Khối lượng F e O khi dẫn khí CO qua, nung nóng một thời gian, rồi hòa tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng H SO đặc, nóng, dư được khí SO là duy nhất được tính theo công thức sau: 3.. L[r]
Trang 1Công thức Hóa học
Công thức tính số mol
Khi biết khối lượng thì số mol được tính theo công thức sau:
Khi biết thể tích khí ở điều kiejn tiêu chuẩn thì số mol được tính theo công thức sau:
Khi đã biết nồng độ mol/lít thì số mol được tính theo công thức sau:
Ở điều kiện không chuẩn thì số mol được tính theo công thức là:
Với P: Áp suất(atm) , V:Thể tích(lít)
R=0,082
Tỉ khối hơi của chất A đối với chất B( cùng điều kiện V,T,P)
Khi biết khối lượng mol của hai chất A và B thì tỷ khối hơi được tính theo công thức sau:
; Đo cùng điều kiện V,T,P
Khối lượng mol trung bình của 1 hỗn hợp
Ta có công thức tính khối lượng mol trung bình như sau:
n = m ⇒ m = M n
M
n = V /lít ⇒ V = n.22, 4
22, 4
n = Cm V (lít) ⇒ V = n C
m
n = P V
R T
T = 273 + t0C
d = A
B
MA
MB d = kk A
MA
29
MX = m nX X = M1n n1+ M2n2+ . =
1+ n2+ M1V V11+ M + V2+ .2V2+ .
Trang 2Nồng độ dung dịch
Khi biết khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch thì nồng độ phần trăm được tính theo công thức sau:
Khi biết số mol thì nồng độ mol được tính theo công thức sau
Khi biết khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch thì nồng độ phần trăm được tính theo công thức sau:
: Khối lượng chất hòa tan (g)
Khi biết số mol chất tan và thể tích dung dịch thì nồng độ mol được tính theo công thức sau:
: số mol chất tan
: thể tích dung dịch (lít)
Các định luật bảo toàn
Tính nhanh khối lượng muối
Kim loại + axit muối +
Thí dụ: KL + HCL muối +
a = +71
Thí dụ: KL + muối +
b = +96
C% = mdd mct 100% ⇒ m ct = C% mdd
100%
CM = n
V (lít)
C% = mdd mct 100
mct
m dd = m ct + m dm − m ↓ −m ↑
C M = nct
Vdd
nct Vdd
⇒ m muối = m hhkl + m gốcaxit
→ Cl− H2
m muốiclorua m hhkl n H2
H2SO4→ SO−4 H2
m muốisufat mhhkl nH2
Trang 3Oxit KL + axit( HCl, loãng)
Công thức giải nhanh trắc nghiệm phần vô cơ
Lượng kết tủa khi hấp thụ hết lượng vào dd hoặc được tính theo công thức sau:
(Đk: )
Lượng kết tủa khi hấp thụ hết lượng vào dd và hoặc được tính theo công thức sau:
(Đk: )
So sánh với hoặc để xem chất nào phản ứng hết
Thể tích CO2 cần hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 thu được kết tủa theo yêu cầu được tính theo công thức sau:
+)
+)
Thể tích dd NaOH cần cho vào dd để xuất hiện kết tủa theo yêu cầu được tính theo công thức sau: +)
+)
Thể tích dd HCl cần cho vào dd hoặc để xuất hiện kết tủa theo yêu cầu được tính theo công thức sau:
+)
+)
Thể tích dd NaOH cần cho vào dd để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu được tính theo công thức sau:
+)
+)
H2SO4
⇒ m muối = m hhoxit − m oxi + m gốcaxit
CO2 Ca(OH)2 Ba(OH)2
n kếttủa = n OH−− n CO2 n ktủa < n CO2
CO2 NaOH Ca(OH)2 Ba(OH)2
n CO−
3 < n CO2
nBa2+ nCa2+
n CO2 = n ktủa
nCO2 = n OH− − n ktủa
Al3+
nOH− = 3n ktủa
n OH− = 4n Al3+ − n ktủa
Na[Al(OH)4] NaAlO2
nH+ = n ktủa
nH+ = 4n Na[Al(OH)]−
4 − 3n ktủa
Zn2+
nOH− = 2n ktủa
nOH− = 4n Zn2+− 2n ktủa
Trang 4Khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hh kim loại bằng H2SO4 loãng giải phóng H2 được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối clorua thu được khi hòa tan hết hh kim loại bằng dd HCl giải phóng H2 được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hh oxit kim loại bằng H2SO4 loãng giải phóng H2 được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối clorua thu được khi hòa tan hết hh oxit kim loại bằng dd HCl giải phóng H2 được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối clorua thu được khi hòa tan hết hỗn hợp kim loại bằng đ HCl vừa đủ được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hh kim loại bằng H2SO4 đặc nóng, giải phóng SO2 được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hh kim loại bằng đặc nóng giải phóng ,S, được tính theo công thức sau:
Số mol cần dùng để hòa tan hõn hợp kim loại được tính theo công thức sau:
Lưu ý: +) Không tạo ra khí nào thi số mol khí đo bằng 0
+) Giá trị không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp
m sunfat = m h2 + 96n H2
mclorua = m h2+ 71n H2
msunfat = m h2+ 80n H2SO4
msunfat = m h2+ 27, 5n HCl
m clorua = m h2+ 35, 5n HCl
m muối = m kl + 96n SO2
mmuối = m kl + 96(n SO2+ 3n S + 4n H2S)
HNO3
nHNO3 = 4n NO + 2n NO2+ 10n N2O + 12n N2+ 10n NH4NO3
nHNO3
Trang 5+) Chú ý khi tác dụng với vì Fe khử về nên số mol đã dùng để hòa tan hỗn hợp kim loại nhỏ hơn so với tính theo công thức trên Vì thế phải nói rõ dư bao nhiêu %
Số mol đặc, nóng cần dùng để hòa tan 1 hỗn hợp kim loại dụa theo SO2 duy nhất được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối nitrat thu được khi cho hh kim loại vào HNO3 ( không có sự tạo thành NH4NO3) tính theo công thức sau:
Lưu ý: +) Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0
+) Nếu có sự tạo thành thì cộng thêm vào có trong dd sau phản ứng Khi đó nên giải theo cách cho nhận electron
+) Chú ý khi tác dụng với , phải dư
Khối lượng muối thu được khi cho hh sắt và các oxit sắt vào HNO3 dư giải phóng NO được tính theo công thức sau:
Khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hh gồm Fe,FeO, , bằng đặc nóng dư giải phóng khí được tính theo công thức sau:
Lưu ý: Dạng toán này, phải dư để muối thu được là Fe(III) Không được nói đủ vì Fe dư sẽ
Nếu giải phóng hỗn hợp NO và thì công thức là
Khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe,FeO, , vào đặc nóng dư giải phóng khí được tính theo công thức sau:
HNO3
H2SO4
nH2SO4 = 2n SO2
m muối = m kl + 62(3n NO + n NO2 + 8n N2O + 10n N2)
Fe3+ HNO3
mmuối = 24280 (m h2+ 24n NO)
Fe2O3Fe4O4 HNO3
NO2
m muối = 24280 (m h2+ 8n NO2)
Fe3+ Fe2+
NO2
m muối = (m2
h + 8n NO2 + 24n NO)
242 80
Fe2O3Fe3O4 H2SO4
SO2
m muối = 400160(m h2+ 16n SO2)
Trang 6Khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X Hòa tan hết rắn X trong loãng dư được được tính theo công thức sau:
Khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng oxi được hh rắn X Hòa tan hết rắn X trong
loãng dư được được tính theo công thức sau:
Thể tích khí (hoặc ) thu được khi cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng nhiệt nhôm( hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) tác dụng với được tính theo công thức sau:
Ta có công thức tính pH của dung dịch axit yếu HA như sau:
Lưu ý: Công thức này đúng khi không quá nhỏ ( > 0,01 M)
Độ pH của dung dịch hỗn hợp gồm axit yếu HA và muối NaA được tính theo công thức sau:
(Dung dịch trên được gọi là dung dịch đệm)
Độ pH của dung dịch axit yếu BOH được tính theo công thức sau:
Hiệu suất phản ứng tổng hợp được tinh theo công thức sau:
(Tổng hợp từ hỗn hợp gồm và với tỷ lệ mol tương ứng là 1:3)
(Với X là tỉ khối ban đầu và Y là tỉ khối sau)
Lưu ý: % trong Y được tính:
m Fe = 5680(m h2+ 24n NO)
mFe = 5680(m h2+ 24n NO)
HNO3
n NO = [3n13 Al + (3x − 2y)n Fe x O y]
n NO2 = 3n Al + (3x − 2y)n Fe x O y
pH = − (logK1 a + loagC a)
pH = −(logK a + log Ca )
Cm
pH = 14 + (logKb12 + logC c)
NH3
H% = 2 − 2 Mx My
VNH3
Trang 7
Nếu cho hỗn hợp X gồm a mol và b mol với b=ka(k (3) thì:
Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính(Zn, Cr,Sn,Pb,Be) dựa vào phản ứng dd với dd kiềm Dù M
là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính(Zn, Cr,Sn,Pb,Be) thì số mol dùng để kết tủa
xuất hiện tối đa sau đó tan ra vừa hết cũng được tính nhu sau:
Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd với dd (hay ) với dd axit Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn, Cr, Sn, Pb, Be) thì số mol dùng để kết tủa xuất hiện tối đa sau đó tan vừa hết cũng được tính như sau:
Khối lượng dẫn qua khí , nung nóng một thời gian, rồi hòa tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng loãng dư được khí duy nhất được tính theo công thức sau:
Lưu ý: Khối lượng khi dẫn qua khí , nung nóng một thời gian, rồi hòa tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng loãng dư được khí NO duy nhất:
Khối lượng khi dẫn khí qua, nung nóng một thời gian, rồi hòa tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng đặc, nóng, dư được khí là duy nhất được tính theo công thức sau:
Lưu ý: Khối lượng khi dẫn khí CO qua, nung nóng một thời gian, rồi hòa tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng đặc, nóng, dư, được khí là duy nhất:
Công thức giải nhanh trắc nghiệm phần hữu cơ
Tiến hành phản ứng hidro hóa anken từ hỗn hợp X gồm anken và (tỉ lệ 1:1) được hỗn hợp
Y thì hiệu suất hidro hóa anken được tính theo công thức sau:
%V NH3 = My − 1
Mx
Mx My
2
k + 1
M n+
H+
M(OH)n
n OH− = 4n M n+ = 4n M
M n+ MO n−42 [M(OH)4] n−4
nH+ = 4n MO n−4
2 = 4n [M(OH) n−4
4
m = 232(m x + 24n NO) 240
HNO3
m = 160(m x + 24n NO) 160
m = 232240(m x + 16n SO2)
Fe2O3
m = 160160(m x + 16n SO2)
Trang 8
Tiến hành phản ứng hidro hóa andehit đơn chức no từ hỗn hợp hơi X gồm andehit và (tỉ lệ 1:1) được hỗn hợp Y thì hiệu suất phản ứng hidro hóa được tính theo công thức sau:
Tiến hành phản ứng tách ankan A, công thức được hỗn hợp X gồm và các hiđrocacbon thì % ankan A đã phản ứng được tính theo công thức sau:
Tiến hành phản ứng tách V(I) hơi ankan A, công thức được V' hơi hỗn hợp X gồm và các hiđrocacbon thì công thức phân tử của ankan A được xác định theo công thức sau:
Số đồng phân ancol đơn chức no được tính theo công thức sau:
Số đồng phân ancol = (1 < n < 6)
Số đồng phân anđehit đơn chức no = (2 < n< 7)
Số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no = (2 < n < 7)
Số đồng phân este đơn chức no = (1 < n < 5)
Số đồng phân ete đơn chức no = (2
Số đồng phân xeton đơn chức no = ( 2< n < 7)
Số đồng phân amin đơn chức no (n < 5)
H% = 2 − 2 Mx M
y
H% = 2 − 2 Mx My
A% = M MA − 1
X
MA= V V′MX
C n H 2n+2 O 2 n−2
CnH 2n O 2 n−3
CnH 2n O2 2n−3
CnH 2n O2 2n−2
CnH 2n O 12(n − 1)(n − 2)
CnH 2n O 12(n − 2)(n − 3)
CnH 2n+3 N = 2 n−1
Trang 9Số C của ancol no hoặc ankan =
Công thức phân tử ancol no, mạch hở dựa vào tỉ lệ mol giữa ancol và trong phản ứng cháy Gải sử đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no, mạch hở A, công thức cần k mol thì ta có:
(x
Khối lượng ancol đơn chức no (hoặc hỗn hợp ancol đơn chức no) theo khối lượng và khối lượng được tính theo công thức sau:
Lưu ý: Khối lượng ancol đơn chức (hoặc hỗn hợp ancol đơn chức no) còn được tính như sau:
Số đi, tri, tetra , n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm X amino axit khác nhau:
Số n
Số triglixerit tạo bơi glixeron với các axit cacboxylic béo là:
Số triglixerit
Số ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức là:
Số
Khối lượng amino axit A (chứa n nhóm và m nhóm ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol , sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol được tính theo công thức sau:
Lưu ý: +) A: amino axit
+) HCl (l:n) muối có
+) NaOH (l:m) muối có
n CO2
nH2O − n CO2
O2
CnH 2n+2 Ox
n = 2k − 1 + x
3
mancol = m H2O− mCO2
11
m ancol = 18n H2O − 4n CO2
peptitmax = x n
= n2(n + 1)2
ete = n(n + 1)2
m A = M A (b − a) m (NH2) nR(COOH)M
(NH2) nR(COOH)m
M = MA + 36, 5x
M = M A + 22x
Trang 10Khối lượng amino axit A (chứa n nhóm và m nhóm ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol , sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol được tính theo công thức sau:
Lưu ý: +) A: amino axit
+) HCl (l:n) muối có
+) NaOH (l:m) muối có
Khối lượng amino axit A (chứa n nhóm và m nhóm ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol , sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol được tính theo công thức sau:
Lưu ý: +) Lysin:
+) Axit glutamic:
Số liên kết của hợp chất hữu cơ mạch hở A, công thức hoặc dựa vào mối liên quan giữa
số mol ; thu được khi đốt cháy A được tính theo công thức sau:
A là hoặc mạch hở, cháy cho thì A có số
Lưu ý: Hợp chất có số
Công thức phân tử của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và trước và sau khi dẫn qua bột nung nóng được xác định như sau:
(Phản ứng hiđro hóa)
Lưu ý: +) là phân tử khối hỗn hợp anken và ban đầu
+) là phân tử khối hỗn hợp sau phản ứng, không làm mất màu dd
+) Công thức của ankin dựa vào phản ứng hiđro hóa là:
Hiệu suất phản ứng
mA = M A (b − a) m (NH2) nR(COOH)M
(NH2) nR(COOH)m
M = M A + 36, 5x
M = MA + 22x
m A = MA (b − a) n (NH2)n R(COOH) m
NH2(CH2)4CH(NH2)COOH
H2NC3H5(COOH)2
CO2 H2O
C x H y C x H y O z n CO2 − n H2O = k n A π = k + 1
CxHy OzNtClu πmax = 2x − y − u + t + 2
2
H2
Ni
n = (M2 − 2)M1
14(M2− M1)
n = (M2 − 2)M1
7(M2 − M1)
Trang 11Khi biết khối lượng thực tế và khối lượng lý thuyết thì hiệu suất phản ứng theo sản phẩm được tính theo công thức sau:
Khi biết lượng chất tham gia phản ứng và lượng chất ban đầu thì hiệu suất phản ứng theo chất phản ứng được tính theo công thức sau:
H = Mtt M 100%
lt
H = mtgpu mbd 100%