1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU VÀ THỰC HÀNH TẠO CẤU HÌNH CHỨNG THƯ SỐ CHO WEBSERVER, BROWSER VÀ XÁC THỰC HAI CHIỀU

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về Chứng thư số 1.1 Định nghĩa Chứng thư số Digital certificate là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

KHOA AN TOÀN THÔNG TIN

Môn: Chứng thực điện tử

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VÀ THỰC HÀNH TẠO

CẤU HÌNH CHỨNG THƯ SỐ CHO WEBSERVER, BROWSER VÀ XÁC THỰC HAI

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1 Tổng quan về Chứng thư số 3

1.1 Định nghĩa 3

1.2 Mối quan hệ giữa chứng thư số và chữ kí số 3

1.3.Phân loại 4

1.4 Các chuẩn về chứng thư số 5

1.5 Tổ chức cung cấp chứng thư số 10

2 Quy trình tạo chứng thư số 10

2.1 Tạo chứng thư số 10

2.2 Xác thực chứng thư số 11

3 Vai trò của chứng thư số 12

CHƯƠNG 2: CHỨNG THƯ SỐ SSL TRÊN WEBSERVER 13

1.Tổng quan về Window Server Certificate 13

2.Tổng quan về chứng thư số SSL 14

2.1 Định nghĩa 14

2.2 Lợi ích của việc sử dụng Chứng thư số SSL? 14

3 Tổng quan về WebServer 14

3.1 Khái niệm 15

3.2 Thành phần chính quan trọng của web server 15

3.3 Chức năng cơ bản của web server 16

3.4 Cách thức hoạt động của web server 17

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 19

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 Tổng quan về Chứng thư số

1.1 Định nghĩa

Chứng thư số (Digital certificate) là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp

dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khaicủa một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người kýchữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng

Có thể nói, chứng thư số là một phương tiện được sử dụng để nhận diện một cá nhân, cơquan, tổ chức trong môi trường của máy tính và internet

Trong đó, Khóa là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã – Khóa bí mật là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, đượcdùng để tạo chữ ký số

– Khóa công khai là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng,được sử dụng để kiểm tra chữa ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa

- Chứng thư số bao gồm những nội dung sau:

– Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

– Tên của thuê bao;

– Số hiệu chứng thư số;

– Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số;

– Khóa công khai của thuê bao;

Trang 4

1.2 Mối quan hệ giữa chứng thư số và chữ kí số

Khác với chứng thư số, chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biếnđổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người cóđược thông điệp dữ liệu ban đầu và kháo công khai cảu người ký có thể xác định được:– Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật với khóa công khai trongcùng một cặp khóa;

– Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên

Về cơ bản, chữ ký số gần giống với chữ ký truyền thống, đều có vai trò xác minh cam kếtcủa cá nhân hoặc tổ chức Có thể khẳng đinh rằng, chữ ký số và chứng thư số có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Sau khi nhà cung cấp chứng thư số thì nhà cung cấp sẽ tạo rachữ ký số cho doanh nghiệp Chứng thư số giúp đối tác của cơ quan, tổ chức, cá nhân xácminh chữ ký là chính xác

Chứng thư số tự phát hành: là một loại chứng thư số đặc biệt trong đó chủ thể phát hành (issuer) và chủ thể sở hữu (subject) là một (giống nhau) Loại chứng thư số này được tạo ra cho những mục đích đặc biệt như kiểm tra hợp lệ cặp khóa mới khi khóa của

CA hết hạn

– Chứng thư số tự ký - chứng thư số của RootCA: là một loại chứng thư số tự phát hành Trong đó khóa riêng ký chứng thư số tương ứng với khóa công khai trong chứng thư số

– Chứng thư số chéo: là một loại chứng thư số mà chủ thể phát hành và chủ thể sở hữu là các CA khác nhau Chứng thư số chéo dùng để xây dựng mối quan hệ tin cậy giữa các CA

Căn cứ vào mục đích sử dụng, chứng thư số còn có thể được phân thành chứng thư số khóa công khai, chứng thư số đủ điều kiện, và chứng thư số thuộc tính, CVC

• Chứng thư số khóa công khai (Public Key Certificate):

• Chứng thư số thuộc tính (Attribute Certificate): chứng thư số chứa các thông tin như: thành viên nhóm, vai trò-role, mức an toàn và các thông tin về sự cho phép kết hợp với thông tin về chủ sở hữu chứng thư Chứng thư số thuộc tính không chứa khóa công khai

Trang 5

và dùng để cấp phép thực hiện hành vi đối với mỗi chủ thể (Authorization)

• Chứng thư số đủ điều kiện (Qualified Certificate): là một loại chứng thư số được dùng

để xác định một người với mức an toàn nhất định Chứng thư số đủ điều kiện thường gồmcác thông tin xác định chủ thể như, họ tên, ngày sinh, , thông tin sinh trắc (ảnh, vân tay )

• Card Verifiable Certificates (CVC): được thiết kế để có thể xử lý bởi các thiết bị có khảnăng tính toán hạn chế như thẻ thông minh Sử dụng cấu trúc (TLV) với các trường cố định (mỗi trường trong chứng chỉ có độ dài cố định hoặc tối đa và mỗi trường theo thứ tựđược xác định rõ)

1.4 Các chuẩn về chứng thư số

- Chứng thư số X.509 ( thường được sử dụng nhiều nhất)

- Chứng thư số SPKI (Simple Public Key Infrastructure)

- Chứng thư số PGP (Pretty Good Privacy)

- Chứng thư số SET (Secure Electronic Transaction)

- PKCS #6

3.1 Chứng thư số X.509

-Chuẩn X.509 định nghĩa cấu trúc (các trường chuẩn và mở rộng) của chứng thư số và CRL cho nhiều mục đích khác nhau PKIX định nghĩa và giới hạn một số trường phù hợp với người dùng Internet Các trường được phân thành các nhóm :

– Không quan trọng (non -critical)

• RFC 5280 Certificate and CRL profile

Trang 6

Cấu trúc:

gồm

có các

nhóm: trường chuẩn,trường mở rộng chuẩn và trường mở rộng riêng.

-Trường chuẩn:

 Version: chứa một giá trị nguyên mô tả phiên bản của chứng thư số (1, 2 hoặc 3)

 Serial Number: chứa một số nguyên mô tả thứ tự, duy nhất xác định chứng thư số

có độ dài 20 chữ số

 Signature: chứa định danh (OID-Object IDentification) giải thuật được sử dụng ký

số trên chứng thư VD OID cho SHA-1 với RSA là 1.2.840.113549.1.1.5

 Issuer: xâu ký tự xác định tên của chủ thể ký và phát hành chứng thư số Tên được viết theo quy ước (Distinguised Name - DN) Trường này là bắt buộc và không chứa xâu rỗng

 Validity : khoảng thời gian mà khóa công khai của chứng thư này được xem là hợp

lệ Chứa thời gian bắt đầu hợp lệ (Not Valid Before) và thời gian hết hợp lệ (Not Valid After)

 Subject : xác định tên chủ thể sở hữu chứng thư số Tên chủ thể sở hữu phải khác rỗng và được viết theo quy ước tên phân biệt (Distinguised Name- DN)

 Subject Public Key Info: chứa khoá công khai của chủ thể sở hữu chứng thư số, trường này luôn tồn tại và không rỗng • Issuer Unique ID: chứa định danh duy nhất của chủ thể phát hành chứng thư số Trường này dự phòng tên của chủ thể phát hành được sử dụng lại hoặc trùng với miền CA khác

Trang 7

 Subject Unique ID: chứa định danh duy nhất của chủ thể sở hữu chứng thư số (phiên bản 2 và 3) Trường này để dự phòng khả năng tên của chủ thể sở hữu được

sử dụng lại • Extensions: chứa các trường mở rộng cung cấp thêm thông tin xác định chứng thư số Mỗi trường mở rộng kết hợp với một cờ để xác định trường này

là quan trọng hoặc không

-Trường mở rộng chuẩn

Các trường mở rộng về khóa:

 Authority Key Identifier: định danh duy nhất để phân biệt các khóa được sở hữu bởi một CA do cùng một chủ thể phát hành Trường này được sử dụng khi CA có nhiều khóa ký Trường này bắt buộc đưa vào tất cả các chứng thư CA trừ những chứng thư tự ký

 Subject Key Identifier : định danh duy nhất của khoá công khai được chứa trong chứng thư này Định danh này phân biệt giữa các khoá áp dụng cho cùng một chủ thể sở hữu chứng thư số Trường này bắt buộc đưa vào chứng thư số của CA, và các chứng thư số thực thể cuối

 Key Usage: một chuỗi bit chỉ ra mục đích sử dụng của khóa Chuỗi bit này xác định hoặc hạn chế các tính năng hoặc dịch vụ sử dụng khoá công khai trong chứngthư số này Ví dụ ký số, mã mật, trao đổi khoá, ký chứng thư, ký CRL

 Extended Key Usage: cho phép thêm thông tin mục đích sử dụng của khóa Nó là một danh sách OID chỉ ra cách sử dụng cụ thể của khoá công khai trong chứng thưsố

o VD một số OID tương ứng với mở rộng này: xác thực máy chủ TLS, xác thực máy trạm TLS, ký mã lệnh, mã thư, dấu thời gian, ký OCSP (Online Certificate Status Protocol) Mở rộng này thường được sử dụng cùng với các chứng thư số của thực thể cuối

 Private Key Usage Periods (Thời hạn sử dụng khoá riêng): là khoảng thời gian hợp

lệ của khoá riêng tương ứng với khoá công khai trong chứng thư số Thông tin chứa trong trường này cũng giống như trường thời gian hợp lệ của khóa công khai trong chứng thư (Not Valid Before và Not Valid After) Trường này là cần thiết để kiểm tra chữ ký số một thời gian sau khi khóa riêng hết hạn sử dụng 07/11/2020 http://ca.gov.vn 17

Các trường mở rộng về chính sách:

 Certificate Policies (các chính sách phát hành chứng thư): chứa một danh sách các thông tin mô tả chính sách Mỗi mục gồm định danh chính sách (OID), một con trỏ(URI) trỏ tới vị trí của chính sách và các điều kiện áp dụng cho việc sử dụng chứngthư Nếu trường mở rộng này được đánh dấu là quan trọng, các ứng dụng cần phải

Trang 8

tuân thủ các điều kiện được chỉ ra trong các chính sách, hoặc chứng thư sẽ không được sử dụng Hai chính sách đã được định nghĩa:

o Quy tắc phát hành chứng thư (Certification Practice Statement- CPS) là chính sách áp dụng cho CA

o Thông báo người sử dụng (User Notice)

 Policy Mappings (các ánh xạ chính sách): được sử dụng để tạo ra một sự tương ứnggiữa các chính sách chứng thư số được định nghĩa bời thẩm quyền chính sách (policy authority) giữa hai miền chính sách (CA) khác nhau Trường mở rộng này chỉ được sử dụng trong chứng thư số của CA

Các trường mở rộng về thông tin chủ thể sở hữu và chủ thể phát hành:

 Subject Alternative Name (tên khác của chủ thể sở hữu): tùy chọn một trong tám dạng tên khác nhau dùng để xác định chủ thể sở hữu chứng thư (ví dụ, địa chỉ e-mail, địa chỉ IP, URI, )

 Issuer Alternative Name (tên khác của chủ thể phát hành): tùy chọn một trong tám dạng tên khác nhau dùng để xác định chủ thể phát hành chứng thư (vd, địa chỉ e-mail, địa chỉ IP, URI )

 Subject Directory Attributes (các thuộc tính chỉ dẫn của chủ thể sở hữu): gồm một danh sách các thuộc tính dùng để mang thêm các thuộc tính nhận dạng của chủ thể

sở hữu chứng thư Đặc điểm của các thuộc tính này là có thể linh hoạt thay đổi.Các trường mở rộng ràng buộc đường dẫn chứng thực:

 Basic Constraints (các ràng buộc cơ bản): trường này chứa hai trường CA và

PathLenConstraints Nếu giá trị trường CA là true thì chứng thư số này được cấp cho một CA và có thể ký phát hành chứng thư số khác Nếu giá trị trường CA là false thì đây là chứng thư số thực thể cuối Khi trường CA được đặt là true, trường PathLenConstraint chỉ ra "số cực đại" các chứng thư CA tiếp theo trong đường dẫn chứng thực Giá trị trường này bằng 0 có nghĩa là CA chỉ có thể phát hành các chứng thư cho thực thể cuối

 Name Constraints (các ràng buộc tên): xác định không gian tên của chủ thể sở hữu (tên khác) phải tuân theo trong các chứng thư số tiếp theo Trường mở rộng này chỉtồn tại trong chứng thư số của CA Mở rộng này cho phép xác định các cây tên, cáctên được bao gồm và tên loại trừ thông qua các thuộc tính Permitted Subtrees và Excluded Subtrees Các tên xác định này có thể có dạng DN, URI, e-mail, hoặc bất

kỳ dạng tên nào có thể thêm vào cấu trúc phân cấp Nếu tồn tại, trường mở rộng này được đánh dấu là quan trọng

Policy Constraints (các ràng buộc chính sách): gồm hai trường RequireExplicitPolicy và InhibitPolicyMapping

Trang 9

 RequireExplicitPolicy: cho phép chủ thể phát hành yêu cầu các chứng thư số tiếp theo trong đường dẫn phải chứa các định danh chính sách chấp nhận được

InhibitPolicyMapping: cho phép chủ thể phát hành ngăn cản hoặc không sử dụng ánh xạ giữa các chính sách khác nhau trong các chứng thư số tiếp theo trong đường dẫn

 Các trường mở rộng này chỉ tồn tại trong chứng thư số CA Nếu có mở rộng này cần phải được đánh dấu là quan trọng • Inhibit Any Policy (cấm một chính sách bất kỳ): trường này chỉ ra định danh của các chính sách không sử dụng (ví dụ giá trị OID là 2.5.29.32.0) Trường mở rộng này chỉ tồn tại trong chứng thư số CA

Mở rộng này có thể được đánh dấu là quan trọng hoặc không

Các trường mở rộng liện quan đến CRL

 CRL Distribution Points (các điểm phân phối CRL): chứa thông tin xác định cách lấy thông tin thu hồi chứng thư số Nó chứa một danh sách các điểm phân phối CRL - con trỏ (URI) chỉ tới vị trí của phân hoạch CRL nơi chứa thông tin thu hồi của chứng thư số này Nếu được đánh dấu là quan trọng chứng thư số phải được kiểm tra thông tin thu hồi theo con trỏ trong trường này

 Freshest CRL (CLR mới nhất): chứa thông tin xác định cách lấy thông tin thu hồi delta hay còn gọi là Delta CRL Distribution Point Cú pháp của trường này cũng giống như CRL Distribution Points Nếu được đánh dấu là quan trọng chứng thư

số phải được kiểm tra thông tin thu hồi theo con trỏ trong trường này

 Subject Information Access (truy cập thông tin chủ thể): Trường này chứa thông tinchỉ ra cách truy nhập thông tin và dịch vụ được cung cấp bởi chủ thể sở hữu trong chứng thư số Cú pháp trường mở rộng này cũng giống như trường Authority Information Access bao gồm kiểu và vị trí của thông tin Hai dịch vụ đã được định nghĩa: – Với chứng thư CA, dịch vụ xác định vị trí kho chứng thư – Với chứng thưthực thể cuối, dịch vụ time stamp khi chủ thể cung cấp dịch vụ time stamp

Trang 10

– Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dung của cơ quan tổ chức.

2 Quy trình tạo chứng thư số

2.1 Tạo chứng thư số

Hình 1: Tạo chứng thư số

+ Bước 1: Chủ thể đăng ký sẽ có một cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật

Khóa công khai sẽ gửi đến tổ chức cấp chứng thư số còn khóa bí mật chủ thể sẽ giữ

+ Bước 2: Khi đăng ký thông tin chứng thư số, chủ thể đăng ký dùng thông tin định danh

của mình kèm theo khóa công khai của bản thân để tạo ra CSR

+ Bước 3: CSR được gửi đến tổ chức cung cấp chứng thư số Ở đây tổ chức sẽ xác thực

danh tính sau đó dùng khóa bí mật của mình để tạo chữ ký số và cùng với thông tin trên

Trang 11

CSR tạo thành chứng thư số sau đó gửi cho chủ thể đăng ký.

CSR(Certificate Signing Request) là một tệp chứa thông tin về chủ thể yêu cầu cấpchứng thư số Mục đích của CSR là có một phương pháp chuẩn hóa để cung cấp thông tinnày cho các tổ chức cấp chứng thư số Tập tin CSR theo nghĩa đen là một yêu cầu để cóchứng thư số và chữ ký số của một tổ chức cấp chứng thư số CSR sẽ chứa các thông tincủa chủ thể đăng ký, khóa công khai và chữ ký của chủ thể đăng ký

2.2 Xác thực chứng thư số

Hiện nay có xuất hiện việc giả mạo tổ chức có thẩm quyền để cấp chứng thư số giả phục

vụ mục đích xấu Vậy làm các nào để xác minh một chứng thư số đúng do tổ chức có

Khi tổ chức có thẩm quyền cấp ra một chứng thư số sẽ dùng khóa bí mật của mình ký lênchứng thư số đó Để xác minh một chứng thư số có hợp lệ hay không thì sẽ sử dụng khóacông khai của tổ chức cấp chứng thư số để xác minh chữ ký trên chứng thư số đó có đúng

là do tổ chức đó ký hay không Trước tiên chúng ta tạo chữ ký lên chứng thư số của tổchức cấp:

Hình 2: Tạo chữ kí số

Quy trình ký lên chứng thư số của tổ chức có thẩm quyền cấp:

+ Bước 1: Dữ liệu bao gồm các trường thông tin và khóa công khai của người dùng sẽ

được băm bởi một hàm băm (ví dụ như SHA) tạo ra bản mã

+ Bước 2: Tổ chức có thẩm quyền cấp chứng thư số sẽ dùng khóa bí mật của mình

cũng bản mã ở bước trên để tạo ra chữ ký số sau đó đính kèm chữ ký số vào chứng thư

Trang 12

số của người dùng.

Hình 3: Quy trình xác minh chứng thư số

- Quy trình xác minh chứng thư số

+ Bước 1: Lấy khóa công khai của tổ chức cấp chứng thư số để giải mã chữ ký số trên

chứng thư số người dùng ta được bản mã thứ nhất

+ Bước 2: Băm các trường thông tin và khóa công khai trong chứng thư số của người

dùng ra bản mã thứ hai

+ Bước 3: So sánh hai bản mã Nếu trùng nhau thì xác nhận chứng thư số đó đúng là do

tổ chức đó cấp và ngược lại

3 Vai trò của chứng thư số

Chứng thư số được dùng giống như một công cụ điện tử giúp nhận diện danh tính của đốitượng, tổ chức tham gia vào giao dịch thương mại điện tử Chứng thư số giúp bảo đảm antoàn cho người sử dụng trong quá trình giao dịch

Trang 13

Hình 4: Vai trò của chứng thư số

Ngoài ra, chứng thư số còn đóng vai trò:

- Giúp xác minh danh tính của người sử dụng chữ ký số khi đăng nhập vào hệ thống mới

- Hỗ trợ ký số các loại văn bản, tài liệu, hợp đồng, hóa đơn,… dưới file doc, pdf hoặc mộttệp tài liệu

- Mã hóa thông tin để đảm bảo bí mật giữa người gửi và người nhận thông qua mạnginternet

- Giúp thực hiện các kênh liên lạc trao đổi thông tin bí mật với các thực thể khác trênmạng, ví dụ như thực hiện kênh liên lạc bí mật giữa người dùng với webserver

CHƯƠNG 2: CHỨNG THƯ SỐ SSL TRÊN WEBSERVER 1.Tổng quan về Window Server Certificate

Certificate là chứng thực khóa công khai (còn gọi là chứng thực số / chứng thực điện tử)

là một chứng thực sử dụng chữ ký số để gắn một khóa công khai với một thực thể (cánhân, máy chủ hoặc công ty ) Một chứng thực khóa công khai tiêu biểu thường baogồm khóa công khai và các thông tin (tên, địa chỉ ) về thực thể sở hữu khóa đó Chứngthực điện tử có thể được sử dụng để kiểm tra một khóa công khai nào đó thuộc về ai

Certificate Authority đóng vai trò quan trọng trong việc khởi tạo chứng chỉ số SSL Cácnhà cung cấp chứng chỉ số này phải đảm bảo được tính chính xác đối với những chứngchỉ được cấp, bằng cách xác nhận thông tin của cá nhân, tổ chức

Khi cấp chứng chỉ SSL xác thực tên miền, thì Certificate Authority chỉ xác minh thông tinngười sở hữu tên miền để cấp chứng chỉ Trường hợp xác thực tổ chức (OV) và xác thức

mở rộng (EV) thì cơ quan cấp chứng chỉ số sẽ xác minh các tài liệu đăng ký kinh doanh

từ nhiều nguồn bao gồm chính phủ Quá trình kiểm tra có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày làmviệc và diễn ra khá nghiêm ngặt

2.Tổng quan về chứng thư số SSL

2.1 Định nghĩa

SSL – Secure Sockets Layer: đây là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu

tạo ra một liên kết được mã hóa giữa máy chủ web và trình duyệt Liên kết này đảm bảotất cả các dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật an toàn

Trang 14

Chứng thư số SSL cài trên server website của doanh nghiệp, cho phép khách hàng khitruy cập có thể xác minh được tính xác thực, tin cậy của website, đảm bảo mọi dữ liệu,thông tin trao đổi giữa website và khách hàng được mã hóa, tránh nguy cơ bị can thiệp.SSL chỉ được cung cấp bởi các đơn vị cấp phát chứng thư (CA) có uy tín trên toàn thếgiới sau khi đã thực hiện xác minh thông tin về chủ thể đăng ký rất kỹ càng mang lại mức

độ tin cậy cao cho người dùng Internet và tạo nên giá trị cho các website, doanh nghiệpcung cấp dịch vụ

2.2 Lợi ích của việc sử dụng Chứng thư số SSL?

• Bảo mật các giao dịch giữa khách hàng và doanh nghiệp, các dịch vụ truy nhập hệthống;

• Bảo mật VPN Access Servers, Citrix Access Gateway…;

• Nâng cao hình ảnh, thương hiệu và uy tín doanh nghiệp;

• Bảo mật webmail và các ứng dụng như Outlook Web Acess, Exchange, và OfficeCommunication Server;

• Bảo mật các ứng dụng ảo hóa như Citrix Delivery Platform hoặc các ứng dụng điệntoán mây;

• Chứng thực doanh nghiệp - tránh giả mạo website;

• Bảo mật và mã hóa các thông điệp trao đổi giữa trình duyệt và server;

• Bảo mật dịch vụ FTP;

• Bảo mật truy cập Control panel;

• Bảo mật các dịch vụ truyền dữ liệu trong mạng nội bộ, file sharing, extranet;

• Tạo lợi thế cạnh tranh, tăng niềm tin của khách hàng đối với website, tăng số lượng giaodịch, giá trị giao dịch trực tuyến của khách hàng

3 Tổng quan về WebServer

3.1 Khái niệm

Web server được biết đến là máy chủ web được dùng để xử lý các request từ trình duyệtweb máy khách và gửi thông tin đến client thông qua giao thức HTTP hoặc những giao

Trang 15

thức khác Có nhiều webserver phổ biến thường được sử dụng hiện nay như: Apache,Nginx, IIS

Những chương trình trên web server được cài đặt nhằm phục vụ ứng dụng web Khiđược tiếp nhận các request từ trình duyệt, webserver ngay lập tức sẽ gửi phản hồi đếnclient thông qua giao thức HTTP hoặc những giao thức khác

Để làm được điều này, mỗi máy chủ web server phải là một kho có dung lượng rất lớn và

có thể tải ở tốc độ rất cao để có thể lưu trữ và vận hành tốt mọi kho dữ liệu trên Internet.Thông qua các cổng giao tiếp riêng biệt, cấu hình máy chủ web được thiết lập giúp điềuhành hiệu quả cho cả một hệ thống máy tính hoạt động trên Internet

Hình 5: Sơ đồ đơn giản của hệ thống mạng

Xây dựng máy chủ web server phải đảm bảo được quy trình hoạt động khắc nghiệt, liêntục và không ngừng nghỉ để duy trì cung cấp dữ liệu thường xuyên cho mạng lưới máytính Tóm lại, đây sẽ là nơi chứa toàn bộ dữ liệu hoạt động trên internet mà nó được giaoquyền quản lý

3.2 Thành phần chính quan trọng của web server

 2 phần chính quan trọng để thực hiện cấu hình máy chủ web không thể thiếu đó làphần cứng hoặc phần mềm, đôi khi phải cả phần mềm lẫn phần cứng

Về phía phần cứng

Máy chủ web server sẽ được kết nối với internet và truy cập bằng một tên miền giốngnhư mozilla.org Đây cũng là nơi lưu trữ các file thành phần của một website (như fileảnh, CSS, Javascript và HTML) và có thể chuyển chúng tới thiết bị người dùng cuốicùng

Trang 16

Về phía phần mềm

Web server sẽ bao gồm các phần để điều khiển người dùng truy cập tới các file lưu trữtrên một HTTP server Một HTTP server là một phần mềm có thể hiểu được các URL vàgiao thức trình duyệt đang sử dụng Bất cứ lúc nào trình duyệt cần đến file dữ liệu trênmáy chủ, trình duyệt sẽ gửi yêu cầu file đó thông qua HTTP

Hình 6: Giao thức giữa Webserver và BrowserVới 2 phần cứng và phần mềm này bạn hoàn toàn có thể xây dựng một web server đơn giản hoặc cầu kỳ ứng dụng cho việc nghiên cứu, phát triển, kinh doanh

3.3 Chức năng cơ bản của web server

Chức năng cơ bản của web server không thể thiếu là lưu trữ, xử lý và phân phối nội dung website đến với khách hàng

Xử lý dữ liệu qua giao thức HTTP: Xử lý và cung cấp thông tin cho khách hàng

thông qua các máy tính cá nhân trên Internet qua giao thức HTTP Nội dung được chia sẻ

từ máy chủ web là những nội dung định dạng HTML, các thẻ style sheets, hình ảnh,những đoạn mã script hỗ trợ nội dung văn bản thôi Bạn có thể hiểu đơn giản là khi bạntruy cập vào Bizfly.vn, máy chủ sẽ cung cấp đến cho bạn tất cả dữ liệu về trang web đóthông qua lệnh giao tiếp

Kết nối linh hoạt: Máy tính nào cũng có thể là một máy chủ nếu nó được cài đặt

một chương trình phần mềm server và có kết nối internet

Chương trình chuyển đổi thông minh: Phần mềm web server cũng giống như

các phần mềm khác, nó cho phép người dùng cài đặt và hoạt động trên bất kỳ máy tínhnào đáp ứng đủ yêu cầu về bộ nhớ

 Lưu trữ dữ liệu trên hình thức thuê các máy chủ nhỏ, máy chủ áo VPS hoặchosting

Trang 17

Vì thế khi thiết kế website xong, cần thực hiện đăng tải website lên web server để giúpkhách hàng có thể truy cập web ở nhiều nơi trên thế giới và hiểu được nội dung bêntrong

3.4 Cách thức hoạt động của web server

Để biết được Web Server hay máy chủ web hoạt động như thế nào thì bạn có thể hiểunhư sau: Dựa trên cấu hình máy chủ, khi bạn muốn lấy một trang web, trình duyệt củabạn sẽ gửi một yêu cầu (request) tới webserver Lúc này, nó sẽ tìm kiếm file được yêu cầutrên ổ đĩa mà nó lưu trữ Khi tìm thấy file, máy chủ sẽ đọc và xử lý (nếu cần), cuối cùng

sẽ gửi nó đến trình duyệt Để hiểu các bước cụ thể hơn hay xem ngay ở phần bên dưới

Hình 7: Mô hình hoạt động của web server

Lưu trữ các file (Hosting files)

Phần mềm Web server chính là nơi lưu trữ các file của website, bao gồm các tài liệuhtml, ảnh, file CSS, file Javascript, fonts và videos Người dùng có thể lưu trữ các filetrên máy tính cá nhân nhưng nó sẽ có nhiều lợi ích khi chúng ta lưu trữ chúng trênmột máy chủ riêng biệt Các lợi ích đó là:

 Luôn sẵn sàng tải lên và hoạt động

 Kết nối mạng internet 24/24

 Sở hữu một địa chỉ IP cố định

 Được bảo dưỡng từ nhà cung cấp

Dựa trên các lợi ích đó, việc lựa chọn một nhà cung cấp Web server tốt chiếm một phần

vô cùng quan trọng trong việc phát triển website của bạn

Giao tiếp thông qua HTTP

Trang 18

HTTP là gì? HTTP (Hypertext Transfer Protocol) - giao thức truyền phát siêu văn bản,một giao thức sẽ là tập hợp các quy tắc để kết nối giữa hai máy tính Cụ thể HTTP là mộtgiao thức Textual và Stateless.

Textual: Tất cả các lệnh đều là văn bản thuần túy và người dùng đều có thể đọc

hiểu

Stateless: Là một ứng dụng server có nhiệm vụ cung cấp các quy tắc rõ ràng về

cách server (máy chủ) và client ( khách hàng) giao tiếp với nhau Các quy tắc đó cụ thểnhư sau:

 Web server bắt buộc trả lời mọi yêu cầu HTTP và chỉ mắc ít nhất một thông điệplỗi

 Chỉ khách hàng tạo được các yêu cầu HTTP tới các máy chủ Tương tự, chỉ cácmáy chủ mới có thể đáp trả yêu cầu HTTP của khách hàng

 Khi yêu cầu một file qua HTTP, khách hàng phải cung cấp URL của file đó

Nội dung static vs dynamic

Một webserver có thể xử lý các nội dung static hoặc nội dung dynamic

Static web server: Mỗi static sẽ bao gồm một Hardware kết hợp với HTTP Server Lúc

này server máy chủ sẽ gửi những file như HTML, CSS, Javascript tới trình duyệt web

Dynamic web server: Bao gồm một static cùng với một Application Server ( máy chủ

ứng dụng ) và một databaser Lúc này Application Server sẽ cập nhật những file được lưutrữ trực tiếp trên Database và gửi tới trình duyệt web thông qua HTTP Server

Chính là việc máy chủ xử lý nội dung hoặc có thể tạo ra dữ liệu dựa trên database Giảipháp này sẽ linh hoạt hơn, nhưng đòi hỏi kỹ thuật cao hơn để xử lý cũng như quy trìnhxây dựng dynamic website khá phức tạp

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

Các bước triển khai:

Trang 19

1.1.1 Cài đặt DNS trên máy chủ Windows Server 2012

Bước 1: Đăng nhập bằng tài khoản quản trị Adminstrator vào máy chủ Windows

Server 2012

Bước 2: Truy cập theo đường dẫn để cài đặt dịch vụ DNS:

Server Manager → Manage → Add Roles and Features

Trang 20

Bước 3: Cửa sổ Add Roles and Features xuất hiện

chọn Next để bắt đầu quá trình cài đặt

Trong lựa chọn Select installation type → chọn Role-based or feature-based installation

để cài đặt các dịch vụ và tính năng cho máy chủ

Chọn Next để tiếp tục cài đặt

Ngày đăng: 17/12/2021, 06:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w