thêm tư liệu sản xuất trong khi một số người bị thua lỗ và phá sản
Ví dụ: Viettel và VNPT là hai thương hiệu lớn nhất trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ viễn thông Về thời gian hoạt động, Viettel đã thành lập được 22 năm, bằng một
Trang 10phần ba quãng đường mà VNPT đã trải qua Mảng di động đã luôn là vai trò chủ lực trong nguồn thu của cả hai tập đoàn Năm 2009, Viettel đạt hơn 40.000 tỷ đồng/60.200
tỷ đồng tổng doanh thu, chiếm 66% Trong khi đó, cả MobiFone và Vinaphone cộng lại mới đạt khoảng 51.500 tỷ đồng/ 76.800 tỷ đồng, chiếm 67% Như vậy, có thể thấy được rằng với các chiến lược hợp lý, mặc dù với tuổi đời nhỏ hơn nhưng Viettel đã khẳng định được thương hiệu của mình và ngày càng phát triển hơn
→ Nhà nước ta vận dụng quy luật giá trị vào việc đổi mới nền kinh tế đất nước
ta đồng thời thông qua việc ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế, chính sách xã hội… khắc phục các mặt tiêu cực của quy luật giá trị
1.7.3 Quy luật cung cầu
1.7.3.1 Khái niệm quy luật cung cầu
- Quy luật cung cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán) và cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường Quy luật này đòi hỏi cung – cầu phải có sự thống nhất Nếu không có sự thống nhất giữa cung và cầu thì sẽ có các nhân tố xuất hiện điều chỉnh chúng
- Trên thị trường, cung – cầu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, thường xuyên tác động lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp hơn giá trị, nếu cung bằng cầu thì giá cả bằng với giá trị Đây là sự tác động phức tạp theo nhiều hướng và nhiều mức độ khác nhau
1.7.3.2 Tác động của quy luật cung - cầu trong nền kinh tế hàng hóa
- Điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Làm biến đổi cơ cấu và dung lượng thị trường
- Quyết định giá cả thị trường
- Căn cứ vào quan hệ cung – cầu có thể dự đoán được xu thế biến động của giá
cả Khi cung lớn hơn cầu, khi đó người bán phải giảm giá hàng hóa và có thể giảm giá thấp hơn giá trị hàng hóa Khi cung bé hơn cầu, người bán sẽ tăng giá trị hàng hóa lên
và giá cả lúc này có thể cao hơn giá trị hàng hóa Khi lượng cung và lượng cầu bằng nhau, người bán lúc này sẽ bán đúng giá và giá cả sẽ bằng với giá trị Đồng thời, giá cả cũng quyết định ngược lại tới quan hệ cung – cầu
Ví dụ: trong ngành hàng không, có hai nhóm khách hàng chính Một là những người đi kinh doanh bằng máy bay Họ phải thường xuyên đi làm, công tác bằng máy bay để thực hiện phi vụ kinh doanh do đó việc đi lại thường xuyên khiến cho nhu cầu