PHIẾU HỌC TẬP Nhận xét: Mọi số đều viết được Ví dụ 1: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét dưới dạng tổng các chữ số của xem số 378 có chia hết cho 9 không?. nó cộng với một số chia hết cho Dựa [r]
Trang 1HẾT CỦA MỘT TỔNG.
TIẾT 4 12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 §
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1: Không tính kết quả, xét xem các tổng sau đây có chia hết cho
9 không ?
a) (3 + 7 + 8) + (3 11 9 + 7 9) b) (2 + 5 + 3) + (2 11 9 + 5 9)
Trang 3324; 895; 1006; 1437;
2002; 2045; 3250; 4828;
126 + 320; 425 – 250;
89 621 - 391
1/ Những số chia hết cho 2:
2/ Những số chia hết cho 5:
3/ Những số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5:
4/ Những số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2:
5/ Những số chia hết cho cả 2 và 5: 895; 2045; 425 – 250.
324; 1006; 2002; 4828; 126 + 320
324; 1006; 2002; 3250; 4828;
126 + 320; 89 621 – 391.
895; 2045; 3250; 425 – 250;
89 621 – 391.
Trang 4? Xét hai số a = 54; b = 14
Thực hiện phép chia kiểm tra số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9
Giải
M M
54 9
Trang 5(3 + 7 + 8) + (3 11 9 + 7 9)
? Hãy sử dụng máy tính, tính kết quả các biểu thức sau:
378 =
253 =
1 Nhận xét mở đầu.
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
(2 + 5 + 3) + (2 11 9 + 5 9)
= (tổng các chữ số) + (số chia hết cho 9)
= (tổng các chữ số) + (số chia hết cho 9)
A =
B =
Trang 6CHỦ ĐỀ 6: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG.
TIẾT 4 12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 §
1 Nhận xét mở đầu.
a) Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
378 = 3.100 + 7.10 + 8
= 3.(99+1) + 7.(9+1) + 8
= 3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8
= ( 3+7+8 ) + (3.11.9 +7.9)
= (tổng các chữ số) + (số chia hết cho 9)
b) Ví dụ:
? Thực hiện tương tự với số 253.
Trang 7Nhận xét: Mọi số đều viết được
dưới dạng tổng các chữ số của
nó cộng với một số chia hết cho
9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9.
PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ 1: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 378 có chia hết cho 9 không?
Dựa vào ví dụ 1 hãy điền vào chỗ trống:
Kết luận 1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì
Ví dụ 2: Áp dụng nhận xét mở dầu, xét xem số 253 có chia hết cho 9 không?
Dựa vào ví dụ 2 hãy điền vào chỗ trống:
Kết luận 2: Số có tổng các chữ số thì không chia hết cho 9
Trang 8PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ 1: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 378 có chia hết
cho 9 không?
Dựa vào ví dụ 1 hãy điền vào chỗ trống: Kết luận 1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì
Ví dụ 2: Áp dụng nhận xét mở dầu, xét xem số 253 có chia hết cho 9 không?
Dựa vào ví dụ 2 hãy điền vào chỗ trống:
Kết luận 2: Số có tổng các chữ số thì
không chia hết cho 9
Theo nhận xét mở đầu: 378 = (3 + 7 + 8) + (số chia hết cho 9)
= 18 + (số chia hết cho 9)
378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9
chia hết cho 9
Theo nhận xét mở đầu: 253 = (2 + 5 + 3) + (số chia hết cho 9)
= 10 + (số chia hết cho 9)
253 không chia hết cho 9 vì một số hạng không chia hết cho 9,
số hạng còn lại chia hết cho 9
không chia hết cho 9
1 điểm
1 điểm 1,5 điểm
1 điểm
1 điểm 1,5 điểm 1,5 điểm
1,5 điểm
Trang 9Nhận xét: Mọi số đều viết được
dưới dạng tổng các chữ số của
nó cộng với một số chia hết cho
9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9.
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ KL2: Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì không
chia hết cho 9
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ
số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
và chỉ những số đó mới chia hết
cho 9.
Trang 10CHỦ ĐỀ 6: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG.
TIẾT 4 12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 §
1 Nhận xét mở đầu.
Nhận xét: Mọi số đều viết được
dưới dạng tổng các chữ số của
nó cộng với một số chia hết cho
9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9.
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ
số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
và chỉ những số đó mới chia hết
cho 9.
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
621; 1205; 1327; 6354
?1
Đáp án:
Các số chia hết cho 9 là: 621; 6354 Các số không chia hết cho 9 là: 1205; 1327 Số chia hết cho 9 có chia hết cho
3 không ?
Trang 11Nhận xét: Mọi số đều viết được
dưới dạng tổng các chữ số của
nó cộng với một số chia hết cho
9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9.
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ
số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
và chỉ những số đó mới chia hết
cho 9.
3 Dấu hiệu chia hết cho 3.
Ví dụ 3: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 2031 có chia hết cho 3 không ?
Ví dụ 4: Áp dụng nhận xét mở dầu, xét xem số 3415 có chia hết cho 3 không ?
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia
hết cho 3 thì chia hết cho 3.
+ KL2: Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì không
chia hết cho 3.
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ
số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
?2
Điền chữ số vào dấu * để đựơc số
157* chia hết cho 3.
Giải
Vậy * 2; 5; 8
Để 157* 3 1 + 5 + 7 + * M3
13 + * M3
* Î {2; 5; 8}
Trang 12CHỦ ĐỀ 6: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG.
TIẾT 4 12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 §
Nhận xét: Mọi số đều viết được
dưới dạng tổng các chữ số của
nó cộng với một số chia hết cho
9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9.
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ
số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
và chỉ những số đó mới chia hết
cho 9.
3 Dấu hiệu chia hết cho 3.
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ
số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
và chỉ những số đó mới chia hết
cho 3.
1 Nhận xét mở đầu.
Hai bạn Hoà và Bình đi mua 9 gói bánh và
6 gói kẹo để chuẩn bị liên hoan cho lớp Hoà đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng và được trả lại 18000 đồng Bình liền nói: “Cô
ơi, cô tính sai rồi ?” Em hãy cho biết Bình nói đúng hay sai? Giải thích tại sao?
Trang 13Giải thích tại sao?
Vì số 9 và 6 đều chia hết cho 3 nên tổng số tiền mua 9 gói bánh và 6 gói kẹo phải là số chia hết cho 3
Vì Hoà đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng và được trả lại 18 000 đồng nên số tiền mua 9 gói bánh và 6 gói kẹo là: 100 000 - 18000 = 82000 (đồng)
Vì số 82000 không chia hết cho 3 nên Bình nói “Cô tính sai rồi” là đúng.
Trang 15- Bài tập: 101; 102; 103; 104; 105 (sgk / tr 41, 42)
- Chuẩn bị: tiết sau luyện tập
Trang 16Hướng dẫn: Bài 104d (Sgk/ tr42)
d) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 (Trong một số có nhiều dấu *, các dấu * không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau).
Điền chữ số vào dấu * để:
*81* chia hết cho cả 2 và 5
*810
Khi đó ta có số chia hết cho cả 3 và 9
Hướng dẫn:
M
*810 9
* + 8 + 1 + 0 M9
*81* có chữ số tận cùng bằng 0