1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học đại cương: Phần 1 - Trần Đình Khang

108 122 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 14,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tin học đại cương: Phần 1 - Trần Đình Khang cung cấp cho học viên các kiến thức về tin học căn bản, thông tin và biểu diễn thông tin, hệ thống máy tính, các hệ thống ứng dụng; giải quyết bài toán, thuật toán, thuật toán tìm phần tử lớn nhất trong một dãy hữu hạn số, thuật toán giải phương trình bậc hai;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung giáo trình!

Trang 1

GIAO TRINH

TIN HOC

Trang 2

TRAN DINH KHANG, NGUYEN LINH GIANG

DO VAN UY, NGUYEN HONG PHUONG, DO BA LAM

ĐỖ THỊ NGỌC QUỲNH, ĐỖ TUAN ANH

Trang 3

Bản quyền thuộc về trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Mọi hình thức xuất bản, sao chép mà không có sự cho phép bằng văn bản của trường là vi phạm pháp luật

Trang 4

N

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình Tìn học đại cương được biên soạn theo chương trình môn học Tin học đại cương giảng dạy tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Giáo trình cũng có thể làm tài liệu học tập cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật và công nghệ trong cả nước

Với mục tiêu cung cấp tài liệu học tập cho sinh viên, nhóm tác giả đã tập hợp tài liệu từ bài giảng và kinh nghiệm của nhiều thầy cô giáo trong Viện Công nghệ

thông tin và Truyền thông, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, để biên tập thành

giáo trình này

Bố cục giáo trình gồm ba phần chính như sau:

Phần I: Tiw học căn bản Phần này trình bày về thông tin, dữ liệu, hệ thống máy tính, các hệ thống ứng dụng Đây là những kiến thức căn bản về tin học và máy tính, giúp cho người học có nền tảng tốt khi bước tiếp vào thế giới vô cùng rộng

lớn thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin

Phần II: Giai quyết bài toán Nội dung phần này giới thiệu về giải quyết bài toán, biểu diễn thuật toán và các thuật toán thông dụng Với kinh nghiệm nhiều năm tham gia giảng dạy, các tác giả nhận thấy, không ít sinh viên thành thạo về tin học

và lập trình nhưng vẫn thường tỏ ra lúng túng khi đứng trước một bài toán thực tế cần giải quyết Do đó, phần này giúp sinh viên có được tư duy ban đầu và biết cách

áp dụng các kiến thức tin học giải quyết một bài toán trong thực tiễn

Phan Il: Lép trinh Đây là phần trọng tâm của giáo trình, giới thiệu những kiến thức nền tảng của ngôn ngữ lập trình C, một ngôn ngữ mà giới lập trình chuyên nghiệp đều sử dụng

Cuối mỗi phần là một số câu hỏi và bài tập nhằm giúp bạn đọc củng cố những kiến

thức đã học

Các tác giả xin bày tỏ sự biết ơn chân thành đối với các thầy cô giáo, các đồng nghiệp trong Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp đỡ và động viên rất nhiều trong quá trình biên soạn giáo trình Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS Đặng Văn Chuyết và TS Phạm Đăng Hải đã dành thời gian đọc bản thảo và cho những ý kiến đóng góp quý báu

3

Trang 5

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã rất cố gắng, nhưng sai sót là điều khó tránh khỏi, các tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần tái bản

sau được hoàn thiện hơn hơn

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông,

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

CÁC TÁC GIÁ

Trang 6

MUC LUC

Danh mục hình Vé ccccssscsssssseessesssssessesscsssssassscesecssacssenesssscacsssesecesseeeeseassesececens 10 PHAN I TIN HỌC CĂN BẢN .22s-cvveeev2Evvedev12A22462292022se2 11

1.1 Thông tin và biểu diễn thông tin -cccsecccvceseceecvessecocrvervee 11

L1.1 Các khái niệm cơ bản về thông tin và tin học

I.1.1.1 Thông tin và xử lý thông tin

I.1.1.2 Máy tính điện tử và phân loại

I.1.1.3 Tin học và các ngành công nghệ liên quan SR ce Bee one, 14 1.1.2 Biéu dién dit ligu trong may tinh c cccssseccsssssssessesssssseeesessseessssssseeeessseeee 17

1.1.2.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm . ©2+++ec22E221122222122exzee2 17

I.1.2.2 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính và đơn vị thông tin

1.1.2.3 Biểu diễn số nguyên

1.1.2.4 Biểu diễn số thực -¿ 222c2c 2221222221211 1.111.111.111,

I.1.2.5 Biểu diễn ký tự .22c.t 2.0111 0101141211 600111X2 29 1.2 Hệ thống máy tính - -« -ss°©cvsdee©22A2vadeESEzvetetvtEEAxdrervvvorrdee 32 1.2.1 Hệ thống máy tính . 2+2 c2 ecrrrrrtrkx 32 1.2.1.1 Tổ chức bên trong máy tính - c-cc©ccveetcccvzvzerrerrrrerecee 32

1.2.2.2 Phân loại mạng máy tính

1.2.2.3 Các thành phần cơ bản của một mạng máy tính . 48 1;2/2/9: MNHB.THIETHCE-siegiseisixiiirasagsaGsiuasebzi2606Eusdycol2sse 50 1:25: Giới thiệu hệ điệu HÃHH:o sa sassoasisoasilteisidyraaectidnvlfDSbioosotfddieesieta 51

I.2.3.1 Các khái niệm cơ bản I.2.3.2 Hệ lệnh của hệ điều hành 1.2.3.3 Hệ điều hành Windows

Trang 7

1.3.1.3 Cae dang va cdc dac tính của thông tin trong tổ chức

L3.1.4 Các phương pháp xây dựng và phát triển hệ thống thông tin

1.3.2 Hé thông tin bảng tính - «-scccceetertertrrtertteidteriiirirrre 1.3.3 Hé quan tri cơ sở dữ liệu . ‹-c-cccreerrrereiteerterrrrrrrrrrrrrre 76

1.3.3.1 Khai niém

1.3.3.2 Các tính năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.3/4 Cáo hệ tiồng thông HH] esssesii Hà ha Hàng 1 222g Hee

1.4 Câu hỏi và bài tập .-. e-secseeseesekeeeseieeieA0004000000100000080 0

PHÀN II GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN -c-ssccccesseerxesererxeeerrsserrkiie 84

1.1 Giải quyết bài toán

IL1.1 Khái niệm về bài toán -

11.1.2 Qua trình giải quyết bài toán bằng máy tinh

II.1.3 Các phương pháp giải quyết bài toán bằng máy tính . ‹ 86

II.1.3.1 Giải quyết bài toán theo hướng xác định trực tiếp lời giải

I.1.3.2 Giải quyết bài toán theo hướng tìm kiếm lời giải

II.2 Thuật toán

II.2.1 Định nghĩa thuật toán

II.2.2 Biểu diễn thuật toán

WEA NƒT0n1-03)1L109, TT TT TU sa 11.2.2.2 Ma gia

11.2.3 Mét số thuật toán thông dụng

1.2.3.5 Thuật toán sắp xếp dãy

II.2.4 Thuật toán đệ quyy - 5+5 ng II.2.5 Thuật giải heuriStÍC - 5+ 5+*v2 x22 the

II.2.5.1 Thuật giải — Sự mở rộng khái niệm của thuật toán

II.2.5.2 Thuật giải heuristic

1I.3 Câu hỏi và bài tập -. -eeseseesesessksskereeeieee00000000110

Trang 8

II.1.2.6

III.1.2.7 Hàm

III.1.2.8 Biểu thức II.12/9,IGãu:lEHtuaSeessklsniolEauarailosbdsbisotkesssssosssldssluialtseosse TED 2 VO CHG Til Ch.ccsssavavessizeavstclosescsssvecyenpeousebeccxevesdevsecssvactabesteoge onistewy III.1.3 Cấu trúc cơ bản của một chương trình C ¿-cccc©cccccccczes 118 IIL.1.4 Bién dich chuong trinh C

HI.1.4.1 Trình biên dịch Turbo C++

III.1.4.2 Cai dat va str dung Turbo C++ 3.0

HI.1.4.3 Sử dụng môi trường Turbo C++ 3.0 ccHe 122

H2 Kiểu dữ liệu và biểu thức trong C . s<cccsccvcssscvcesscrovee 123

HI.2.1 Các kiểu dữ liệu chuẩn trong C -2¿©++2c2z2©2csecrxrerrserrrr 123 00820919 10ì), 0n ẳi.((4

H25 CÁO PHÉP, TRẤN Logú gàng 00n661310465563050381/00436363GG8à3kE54081480008104586tả»

TÌ.2.3.1: Phép toán SỐ H0E:sscsieaainnoiadiintiintodiuotGgBv Ông GqESG Hi g1 8g0ãả

IIH.2.3.2 Phép toán quan hệ

II.2.3.3 Các phép toán logic

II.2.3.4 Phép toán gan

Trang 9

III.3.1.2 Các lệnh nhập Xuất KHẤ ghuoitonu ng G3 gato NNHOẴNGGlEhgi0Giepsanb 144 IĩfŠ$.ã Gắu trúo lệnh Khôi caxnsseonndigdttietiittoqBglgtiettHRIGEIG0VQ 05-8 Đa tana 145 III3.3 Cấu trac if

III.3.4 Cấu trúc lựa chọn switch

III.4.1.4 Tìm kiếm trên mảng

HII.4.1.5 Sắp xếp MAN oeeeeeesccccssssssssssneesesssecececcessssseeseessessennsssseeneeeesssssssee

TULA De COM (0 sicssssasscssnessoisiagrseoseasceneeaennrenveenspeocgngensnonencdpenctangeadbbereesesovvendinons II.4.2.1 Khái niệm và cách khai báo con trỏ

II.4.2.2 Toán tử & và *

II.4.3.1 Khái niệm xâu ký tự

HHỊ-4.3.2 Khái.Báo và:sữ: đụng XU cucssessaA60Ax10018102313103608816568 II.4.3.3 Các hàm xử lý ký tự

II.4.3.4 Các hàm xử lý xâu

` HLã Cấu trúc

III.5.1 Khái niệm cấu trúc -s-:s+++s2£2E+t2EEtt222xcczsrez

III.S.2 Khai báo và sử dụng cấu trúc

IIL5.2.1 Khai báo kiểu đữ liệu cấu trÚC -:c222xv221222251222522252.22e 184

III.5.2.2 Khai báo biến cấu trúc +sccS2vx222111212111122151222122 255 185

8

Trang 10

III.5.2.3 Định nghĩa kiểu dữ liệu cầu trúc với typedef -¿- 186 HI.5.3 Xử lý dữ liệu cầu trúc .-.cs- 2c 21222211222151221122112211121xEEEEestey 188 III.5.3.1 Truy nhập các trường dữ liệu của cấu trúc ¿ccc¿ccscce¿ 188 IIL5.3.2 Phép gán giữa các biến cấu tric

II.6.I.1 Khái niệm chương trình con

IH.6.1.2 Phân loại chương trình con ¿5c c5 5555 2ccscc<ctkresessesee III.6.2 Khai báo và sử dụng hàm

II.6.2.1 Khai báo hàm

II.6.2.2 Sử dụng hàm

III.6.3 Truyền tham số trong lời gọi hàm + v2+++etEEvrzzExeerree

III.6.4 Phạm vi của biến

HI.7.2.4 Truy nhập tệp nhị phân

II.7.2.5 Đóng tệp

I8 Câu hỏi và bài tập TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

Danh muc hinh vé

Hình I.1 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử . -eeerrrer 12 Hình I.2 Quá trình số hoá tín hiệu vật lý

Hình I.3 Các thành phần chính của hệ thống máy tính

Hình I.4 Mô hình cơ bản của CPU

Hình I.5 Một số loại bộ nhớ ngoài

Hình I.6 Ghép nối vào - ra

Hình 1.7 Một số thiết bị vào ra

Hình L.8 Quy trình giải quyết một bài toán trên máy tính

Hình I.9 Một số topo mạng kiểu điểm - điểm

Hình I.10 Một số topo mạng kiểu quảng bá

Hình I.11 Cây phân cấp thư mục

Hình I.12 Hộp hội thoại Font

Hình I.13 Cửa số Control Panel

Hình I.14 Hộp thoại Keyboard Properties

Hình I.15 Hộp thoại Regional and Language Options

Hình I.16 Hộp thoại Customize Regional Options

Hình I.17 Cửa số Windows Explorer

Hình I.18 Phần mềm Exeel

Hình I.19 Tính điểm trung bình và làm tròn với phần mềm Exeel

Hình I.20 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

Hình I.21 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL, SerVer .-.-‹ c-ccerceeererrre 71 Hình I.22 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle

Hình II.1 Bài toán tháp Hà Nội -. : : -+~+

Hình II.2 Thuật toán tìm giá trị lớn nhất của day số nguyên

Hình II.3 Thuật toán sắp xếp bằng phương pháp tráo đồi

Hình III.1 Cấu trúc cơ bản của một chương trình C

Hình III.2 Địa chỉ của biến

Hình III.3 Sơ đồ khối cấu trúc if

Hình III.4 Sơ đồ khối cấu trúc switch

.118 134 147 149

Hình III.5 Sơ đồ khối cầu trúc for 152 Hình III.6 Sơ đồ khối cấu trúc while và do while 154 Hình III.7 Cấu trúc của tệp 205

10

Trang 12

PHAN I TIN HOC CAN BAN

I.1 Thông tin và biểu diễn thông tin

I.1.1 Các khái niệm cơ bản về thông tin va tin hoc

I.1.1.1 Thông tin và xử lý thông tin

a Thông tin— Dữ liệu - Tri thức Thông tin - Information

Khai niém théng tin (information) dugc sử dụng thường ngày Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp

cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất

Người ta quan niệm rằng, thông tin là kết quả xử lý, điều khiển và tổ chức dữ liệu

theo cách mà nó sẽ bổ sung thêm tri thức cho người nhận Nói một cách khác,

thông tin là ngữ cảnh trong đó dữ liệu được xem xét

Dữ liệu - Data

Dữ liệu (data) có thể hiểu là vật liệu thô mang thông tin Dữ liệu sau khi được tập hợp lại và xử lý sẽ cho ta thông tin

Dữ liệu trong thực tế có thể là:

e _ Các số liệu: là dữ liệu bằng số Ví dụ: các số liệu trong các bảng thống kê

e - Các ký hiệu quy ước như chữ viết, các kí hiệu khắc trên đá, đất, vách núi

của người xưa

e Các tín hiệu vật lý như ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, áp suất,

Ví đụ: Nhiệt kế đo thân nhiệt của một cháu bé chỉ 39°C Con số này cho chúng ta thông tin là cháu bé đang bị sốt Nếu thân nhiệt giảm xuống 38°C thì chúng ta biết được thông tin là cháu đã hạ sốt và nếu thân nhiệt là 37°C thì cháu đã bình thường

ll

Trang 13

Tri thire — Knowledge

Trí thức theo nghĩa thường là thông tin ở mức trừu tượng hơn Tri thức khá đa dạng, nó có thể là sự kiện, là thông tin và cách mà một người thu thập được qua kinh nghiệm hoặc qua đào tạo Nó có thể là sự hiểu biết chung nhiều lĩnh vực hay

về một lĩnh vực cụ thể nào đó Thuật ngữ tri thức được sử dụng theo nghĩa “hiểu”

về một chủ thể với một tiềm năng cho một mục đích chuyên dụng

Hệ thống thông tin (information system) la mot hé théng ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới

Dữliệu > Théngtin > Tri thức

xử by xử lý

b Quy trình xử lý thông tin

Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bởi con người đều được thực

hiện theo một quy trình sau:

Dữ liệu (Data) được nhập ở đầu vào (Input), qua quá trình xử lý để nhận được thông tin ở đầu ra (Output) Dữ liệu trong quá trình nhập, xử lý và xuất đều có thể được lưu trữ

NHẬP DỮ LIỆU XỬ LÝ XUẤT DỮ LIỆU

(NPUT) (PROCESSING) (OUTPUT)

Hình I.1 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử

Thông tin được thu thập và lưu trữ, qua quá trình xử lý có thể trở thành đữ liệu mới để theo một quá trình xử lý đữ liệu khác tạo ra thông tin mới hơn theo ý đồ của con người

Con người có nhiều cách để có dữ liệu và thông tin Người ta có thể lưu trữ thông tin qua tranh vẽ, giấy, sách báo, hình ảnh trong phim, băng từ Trong thời đại hiện nay, khi lượng thông tin đến với chúng ta càng lúc càng nhiều thì con người

có thể dùng một công cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ, chọn lọc và xử lý thông tin gọi là

máy tính điện tử (Computer) Máy tính điện tử giúp con người tiết kiệm rất nhiều

12

Trang 14

thời gian, công sức và tăng độ chính xác cao trong việc tự động hoá một phần hay

toàn phần của quá trình xử lý thông tin

1.1.1.2 May tính điện tử và phân loại

a Lịch sử phát triển của máy tính điện tử

Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán, con người đã quan tâm chế tạo các công cụ tính toán từ xưa: bàn tính của người Trung Quốc, máy cộng cơ học của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623 - 1662), máy tính cơ học

có thể cộng, trừ, nhân, chia của nhà toán học Đức Gottfried Wilhelmvon Leibniz (1646 - 1716), máy sai phân để tính các đa thức toán học

Tuy nhiên, máy tính điện tử chỉ thực sự được bắt đầu hình thành vào thập niên

1950, đến nay đã trải qua nam thế hệ, dựa vào sự tiến bộ về công nghệ điện tử và

vi điện tử cũng như các cải tiến về nguyên lý, tính năng và loại hình của nó

e Thé hé 1 (1950 - 1958): May tinh sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay

Máy có kích thước rất lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm

khoảng 300 - 3.000 phép tính/giây Loại máy tính điển hình thế hệ 1 là

EDVAC (Mỹ) hay BESEM (Liên Xô cñ),

đồng thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in

ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM-360 (Mỹ) hay EC (Liên Xô

cũ),

e - Thế hệ 4 (1974 - nay): Máy tính bắt đầu có các vi mạch đa xử lý có tốc độ tính từ hàng chục triệu đến hàng tỷ phép tính/giây Giai đoạn này hình thành hai loại máy tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer - PC) và máy tính xách tay (Laptop hoặc Notebook) Ngoài ra

còn có các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa chương trình, đa xử

13

Trang 15

ly, hinh thanh cac hé théng mang may tinh (Computer Networks) va cac

ứng dụng phong phú đa phương tiện

Thế hệ 5 (1990 - nay): Bắt đầu các nghiên cứu tạo ra các máy tính mô phỏng các hoạt động của não bộ và hành vi của con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn, phát triển các tình huống nhận được và

hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đa dạng

Máy tính lượng tử

b Phân loại máy tính điện tử

Trên thực tế tồn tại nhiều cách phân loại máy tính khác nhau và chúng ta có thể phân loại máy tính theo hiệu năng tính toán như sau:

Máy Vi tính (Mierocomputer or PC): Loại này thường được thiết kế cho một người dùng, do đó giá thành rẻ Hiện nay, máy vi tính khá phổ dụng và xuất hiện dưới khá nhiều dạng: máy để bàn (Desktop), máy trạm (Workstation), máy xách tay (Notebook, Laptop) và máy tính bỏ túi May tinh tam trung (Mini Computer): Là loại máy tính có tốc độ và hiệu năng tính toán mạnh hơn các máy vi tính Chúng thường được thiết kế

để sử dụng cho các ứng dụng phức tạp Giá của các máy này cũng cỡ hàng

vài chục nghìn USD

Máy tính lớn (Mainframe Computer) và Siêu máy tính (Super Computer): Là những máy tính có tổ chức bên trong rất phức tạp, có tốc độ siêu nhanh và hiệu năng tính toán cao, cỡ hàng tỷ phép tính/giây Các máy tính này cho phép nhiều người dùng đồng thời và được sử dụng tại các Trung tâm tính toán/ Viện nghiên cứu để giải quyết các bài toán cực kỳ phức tạp, yêu cầu cao vẻ tốc độ Chúng có giá thành rất đắt, cỡ hàng trăm ngàn, thậm chí hàng triệu USD

1.1.1.3 Tin hoc và các ngành công nghệ liên quan

14

Trang 16

dung thuat ngit ‘computer science’ hay ‘computing science’ la thuat ngit dich, Nga cting chap nhan tén informatika (1966)

Tin hoc duge xem là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và

kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động Công cụ chủ yếu sử dụng trong tin học

là máy tính điện tử và các thiết bị truyền tin khác Nội dung nghiên cứu của tin học chủ yếu gồm hai phan:

e Kỹ thuật phần cứng (Hardware engineering): Nghiên cứu chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới hỗ trợ cho việc thiết kế chế tao máy tính và mạng máy tính, đẩy mạnh khả năng xử lý và truyền thông

e Ky thuat phan mém (Software engineering): Nghiên cứu phát triển các hệ

điều hành, các tiện ích chung cho máy tính và mạng máy tính, các phần

mềm ứng dụng phục vụ các mục đích xử lý và khai thác thông tin khác nhau của con người

b Công nghệ thông tin (Information Technology - IT) Thuật ngữ Công nghệ thông tin xuất hiện ở Việt Nam vào những năm 90 của thế

ky 20 Theo Information Technology Association of America (ITAA): “Cong nghé thông tin là ngành nghiên cứu các hệ thong thông tin dựa vào máy tính, đặc biệt là cdc phan mém ứng dụng và phần cứng máy tính Nói một cách ngắn gọn, IT xử lý với các máy tính điện tử và các phần mềm máy tính nhằm chuyển đối, lưu trữ, bảo

vệ, truyền tin và trích rút thông tin một cách an toàn”

Theo Nghị quyết 49-CP của Chính Phủ thì “Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguôn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực

hoạt động của con người và xã hội”

Các ứng dụng ngày nay của IT (Information Technology):

e - Các bài toán khoa học kỹ thuật: Tính toán số với các thuật toán phức tạp

cần thực hiện hàng trăm triệu đến hàng tỉ phép tính như xử lý các số liệu thực nghiệm, quy hoạch và tối ưu hóa, giải gần đúng các hệ phương trình Công trình lập bản đồ gen người hoàn thành trong năm 2000 phải tính toán

nhiều năm trời trên các siêu máy tính là một ví dụ

© Cac bài toán quản lý: Xử lý một khối lượng thông tin lưu trữ lớn (các hồ

sơ) với những công việc như tạo lập cơ sở dữ liệu, duy trì cơ sở dữ liệu,

IS

Trang 17

khai thác, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định Người ta ước tính, khoảng 85% đầu tư cho tin học là dành cho bài toán quản lý

Tự động hóa: Có thể tự động hóa những quy trình điều khiển phức tạp, có tính mềm dẻo, có thể thay đổi hành vi tự động hóa bằng cách lập trình lại Thiết bị được điều khiển và máy tính điều khiển trong đa số trường hợp không tách rời nhau Các máy móc trở nên “thông minh” nhờ các bộ vi xử

lý và bộ nhớ ROM được cấy trực tiếp vào máy

Công tác văn phòng: Đây là những hoạt động khá phổ biến và được chú ý

sớm Các công việc như tạo văn bản, in ấn, gửi thư trở nên nhanh chóng và thuận tiện

Tin hoc và giáo dục: Hỗ trợ người dạy trong việc trình bày bài giảng, bổ sung kiến thức, giúp kiểm tra, đánh giá trình độ người học Môi trường internet mở ra những khả năng mới trong giáo dục vào đảo tạo từ xa

Thương mại điện tử: Hỗ trợ các hoạt động thương mại qua mạng một cách

nhanh chóng và thuận tiện Một số hình thức như quảng cáo trên mạng, mua bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán qua mạng Thách thức lớn nhất của thương mại điện tử là vấn đề pháp lý và độ an toàn, tin cậy trong các

giao dịch điện tử

Công nghệ thông tin với cuộc sống đời thường: Các máy móc, đồ điện tù,

đồ gia dụng được điều khiển bằng các chip với các chương trình điều khiển thông minh

c Công nghệ thông tin và truyền thông

Ngày nay, người ta có khuynh hướng sử dụng "information" thay thế cho "data"

và có xu thế mở rộng cho lĩnh vực truyền thông, IT trở thành ICT (nformation and Communication Technology) Thuần tuý theo cách nói thì hai thuật ngữ này là như nhau

Truyền thông máy tính, nói đơn giản là sự kết nối một số lượng máy tính với nhau trong một phạm ví địa lý nhỏ Tuy nhiên, nhiều máy tính có thể kết nối với nhau theo một phạm vi rộng hơn và việc trao đổi dữ liệu giữa các máy tính được thực hiện thông qua một mạng viễn thông nào đó Internet - Mang mdy tinh toàn cẩu là một phát mỉnh vĩ đại của nhân loại trong thế kỷ 20, đó cũng chính là sản phẩm của

` a A ^ + x À a

ngành Công nghệ thông tin và Truyền thông

16

Trang 18

1.1.2 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính

I.1.2.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm

Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc dùng để biểu diễn và xác định các giá trị các số Mỗi hệ đếm có một số chữ số hữu hạn (chữ số - digits, một số tài liệu còn gọi là ký số hay ký tự) Tổng số chữ số của mỗi hệ đếm được gọi là cơ số (base hay

cho phần thập phân Giá trị của số N trong hệ thập phân là:

Noy =4,-b" +4,_,.b"" + 44,.b' +a,.b° +4,.b 7+ a,b” a„bp" hay là :

b Hé dém thap phan (Decimal system, b = 10)

Hệ đếm thập phân hay hệ đếm cơ số 10 là một trong các phát minh của người Ả

rap cổ, bao gồm mười chữ số sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

Quy tắc tính giá trị của hệ đếm này là mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng

10 đơn vị của hàng kế cận bên phải Ở đây b = 10 Bất kỳ số nguyên dương nào trong hệ thập pias cũng có thể biểu diễn như là một tổng các số hạng, mỗi số hạng

là tích của một số với 10 lũy thừa, trong đó sdumidiiy: thita/ ta/đượctăngtthêmM đơn

2- GTTHĐC

Trang 19

vị kể từ số mũ lũy thừa phía bên phải nó Số mũ lũy thừa của hàng đơn vị trong hệ

0 1 2 3 4

10 =1; 10 =10; 10 =100; 10 =1000; 10 = 10000

Mỗi chữ số ở thứ tự khác nhau trong số sẽ có giá trị khác nhau, ta gọi là giá trị

vi tri (place value)

Phần thập phân thể hiện 10 lũy thừa âm tính từ trái sang phải kể từ dấu cham

c Hệ đếm nhị phân (Binary system, b = 2)

Với cơ số b = 2, chúng ta có hệ đếm nhị phân Đây là hệ đếm đơn giản nhất với

hai chữ số là 0 và 1 Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT (viết tắt từ chữ BInary digïT)

Vì hệ nhị phân chỉ có hai chữ số 0 và 1, nên khi muốn diễn tả một số lớn hơn cần kết hợp nhiều bit với nhau Ta có thể chuyển đổi số trong hệ nhị phân sang số trong

hệ thập phân quen thuộc

Ví dụ: Số 11 101.1 sẽ tương đương với giá trị thập phân là:

18

Trang 20

Vị trí dấu chấm cách 4_/1tri dau cham cach

Số nhị phân I 1 1 0 1 1 1

Số vị trí 4 3 2 1 0 -1 42 Tri vi tri 2! 2 2 2! 2° j1 132

010, 011, 100, 101, 110, 111 Các trị này tương đương với tám trị trong hệ thập

phân là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 7 Tập hợp các chữ số này gọi là hệ bát phân, là hệ đếm với

số từ 0 đến 9, và sáu chữ in A, B, C, D, E, F để biểu diễn các giá trị số tương ứng là

10, 11, 12, 13, 14, 15 Với hệ thập lục phân, trị vị trí là lñy thừa của 16

Trang 21

f Chuyển đỗi một số từ hệ thập phân sang hệ đếm cơ số b

Đồi phần nguyên từ hệ thập phân sang hệ b

Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân Ns lần lượt chia cho b cho đến khi thương số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi K, là các dư số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược lại

Ví dụ: Đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân số TỔ” Ti Dùng phép chia cho 2 liên tiếp, ta có một loạt các số dư như sau:

Két qua: 12aq =1100a)

Đổi phần thập phân từ hệ thập phân sang hệ cơ số b

Tổng quát: Lấy phần thập phân Nà lần lượt nhân với b cho đến khi phần thập

phân của tích số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi Noy là các số phần nguyên trong phép nhân viết ra theo thứ tự tính toán

Ví dụ: 0 6875 (19) = 2 phân nguyên của tích

0.6875 x2 s1 IEmi phân thập phân của tích

0.3750 x2 =30|.75 0.75 x2 s1|5 0.5 x2 -1|.0

Kết quả: 0.6875ao)= 0.10112)

20

Trang 22

1.1.2.2 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính và đơn vị thông tin

a Nguyên tắc chung Thông tin và dữ liệu mà con người hiểu được tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, ví

dụ như các số liệu, các ký tự văn bản, âm thanh, hình ảnh, nhưng trong máy tính mọi thông tin và dữ liệu đều được biểu diễn bằng số nhị phân (chuỗi bit)

Để đưa dữ liệu vào cho máy tính, cần phải mã hoá nó về dạng nhị phân Với các kiểu dữ liệu khác nhau cẦn có cách mã hoá khác nhau Cụ thể:

s _ Các dữ liệu dạng số (số nguyên hay số thực) sẽ được chuyển đổi trực tiếp thành các chuỗi số nhị phân theo các chuẩn xác định

e Các kí tự được mã hoá theo một bộ mã cụ thể, có nghĩa là mỗi ký tự sẽ

tương ứng với một chuỗi số nhị phân

e _ Các dữ liệu phi số khác như âm thanh, hình ảnh và nhiều đại lượng vật lý khác muốn đưa vào máy phải số hoá (digitalizing) Có thể hiểu một cách

đơn giản khái niệm số hoá như sau: các dữ liệu tự nhiên thường là quá

trình biến đổi liên tục, vì vậy để đưa vào máy tính, nó cần được biến đổi sang một dãy hữu hạn các giá trị số (nguyên hay thực) và được biểu diễn

Bộ cảm biến Bộ chuyển đổi Máy tính

“1 tín hiệu >| tươngtựsố ai

Tín hiệu Tín hiệu Tín hiệu số vật lý điện liên tục

Hình 1.2 Quá trình số hoá tín hiệu vật lý Tuy rằng mọi dữ liệu trong máy tính đều ở dạng nhị phân, song do bản chất của dữ liệu, người ta thường phân dữ liệu thành hai dạng:

21

Trang 23

e Dang co bản: Gồm dạng số (nguyên hay thực) và dạng ký tự Số nguyên không dấu được biểu diễn theo dạng nhị phân thông thường, số nguyên có dấu theo mã bù hai, còn số thực theo dạng dấu phảy động Để biểu diễn

một dữ liệu cơ bản, người ta sử dụng một số bit Các bit này ghép lại với

nhau để tạo thành cụm: cụm 8 bit, cụm 16 bit,

e _ Dạng có cấu trúc: Trên cơ sở dữ liệu cơ bản, trong máy tính, người ta xây

dựng nên các dữ liệu có cấu trúc phục vụ cho các mục đích sử dụng khác

nhau Tuỳ theo cách “ghép” chúng ta có mảng, tập hợp, xâu, bản ghi,

b Don vi théng tin

Đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một sự kiện có một trong hai trạng thái

Ví dụ: Một mạch đèn có hai trạng thái là:

e Tat (Off) khi mach dién qua cong tắc là hở

e - Mở (On) khi mạch điện qua công tac là đóng

Số học nhị phân sử dụng hai chữ số 0 và 1 dé biểu diễn các số Vì khả năng sử

dụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất

Bit là chữ viết tắt của BInary digiT Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin lớn hơn như sau:

Trang 24

1.1.2.3 Biểu diễn số nguyên

Số nguyên gồm số nguyên không dấu và số nguyên có dấu Về nguyên tắc, đều dùng một chuỗi bit để biểu diễn Đối với số nguyên có dấu, người ta sử dụng bit đầu tiên để biểu diễn dấu và bit này gọi là bit dấu

a Số nguyên không dấu Trong biểu diễn số nguyên không dấu, mọi bit đều được sử dụng để biểu diễn giá

trị số Ví dụ, một dãy 8 bit dùng để biểu diễn số nguyên không dấu, có thể biểu

điên được 2 = 256 sô nguyên không âm, có giá trị từ 0 (0000 0000) đên 255 (1111:

1111) Với 16 bit thì dải biểu diễn là [0, 65535]

Với n bit ta có thể biểu diễn một số nguyên có giá trị lớn nhất là 2"-1 va dai gid tri biểu diễn được từ 0 đến 2"-1

biểu diễn số không âm và 1 biểu diễn số âm Ví dụ một dãy 8 bit dùng để biểu diễn

số nguyên có dấu, có thể biểu diễn được 2 = 256 số nguyên có dấu, có giá trị từ

-128 (1000 0000) đến +127 (0111 1111) Với 16 bit, dải biểu diễn là [-32768,

+32767] Với n bit, ta có đải biểu diễn là [-2"1, 2"! - 1]

Cách phổ biến biểu diễn số âm có dấu là dùng mã bù hai Số bù hai được tính

Trang 25

Vi du: Biéu dién trén 8 bit:

Chú ý: Thử biểu diễn mã bù hai của -37 để thu được số +37

c Tính toán số học với số nguyên

Cộng/ trừ số nguyên

Cộng/ trừ số nguyên không dấu

Khi cộng hai số nguyên không dấu n bit ta thu được một số nguyên không dấu cũng n bít Vì vậy:

e Nếu tổng của hai số đó nhỏ hơn hoặc bằng 2"-1 thì kết quả nhận được là đúng

© - Nếu tổng của hai số đó lớn hơn 2"-1 thì khi đó sẽ tràn số và kết quả là sai

Ví dụ: Với trường hợp 8 bit, tổng nhỏ hơn 255 thì ta sẽ có kết quả đúng:

Trang 26

Bit tràn ra ngoài => kết quả=26 là sai

#ˆ Để tránh hiện tượng tràn số này ta phải sử dụng nhiều bit hơn để biểu diễn Cộng/trừ số nguyên có dấu

Số nguyên có dầu được biểu diễn theo mã bù hai, vậy quy tắc chung như sau:

e _ Cộng hai số nguyên có dầu n-bit sẽ bỏ qua giá trị nhớ ra khỏi bit có ý nghĩa

cao nhất, tổng nhận được sẽ có giá trị đúng và cũng được biểu diễn theo

mã bù hai, nếu kết quả nhận được nằm trong dai -2""' dén 2"!- 1,

s _ Để trừ hai số nguyên có dấu X và (X— Y), cần lấy bù hai của Y tức —Y, sau đó cộng X với —Y theo nguyên tắc trên

Trang 27

Nhân/ chia số nguyên

So với phép cộng và phép trừ, phép nhân và phép chia phức tạp hơn nhiều Dưới đây, chỉ giới thiệu phép nhân/phép chia với số nhị phân Ví dụ sau mô tả phép nhân hai số nhị phân:

2 Các tích riêng dễ dàng xác định theo quy tắc:

e _ Bittương ứng số nhân là I thì tích riêng bằng số bị nhân

e _ Bittương ứng số nhân bằng 0 thì tích riêng bằng 0

26

Trang 28

1.1.2.4 Biểu diễn số thực

a Nguyên tắc chung

Để biểu diễn số thực, trong máy tính người ta dùng ký pháp dấu phảy động

(Floating Point Number) Một cách tổng quát, một số thực biểu diễn theo cách này

Có nghĩa là NI =MI x10”! =-15 x 10 = -15 000 000 000 000

và N2=M2 x10? = 314 x 10°= 0.000 000314

Như vậy, biểu diễn số bằng phần định trị và phần số mũ sẽ gọn hơn sử dụng giá trị đúng của số

Khi thực hiện phép toán với số dấu phảy động sẽ được tiến hành trên cơ sở các giá

trị của phần định trị và phần mũ Giả sử có hai số dấu phảy động sau:

NI =MI x RP! và N2 =M2 x R khi đó, việc thực hiện các phép toán số học sẽ được tiến hành:

NI+N2 =(MI x RP?? + M2) x R2, giả thiết E2 > E1

NI xN2 =(MI x M2) x REY?

N1/N2 =(MI/M2)/RP'®

Chú ý: Với số thực biểu diễn theo dấu phảy động trên :

© 32bit: dải giá trị từ 108 đến 10%,

© 64bit: dải giá trị từ 10” đến 109%,

© 80bit: dải giá trị từ 10”? đến 10%,

27

Trang 29

Từ công thức trên, ta nhận thay rằng cách biểu diễn này không bao giờ cho giá trị bằng 0, vì thế, có một số trường hợp phải quy ước:

Nếu tắt cả các bít của E và M đều bằng 0, thì N =+ 0

Nếu tất cả các bit của E= I và M =0, thìN =+œ

Nếu tất cả các bit cha E = 1 và có ít nhất 1 bit của M =10, thì N không phải

Phần định trị biểu diễn dạng số lẻ nhị phân nhỏ hơn I

Chú ý: có sự khác nhau giữa biểu diễn dấu phảy động trên main frame : Phần mũ là 8 bit và giá trị kết quả được cộng thêm 127 vào phần gốc Phần

thêm này gọi là bias

Phần định trị có 23 bit và phần lẻ nhị phân tương đương với phần định trị

trừ đi I sẽ được lưu Nói cách khác, số I không biểu diễn (bỏ)

Cơ số phần mũ được hiểu là cơ số 2

Ví dụ: số thực +5 sẽ được biểu diễn như sau:

5i = 101; = 101; x 2 = (1.01); x 2? và phần mũ sẽ là 1.01; -1; = 0.01

Nếu 101; trượt phải 2 bit sẽ trở thành 1.01;, 2 lần từ giá trị ban đầu Với mục đích

chuẩn hóa, 2 được cộng thêm vào phần mũ 0 và phần mũ có giá trị là 2 Do vậy,

khi mà phần mũ là 2 cộng thêm phần bias 127 sẽ là 129 và mũ biểu diễn là

10000001;

28

Trang 30

dụng Ví dụ, với bộ mã ASCII, chữ A có mã là 65 = 01000001

Ngoài hai bộ mã trên, còn có các bộ mã khác:

e Hệ thập phân mã nhị phân BCD (Binary Coded Decima) dùng 6 bit

s Hệ thập phân mã nhị phân mở rộng EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code) ding 8 bit tuong duong 1 byte dé biéu dién 1

ky tu

b Bộ mã ASCII

ASCI là bộ mã được dùng để trao đổi thông tin chuẩn cia My Lúc đầu chỉ dùng 7 bit (128 ký tự), sau đó mở rộng cho 8 bit và có thể biểu diễn 256 ký tự khác nhau trong máy tính

Trong bộ mã hoá 8 bit, các mã từ 32 đến 126 biểu diễn cho các ký tự hiển thị được

gồm 52 ký tự La-tinh: 26 thường và 26 hoa Tiếp theo là 10 mã cho 10 chữ số (mã

30 đến mã 39) Còn lại cho các ký tự phân cách, dấu phép toán

Chú ý là 32 mã đầu tiên (từ 00 đến 1F) và mã cuối cùng 127 (trong bộ mã chuẩn

128 mã) biểu diễn cho các thông tin điều khiển Các mã mở rộng từ 128 đến 255 là tập các ký tự có thể thay đổi được bởi các nhà chế tạo máy tính hoặc các nhà phát triển phần mềm Bộ mã ASCII được minh hoa qua bảng dưới đây:

BANG MA ASCTI véi 128 ký tự đầu tiên

Trang 31

5 21 37 | 53 | 69 | 85 | 101 | 117 + SYN |& |6 |F |VỊf v

6 22 38 | 54 | 70} 86 | 102 | 118 BEL | ETB | ‘ 7 |G|Wlgs w

Trang 32

BANG MA ASCII voi 128 ky tu ké tiép

Trang 33

c B6 ma Unicode

Ngày nay, máy tính đã toàn cầu hoá, việc trao đổi thông tin ngày càng mở rộng Để đáp ứng nhu cầu toàn cầu hoá này, vào những năm 90 của thế kỷ trước, các hãng hàng đầu về máy tính đưa ra bộ mã 16 bit mang tên Unicode Vậy, số ký tự có thể biểu diễn (mã hoá) là 2-1

I.2 Hệ thống máy tính

Mỗi loại máy tính có thể có hình dạng hoặc cấu trúc khác nhau Một cách tổng

quát, máy tính điện tử là một hệ xử lý thông tin tự động gồm hai phần chính: phần

cứng và phần mềm

Phần cứng (ardware) có thể được hiểu đơn giản là tất cả các cấu kiện, linh kiện

điện, điện tử trong một hệ máy

Phần mềm (software) cd thể xem như một bộ chương trình gồm các chỉ thị điện tử

ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng Phần mềm có thể được ví như phần hồn của máy tính mà phần cứng của nó được xem như phân xác

I.2.1 Hệ thống máy tính

I.2.1.1 Tổ chức bên trong máy tính

a Mô hình cơ bản của máy tính

Chức năng của hệ thống máy tính

Máy tính thực hiện các chức năng cơ bản sau:

e _ Xử lý dữ liệu: Đây là chức năng quan trọng nhất của máy tính Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng khác nhau và có yêu cầu xử lý khác nhau

© - Lưu trữ dữ liệu: Các dữ liệu đưa vào máy tính có thể được lưu trong bộ nhớ để khi cần sẽ được lấy ra xử lý Cũng có khi dữ liệu đưa vào được xử

lý ngay Các kết quả xử lý được lưu trữ lại trong bộ nhớ và sau đó có thể phục vụ cho các xử lý tiếp theo

© _ Trao đổi dữ liệu: Máy tính cần phải trao đổi dữ liệu giữa các thành phần

bên trong và với thế giới bên ngoài Các thiết bị vào-ra được coi là nguồn

32

Trang 34

cung cấp dữ liệu hoặc nơi tiếp nhận dữ liệu Tiến trình trao đổi dữ liệu với

các thiết bị gọi là vào-ra Khi dữ liệu được vận chuyển trên khoảng cách xa

với các thiết bị hoặc máy tính gọi là truyền dữ liệu (data communication)

e Didu khién: Cudi cùng, máy tính phải điều khiển các chức năng trên

Cấu trúc của hệ thong máy tính

Hệ thống máy tính bao gồm các thành phần cơ bản sau: đơn vị xử lý trung tâm (Central Processor Unit — CPU), bộ nhớ chính (Main Memory), hệ thống vào ra (Input-Output System) và liên kết hệ thống (Buses) như chỉ ra trong hình L3 dưới đây, với các chức năng chính của các thành phan:

Trang 35

« BO xir ly trung tâm — CPU: Điều khiển các hoạt động của máy tính va thực hiện xử lý dữ liệu

e _ Bộ nhớ chính (Main Memory): Lưu trữ chương trình và dữ liệu

e Hệ thống vào ra (Input-Output System): Trao đổi thông tin giữa thế giới bên ngoài với máy tính

« _ Liên kết hệ thống (System Interconnection): Kết nối và vận chuyển thông tin giữa CPU, bộ nhớ chính và hệ thống vào ra của máy tính với nhau Hoạt động của máy tính

Hoạt động cơ bản của máy tính là thực hiện chương trình Chương trình gồm một tập các lệnh được lưu trữ trong bộ nhớ Việc thực hiện chương trình là việc lặp lại chu trình lệnh bao gồm các bước sau:

CPU phát địa chỉ từ con trỏ lệnh đến bộ nhớ nơi chứa lệnh cần nhận

CPU nhận lệnh từ bộ nhớ đưa về thanh ghi lệnh

Tăng nội dung con trỏ lệnh để trỏ đến nơi lưu trữ lệnh kế tiếp

CPU giải mã lệnh để xác định thao tác của lệnh

Nếu lệnh sử dụng dữ liệu từ bộ nhớ hay cổng vào ra thì cần phải xác

định địa chỉ nơi chứa dữ liệu

CPU nạp các dữ liệu cần thiết vào các thanh ghi trong CPU

Thực thi lệnh

Ghi kết quả vào nơi yêu cầu

Quay lại bước đầu tiên để thực hiện lệnh tiếp theo

b Bộ xử lý trung tâm - CPU

Bộ xử lý trung tâm (Central Processor Unit- CPU) điều khiển các thành phần của

máy tính, xử lý dữ liệu CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính, nhận các lệnh từ bộ nhớ chính, giải mã lệnh để phát ra các tín hiệu điều khiển thực hiện lệnh Trong quá trình thực hiện lệnh, CPU có trao đổi với bộ nhớ chính và hệ thống vào ra CPU có ba bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic, tập các thanh ghi

34

Trang 36

Khối điều Khối số học và Tập các

Hình I.4 Mô hình cơ bản của CPU

e _ Khối điều khiển (Control Unit — CU) Nhận lệnh của chương trình từ bộ nhớ trong đưa vào CPU Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình

đã cài đặt

e _ Khối tính toán số học và logic (Arithmetic — Logic Unit - ALU)

Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân,

chia, ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan

hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, )

Dữ liệu từ bộ nhớ hay các thiết bị vào-ra sẽ được chuyển vào các thanh ghi

của CPU, rồi chuyển đến ALU Tại đây, dữ liệu được tính toán rồi trả lại

các thanh ghi và chuyển về bộ nhớ hay các thiết bị vào-ra

Độ dài từ của các toán hạng được đưa vào tính toán trực tiếp ở khối ALU

Độ dài phổ biến với các máy tính hiện nay là 32 hay 64 bit

Ban đầu, ALU chỉ gồm khối tính toán số nguyên IU (Integer Unit) Để tăng khả năng tính toán đối với số dấu phảy động, khối tính toán hiện nay được

bổ sung thêm khối tính toán dấu phảy động FPU (Floating Point Unit) - hay còn gọi là bộ đồng xử lý (Co-processor Unit)

35

Trang 37

e - Tập các thanh ghi (Regis/ers)

Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung

gian cho CPU Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng

tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính Trên các CPU hiện nay có từ vài

chục đến vài trăm thanh ghi Độ dài của các thanh ghi cũng khác nhau, từ 8

đến 64 bit

Ngoài ra, CPU còn được gắn với một đồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo

xung nhịp Tần số đồng hồ càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh

Thường thì đồng hồ được gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần

số đao động (cho các máy Pentium 4 trở lên) la 2.0 GHz, 2.2 GHz hoặc

cao hơn

Bộ vi xử lý (Microprocessor)

CPU được chế tạo trên một vi mạch và được gọi là bộ vi xử lý Vì vậy, chúng ta có

thể gọi CPU là bộ vi xử lý Tuy nhiên, các bộ vi xử lý hiện nay có cấu trúc phức

tạp hơn nhiều so với một CPU co ban

c Bộ nhớ

Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Bộ nhớ bao gồm

bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong

Bộ nhớ trong (ernal Memory) là những thành phần nhớ mà CPU có thể trao đổi

trực tiếp: các lệnh mà CPU thực thi, các dữ liệu mà CPU sử dụng đều phải nằm

trong bộ nhớ trong Bộ nhớ trong có dung lượng không thật lớn, song, có tốc độ

trao đổi thông tin cao

Bộ nhớ chỉnh

Là thành phần quan trọng nhất của bộ nhớ trong, vì vậy nhiều khi người ta đồng

nhất bộ nhớ chính với bộ nhớ trong Bộ nhớ chính tổ chức thành các ngăn theo byte

và các ngăn nhớ này được đánh địa chỉ trực tiếp bởi CPU, có nghĩa là mỗi ngăn

nhớ của bộ nhớ chính được gán một địa chỉ xác định CPU muốn đọc/ghi vào ngăn

nhớ nào, nó phải biết được địa chỉ của ngăn nhớ đó

Nội dung của ngăn nhớ là giá trị được ghi trong đó Số bit được dùng để đánh địa

chỉ của ngăn nhớ sẽ quyết định dung lượng tối đa của bộ nhớ chính Ví dụ:

36

Trang 38

C?”ú ý: Kích thước một ngăn nhớ (ô nhớ) thường là Ibyte Nội dung của ngăn nhớ

có thể thay đổi còn địa chỉ ngăn nhớ thì cố định

Bộ nhớ chính của máy tính được thiết kế bằng bộ nhớ bán dẫn với hai loại ROM và

RAM, trong đó:

e¢ ROM (Read Only Memory) 1a b6 nhé chi doc thông tin, dùng đề lưu trữ

các chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở

(ROM-BIOS : ROM-Basic Input/Output System) Thông tin trén ROM không thể thay đổi và không bị mắt ngay cả khi không có điện

Ngoài ra, trong máy tính cũng còn phần bộ nhớ khác: Cache Memory cũng thuộc

bộ nhớ trong Bộ nhớ cache được đặt đệm giữa CPU và bộ nhớ trong nhằm làm

tăng tốc độ trao đổi thông tin Bộ nhớ cache có dung lượng nhỏ Nó chứa một phần chương trình và dữ liệu mà CPU đang xử lý, do vậy thay vì lấy lệnh và dữ liệu từ

bộ nhớ chính, CPU sẽ lấy trên cache Hầu hết các máy tính hiện nay đều có cache tích hợp trên chip vi xử lý

{9.2 Tịnh tại thời điểm cuốn giáo trình được biên soạn (2011)

Trang 39

e Dia mém (Floppy disk): là loại đĩa đường kính 3.5 inch dung lugng 1.44 MB

e Dia cing (Hard disk): phd bién 1a dia cing c6 dung lượng 160 GB, 250 GB,

320 GB, 500 GB và lớn hơn nữa

© Đĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inch, là thiết bị phổ biến dùng để lưu

trữ các phần mềm mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh và thường được sử dụng trong các phương tiện đa truyền thông (multimedia) Có hai loại phổ biến là: đĩa CD (dung lượng khoảng 700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB)

© Các loại bộ nhớ ngoài khác như thẻ nhớ (Memory Stick, Compact Flash Card), USB Flash Drive có dung lượng phổ biến là 4 GB, 8 GB, 16 GB,

Floppy disk Compact disk Compact Flash Card USB Flash Drive

Hình I5 Một số loại bộ nhớ ngoài

d Hệ thống vào-ra

Chức năng của hệ thống vào-ra là trao đổi thông tin giữa máy tính với thế giới bên ngoài Hệ thống vào-ra được xây dựng dựa trên hai thành phan: cdc thiét bi vao-ra (IO devices) hay cdn goi là thiét bj ngoai vi (Peripheral devices) và cdc mé-dun

ghép néi vao-ra (10 Interface modules)

Mô đun ghép nối vào ra

Các thiết bị vào ra không kết nối trực tiếp với CPU mà được kết nối thông qua các

mô-đun ghép nối vào-ra Trong các mô đun ghép nối vào-ra có các cổng vào-ra IO

Port), các cổng này cũng được đánh địa chỉ bởi CPU, có nghĩa là mỗi cổng cũng có

một địa chỉ xác định Mỗi thiết bị vào-ra kết nối với CPU thông qua cổng tương

ứng với địa chỉ xác định

38

Trang 40

Céng vao ra Thiết bị ngoại vi

Nối ghép với CPU as VO PORT PERIPHERAL

thiết bị ngoại vi ra nhiều loại:

- Thiết bị thu nhận đữ liệu: Bàn phím, chuột, máy quét ảnh

- Thiết bị hiển thị đữ liệu: Màn hình, máy in

- _ Thiết bị nhớ: Các loại ỗ đĩa

- Thiết bị truyền thông: Modem

- Thiết bị hỗ trợ đa phương tiện: Hệ thống âm thanh, hình ảnh,

Ngày đăng: 17/12/2021, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w