Ta có thể thấy được trong 5 năm gần đây tỷ số này tăng giảm không đồng đều nhưngqua từng năm nó vẫn ở ngưỡng rất nhỏ và điều đó chứng tỏ khả năng tự chủ tài chínhcao của doanh nghiệp và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Đề tài:
Môn: Tài chính công ty
6.DươngHạnhVi7.VõThịPhươngTrà
Đà Nẵng, năm 2020
Trang 3I Các tỷ số cấu trúc tài chính: 2
1 Hệ số nợ tổng quát 2
2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: 2
3 Hệ số nhân vốn chủ sở hữu: 3
4 Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu: 3
II Các tỷ số khả năng hoạt động: 3
1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: 3
2 Tỷ số vòng quay các khoản phải thu: 4
3 Tỷ số vòng quay tài sản cố định 5
4 Tỷ số vòng quay tổng tài sản 5
5 Tỷ số vòng quay vốn lưu động: 6
III Chỉ số đo lường giá trị thị trường: 7
1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS: 7
2 Hệ số giá thu nhập trên mỗi cổ phiếu P/E: 7
IV Các hệ số khả năng thanh toán: 8
1 Hệ số khả năng thanh toán nhanh: 8
2 Hệ số thanh toán hiện thời: 9
3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời: 9
V Các tỷ số khả năng sinh lợi: 10
1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: 10
2 ROE và ROA: 11
B So sánh các tỷ số tài chính với đối thủ cạnh tranh trong ngành: 13 I Các tỷ số tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà: 13
1 Các tỷ số khả năng thanh toán: 13
2 Các tỷ số cấu trúc tài chính: 13
3 Các tỷ số khả năng hoạt động: 13
4 Các tỷ số khả năng sinh lời: 13
Trang 4II So sánh các tỷ số tài chính của hai công ty: 14
1 Tỷ số khả năng thanh toán: 14
2 Các tỷ số khả năng sinh lời: 16
3 Tỷ số cấu trúc tài chính: 17
4 Tỷ số khả năng hoạt động: 20
5 Các tỷ số đo lường giá thị trường 23
C Kết luận: 24
A Các tỷ số tài chính của Công ty Bibica:
I Các tỷ số cấu trúc tài chính:
1 Hệ số nợ tổng quát
Hệ số nợ t ng ổ quát = T ng ổ nợ
T ng ổ tài s n ả
Trang 52015
Năm2016
Năm2017
300.010.52 8.683
337.074.9 37.815 566.570.957.632,00 Tổng tài
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bibica)
Nhìn vào bản số liệu, ta có thể thấy được tỷ số này qua các năm có sự thay đổi,
cụ thể từ năm 2015 đến năm 2017 tỷ số này liên tục giảm dần ( 0,29 xuống 0,26)
chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao qua các năm Từ năm 2017đến năm 2019 tỷ số này tăng lên đôi chút (0,26 lên 0.36) nhưng nó vẫn nằm trong tầmkiểm soát và vẫn ổn định vì nó vẫn đạt ngưỡng dưới 1
2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên v n ố chủ sở h u ữ = T ng ổ nợ
V n ố chủ sở h u ữ
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Trang 6chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích trên
đó
Ta có thể thấy được tỷ số này qua các năm có sự thay đổi, cụ thể từ năm 2015 đến
2017 tỷ số này giảm dần (0,42 xuống 0,36) và tăng dần từ năm 2017 đến 2019 (0,36lên 0,56) nhìn chung tỷ số này đang nằm ở mức thấp tức là dưới 1 chứng tỏ tài sản củacông ty được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hửu, có thể nói rằng doanh nghiệpchịu độ rủi ro thấp
1.041.148.06 0.916
1.119.459.01 8.138
1.254.636.95 8.847 1.570.448.334.331
Vốn chủ sở hữu
705.598.119.5 92
4 Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ dài h n ạ trên v n ố chủ sở h u ữ = Nợ dài h n ạ
V n ố chủ sở h u ữ
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Nợ dài hạn
19.339.910 407
20.740.322 753
20.869.437 678
18.539.507.5
31 18.407.532.761
Vốn chủ sở hữu
705.598.11 9.592
752.856.82 7.477
819.448.48 9.455
Hệ số này thể hiện được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua
đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản
nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn)
Trang 7Ta có thể thấy được trong 5 năm gần đây tỷ số này tăng giảm không đồng đều nhưngqua từng năm nó vẫn ở ngưỡng rất nhỏ và điều đó chứng tỏ khả năng tự chủ tài chínhcao của doanh nghiệp và cũng đồng nghĩa rằng doanh nghiệp gặp rủi ro thấp.
II Các tỷ số khả năng hoạt động:
1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quayhàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ sốvòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàngtồn kho không bị ứ đọng nhiều Ngược lại, nếu như tỷ số vòng quay hàng tồn kho nàythấp và giảm dần qua các năm thì doanh nghiệp sẽ ít gặp rủi ro hơn
Số vòng quay hàng t n ồ kho= Gía v n ố hàng bán
Số hàng t n ồ kho bìnhquân trong kỳ
Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp:
Theo như số liệu ở bảng phân tích trên thì chúng ta thấy rằng tỷ số vòng quay hàng tồn khocủa công ty Bibica trong 5 năm vừa qua luôn có sự biến động Năm 2015, tỷ số hàng tồnkho chỉ ở mức 8.98 nhưng đến năm 2016 thì chỉ số này đã tăng vọt lên mức 14.98 Điềunày chứng tỏ vào năm 2016 Bibica bán chạy hàng, thu được nhiều lợi nhuận, lượng hàng
dự trữ trong kho không nhiều Khi nhu cầu thị trường bánh kẹo tăng mạnh, doanh nghiệplại không có đủ hàng hóa cung cấp cho khách hàng, có thể sẽ bị mất khách hàng và tạo cơhội cho đối thủ cạnh tranh
Năm 2017 thì tỷ số vòng quay hàng tồn kho giảm xuống ở mức 8.56, năm 2018 tăngnhẹ lên 9.68 và năm 2019 ở mức 9.39 Sau năm 2016 thì tỷ số vòng quay hàng tồn khocủa doanh nghiệp ở mức ổn định và đủ lớn để có thể đáp ứng được nhu cầu kháchhàng
2 Tỷ số vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ số vòng quay phải thu thể hiện khả năng thu hồi công nợ từ các khách hàng, và cóthể đánh giá được những đối tác làm ăn của công ty Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc
Trang 8độ thu hồi vốn từ khách hàng càng nhanh Tuy nhiên, nêu hệ số này quá cao có thể ảnhhưởng tới mức tiêu thụ vì khi hệ số này quá cao sẽ đông nghĩa với kỳ hạn thanh toánngắn, không hấp dẫ khách mua hàng.
Năm 2015, tỷ số vòng quay các khoản phải thu chỉ đạt mức 5.90, cho thấy khả năngthu hồi tiền từ khách hàng khá thấp, chính sách bán hàng lỏng lẻo, có thể đối tác củacông ty đang gặp khó khăn về tài chính
Đến năm 2016, 2017 doanh nghiệp đã có sự khởi sắc và các tỷ số này tăng nhanh lầnlượt là 8.39 và 11.59 Từ đó ta thấy được rằng công ty đã có những đối tác làm ăn chấtlượng hơn, chính sách bán hàng tối ưu hơn và khả năng thu hồi công nợ từ các kháchhàng là tốt Đây là tín hiệu tích cực từ phía công ty, thời gian công ty bị chiếm dụngvốn đã giảm xuống, doanh nghiệp có nhiều vốn hơn phục vụ cho việc sản xuất linhhoạt hơn Tuy nhiên, chỉ số cao cũng phản ánh chính sách bán hàng quá chặt chẽ, cóthể gây ảnh hưởng xấu tới doanh số
Sự giảm xuống của tỷ số vòng quay các khoản phải thu diễn ra vào năm 2018 là10.62 và năm 2019 là 10.19 Nguyên nhân của hiện tượng này là có sự gia tăng cáckhoản phải thu khi hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn nhưng công ty chưa có chínhsách tín dụng hợp lí, công tác thu hồi nợ lỏng lẻo làm gia tăng các khoản nợ đến hạn
và quá hạn
3 Tỷ số vòng quay tài sản cố định
Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định(TSCĐ) của doanh nghiệp,cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu
Đối với chỉ số này thì năm 2015 Bibica chỉ đạt mức 4.53, mức thấp nhất trong 5 năm qua
Trang 9Qua đó ta thấy được rằng vào năm 2015 này thì công ty đang đầu tư mở rộng quy mô sảnxuất.
Từ năm 2016 chỉ số vòng quay tài sản cố định tăng lên 5.66 và rồi qua năm 2017 thì
có dấu hiệu giảm nhẹ xuống còn 5.62 Trong khoảng thời gian này thì hiệu quả sửdụng tài sản cố định của công ty Bibica không đạt được mức tối ưu
Nhưng từ năm 2017 trở đi, hiệu suất sử dụng tài sản cố định có xu hướng tăng dầntheo thời gian cho thấy hoạt động sử dụng tài sản của công ty đã được cải thiện và hiệuquả hơn Năm 2019, để có được 1 đồng doanh thu Bibica cần 7.28 đồng vào tài sản cốđịnh
4 Tỷ số vòng quay tổng tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản củacông ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản cóbao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Nhìn vào bảng phân tích này có thể thấy được rằng hệ số vòng quay tổng tài sản của Bibica
có xu hướng giảm dần qua các năm Song song đó thì tổng tài sản và doanh thu thuần đềutăng theo thời gian, nhưng năm gần đây nhất là năm 2019 tỷ số này lại giảm, việc này chothấy công ty Bibica sử dụng tài sản của mình chưa đạt hiệu quả như mong muốn
Năm 2015 qua năm 2016 chỉ số vòng quay tổng tài sản không có sự thay đổi vẫn ởmức 1.23 cho thấy trong hai năm này hiệu quả sử dụng tài sản không có sự tăngtrưởng Sang năm 2018 thì chỉ số này có sự giảm nhẹ xuống 1.19 Nguyên nhân có sựgiảm nhẹ này là doanh thu năm 2017 chỉ chiếm 19.4% trong khi tổng tài sản bình quânchiếm 18,11%
Giai đoạn năm 2017-2018, chỉ số vòng quay tổng tài sản tăng ít khoảng 0,01 lần, đạtmức 1.20, nghĩa là một đồng tài sản đầu tư sẽ thu về được 1.20 đồng doanh thu thuần.Trong giai đoạn này công ty đã sử dụng hiệu quả tài sản và tạo ra doanh thu
Trang 10Tuy nhiên vào năm 2019 thì chỉ số này lại giảm mạnh đáng kể Việc đầu tư vào tàisản bình quân nhưng không đem lại hiệu quả cao nên tỷ số vòng quay tổng tài sảngiảm còn 1.06, giảm 0.14 lần so với năm 2018 Cụ thể năm 2019 tổng tài sản bìnhquân tăng từ 21% (năm 2018) lên đến 25%, trong khi đó doanh thu chỉ tăng nhẹ từ21.4% (năm 2018) lên 22.06%.
5 Tỷ số vòng quay vốn lưu động:
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thu n ầ
VLĐ bình quân trong kỳ
Trong 5 năm qua công ty luôn sử dụng chiến lược quản lý vốn một cách thận trọng tức
là dùng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Mật độ sử dụngchiến lược này của công ty đều có sự tăng giảm liên tục qua các năm Vào năm 2015,công ty đã chi khoản hơn 3 tỷ đồng cho việc tài trợ tài sản ngắn hạn, nhưng đến năm
2017 công ty đã sử dụng hơn 5 tỷ đồng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Điều này cho tathấy rằng khoảng hời gian 2017 công ty có lẽ đã gặp khó khăn và khủng hoảng, vậynên việc huy động vốn vay ngắn hạn gia tăng áp lực thanh khoản và rủi ro tài chínhcao, do đó công ty chuyển chiến lược vốn thận trọng hơn để đối mặt với tình trạngkhủng hoảng
Giai đoạn năm 2018-2019, sau khi tình hình kinh doanh ổn định hơn thì doanh nghiệphuy động vốn ít hơn Và số vốn tài trợ cho tài sản cố định năm 2019(359.853.233.763 ) thấp hơn nhiều so với năm 2015
III Chỉ số đo lường giá trị thị trường:
1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS:
EPS đóng vai trò như một chỉ số về hiệu quả hoạt động của công ty Đây cũng là chỉ
số đánh giá hoàn toàn khả năng tạo ra lợi nhuận ròng của công ty trên mỗi cổ phiếu màcác cổ đông góp vốn, từ đó ta thấy được khả năng hoạt động của công ty
Trang 11Giá một cổ phiếu vào năm 2016 là 4,865 đồng giảm 422 đồng so với năm 2015
(5,287 đồng) EPS năm 2017 là 5,996 đồng/cổ phiếu và năm 2018 tiếp tục tăng lên đạt
mức 6,747 đồng/cổ phiếu Sự tăng trưởng của EPS này cho thấy các nhà đầu tư thu
được nhiều lợi nhuận hơn trên mỗi cổ phiếu mà mình đang nắm giữ, tạo nên sự hấp
dẫn ở cổ phiếu Bibica trên thị trường chứng khoán
Đến năm 2019 thì lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu là 5,832 đồng, giảm xuống
915 đồng so với năm 2018 Chỉ số này giảm do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế thấp
hơn tốc độ tăng của cổ phiếu phát hành thêm Mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu giảm đi
là vì lợi nhuận sau thuế phải chia đều cho nhiều cổ phiếu hơn
3 Hệ số giá thu nhập trên mỗi cổ phiếu P/E:
P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập cùa mỗi cổ phiếu Ta
nhận thấy rằng chỉ số P/E của Bibica năm 2016 là 19.18 lần, tăng 9 lần so với năm
2015, cao nhất trong 5 năm gần đây Tuy nhiên vào những năm sau đó, tình hình kinh
doanh gặp khó khăn, xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nên chỉ số P/E
của công ty có xu hướng giảm dần và năm 2019 thì chỉ số P/E chỉ đạt mức 9.98, giảm
hơn 10 lần so với năm 2016
IV Các hệ số khả năng thanh toán:
kho 83.488.669.382 100.903.638.657 104.786.755.587 101.126.743.783 116.077.819.258 Tiền và các
Trang 121 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Năm 2015-2017, hệ số có xu hướng tăng đều theo các năm trong đó năm 2016,công ty sử dụng 3,274 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng thanh toán nhanh đểchi trả cho các khoản nợ ngắn hạn, so với năm 2015 thì đã tăng lên 0,139 đồng,nguyên nhân do tài sản lưu động tăng 0,72% Giai đoạn từ 2016-2017 vẫn giữ
nguyên xu hướng tăng trưởng của giai đoạn trước, nguyên nhân do tài sản ngắnhạn tăng 10,38% Giai đoạn từ 2017 đến 2019, hệ số lại có mức tăng trưởng
ngược lại với các năm trên Nhưng tóm lại, khả năng thanh toán nhanh của công
ty Bibica trong 5 năm liên tiếp đều lớn hơn 1 điều đó chứng tỏ đảm bảo và thừakhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn với số tiền hiện có
(Hệ số khả năng thanh toán nhanh hàng tiêu dùng trong nước)
Ta có thể thấy được hệ số khả năng thanh toán nhanh của Bibica trong 5 năm gần đâyluôn ở mức thấp hơn so với ngành dịch vụ tiêu dùng trong nước, cụ thể 2015, 2016,
2017, 2019 là những năm mà hệ số này thấp hơn so với ngành dịch vụ tiêu dùng trong
Trang 13nước, trừ năm 2018 có phần nhỉnh hơn, điều đó phản ánh tình hình thanh toán nợ
không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn
2 Hệ số thanh toán hiện thời:
Nhìn vào bảng số liệu, khả năng thanh toán của công ty trong 5 năm đều lớn hơn 1,Bibica thừa khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tức là tài chính của công tyrất khả quan, nó tác động rất tích cực đến hoạt động của công ty trong tương lai Khảnăng thanh tón cảu công ty có xu hướng biến động khá lớn, tăng từ giai đoạn 2015 đến
2017 và giảm dần về sau Nguyên nhân do sự tăng từ 3,57 lên 4,02, hay năm 2017
công ty có thể sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ tốt hơn 2015
Ngược lại, khi tăng đến một mức lại giảm dần về sau, nguyên nhân do sự tăng của nợngắn hạn năm 2018 và 2019( tương ứng tỷ lệ tăng 14,11% và 72,08%) cao hơn so vớimức tăng trưởng của tài sản ngắn hạn năm 2018 và 2019( 12.07% và 25.19%)
3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời của công ty cũng tăng giảm qua các năm và đạt mứccao nhất tại năm 2017 là 1,41 Khả năng này thể hiện khả năng thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn cảu công ty Tuy khả năng thanh toán của công ty giảm vào giaiđoạn sau nhưng các khoản mục như tiền gửi ngân hàng vẫn tăng Có thể nhìn thấy
rằng hệ số của công ty vẫn ở mức cao, rủi ro thanh toán ở mức thấp khi khả năng thanhtoán nhanh và hiện thời vẫn ở mức trung bình lớn hơn 1
(Hệ số khả năng thanh toán tức thời hàng tiêu dùng trong nước)
Về hệ số khả năng thanh toán tức thời thì trong 5 năm gần đây Bibica luôn thấp hơn vềchỉ số này so với ngành dịch vụ tiêu dùng trong nước, điều này chứng tỏ với lượng tiền
và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán tứcthời các khoản nợ phải trả
V Các tỷ số khả năng sinh lợi:
1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Trang 14Trong đó: Tỷ su t ấ l i ợ nhu n ậ trên doanh thu= L i ợ nhu n ậ ròng
Doanh thu thu n ầ x100ROS (Return On Sales) là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, cho chúng ta biết
một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận
Theo bảng số liệu trong vòng 5 năm qua, chỉ số ROS của BIBICA (2015-2019)
không ổn định khi liên tục tăng giảm qua các năm Tuy nhiên kết quả đa phần là con số
dương, phản ánh một điều là công ty kinh doanh có lãi, có sự tăng trưởng và phát triển
Và ta thấy được từng biến động trong quá trình phát triển của BIBICA qua các năm:
Chỉ số ROS của công ty tăng liên tục trong giai đoạn 2016-2018 từ 6.433% (2016)
đến (2018) đạt mức tăng trưởng cao nhất 7.702% Nhìn chung tăng trưởng được là nhờ
công tác quản lý chi phí của công ty BIBICA trong giai đoạn này tốt, giúp giảm chi phí
và mang lại nhiều lợi ích cho công ty Đặc biệt khi các chỉ số về lợi nhuận ròng hay
doanh thu thuần của BIBICA cũng đều tăng trong hai giai đoạn này cho thấy công ty
tăng trưởng tốt và gặp nhiều thuận lợi Tuy vậy nhưng ROS có tăng cũng không quá
cao so với mức tăng của doanh thu thuần ROS tăng giảm liên tục cho thấy sự cạnh
tranh gây gắt của công ty với các đối thủ trong thị trường bánh kẹo
Còn chỉ số ROS vào hai giai đoạn (2015-2016) và (2018-2019) đều giảm Điểm đáng
chú ý ở đây là sự đối nghịch khi chỉ số doanh thu thuần thì tăng nhưng lợi nhuận ròng
thì giảm Đây chính là nguyên nhân khiến chỉ số ROS của BIBICA sụt giảm Cụ thể là