Từ những yếu tố ấy, nghiên cứu này có thể giúp phát triển các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút của du khách nội địa qua đó định hướng, gợi ý cho các cơ quan liên quan trong việc phát triể
Trang 1KHOA DU LỊCH VÀ ẨM THỰC
BÀI BÁO CÁO MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG DU LỊCH
ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT
DU KHÁCH ĐẾN DU LỊCH BIỂN ĐẢO
TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ XUÂN VIÊN
Sinh viên thực hiện: NHÓM MATCHA ĐẬU ĐEN
Khóa: 2018 – 2022
Lớp: 09DHHD
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2021
Trang 2KHOA DU LỊCH VÀ ẨM THỰC
BÀI BÁO CÁO MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG DU LỊCH
ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT
DU KHÁCH ĐẾN DU LỊCH BIỂN ĐẢO
TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ XUÂN VIÊN
Sinh viên thực hiện: NHÓM MATCHA ĐẬU ĐEN
Khóa: 2018 – 2022
Lớp: 09DHHD
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng nhóm em và được
sự hướng dẫn khoa học của GVHD Trần Thị Xuân Viên Để hoàn thành bài báo cáo này, nhóm chúng em có tham khảo một số tài liệu
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không sao chép hay gian lận dưới bất kỳ hình thức nào khác Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính nhóm thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng
Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào nhóm chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài báo cáo của mình
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2021
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không vất phải khó khăn, dù là ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù là hoàn cảnh hay lựa chọn Chỉ cần bạn biết một điều rằng: “Bạn không cô đơn trên con đường mình đang đi” Vì vậy với lòng biết ơn sâu sắc nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Du Lịch và Ẩm Thực của Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi học tập, nghiên cứu và tạo cho chúng em nền tảng kiến thức, kinh nghiệp quý báo Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên cô Trần Thị Xuân Viên đã tận tình giúp đỡ, quan tâm và cố vấn chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành bài báo cáo tốt nhất Chúng em xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người đã hỗ trợ hoàn thành bài khảo sát để có được số liệu thống kê nghiên cứu này Và cuối cùng chúng em xin chúc cô luôn có sức khỏe tốt và luôn thành công trong
sự nghiệp giảng dạy
Chúng em, nhóm “Matcha Đậu Đen” xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2021
Sinh viên thực hiện Nhóm “Matcha Đậu Đen”
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Môn: Phương pháp Nghiên cứu Khoa học trong Du lịch
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2021
Nhóm Matcha Đậu Đen
Trang 6DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
EFA Exploring Factor Analysing: Phân tích nhân
tố khám phá SPSS Statistical Package for the Social Sciences:
Chương trình phân tích thống kê khoa học
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu của mô hình mà nhóm đề xuất 38
Bảng 3.1 Các bước trong nghiên cứu 40
Bảng 4.1 Bảng mô tả mẫu theo giới tính 63
Bảng 4.2 Bảng mô tả mẫu theo độ tuổi 63
Bảng 4.3 Bảng mô tả mẫu theo mức thu nhập 64
Bảng 4.4 Bảng mô tả thông tin nhận biết du lịch biển đảo Nha Trang 64
Bảng 4.5 Bảng mô tả thông tin tìm kiếm về chương trình du lịch biển đảo Nha Trang 65
Bảng 4.6 Bảng mô tả mẫu theo người sẽ cùng đi du lịch biển đảo Nha Trang 66
Bảng 4.7 Bảng mô tả mẫu độ dài thời gian đi du lịch 66
Bảng 4.8 Bảng mô tả mẫu dịp đi du lịch 67
Bảng 4.9 Thống kê mô tả các biến quan sát 68
Bảng 4.10 Thống kê mô tả các biến sự thu hút 69
Bảng 4.11 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Tự nhiên” 70
Bảng 4.12 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Con người” 71
Bảng 4.13 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Cơ sở vật chất - kỹ thuật” 71
Bảng 4.14 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Thương hiệu” 72
Bảng 4.15 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Giải trí mua sắm” 72
Bảng 4.16 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Văn hóa - xã hội” 73
Bảng 4.17 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Sự thu hút” 74
Bảng 4.18 Bảng kiểm định KMO về tính phù hợp của việc lấy mẫu 75
Bảng 4.19 Bảng diễn giải tính tổng hợp Total Variance Explained 75
Bảng 4.20 Bảng kiểm định sự phù hợp thang đo đối với nhân tố “Tự nhiên” 76
Bảng 4.21 Bảng kiểm định sự phù hợp thang đo đối với nhân tố “Con người” 77
Bảng 4.22 Bảng kiểm định sự phù hợp thang đo đối với nhân tố “CSVC-KT” 77
Bảng 4.23 Bảng kiểm định sự phù hợp thang đo đối với nhân tố “XTQB” 77
Bảng 4.24 Bảng kiểm định sự phù hợp thang đo đối với nhân tố “GTMS” 78
Bảng 4.25 Bảng kiểm định sự phù hợp thang đo đối với nhân tố “VH-XH” 78
Bảng 4.26 Bảng tổng hợp các nhân tố sau khi phân tích EFA 79
Trang 8Bảng 4.27 Giả thuyết mô hình nghiên cứu điều chỉnh 83
Bảng 4.28 Bảng phân tích tương quan 84
Bảng 4.29 Bảng kiểm định Dubin – Watson 90
Bảng 4.30 Bảng kiểm định đa cộng tuyến 90
Bảng 4.31 Hệ số xác định phù hợp của mô hình 91
Bảng 4.32 Bảng ANOVAa “Sự thu hút” 92
Bảng 4.33 Bảng phân tích kết quả hồi quy của mô hình 92
Bảng 4.34 Bảng tổng hợp các kết quả kiểm định giả thuyết 93
Bảng 4.35 Đánh giá nhân tố “Tự nhiên” 94
Bảng 4.36 Đánh giá nhân tố “Con người” 95
Bảng 4.37 Đánh giá nhân tố “Cơ sở vật chất - kỹ thuật” 95
Bảng 4.38 Đánh giá nhân tố “Xúc tiến quảng bá” 96
Bảng 4.39 Đánh giá nhân tố “Giải trí mua sắm” 96
Bảng 4.40 Đánh giá nhân tố “Văn hóa - xã hội” 97
Bảng 4.41 Đánh giá nhân tố “Sự thu hút” 97
Bảng 4.42 Bảng Independent Samples Test biến “Giới tính” 98
Bảng 4.43 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Mức thu nhập” 99
Bảng 4.44 Bảng ANOVA biến “Mức thu nhấp” 99
Bảng 4.45 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Độ tuổi” 99
Bảng 4.46 Bảng ANOVA biến “Độ tuổi” 100
Bảng 4.47 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Kênh truyền thông” 100 Bảng 4.48 Bảng ANOVA biến “Kênh truyền thông” 100
Bảng 4.49 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Kênh tìm kiếm” 101
Bảng 4.50 Bảng ANOVA biến “Kênh tìm kiếm” 101
Bảng 4.51 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Người đi du lịch cùng” 102
Bảng 4.52 Bảng ANOVA biến “Người đi du lịch cùng” 102
Bảng 4.53 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Độ dài thời gian đi du lịch” 102
Bảng 4.54 Bảng ANOVA biến “Độ dài thời gian đi du lịch” 103
Trang 9Bảng 4.55 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Dịp đi du lịch” 103Bảng 4.56 Bảng ANOVA biến “Dịp đi du lịch” 103Bảng 4.57 Bảng so sánh thang đo quyết định lựa chọn qua các công trình nghiên cứu đã thực hiện 104Bảng 5.1 Mức độ ảnh ưởng của các nhân tố 109
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing du lịch biển đảo Matsu 28
Hình 2.2 Các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các điểm đến du lịch đã phát triển 29
Hình 2.3 Các yếu tố hấp dẫn du khách tới điểm đến của Azlizam Aziz (2002) 30
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố thu hút du khách đến du lịch biển đảo ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang 31
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách du lịch nội địa của điểm đến Hội An 32
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố thu hút khách du lịch nội địa đến huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 33
Hình 2.7 Mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang 34
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 41
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 83
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 87
Hình 4.3 Đồ thị phân tán Scatterplot 88
Hình 4.4 Biểu đồ tần số Histogram 89
Hình 4.5 Biểu đồ P-P plot 89
Trang 11BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC
Mức độ
hoàn thành
Tiến độ
thực hiện
Điểm đánh giá chung
1 Nguyễn Thị Thu
Chương 2 – phần 2.2, 2.3, tham gia thảo luận khi chạy SPSS, thảo luận thang đo, chương 4 – phần 4.6, 4.8, chương 5 – phần 5.2, kết luận
đo, thiết kế bảng khảo sát, chương 4 phần 4.2, 4.3, 4.11, xử lý
dữ liệu Excel, khai báo biến trong SPSS, chương 5 – phần 5.1,5.3
tiến độ 9
3 Lê Quang Cường 2024181026
Chương 2 – phần 2.2, 2.3, mã hoá dữ liệu Excel, chạy SPSS 20, thảo luận thang đo, tổng kết bài và chỉnh sửa
tiến độ 9
Chương 2 - phần 2.1, thiết kế bảng thang
đo, chương 4 – phần 4.9, 4.4
tiến độ 8.5
6 Hương Nguyễn Thị Thu 2024180066
Chương 2 - phần 2.1, thảo luận thang đo, chương 3, chương 4 – phần 4.1, 4.7, 4.10
tiến độ 8.5
Trang 12MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 5
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH 10
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC 11
MỤC LỤC 12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 18
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 18
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 19
1.2.1 Mục tiêu chung 19
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 19
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 20
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỂ TÀI 21
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 21
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG 22
2.1.1 Định nghĩa về du lịch 22
2.1.2 Khái niệm về du khách 22
2.1.3 Phân loại du khách 23
2.1.4 Khái niệm về tài nguyên du lịch 23
2.1.5 Khái niệm về du lịch biển đảo 24
2.1.6 Một số loại hình du lịch biển đảo 24
Trang 132.1.7 Các loại sản phẩm du lịch biển đảo 24
2.1.8 Các yêu cầu đối với du lịch biển đảo 25
2.1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách đến du lịch biển đảo 25
2.1.9.1 Điểm đến du lịch (Tourist destination hay tourist attraction) 25
2.1.9.2 Hình ảnh điểm đến (Destination image) 26
2.1.9.3 Khả năng thu hút của điểm đến đối với khách du lịch 26
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 27
2.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài 27
2.2.1.1 “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính đến quyết định quay lại du lịch đảo - Quần đảo Matsu” của Chun-Chieh Wang, Hsiao-Chuan Liu, Hsuan-Shih Lee và Cheng-Chi Chung (2020) 27
2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các điểm đến du lịch đã phát triển của Margarida Custódio Santos, Ana Maria Ferreira và Carlos Costa (2014) 29
2.2.1.3 Đánh giá sự thu hút của đảo Langkawi đối với du khách trong nước dựa trên tầm quan trọng và ý nghĩa của các loại điểm tham quan trên đảo do Azlizam Aziz thực hiện (2002) 29
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước 31
2.2.2.1 Các nhân tố thu hút du khách đến du lịch biển đảo ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang của Trương Trí Thông (2019) 31
2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách du lịch nội địa của điểm đến Hội An của Nguyễn Thị Minh Nghĩa; Lê Vũ Thị Thảo Nhi và Trần Hữu Tuấn (2017) 32 2.2.2.3 Các yếu tố thu hút khách du lịch nội địa đến huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của Hà Nam Khánh Giao và Hà Thanh Sang (2018) 33
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ SUẤT 33
2.3.1 Tự nhiên 35
2.3.2 Con người 35
2.3.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật 36
2.3.4 Xúc tiến quảng bá 36
2.3.5 Giải trí – mua sắm 37
Trang 142.3.6 Văn hóa – xã hội 38
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 40
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 40
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.2.1 Nghiên cứu định tính 41
3.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi 42
3.2.3 Mẫu nghiên cứu 45
3.2.4 Nghiên cứu định lượng 45
3.2.4.1 Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào phân tích 46
3.2.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 46
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 51
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHA TRANG 52
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Nha Trang 52
4.1.1.1 Địa hình 53
4.1.1.2 Khí hậu 53
4.1.1.3 Thủy văn 53
4.1.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 54
4.1.2 Điều kiện phát triển du lịch ở Nha Trang 54
4.1.2.1 Tài nguyên du lịch 54
4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 54
4.1.3 Hoạt động du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang 56
4.1.3.1 Số lượng khách và khách du lịch nội địa lựa chọn tour du lịch biển đảo đến Nha Trang 56
4.1.3.2 Phân tích một số đặc điểm thị trường khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang 57
4.1.4 Thực trạng kinh doanh các dịch vụ du lịch 59
4.1.4.1 Dịch vụ cơ sở lưu trú 59
4.1.4.2 Dịch vụ ăn uống và vui chơi giải trí 60
Trang 154.1.4.3 Dịch vụ vận chuyển 61
4.1.5 Quảng bá và xúc tiến du lịch Nha Trang 61
4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 62
4.2.1 Giới tính 63
4.2.2 Độ tuổi 63
4.2.3 Mức thu nhập 64
4.2.4 Trang nhận biết du lịch biển đảo Nha Trang 64
4.2.5 Trang tìm kiếm thông tin về chương trình du lịch biển đảo Nha Trang 65
4.2.6 Người đồng hành 66
4.2.7 Độ dài thời gian đi du lịch 66
4.2.8 Dịp đi du lịch 67
4.3 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐỊNH LƯỢNG 67
4.3.1 Thống kê mô tả các biến quan sát của các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đạo tại thành phố Nha Trang 67
4.3.2 Thống kê mô tả các biến định lượng các yếu tố 69
4.4 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO - CRONBACH’S ALPHA 69
4.4.1 Cronbach’s Alpha thang đo “Tự nhiên” 69
4.4.2 Cronbach’s Alpha thang đo “Con người” 70
4.4.3 Cronbach’s Alpha thang đo “Cơ sở vật chất - kỹ thuật” 71
4.4.4 Cronbach’s Alpha thang đo “Xúc tiến quảng bá” 71
4.4.5 Cronbach’s Alpha thang đo “Giải trí - mua sắm” 72
4.4.6 Cronbach’s Alpha thang đo “Văn hóa - xã hội” 73
4.4.7 Cronbach’s alpha thang đo “Sự thu hút” 73
4.5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 74
4.5.1 Phân tích nhân tố EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang 74
4.5.2 Tính toán lại độ tin cậy CRONBACH’S ALPHA của các nhân tố 76
4.5.3 Phân tích nhân tố EFA cho các biến thuộc nhân tố sự thu hút khách du lịch nội địa đến du lịch biển đảo Nha Trang 82
4.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH 82
Trang 164.7 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN (PEARSON) 84
4.8 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 86
4.9 THỐNG KÊ MÔ TẢ THANG ĐIỂM LIKERT CÁC NHÂN TỐ RÚT RA TỪ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY 94
4.10 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐẾN DU LỊCH BIỂN ĐẢO TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG 98
4.10.1 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Giới tính” 98
4.10.2 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Thu nhập” 99
4.10.3 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Độ tuổi” 99
4.10.4 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Kênh truyền thông” 100
4.10.5 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Kênh tìm kiếm” 101
4.10.6 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Người đi du lịch cùng” 101
4.10.7 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Thời gian đi du lịch” 102 4.10.8 Kiểm định về sự khác biệt của quyết định chọn theo “Dịp đi du lịch” 103
4.11 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 104
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 108
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109
5.1 KẾT LUẬN 109
5.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÁC NHÂN TỐ THU HÚT DU KHÁCH ĐẾN DU LỊCH BIỂN ĐẢO TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG 110
5.2.1 Thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang qua nhân tố “Tự nhiên” 110
5.2.2 Thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại Tp Nha Trang qua nhân tố “Văn hóa xã hội” 111
5.2.3 Thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại Tp Nha Trang qua nhân tố “Con người” 111
5.2.4 Thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại Tp Nha Trang qua nhân tố “Cơ sở vật chất kỷ thuật” 111
Trang 175.2.5 Thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại Tp Nha Trang qua nhân tố “Xúc
tiến quảng bá” 112
5.2.6 Thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại Tp Nha Trang qua nhân tố “Giải trí mua sắm” 113
5.3 HẠN CHẾ CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 113
5.3.1 Những hạn chế của nghiên cứu 113
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 114
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 114
KẾT LUẬN 115
PHỤ LỤC 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong công cuộc xã hội đổi mới với những bước tiến hiện đại đã và đang góp phần nâng cao nhu cầu đời sống của mỗi người dân chính vì vậy du lịch Việt Nam đã khẳng định được vị thế của mình khi đánh dấu được sự phát triển vượt bậc mang tầm quốc tế, đẩy mạnh nền kinh tế nước nhà và rút ngắn khoảng cách tăng trưởng với các quốc gia khác trên thế giới Với thế mạnh được mẹ thiên nhiên ưu đãi khi sở hữu nhiều tài nguyên
tự nhiên nổi trội đặc biệt với hệ thống đường biển dài 3.260 km, Việt Nam đã và đang được biết đến nhiều hơn, dần trở thành điểm đến an toàn với bạn bè quốc tế
Từ những tiền đề ấy, chất lượng cuộc sống của mỗi người ngày càng được đảm bảo, nhu cầu của con người trở nên phong phú và và đa dạng hơn bao giờ hết Việc đi
du lịch đã trở thành một món ăn tinh thần quen thuộc không còn quá xa vời với người dân Việt Nam nói riêng và bạn bè quốc tế nói chung Và với nhu cầu được hòa mình với thiên nhiên, sống trọn những khoảnh khắc cùng với sự thư giãn không vướng bận âu lo và nơi thu hút, chinh phục được nhiều trái tim của du khách lớn cùng với sự lâu dài và
ổn định thì biển đảo chính là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều du khách khi mong muốn được trải nghiệm những nhu cầu này cùng với làn nước mát trong xanh, những bãi biển mịn cát trắng
Dọc bờ biển Việt Nam đã có khoảng 125 bãi biển cát trắng, hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ với nước trong xanh Du lịch biển đảo ngày càng trở thành một xu hướng và động lực mới cho ngành du lịch Viêt Nam nói riêng và cho thế giới nói chung, với nhiều tiềm năng ẩn chứa sự phát triển vượt bậc trong tương lai Việt Nam được biết tới là quốc gia
có diện tích ven biển lớn ở khu vực Đông Nam Á, thực tế trải qua các năm vừa qua, lượng khách du lịch trong và ngoài nước lựa chọn loại hình du lịch biển đảo đang có xu hướng gia tăng, trở thành một trong những loại hình du lịch chủ đạo, tạo dựng nhiều giá trị to lớn, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế Trong đó không thể không nói đến nơi được mệnh danh là thiên đường du lịch, Nha Trang được thiên nhiên ưu ái khi dành cho nơi đây đường bờ biển dài 385 km, với hệ thống đảo gần 200 hòn đảo lớn nhỏ cùng với bãi
đá ngầm của quần đảo Trường Sa Bên cạnh đó, biển Nha Trang còn sở hữu nhiều bãi
Trang 19biển cát trắng, nước trong xanh cùng khí hậu ôn hòa quanh năm, hệ thông thảm thực vật và động vật phong phú đã cuốn hút biết bao nhiêu đôi chân đam mê du lịch
Nhận thấy tiềm năng du lịch to lớn từ hệ thống biển đảo, nơi đây đã và đang có những chính sách phát triển nhằm cải thiện hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, đầu
tư mở rộng các tuyến đường cao tốc, khôi phục và bảo tồn các giá trị văn hóa, lễ hội và đặc biệt chú trọng đến nhu cầu của du khách nội địa đối với loại hình du lịch biển đảo
Từ những yếu tố ấy, nghiên cứu này có thể giúp phát triển các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút của du khách nội địa qua đó định hướng, gợi ý cho các cơ quan liên quan trong việc phát triển và để làm sáng tỏ những yếu tố ảnh hưởng đến sự thu hút của du khách
nội địa với du lịch biển đảo tại Nha Trang, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang”, làm đề tài nghiên cứu của môn phương pháp nghiên cứu khoa học 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu này giúp làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự thu hút du khách nội địa với du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang Đồng thời, qua đề tài nghiên cứu này cũng đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó đưa ra ra các giải pháp nhằm tác động đến sự thu hút du khách nội địa đến với du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút du khách nội địa đến với
du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
Đo lường được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm tác động đến du khách nội địa đến với du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Vì hạn chế về không gian và thời gian, để tiết kiệm thời gian nghiên nhóm xin lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến sự thu hút du khách nội địa đến với du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
Trang 20Những du khách nội địa đã trải nghiệm loại hình du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
Phạm vi nghiên cứu: khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 30/8/2021 đến ngày 12/9/2021
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong bài?
Đề tài nghiên cứu này sử dụng cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu nào?
Nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang?
Nhân tố nào thường chi phối sự thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang?
Mức độ tác động của các nhân tố thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang?
Từ kết quả thu nhập, phân tích đó sẽ đề xuất những giải pháp, khuyến nghị nào nhằm tác động sự thu thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang?
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu được thực hiện thông qua hai phương pháp: phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm với những du khách đã, đang và sẽ đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng sự thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang Từ đó nhằm chỉnh sửa, bổ sung để phát triển thang đo cho những yếu
tố này
Phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện từ việc khảo sát du khách nội địa thông qua bảng hỏi chi tiết Cách lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý qua phần mềm thống kê SPSS 26 Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tô khám phá EFA Tiếp đến, tiến hành kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp phân tích hồi quy bội qua đó
Trang 21xác định mức độ tác động của yếu tố tác động sự thu hút khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỂ TÀI
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài báo cáo này sẽ đóng góp một phần vào cơ sở lý luận về thu hút khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang Đề xuất những giải pháp và khuyến nghị nhằm tác động đến thu hút khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng sự thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang để ban lãnh đạo Sở du lịch tỉnh Khánh Hòa có cái nhìn toàn diện về các yếu tố này Từ đó, ban lãnh đạo sở du lịch tỉnh Khánh Hòa sẽ có những giải pháp, chiến lược phù hợp về các sản phẩm, giá cả, các chương trình marketing,…về du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang Cũng như giúp các công
ty du lịch biết được các nhân tố thu hút khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang để thiết kế ra những tour du lịch mới mẻ, hấp dẫn du khách góp phần vào phát triển du lịch biển đảo tại đây
BỐ CỤC BÀI BÁO CÁO
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 nhóm chúng em đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Trong đó, nhóm chúng em trình bày tính cấp thiết của đề tài đang nghiên cứu, mục tiêu cần đạt được khi hoàn thành đề tài nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu của
đề tài này Ngoài ra, nhóm chúng em đề cập đến các phương pháp nghiên cứu định tính và định lương, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và cuối cùng là bố cục đề tài gồm 5 chương
Trang 22CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG
2.1.1 Định nghĩa về du lịch
Theo tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm,
ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính
là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư”
Theo Luật Du lịch (2017) Việt Nam xác định: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác
Các định nghĩa trên đều nêu lên được bản chất của du lịch Là hoạt động của con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình (trừ trường hợp di chuyển đi cư trú chính trị, tìm việc làm hoặc xâm lược) Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử Không mang mục đích kinh tế vì có thể thăm dò để làm kinh tế về sau Vậy du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, tìm hiểu, giải trí trong một khoảng thời gian nhất định và không mang mục đích kinh tế
2.1.2 Khái niệm về du khách
Theo luật du lịch (2017) Việt Nam, du khách được định nghĩa: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.” và “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam
Trang 23Theo một số nghiên cứu, khái niệm khách du lịch lần đầu tiên xuất hiện vào cuối thế kỉ XVIII tại Pháp và được hiểu là: “Khách du lịch là những người thực hiện một cuộc hành trình lớn.”
Vào đầu thế kỉ XX, nhà kinh tế học người Áo, Josef Stander định nghĩa: “Khách
du lịch là những hành khách đi lại, ở lại theo ý thích ngoai nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi các mục đích kinh tế.”
Khách du lịch quốc tế là người ra khỏi quốc gia đang sinh sống trong thời gian ít nhất 24 giờ và không quá 12 tháng liên tục với mục đích không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến
Ở nước ta, theo Luật du lịch (2017) Việt Nam:
“Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
và khách du lịch ra nước ngoài
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam
đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch
Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.”
2.1.4 Khái niệm về tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là loại tài nguyên có những đặc điểm giống với những loại tài nguyên nói chung, song có một số đặc điểm riêng gắn với sự phát triển của ngành du lịch Theo Luật du lịch (2017) Việt Nam: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên
Trang 24du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa Vậy, tài nguyên du lịch mang yếu tố của
tự nhiên, lịch sử, văn hoá, xã hội và các công trình kiến trúc do con người sáng tạo ra có thể sử dụng vào mục đích du lịch
2.1.5 Khái niệm về du lịch biển đảo
Du lịch biển đảo là loại hình du lịch được phát triển dựa trên những tiềm năng về biển, diễn ra trong các vung có tiềm năng về biển đảo hướng tới thỏa mãn nhu cầu của con người về vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, tham quan, tắm biển, nghiên cứu,…
2.1.6 Một số loại hình du lịch biển đảo
Dựa trên những đặc điểm khai thác của du lịch biển đảo có thể phân ra:
Trang 25phong cảnh còn giữ nguyên được vẻ hoang sơ, có nhiều loại san hô và các hang động hấp dẫn
Du lịch thể thao
Đây là sản phẩm du lịch gắn liền với sở thích của khách về một loại hình thể thao nào đó Du lịch thể thao được chia thành hai loại: Du lịch thể thao chủ động và du lịch thể thao bị động Du lịch thể thao chủ động là hình thức du lịch, trong đó khách du lịch tham gia trực tiếp vào hoạt động thể thao: bóng chuyền bãi biển, lướt ván, đua mô tô nước… Du lịch thể thao thụ động là những chuyến đi để xem các cuộc thi đấu thể thao, thế vận hội…
Du lịch nghiên cứu, học tập
Là loại hình du lịch ngày càng phổ biến, do nhu cầu kết hợp lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành Một trong các hình thức biểu hiện của loại hình này là sinh viên thuộc các ngành địa lý, lịch sử, văn hóa, môi trường, được tổ chức, đi nghiên cứu, tìm hiểu thực tế Địa điểm đến là những nơi có đối tượng phù hợp với nội dung học tập như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, các di tích lịch sử văn hóa…khu vực biển đảo
2.1.8 Các yêu cầu đối với du lịch biển đảo
Yêu cầu đầu tiên trong việc phát triển du lịch biển đảo là địa điểm, cảnh quang, môi trường và điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên phải là nơi có môi trường, không khí trong lành, dễ chịu Yêu cầu về chất lượng dịch vụ phải thỏa mãn nhu cầu du lịch của khách du lịch Sản phẩm du lịch phải có chất lượng và dịch vụ tốt nhất
2.1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách đến du lịch biển đảo
2.1.9.1 Điểm đến du lịch (Tourist destination hay tourist attraction)
Điểm đến du lịch là địa điểm sở hữu lợi thế về tài nguyên du lịch, có sự hấp dẫn
và phục vụ được nhu cầu tham quan của khách du lịch
Theo điều 3, chương 1, luật du lịch 2017: “ Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch”
Gatrell (1994) định nghĩa: “ Điểm đến là những vùng địa lý có những thuộc tính, tính năng, sự hấp dẫn và dịch vụ để thu hút người sử dụng tiềm năng”
Trang 26Buhalis (2000) cho rằng: “ Điểm đến là hỗn hợp của các sản phẩm dịch vụ, cung cấp tích hợp kinh nghiệm cho người tiêu dùng”
Rubies (2001) định nghĩa: “ Điểm đến là một khu vực địa lý trong đó chứa đựng một nhóm các nguồn lực và các yếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chức quản lý mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để cung cấp cho du khách các trải nghiệm mà họ mong đợi tại điểm đến
mà họ lựa chọn”
Page và Connell (2006) định nghĩa: “ Điểm đến là một hỗn hợp có các đặc điểm đóng gói sẵn sản phẩm dịch vụ, khả năng tiếp cận, thu hút, tiện nghi, các hoạt động và dịch vụ hỗ trợ”
Như vậy, điểm đến du lịch chứa đựng rất nhiều yếu tố tác động đến nhu cầu du lịch cũng như thu hút du khách, điểm đến du lich phải được qui định bởi một phạm vi nhất định về cơ sở và dịch vụ một cách cụ thể để khách du lịch có thể dễ dàng tiếp cận đến với điểm đến
2.1.9.2 Hình ảnh điểm đến (Destination image)
Theo Crompton (1979): “ Hình ảnh điểm đến là một hệ thống các niềm tin, ý tưởng
và ấn tượng mà người ta có về một nơi hay một điểm đến nào đó”
Coshall (2000) cho rằng: “hình ảnh là nhận thức của cá nhân về đặc điểm của điểm đến” Và theo khái niệm của Bigne & Cộng sự (2001): “Hình ảnh điểm đến là hiểu biết chủ quan của khách du lịch về thực tế của điểm đến du lịch”
Theo Gunn Clare và Turgut Vả (2002): “ Mỗi nơi cố một hình ảnh riêng, nhưng một số nơi có thể có hình ảnh hấp dẫn hơn, ấn tượng hơn so với nơi khác hay ngược lại” Hình ảnh điểm đến không thể giống nhau một cách hoàn toàn và mỗi điểm đến đem lại cho du khách cái nhìn khác nhau, bất cứ điểm đến du lịch nào cũng muốn có một hình ảnh đẹp, ấn tượng tốt trong lòng du khách Vì vậy hình ảnh của điểm đến có thể quyết định nên sức hút của điểm đến đối với khách du lịch, góp phần tạo nên sự hài lòng của họ
2.1.9.3 Khả năng thu hút của điểm đến đối với khách du lịch
Khả năng thu hút của điểm đến có thể được hiểu như là một hệ thống các niềm tin, ý tưởng và ấn tượng về một nơi hay một điểm đến nào đó (Crompton, 1979) Nhiều nhà
Trang 27nghiên cứu cho rằng có sự liên hệ tương quan giữa sự hài lòng sau khi trải nghiệm các sản phẩm và dịch vụ của du khách và hình ảnh của điểm đến (Lbrahim và Gill, 2005)
Hu và Ritchie (1993) cho rằng: “Phản ánh cảm nhận, niềm tin và ý kiến mỗi cá nhân có được về khả năng làm hài lòng khách hàng của điểm đến trong mối liên hệ với nhu cầu chuyến đi cụ thể của họ”
Khái niệm của Mayo và Jarvis (1981) cho rằng về khả năng thu hút của điểm đến liên quan đến quá trình ra quyết định của du khách và những lợi ích cụ thể mà khách du lịch có được Cụ thể, khả năng thu hút của điểm đến như là “sự kết hợp của sự quan trọng tương đối của các lợi ích cá nhân và khả năng của điểm đến đó mang lại các lợi ích cá nhân cho du khách” Từ đó ta có thể thấy được một điểm đến không thể thỏa mãn được phần lớn lợi ích cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì diểm đến đó khó mà nhận được sự lựa chọn của du khách như một điểm đến tiềm năng Theo Lew (1987) “không chỉ là các di tích lịch sử, công viên giải trí và phong cảnh
mà còn là các dịch vụ và cơ sở phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của du khách” để cho thấy tại một điểm đến du lịch còn được tích hợp thành một gói các phương tiện, dịch vụ
du lịch và nhiều loại dịch vụ bổ sung khác kể cả sản phẩm tiêu dùng hàng ngày
Theo Gearing và cộng sự (1974) phân loại thành 5 nhóm thuộc tính về sự thu hút của một điểm đến như sau: (1) Các yếu tố tự nhiên; (2) các yếu tố xã hội; (3) các yếu tố lịch sử; (4) các cơ sở giải trí và mua sắm; (5) cơ sở hạ tầng, thức ăn và lưu trú Xác định mối quan hệ của từng thuộc tính trên để thấy được sự ảnh hưởng đánh giá của du khách
về khả năng thu hút của điểm đến du lịch để thấy được thuộc tính nổi bậc của điểm đến
có thể ảnh hưởng đến khả năng quyết định của khách du lịch
Như vậy khả năng thu hút của điểm đến có thể được nhận thức bởi việc tiếp cận thông tin về điểm đến của du khách mà không cần bắt buộc phải có trải nghiệm thực tế tại điểm đến
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài
2.2.1.1 “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính đến quyết định quay lại du lịch đảo - Quần đảo Matsu” của Chun-Chieh Wang, Hsiao-Chuan Liu, Hsuan-Shih Lee và Cheng-Chi Chung (2020)
Trang 28Bài viết này được tác giả tập trung nghiên cứu xoay quanh các yếu tố nhằm xây dựng nên chiến lược thu hút, lôi kéo du khách quay trở lại điểm đến một cách có hiệu quả Cụ thể hơn đó chính là mô hình tiếp thị SAVE được phân tích trong bài với 4 yếu
tố chính tạo thành: (1) “Giải pháp tích hợp”: các giải pháp đưa ra đề xuất thực hiện phải
có tính thực tế, đáp ứng chính xác nhu cầu, mong muốn của du khách khi đến đảo cả về sản phẩm lẫn dịch vụ; (2) “Tiếp cận độc đáo”: dựa vào nét nổi bật của điểm để tuyên truyền quảng bá thông qua mạng lưới kênh thông tin một cách rộng rãi, dễ dàng tiếp cận và luôn tư vấn khách hàng kịp thời; (3) “Tính chuyên nghiệp trong giá trị mang lại”: ngoài giá trị du lịch từ điểm đến mang lại mà ngoài ra còn các giá trị dịch vụ khác đi cùng như cung cấp các dịch vụ đảm bảo an toàn tính mạng nhằm đạt được hiệu quả hoạt động tốt nhất xứng đáng với những gì du khách bỏ ra; (4) “Giá trị nhân văn”: du khách
sẽ được cung cấp thông tin từ mảng văn hóa, lịch sử, giáo dục một cách dồi dào đến trải nghiệm các hoạt động thực tiễn một cách rõ ràng nhằm nâng cao nhận thức bản thân cùng mọi người về đặc điểm du lịch biển đảo tại đây
Nguồn: Chun-Chieh Wang, Hsiao-Chuan Liu, et al (2020) Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing du lịch biển đảo Matsu
Quyết định quay lại du
lịch đảo Matsu
Giải pháp tích hợp
Tiếp cận độc đáo
Tính chuyên nghiệp trong giá trị mang lại
Giá trị nhân văn
Trang 292.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các điểm đến du lịch đã phát triển của Margarida Custódio Santos, Ana Maria Ferreira và Carlos Costa (2014)
Nguồn: Margarida Custódio Santos, Ana Maria Ferreira và Carlos Costa (2014)
Theo tác giả, các yếu tố cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút du khách đến điểm tham quan, đặc biệt là các điểm đến đã có được danh tiếng, chỗ đứng nhất định trong thị trường du lịch sẽ bao gồm 4 yếu tố chính: Cơ sở hạ tầng, tác động môi trường, công tác quản lý điểm đến và sức sống kinh tế của điểm
Đặc biệt trong bài nghiên cứu có đưa ra các đánh giá đáng được quan tâm nhiều hơn như sự an toàn cho du khách trong việc đảm bảo hoạt động cơ sở hạ tầng hay yếu
tố khí hậu Tác giả chỉ ra rằng trong thực tế, việc điểm đến không có quá nhiều vấn đề
về môi trường sẽ đáng được coi trọng, đáng để đến trải nghiệm hơn là sự phát triển của các cơ sở vật chất tiện nghi hay chất lượng hạ tầng tại điểm đến đó
2.2.1.3 Đánh giá sự thu hút của đảo Langkawi đối với du khách trong nước dựa trên tầm quan trọng và ý nghĩa của các loại điểm tham quan trên đảo do Azlizam Aziz thực hiện (2002)
[6] Theo đề xuất đánh giá của bài viết, thì các yếu tố trên góp phần nâng cao sức hấp dẫn của một điểm đến (cụ thể ở đây là đảo Langkawi của Malaysia) Những yếu tố
này sẽ được thể hiện ở trong Hình 2.3 Mô hình cho thấy sức hấp dẫn của điểm đến bao
gồm năm yếu tố quan trọng:
Hình 2.2 Các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
các điểm đến du lịch đã phát triển
Các yếu tố ảnh hưởng cụ thể
Cơ sở hạ tầng
Tác động môi trường
Công tác quản lý điểm đến
Sức sống kinh tế
Trang 301) Văn hóa – xã hội: yếu tố này bao gồm lòng hiếu khách của địa phương, mức độ thân thiện với du khách, mức giá dịch vụ, sự thuận tiện trong giao tiếp (chẳng hạn như lượng dân số nói tiếng Anh), hay phong tục, nghệ thuật và kỹ nghệ thủ công độc đáo;
2) Đặc điểm vật chất: bao gồm các điểm thu hút nhân tạo như công viên giải trí,
khu mua sắm, và các cơ sở kiến trúc và giải trí;
3) Đặc điểm tự nhiên: tức các đặc tính tự nhiên, chẳng hạn như vẻ đẹp tự nhiên
của khu vực, cảnh quan độc đáo và các điểm tham quan ngoài trời;
4) Đặc tính bổ trợ: là các thuộc tính phụ trợ bao gồm cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú
và ăn uống, và giao thông vận tải của khu vực;
5) Đặc điểm địa lý: chẳng hạn như vị trí và khả năng tiếp cận, thời tiết, khí hậu và
các đặc điểm địa lý độc đáo khác
Nguồn: Azlizam Aziz (2002)
Kết quả của bài nghiên cứu này đã chỉ ra rằng mức độ hấp dẫn của điểm đến hoàn toàn đều có sự ảnh hưởng từ các yếu tố đã nêu trong mô hình trên đặc biệt là đối với các
du khách mới đến lần đầu có sự kỳ vọng, hào hứng cao Và sự hài lòng khi trải nghiệm lần đầu cũng sẽ có phần tác động đến sự hấp dẫn, thu hút du khách đến với điểm đến trong những lần sau Mặc dù cơ sở nghiên cứu trên chỉ được thực hiện trong phân khúc
Hình 2.3 Các yếu tố hấp dẫn du khách tới điểm đến của Azlizam Aziz (2002)
Trang 31nội địa tại thị trường đang phát triển của Malaysia, không thể đại diện đánh giá chung cho tiêu chuẩn quốc tế nhưng qua đó vẫn chỉ ra được một số sai lầm, những điều chưa được chú trọng khi đánh giá nhu cầu du lịch trong thị trường hiện nay Từ đó dựa vào kết quả nghiên cứu mà nhà quản lý tiếp thị sử dụng làm cơ hội để cải thiện dịch vụ và
cơ sở vật chất cho các loại điểm tham quan khác Điều này sẽ tối đa hóa sự hài lòng của
du khách, đồng thời nâng cao giá trị cảm nhận và mong muốn của các dịch vụ và cơ sở
có sẵn tại điểm đến
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1 Các nhân tố thu hút du khách đến du lịch biển đảo ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang của Trương Trí Thông (2019)
Mục tiêu nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố thu hút du khách đến du lịch biển đảo ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Nghiên cứu sử dụng Phương pháp thống
kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá (SPSS 26.0) được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập từ 130 du khách
Nguồn: Trương Trí Thông (2019)
Kết quả cho thấy có 09 nhân tố thu hút du khách đến du lịch biển đảo ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang: (1) vệ sinh và không có tình trạng thách giá; (2) giá cả; (3) vui
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố thu hút du khách đến du lịch biển đảo
ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang
Trang 32chơi giải trí; (4) con người; (5) tài nguyên du lịch; (6) cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống và bến tàu du lịch; (7) đường sá và phương tiện vận chuyển; (8) quảng bá và xúc tiến; (9)
an toàn và an ninh Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút du khách hơn trong tương lai
2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách du lịch nội địa của điểm đến Hội An của Nguyễn Thị Minh Nghĩa; Lê Vũ Thị Thảo Nhi và Trần Hữu Tuấn (2017)
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách du lịch nội địa của điểm đến Hội An của Nguyễn Thị Minh Nghĩa; Lê Vũ Thị Thảo Nhi và Trần Hữu Tuấn (2017), Đại học Huế Mục tiêu nghiên cứu này nhằm đưa ra các chỉ số định lượng về khả năng thu hút của điểm đến là một công cụ hữu ích đối với các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và hoạch định chiến lược phát triển du lịch Nghiên cứu này sử dụng bảng hỏi phát triển từ mô hình lý thuyết về khả năng thu hút điểm đến được tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, khảo sát 137 du khách nội địa đã từng đến Hội Kết quả phân tích nhân tố khám phá chỉ ra rằng có 5 yếu tố đại diện cho khả năng thu hút du khách nội địa đối với Hội An
Nguồn: Nguyễn Thị Minh Nghĩa; Lê Vũ Thị Thảo Nhi và Trần Hữu Tuấn (2017) Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút
khách du lịch nội địa của điểm đến Hội An
Trang 332.2.2.3 Các yếu tố thu hút khách du lịch nội địa đến huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của Hà Nam Khánh Giao và Hà Thanh Sang (2018)
Các yếu tố thu hút khách du lịch nội địa đến huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của Hà Nam Khánh Giao và Hà Thanh Sang (2018), tạp chí – cơ quan thông tin lý luận bộ công thương (ISSN: 08866-7756) Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của xá nhân tố thu hút khách du lịch nội địa đến huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, bằng việc khảo sát 345 khách du lịch nội địa, công cụ Cronbachs alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được sử dụng Kết quả đã đưa
ra 04 nhân tố thu hút khách du lịch nội địa đến huyện Côn Đảo, sắp xếp theo thứ tự giảm dần: chất lượng dịch vụ, sự hấp dẫn của văn hóa và tự nhiên, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất và hoạt động
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố thu hút khách du lịch nội địa đến huyện
Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Nguồn: Hà Nam Khánh Giao và Hà Thanh Sang (2018) 2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ SUẤT
Các yếu tố thu hút khách du
lịch nội địa đến huyện Côn
Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 34Nguồn: Tác giả xây dựng
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khách du lịch nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang là một đề tài không mới tuy nhiên số lượng các nghiên cứu về đề tài trên lại rất hạn chế hoặc là chưa có một nghiên cứu chính thức nào về đề tài Vì vậy, việc xác định toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang là hoàn toàn khó khăn và không dễ dàng Qua kết quả của các công trình nghiên cứu, nhóm tóm tắt thì có 6 nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang gồm: (1) tự nhiên, (2) con người, (3) cơ sở vật chất – kỹ thuật, (4) quảng bá – xúc tiến, (5) giải trí – mua sắm, (6) văn hóa – xã hội Nghiên cứu này lựa chọn mô hình dựa vào các nghiên cứu trong nước như: Trương Trí Thông (2019), Nguyễn Thị Minh Nghĩa; Lê
Vũ Thị Thảo Nhi và Trần Hữu Tuấn (2017), Hà Nam Khánh Giao và Hà Thanh Sang (2018) Ngoài các công trình đã thực hiện trong nước còn có sự kết hợp giữa các công trình nghiên cứu nước ngoài khác như: Chun-Chieh Wang, Hsiao-Chuan Liu, Hsuan-Shih Lee và Cheng-Chi Chung (2020), Margarida Custódio Santos, Ana Maria Ferreira
và Carlos Costa (2014), Azlizam Aziz (2002) Sau khi đề xuất và thảo luận dựa vào các nền tảng vững chắc trên làm cơ sở, nhóm đã thống nhất, ra quyết định vận dụng mô hình nghiên cứu của Trương Trí Thông (2019) và Hà Nam Khánh Giao - Hà Thanh Sang
Hình 2.7 Mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách nội địa
đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
Trang 35(2018) là mô hình phù hợp nhất cho bài nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút du khách nội địa đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang”
2.3.1 Tự nhiên
Tự nhiên được đánh giá là một trong những yêu cầu đầu tiên trong việc phát triển
du lịch biển đảo với nhiều yếu tố quyết định sức hút của điểm đến du lịch như: địa điểm, cảnh quan, điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch tự nhiên,… Những điều này đều được
đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây như: Hà Nam Khánh Giao và Hà Thanh Sang (2018) có nêu rõ yếu tố về sự hấp dẫn của văn hóa và tự nhiên cần được phát huy, bảo
vệ và tôn tạo môi trường tự nhiên Ngoài ra, yếu tố tự nhiên còn được đưa ra phân tích trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Nghĩa; Lê Vũ Thị Thảo Nhi và Trần Hữu Tuấn (2017) đã chỉ ra rõ yếu tố tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng đầu tiên và nhiều nhất đến khả năng thu hút du khách đến điểm đến du lịch; đồng thời công trình nghiên cứu này cũng đề cập yếu tố tự nhiên này bao gồm: môi trường trong lành sạch sẽ, khí hậu dễ chịu, có nhiều điểm tham quan tự nhiên hấp dẫn và tài nguyên thiên nhiên phong phú Yếu tố này không chỉ được nhắc đến trong các công trình nghiên cứu trong nước mà nó còn được đề cập đến rất nhiều trong các công trình nghiên cứu của nước ngoài như: Azlizam Aziz (2002) có viết rằng: “Đặc điểm tự nhiên: tức các đặc tính tự nhiên, chẳng hạn như vẻ đẹp tự nhiên của khu vực, cảnh quan độc đáo và các điểm tham quan ngoài trời”; có tác động rất lớn đến thu hút du khách đến với điểm đến du lịch,… Từ những lập luận trên, chúng ta có giả thuyết H1:
Giả thuyết H1: yếu tố tự nhiên có tác động tích cực đến khả năng thu hút du khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
2.3.2 Con người
Con người ở đây bao gồm việc có mặt của cộng đồng dân cư bản địa và những người làm trong lĩnh vực du lịch đem đến giá trị con người và chất lượng dịch vụ mà họ cung cấp Những người có năng lực, thân thiện có tác động rất lớn đến sự hài lòng của
du khách khi trải nghiệm ở điểm đến du lịch Đồng thời, con người cũng là chủ thể của các giá trị văn hóa truyền thống, là nhân tố chính trong phát triển du lịch và quyết định một phần vào sức hút du khách đến điểm đến du lịch Trong nghiên cứu của Trương Trí Thông (2019) cũng đã chỉ ra mối quan hệ giữa con người và sự thu hút du khách đến
Trang 36điểm đến du lịch cụ thể như sau: “ sự hiện diện của con người bao gồm người dân địa phương và người lao động trong lĩnh vực du lịch có vai trò rất quan trọng, quyết định chất lượng dịch vụ du lịch, nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch”; ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn nhấn mạnh đến sự thân thiện, hiếu khách, khả năng phục vụ và trên nhiều phương diện khác của con người,… du khách cảm thấy thu hút bởi các thuộc tính trên
Từ những lập luận trên, chúng ta có giả thuyết H2:
Giả thuyết H2: Con người có tác động đến thu hút du khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
2.3.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật được hiểu là phương tiện vật chất kĩ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách [12] Đồng thời, yếu tố này cũng bao gồm các cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản như cơ sở lưu trú, phương tiện vận chuyển khách, cơ
sở kinh doanh ăn uống,… đây là những yếu tố tác động rất lớn đến việc thu hút du khách đến du lịch tại một điểm đến du lịch bất kỳ Trong nghiên cứu của Trương Trí Thông (2019) cũng có phân tích cụ thể về vai trò và tác động của cơ sở vật chất kỹ thuật đến
sự thu hút du khách đến du lịch biển đảo tại huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Thêm vào đó, vấn đề này cũng được đề cập và phân tích rất cụ thể trong các nghiên cứu trong và ngoiaf nước khác như: Nguyễn Thị Minh Nghĩa; Lê Vũ Thị Thảo Nhi và Trần Hữu Tuấn (2017), Hà Nam Khánh Giao và Hà Thanh Sang (2018), Margarida Custódio Santos, Ana Maria Ferreira và Carlos Costa (2014), Azlizam Aziz (2002),… Từ những lập luận trên, chúng ta có giả thuyết H3:
Giả thuyết H3: cơ sở vật chất kỹ thuật tác động đến thu hút du khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
2.3.4 Xúc tiến quảng bá
Ngày nay, thông qua mạng lưới internet, truyền thông marketing online mạnh mẽ
mà nhiều điểm đến, khu vực du lịch tưởng chừng mới hình thành đã rút ngắn được rất nhiều thời gian trong việc phát triển, tạo chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách du lịch và ngày càng thu hút được đông đảo lượng khách hơn Còn đối với các điểm đến đã đi vào hoạt động khai thác du lịch nhiều năm nay, đã có danh tiếng nhất định thì khi có sự
Trang 37tiếp sức của marketing, xúc tiến quảng bá thêm nữa sẽ càng nắm chắc được cơ hội duy trì thế mạnh, tiếp tục được khai thác trong nhiều năm tiếp theo
Trong bài nghiên cứu “Các nhân tố thu hút du khách đến du lịch biển đảo ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang” của tác giả Trương Trí Thông, tác giả cũng đã xác định yếu
tố này là một phần quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thu hút của du khách đối với điểm đến Yếu tố này nhóm sẽ theo dõi, đánh giá dựa vào các biến quan sát như: sự bắt mắt của các mẫu quảng cáo, sự đa dạng về chương trình du lịch biển đảo, mức độ hấp dẫn của hoạt động quảng bá đối với du khách Từ những lập luận trên, ta có giả thuyết H4:
Giả thuyết H4: hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch có tác động đến sức hút đới với du khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
2.3.5 Giải trí – mua sắm
Nhu cầu giải trí được xem là một bộ phận quan trọng để xây dựng nên các nhu cầu tinh thần, xuất hiện để đáp ứng những đòi hỏi bức thiết từ phía cá nhân thường là sự căng thẳng tinh thần trong cuộc sống và hầu hết các du khách trẻ tuổi tìm về với biển đảo sẽ luôn quan tâm đến việc thỏa mãn nhu cầu này Bởi vậy nhu cầu giải trí luôn được liệt vào danh sách đáp ứng tối thiểu cho du khách, không phải chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, mà còn giúp du khách có cơ hội khẳng định bản thân mình Tại thị trường
du lịch biển đảo luôn đa dạng về các hoạt động giải trí, từ teambuilding nhẹ nhàng tới các trò chơi mạo hiểm trên nước Sự xuất hiện của các hoạt động vui chơi này đã góp một phần vào việc hấp dẫn du khách, thôi thúc khách du lịch hành động, lựa chọn đặt tour đến tận nơi như biển đảo tại thành phố Nha Trang nhằm thỏa mãn nhu cầu đó Đi cùng với đó sẽ không thể thiếu các hoạt động mua sắm đi kèm cùng với các nhu cầu giải trí này
Tại đây nhóm sẽ tìm hiểu, xem xét các biến quan sát liên quan như: mức độ thuận tiện trong việc di chuyển vui chơi – mua sắm, mức độ đa dạng các hoạt động, loại hình vui chơi giải trí, cảm nhận của du khách về dịch vụ và giá cả,… Từ những lập luận trên, ta có giả thuyết H5:
Giả thuyết H5: Sự thỏa mãn trong giải trí – mua sắm có sức hút đới với du khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
Trang 382.3.6 Văn hóa – xã hội
Ngoài các yếu tố đã nêu ở trên, yếu tố văn hóa tại Nha Trang cũng nên được đưa vào xem xét Bởi mảnh đất nơi đây đã trải qua hành trình tồn tại và phát triển lâu dài cùng cư dân cổ Chăm Pa, họ đã lưu trữ lại một khối lượng di sản văn hóa khổng lồ rất
có giá trị về văn hóa vật chất, tinh thần trên dải miền Trung và Tây Nguyên mà đáng được trân trọng, lưu truyền tiếp cùng thời gian Nền văn hóa Chăm Pa này tác động không hề nhỏ đến văn hóa sinh sống của người dân Nha Trang tạo nên các nét đặc sắc trong đời thường mà ít đâu có được Các thành tựu của nền văn hóa này được thể hiện đầy đủ và tiêu biểu trên nhiều lĩnh vực như: nghệ thuật xây dựng kiến trúc đền tháp; nghệ thuật điêu khắc; bia ký; chữ viết; tôn giáo tín ngưỡng … ảnh hưởng rất nhiều đến cảnh quan, cảm nhận của khách du lịch Một phần nào đó thu hút được lượng lớn người quay trở lại tìm hiểu kỹ thêm không chỉ về biển đảo mà còn là văn hóa, lối sống con người ở đây Các biến quan sát mà nhóm đề xuất với nhau dựa trên cơ sở bài nghiên cứu
“Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách du lịch nội địa của điểm đến Hội An” sẽ được đưa vào tìm hiểu như: sức hút từ nét độc đáo của nền văn hóa Chăm; cuộc sống người dân có nhiều thú vị; sự đa dạng về văn hóa, bản sắc, lễ hội,… Từ những lập luận trên, ta có giả thuyết H6:
Giả thuyết H6: Nét đặc sắc từ văn hóa – xã hội người dân tại Nha Trang có sức hút đới với du khách đến du lịch biển đảo tại đây
Bảng 2.1 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu của mô hình mà nhóm đề xuất
H1 Yếu tố tự nhiên có tác động tích cực đến khả năng thu hút du khách đến
du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
H2 Con người có tác động đến thu hút du khách đến du lịch biển đảo tại thành
phố Nha Trang
H3 Cơ sở vật chất kỹ thuật tác động đến thu hút du khách đến du lịch biển
đảo tại thành phố Nha Trang
H4 Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch có tác động đến sức hút đới với du
khách đến du lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
H5 Sự thỏa mãn trong giải trí – mua sắm có sức hút đới với du khách đến du
lịch biển đảo tại thành phố Nha Trang
H6 Nét đặc sắc từ văn hóa – xã hội người dân tại Nha Trang có sức hút đới
với du khách đến du lịch biển đảo tại đây
Nguồn: Tác giả xây dựng
Trang 39TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 nhóm chúng em đã đề cập đến những lý luận liên quan du lịch và khả năng thu hút du khách gồm các khái niệm về du lịch, du khách và phân loại du khách, các khái niệm về tài nguyên du lịch và du lịch biển đảo đề cập đến khái niệm; loại hình
và yêu cầu về du lịch biển đảo Ngoài ra, nhóm chúng em còn đề cập đến nhân tố thu hút như điểm đến, hình ảnh điểm đến, Đồng thời, nhóm chúng em còn đưa ra những công trình nghiên cứu và các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước của các nhà nghiên cứu trước đây Thêm vào đó, nhóm chúng em cũng đưa cơ sở lý luận về mô hình
đề xuất và mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 40CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ở phần mở đầu của đề tài, nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở hai bước nghiên cứu là: Nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng cơ sở lý thuyết
và kết thúc bằng trình bày báo cáo nghiên cứu, quy trình nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.1 và hình 3.1 như sau:
Bảng 3.1 Các bước trong nghiên cứu
Dạng
nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu Kỷ thuật Thời gian Địa điểm
1 Sơ bộ Định tính Thảo luận
nhóm
30/08/2021 đến
12/09/2021
Trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp HCM
2 Chính thức Định lượng Khảo sát
online
03/09/2021 đến
09/09/2021
Hình thức online
Nguồn: Tác giả xây dựng