1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP TRUYỀN THÔNG MARKETING NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

119 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING ------BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: TRUYỀN THÔNG MARKETING

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

- -BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: TRUYỀN THÔNG

MARKETING

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Vưu Khai Triển – 1821003920 - Lớp:18DMC1

2 Lưu Ngọc Diễm Quyên – 1821003810 - Lớp: 18DMC1

3 Lý Gia Huy – 1821003618 - Lớp: 18DMC1

4 Thiều Minh Trung – 1821003927 - Lớp: 18DMC1

5 Trương Thị Trang Thi – 1821003835 - Lớp: 18DMC1Giảng viên hướng dẫn: Ths Ngô Minh Trang

Trang 3

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên MSSV Vưu Khai Triển 1821003920 Lưu Ngọc Diễm Quyên 1821003810

Điểm bằng số Chữ ký giảng viên

(Điểm bằng chữ) (Họ tên giảng viên)

Trang 5

LỜI CAM ĐOANTrong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu: “Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh”, nhóm sinh viên

đã tự nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề, khái niệm, sử dụng kiến thức đã được học để áp dụngvào nghiên cứu Bên cạnh đó, nhóm tác giả đã trao đổi thông tin, nhận được sự hỗ trợ từgiảng viên hướng dẫn Ngô Minh Trang, bạn bè để hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi, những sốliệu, kết quả nghiên cứu, biện luận trong bài nghiên cứu này là trung thực

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng 5 năm2021

Người đại diện nhóm thực hiện đề tài

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi đến tất cả thầy cô khoa Marketing trường Đại học Tàichính – Marketing lời cảm ơn sâu sắc vì đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu là nền tảng lýthuyết vững chắc cho chúng em Đồng thời, quý thầy cô đã tạo cơ hội để chúng em hệ thốnglại những kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng đã được học thông qua bài thực hành lầnnày Qua đó giúp chúng em nắm vững hơn những kiến thức đã học trên lớp và có cơ hội ápdụng vào thực tiễn, đó là những kinh nghiệm thực tế giúp chúng em tự tin hơn cho công việcsau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Minh Trang đã dành nhiều thời gian, côngsức, tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi nói chuyện, thảo luận Bên cạnh đó, cô còn

bổ sung những lỗ hổng kiến thức và đưa ra phương pháp hướng dẫn để hoàn thiện hơn trithức ngành nghề cho chúng em nói chung và bài nghiên cứu nói riêng Nếu không có sựhướng dẫn của thầy thì chúng em sẽ không thể hoàn thành tốt được bài thực hành này Mộtlần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy

Với kiến thức còn hạn hẹp, nên đề tài của nhóm không tránh khỏi những sai sót, chưahoàn thành được xuất xắc, mong nhận được góp ý từ cô để chúng em hoàn thiện kiến thức và

có thêm những chia sẻ, kinh nghiệm để làm hành trang quý báu cho sự nghiệp theo đuổingành Marketing sau này

Sau cùng, chúng em kính chúc quý thầy cô trong khoa Marketing và cô Ngô MinhTrang dồi dào sức khỏe, niềm vui và hạnh phúc để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp củamình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ trẻ chúng em

Trân trọng!

TP.HCM, tháng 5 năm 2021

Trang 7

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

TÓM TẮT ĐỀ TÀI xii

ABSTRACT xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ: 3

1.4.2 Nghiên cứu chính thức: 3

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

1.6 ĐÓNG GÓP NGHIÊN CỨU 4

1.7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 VẬT DỤNG KHÓ PHÂN HỦY 7

2.1.1 Khái niệm vật dụng khó phân hủy 7

2.1.2 Ảnh hưởng của vật dụng khó phân hủy tới môi trường 7

2.1.3 Phân loại vật dụng khó phân hủy 8

2.2 BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN 9

Trang 8

2.2.1 Khái niệm bình nước cá nhân 9

2.2.2 Phân loại các dạng bình nước cá nhân 9

2.3 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 12

2.3.1 Thực trạng 12

2.3.2 Nguyên nhân 13

2.3.3 Hậu quả 16

2.3.4 Đề xuất, giải pháp 16

2.4 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI 16

2.4.1 Mô hình lý thuyết và hành vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (2005).16 2.4.2 Mô hình lý thuyết giá trị - niềm tin chuẩn mực của Stern năm 2000 .18

2.4.3 Mô hình lý thuyết kích hoạch chuẩn mực của Schwartz năm 1997 19

2.5 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 20

2.5.1 Nghiên cứu trong nước 20

2.5.2 Nghiên cứu ngoài nước 24

2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 27

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 30

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 31

3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 33

3.2.1 Các bước nghiên cứu sơ bộ một bài nghiên cứu 33

3.2.2 Kết quả xây dựng thang đo nháp và thang đo sơ bộ 33

3.2.3 Xây dựng thang đo và mã hóa dữ liệu 35

3.2.4 Kết quả điều chỉnh thang đo chính thức 39

3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC 40

3.3.1 Phương pháp lấy mẫu 40

3.3.2 Kích thước mẫu 40

3.3.3 Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu 40

Trang 9

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 44

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

4.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 45

4.1.1 Mô tả mẫu khảo sát 45

4.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 46

4.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Quan tâm về môi trường (MT)47 4.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Nhận thức về tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân (HQ) 48

4.2.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Tác động về giá (TG) 49

4.2.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng (SC) 50

4.2.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Tác động về chiêu thị (CT) 51

4.2.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Nhóm tham khảo (TK) 52

4.2.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Quyết định sử dụng bình nước cá nhân 53

4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 53

4.3.1 Đánh giá phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập lần 1.54 4.3.2 Đánh giá phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 58

4.3.3 Điều chỉnh mô hình từ kết quả EFA 59

4.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY 60

4.4.1 Phân tích tương quan 60

4.4.2 Phân tích hồi qui 62

4.5 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT 66

4.5.1 Sự khác biệt về Quyết định sử dụng bình nước cá nhân và giới tính .66

4.5.2 Sự khác biệt về Quyết định sử dụng bình nước cá nhân và sinh viên ở các năm học khác nhau 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 70

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 KẾT LUẬN 71

Trang 10

5.1.2 Kết quả nghiên cứu 71

5.2 ĐÓNG GÓP NGHIÊN CỨU 73

5.2.1 Về lý thuyết 73

5.2.2 Về thực tiễn 74

5.3 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 75

5.3.1 Đối với yếu tố “Quan tâm về môi trường” 75

5.3.2 Đối với yếu tố “Tính hiệu quả và cấu tạo của sản phẩm bình nước cá nhân” 75

5.3.3 Đối với yếu tố “Tác động về giá” 76

5.3.4 Đối với yếu tố “Tính sẵn có và thuận tiện khi mua hàng” 76

5.3.5 Đối với yếu tố “Tác động về chiêu thị” 77

5.3.6 Đối với yếu tố “Nhóm tham khảo” 78

5.4 HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 79

5.4.1 Hạn chế đề tài 79

5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 79

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO a PHỤ LỤC b BÁO CÁO KIỂM TRA ĐẠO VĂN v

Trang 11

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

TPB Theory of Planned Behavior: Thuyết hành vi dự định.VPN Value Pelief Norm: Mô hình thuyết giá trị niềm tin chuẩn mựcNAM The Norm Activation Model: Mô hình kích hoạt chuẩn mực

EFA Exploratory Factor Analysis: Phân tích nhân tố khám phá.CFA Confirmatory Factor Analysis: Phân tích yếu tố khẳng định

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mô hình lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) 17

Hình 2.2 Mô hình thuyết giá trị niềm tin chuẩn mực (VBN) 18

Hình 2.3 Mô hình kích hoạt chuẩn mực (NAM) 19

Hình 2.4: Nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng 21

Hình 2.5: các yếu tố thúc đẩy ý định và hành vi tiêu dùng xanh 22

Hình 2.6: Mô hình hành vi tiêu dùng xanh của khách hàng cá nhân 23

Hình 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phân loại rác 25

Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu thái độ và hành vi đối với môi trường: giá trị, hành động và quản lý rác thải 26

Hình 3.1: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện nghiên cứu 32

Hình 4.1: Tổng hợp về độ tuổi, năm học và giới tính nhóm khảo sát 45

Hình 4.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Quyết định sử dụng bình nước cá nhân của sinh vi Thành Phố Hồ Chí Minh (sau khi kiểm định) 60

Hình 4.3: Kiểm định phân phối của phần dư 65

Hình 4.4: Đồ thị phân tán của phần dư 65

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Các giai đoạn thực hiện nghiên cứu 31

Bảng 3.2: Kết quả xứ lý hệ số Cronbach’s Alpha 35

Bảng 3.3: Quan tâm đến môi trường 35

Bảng 3.4: Nhận thức về tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân 36 Bảng 3.5: Tác động về giá 36

Bảng 3.6: Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng 37

Bảng 3.7: Tác động về chiêu thị 37

Bảng 3.8: Nhóm tham khảo 38

Bảng 3.9: Quyết định hành vi sử dụng bình nước cá nhân 38

Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiên cứu 46

Bảng 4.2: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Quan tâm về môi trường (MT) 47

Bảng 4.3: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Nhận thực tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân (HQ) 48

Bảng 4.4: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến tác động về giá (TG)49 Bảng 4.5: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng (SC) 50

Bảng 4.6: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Tác động về chiêu thị (CT) 51

Bảng 4.7:Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Nhóm tham khảo TK 52 Bảng 4.8: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Quyết định sử dụng bình nước cá nhân (QD) 53

Bảng 4.9: Hệ số KMO and Bartlett’s Test (Biến độc lập lần 1) 54

Bảng 4.10: Kết quả phân tích rút trích nhân tố biến độc lập lần 1 54

Bảng 4.11: Phân tích xoay ma trận nhân tố các biến độc lập lần 1 56

Bảng 4.12: Phân tích xoay ma trận nhân tố các biến độc lập lần 2 57x

Trang 14

Bảng 4.14: Kết quả rút trích nhân tố biến phụ thuộc 58

Bảng 4.15: Kết quả xoay nhân tố biến phụ thuộc 59

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định sử tương quan 61

Bảng 4.17: Kết quả phân tích hồi qui 62

Bảng 4.18: Mức độ giải thích mô hình 63

Bảng 4.19: Kết quả kiểm định ANOVA hồi qui 64

Bảng 4.20: Kết quả Leneve của Independent T-test 66

Bảng 4.21: Kết quả Leneve của Independent T-test 67

Bảng 4.22: Kết quả kiểm định ANOVA giữa sinh viên các năm học khác nhau 67

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định ANOVA theo sinh viên ở các năm học khác nhau 68

Trang 15

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bình nước cánhân của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó hướng đến việc nâng cao nhận thức vềhành vi bảo vệ môi trường Đánh giá mức độ nhận thức qua các yếu tố ảnh hưởng, xây dựng

mô hình kiểm chứng mối quan hệ, đo lường và kiểm định mức độ khác nhau giữa các yếu tốảnh hưởng và hành vi sử dụng bình nước cá nhân

Nhóm tác giả đã tham khảo các đề tài liên quan Sau đó, đề xuất mô hình nghiên cứu lýthuyết bao gồm các yếu tố: (1) Quan tâm về môi trường, (2) Nhận thức tính hiệu quả và cấutạo của bình nước cá nhân, (3) Tác động về giá, (4) Tính sẵn có và thuận tiện khi mua hàng,(5) Tác động về chiêu thị, (6) Nhóm tham khảo

Sau khi chạy các kết quả cho ra được hệ số beta chuẩn hóa các yếu tố ảnh hưởng đếnhành vi sử dụng bình nước cá nhân từ thấp đến cao là (1) Nhận thức tính hiệu quả và cấu tạocủa bình nước cá nhân (-0.137), (2) Nhóm tham khảo (0.032), (3) Tác động về chiêu thị(0.055), (4) Tác động về giá (0.127), (5) Tính sẵn có và thuận tiện khi mua hàng (0.170), (6)Quan tâm về môi trường (0.442) Nhóm tác giả đã đưa ra sự đóng góp của nghiên cứu và đềxuất một số kiến nghị cho chính phủ, nhà trường giúp cải thiện thói quen sử dụng bình nước

cá nhân và ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh

Keywords: Bình nước cá nhân, Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bình nước cánhân, Sinh viên TPHCM dùng bình nước cá nhân, Nghiên cứu hành vi sử dụng bình nước cánhân

Trang 16

The objective of the study is to determine the factors affecting the behavior of usingpersonal water bottles of students in Ho Chi Minh City, thereby aiming to raise awarenessabout environmental protection behavior Assess the level of awareness through influencingfactors, build a model to test the relationship, measure and test the degree of differencebetween influencing factors and the behavior of using personal water bottles

The authors have consulted related topics Then, a theoretical research model isproposed that includes the following factors: (1) Environmental concerns, (2) Perceivedeffectiveness and structure of individual water bottles, (3) Price impact, (4) Availability andconvenience of purchase, (5) Promotional impact, (6) Reference group

After running the results, the factors affecting the behavior of using personal waterbottles from low to high are (1) Perceived effectiveness and structure of individual waterbottles (-0.137), (2) Reference group (0.032), (3) Promotional impact (0.055), (4) Priceimpact (0.127), (5) Availability and convenience of purchase (0.170), (6) Environmentalconcerns (0.442) The authors contributed the research and proposed severalrecommendations to the government and schools to help improve the habit of using personalwater bottles and the awareness of environmental protection among students in Ho Chi MinhCity

Keywords: personal water bottles, factors affecting the behavior of using personal waterbottles of students in Ho Chi Minh City, students in Ho Chi Minh City using personal waterbottles, researching the behavior of using personal water bottles

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như nhiều quốc gia khác, ViệtNam đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm do chất thải nhựa gây ra cho môi trường Tại ViệtNam, ước tính mỗi năm, người dân có hơn 1,8 triệu tấn rác thải nhựa được thải ra, nhưng chỉ27% trong số đó được tái chế Lượng tiêu thụ nhựa tính trên đầu người ở Việt Nam qua mỗinăm đã tăng mạnh lên mức khoảng 40kg nhựa/người và là một trong 4 quốc gia tại châu Áphát sinh chất thải nhựa nhiều nhất Số lượng bao bì nhựa và túi nilon sử dụng ngày càng giatăng ở Việt Nam dẫn đến lượng thải bỏ cũng tăng dần theo từng năm Đặc biệt, rác thải nhựa

có tính chất khó phân hủy, có thể tồn tại hàng trăm năm, gây ô nhiễm môi trường, đe dọa hệsinh thái và tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe người dân và sự phát triểnbền vững của mỗi quốc gia

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Chỉ thị 33/CT-TTg về tăng cường quản lý, tái sửdụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa Chỉ thị nêu rõ, ô nhiễm nhựa đang trở thànhmột trong những thách thức lớn nhất mà các quốc gia đang phải đối mặt Mỗi năm lượng chấtthải nhựa do con người thải ra trên phạm vi toàn cầu đủ để phủ kín 4 lần diện tích bề mặt tráiđất, trong đó 13 triệu tấn chất thải nhựa được đổ ra đại dương Việc lạm dụng sử dụng sảnphẩm nhựa, nhất là túi nilon khó phân hủy, sản phẩm nhựa dùng một lần đã và đang để lạinhững hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường Vấn đề ô nhiễm nhựa, đặc biệt là ô nhiễmnhựa đại dương là vấn đề thực sự đáng báo động, đã, đang và sẽ gây thiệt hại to lớn cho môitrường sinh thái ở nước ta Năm 2019, Thủ tướng Chính phủ đã phát động phong trào chốngchất thải nhựa trên toàn quốc, nhiều cơ quan, tổ chức, địa phương, doanh nghiệp và các cánhân đã có nhiều hành động thiết thực, ý nghĩa, hiệu quả để chống, giảm thiểu chất thải nhựa.Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 nên hành vi tiêu dùng của người dân

có sự thay đổi lớn Các nghị định cách ly xã hội được thực hiện, mua sắm online bùng nổ mộtcách mạnh mẽ Theo báo Tuổi trẻ, trong giai đoạn dịch vừa qua, có đến 75% người dân sốngtại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội sử dụng dịch vụ mua đồ ăn trực tuyến (Rác thải nhựatăng lên đáng kể, cần chung tay giảm thiểu ngay lúc này, 04/12/2020) Việc mua đồ và giao

đồ tận nơi đã khiến lượng rác thải nhựa tăng lên đáng kể, chưa kể các mặt hàng tiêu dùngonline khác đều được đóng gói bằng túi nilon để giao đi Như vậy, bài toán giải quyết vấn đềrác thải nhựa lại càng khó khăn cho các cơ quan chức năng

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng xãhội đã và đang quan tâm tới vấn đề tác hại các sản phẩm khó phân huỷ với nhiều giải phápđược đưa ra áp dụng bao gồm cả các giải pháp hành chính cũng như các biện pháp tuyêntruyền, nâng cao nhận thức như tổ chức các chiến dịch truyền thông “nói không với túi ni

Trang 18

lông”, “ngày không túi ni lông”, “ngày hội tái chế chất thải” … ; hoặc việc khuyến khích ápdụng các giải pháp sản xuất túi sinh học tự phân hủy, túi thân thiện với môi trường ở một sốdoanh nghiệp, sử dụng các bình nước cá nhân thay thế các loại chai nhựa… nhằm hạn chế tácđộng tiêu cực của loại rác thải này tới môi trường Thời gian qua giới khoa học có nhiềunghiên cứu về tác hại của các sản phẩm khó phân huỷ tới môi trường và cũng có những cuộcvận động, tuyên truyền người dân sử dụng các sản phẩm thay thế, đặc biệt là sử dụng cácbình nước xách tay thay thế cho sản phẩm khó phân huỷ nhưng việc làm thay đổi nhận thức

và hành vi của người dân vẫn chưa đạt kết quả như mong muốn Do đó, nhóm tác giả lựa

chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh” với mục đích tìm hiểu nhận thức của sinh viên về

tác hại của các sản phẩm khó phân hủy gây ô nhiễm môi trường, để đề xuất các giải phápthúc đẩy quyết định sử dụng sản phẩm xanh – cụ thể hơn là sản phẩm bình nước xách tay cho

cá nhân mỗi người sử dụng của sinh viên, thành phần đang là đối tượng đông đảo, thành phầntri thức, quan tâm đến các vấn đề môi trường, xã hội Từ đó các doanh nghiệp, cơ quan chứcnăng có thể đưa ra những chiến lược phù hợp để khuyến khích tiêu dùng xanh, đạt được mụctiêu cả về ngắn hạn và dài hạn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử bìnhnước cá nhân của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh Để làm rõ mục đích này cần thựchiện các mục tiêu:

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tạiThành phố Hồ Chí Minh

 Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bìnhnước cá nhân của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh

 Mô hình hóa các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tạiThành phố Hồ Chí Minh

 Đề xuất giải pháp cho sinh viên nhằm bảo vệ sức khỏe, nâng cao ý thức sống xanh và bảo vệmôi trường khỏi những tác hại của những sản phẩm khó phân hủy và sử dụng một lần

1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tại Thành phố HồChí Minh

 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đã, đang và sẽ sử dụng bình nước cá nhân tại Thành phố HồChí Minh

Trang 19

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Thời gian nghiên cứu: 22/03/2021 đến 30/05/2021

 Không gian nghiên cứu: Sinh viên đã, đang và sẽ sử dụng bình nước cá nhân tại Thành phố

Hồ Chí Minh

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ:

Nghiên cứu định tính: thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn nhóm tập trung, với sự thamgia của nhóm tác giả và những sinh viên đã sử dụng bình nước cá nhân thay thế ly nhựa khóphân hủy và sử dụng một lần tại TP.HCM nhằm vừa khám phá vừa khẳng định các yếu tố ảnhhưởng đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tại TP.HCM Kết quả phỏng vấn

sẽ dùng cho việc xây dựng bảng câu hỏi và mô hình nghiên cứu

1.4.2 Nghiên cứu chính thức:

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm mục đích thu thập các thôngtin định lượng về yếu tố tác động đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tạiTP.HCM với mục tiêu n = 500 mẫu Kết quả thu được sẽ là cơ sở dữ liệu nhằm kiểm định môhình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, kiểm định có hay không có sự khác biệt vềcường độ tác động của các yếu tố đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân tại TP.HCM theocác đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu

Các giai đoạn thu thập dữ liệu trong nghiên cứu sẽ được triển khai chi tiết như sau:

 Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn sinh viên có độ tuổi từ18-22 tại địa bàn TP.HCM

 Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phântích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) bằng phần mềm xử lý SPSS 25.0,qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy, giá trị hội tụ và phân biệt; đồng thời táicấu trúc các biến quan sát còn lại vào các yếu tố (thành phần đo lường) phù hợp, đặt cơ sởcho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tíchtiếp theo

 Phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và

đo lường cường độ tác động của các yếu tố

 Kiểm định T-Tests; ANOVA; nhằm kiểm định có hay không sự khác biệt trong hành vi củasinh viên về việc sử dụng bình nước cá nhân tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (dựa theocác đặc điểm nhân khẩu học của người tiêu dùng như: giới tính, độ tuổi)

Trang 20

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tại TP.HCM

 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tạiTP.HCM

 Đề xuất giải pháp để thúc đẩy hành vi sử dụng bình nước cá nhân thay thế cho các chai, lynhựa và sản phẩm sử dụng 1 lần tại TP.HCM

1.6 ĐÓNG GÓP NGHIÊN CỨU

Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu: Về mặt khoa học, đây là nghiên cứu thựcnghiệm về những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng vật dụng thay thế sản phẩm khóphân hủy tại TP.HCM Nhóm tác giả sử dụng những thang đo từ các nghiên cứu thực nghiệmtrong và ngoài nước của nhiều tác giả trên các lĩnh vực khác nhau Những nghiên cứu này đãứng dụng thành công mô hình Hành động hợp lý TRA - Theory of Reasoned Action củaFishbein & Ajzen (1975), thuyết hành vi hoạch định TPB - Theory of Planned Behaviour củaAjzen (1991)

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu, kết quả nhận được có ýnghĩa thực tiễn và góp phần để các tổ chức, cơ quan và đơn vị có liên quan về lĩnh vực kinhdoanh các vật dụng thay thế sản phẩm khó phân hủy có góc nhìn đúng đắn và thay đổi để đápứng kịp xu hướng tiêu dùng bình nước cá nhân của sinh viên tại TP.HCM, đề ra giải pháp đểnâng cao nhận thức của sinh viên về việc sử dụng bình nước cá nhân, góp phần bảo vệ môitrường

Những đóng góp của đề tài nghiên cứu:

Thứ nhất: Nghiên cứu đề xuất một mô hình lý thuyết và thang đo các yếu tố chính tác

động đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tại TP.HCM cũng như cung cấpmột số kết quả kiểm định khách quan để làm sáng tỏ các giả thuyết từ mô hình

Thứ hai: Kết quả nghiên cứu gợi mở những yếu tố chính xác tác động đến hành vi sử

dụng bình nước cá nhân của sinh viên tại TP.HCM, từ đó sẽ giúp sinh viên thấy được tác hạinghiêm trọng của việc sử dụng quá nhiều sản phẩm khó phân hủy, nâng cao nhận thức bảo vệmôi trường

Thứ ba: Kết quả nghiên cứu hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất các bình nước cá nhân

thay thế cho các sản phẩm ly nhựa và sử dụng 1 lần và nhận biết được nhu cầu của thị trường,cũng như thị hiếu khách hàng, các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình quyết định sửdụng bình nước cá nhân của sinh viên hiện nay Ngoài ra, đề xuất một số giải pháp cho cácdoanh nghiệp để hình thành và phát triển những chiến lược phù hợp với nhóm khách hàngtiềm năng

Trang 21

1.7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Nội dung đề tài được trình bày gồm 5 chương cụ thể sau:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu: Cung cấp những thông tin tổng quan về đề tài,những lý do nhóm tác giả chọn đề tài, các vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết,các mô hình nghiên cứu lý thuyết và các bài nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước cóliên quan đến đề tài nghiên cứu để dựa trên tiền đề đó kế thừa và đưa ra mô hình nghiên cứu

đề xuất Trong đó biến phụ thuộc là hành vi sử dụng bình nước cá nhân và biến độc lập là cácyếu tố ảnh hưởng đến quyết định này

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp nghiên cứu của đề tàibao gồm thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra khảo sát, thu thập dữliệu, thông tin về mẫu và các bước phân tích dữ liệu

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu: Từ kết quả của dữ liệu được thu thập và thiết

kế ở chương 3, chương 4 sẽ lần lượt thực hiện các phân tích gồm có kiểm định độ tin cậythang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy và kiểm địnhcác giả thuyết của mô hình nghiên cứu

Chương 5: Kết luận, hàm ý quản trị và kiến nghị: Dựa trên kết quả thu được ở chương

4, chương 5 sẽ phân tích kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài, ý nghĩa thực tiễn của đề tài

và đề xuất một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Đồng thời trình bàycác hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu mới cho các bài nghiên cứu tiếp theo

Trang 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Việc sử dụng các sản phẩm từ nhựa không thân thiện với môi trường từ xưa đến nay đã

là thói quen của người Việt Nam vì tính tiện lợi và dễ sử dụng của chúng Nhưng những sảnphẩm này lại khó phân hủy và làm cho môi trường trở nên ô nhiễm Với sự phát triển của cácphương tiện truyền thông đại chúng việc truyền thông các biện pháp sử dụng vật dụng thaythế cho các sản phẩm được nêu trên dần được lan rộng và đón nhận từ công chúng Có thểthấy, đây là một thị trường tiềm năng nhưng cũng đầy rủi ro khi người tiêu dùng phải từ bỏthói quen khi sử dụng một sản phẩm quá lâu Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành

vi sử dụng bình nước cá nhân sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan khi đưa racác chiến lược tiếp cận khách hàng, đưa ra hướng phát triển phù hợp với sản phẩm

Lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đã được trình bày trongphần đầu của chương một Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài sẽ xác định câu hỏinghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũngnhư kết cấu của đề tài Chương tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứutrước đây có liên quan và được sử dụng trong đề tài

Trang 23

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU2.1 VẬT DỤNG KHÓ PHÂN HỦY

2.1.1 Khái niệm vật dụng khó phân hủy

Vật dụng khó phân hủy là những chất thải sử dụng các chất liệu khó phân hủy nhưng cóthể đưa vào tái chế để sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho con người hoặc thậm chí là khôngthể phân hủy cũng không thể tái chế được mà chỉ có thể xử lý bằng cách mang ra các khuchôn lấp rác thải như nhựa tổng hợp hoặc các loại vật dụng chỉ sử dụng được một lần nhưống hút, ly nhựa, bao nilon…

2.1.2 Ảnh hưởng của vật dụng khó phân hủy tới môi trường

Các vật dụng khó phân hủy đang dần trở thành mối nguy hại đối với đời sống và sứckhỏe con người Chính những ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp còn rất thấp,nên có thể nói việc xử lý vật dụng khó phân hủy độc hại ở nước ta còn rất hạn chế.Các vậtdụng khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung quanh thì môi trường ngàycàng chứa nhiều loại vật gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ quan, tạo cơ hội cho các loạinấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho con người

Ảnh hưởng đến môi trường nước: Theo thói quen nhiều người thường vứt bỏ các vật dụng

khó phân hủy tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượng vật dụng này sau khi khó hoặc không bịphân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khuvực Nó có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồnnước mặt ở đây bị nhiễm bẩn Lâu dần những thứ rác thải này sẽ làm giảm diện tích ao hồ,giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước.Hậu quả dẫn đến hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt

Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là

điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ trong những thứ rác thải này phân huỷ, thúcđẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thảikhí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

Ảnh hưởng đến cảnh quan: Vật dụng sinh hoạt vứt bừa bãi, chất đống lộn xộn, không thu

gom, vận chuyển đến nơi xử lý,…để lại những hình ảnh làm ảnh hưởng rất nhiều đến vẻ đẹp

mỹ quan

Ảnh hưởng đến môi trường đất: Trong thành phần các vật dụng này có chứa nhiều các chất

độc, khi nó được đưa vào môi trường và không được xử lý khoa học thì những chất độc xâmnhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loàiđộng vật không xương sống, ếch nhái,…làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinhhọc và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại

Trang 24

túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, chúng cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy trong đất Do

đó chúng tạo thành các bức tường ngăn cách trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng

hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng

thải tái chế khó phân

hủy nhưng có thể đưa

vào tái chế để sử dụng

nhằm mục đích phục

vụ cho con người

-Các loại giấy thải-Các loại hộp/chai/vỏ lonthực phẩm bỏ đi

-Thùng carton, sáchbáo cũ

-Hộp giấy, bì thư,bưu thiếp đã qua sửdụng

- Các loại vỏ lonnước ngọt/lon bia/vỏhộp trà…

- Các loại ghế nhựa,thau/chậu nhựa, quần

áo và vải cũ…

Cần được tách riêng,đựng trong túi vải để bánlại cho cơ sở tái chế

Vật dụng không thể

phân hủy: là các loại

chất thải vô cơ không

- Các loại bao bì bọc bênngoài hộp/chai thực phẩm

- Các loại túi nilon được bỏ

đi sau khi con người dùngđựng thực phẩm

- Một số loại vật dụng/thiết

bị trong đời sống hàngngày của con người

- Gạch/ đá, đồsành/sứ vỡ hoặckhông còn giá trị sửdụng

- Ly/ cốc/ bình thủytinh vỡ…

- Các loại vỏ sò/ốc,

vỏ trứng…

- Đồ da, đồ cao su,đồng hồ hỏng, băngđĩa nhạc, radio…

không thể sử dụng

Thu gom vào dụng cụchứa chất thải và đưa đếnđiểm tập kết để xe chuyêndụng đến vận chuyển, đưa

đi xử lý tại các khu xử lýchất thải tập trung theoquy định

Trang 25

2.2 BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN

2.2.1 Khái niệm bình nước cá nhân

Bình nước là một vật chứa được sử dụng để chứa nước, chất lỏng hoặc đồ uống khác đểtiêu dùng Bình nước cá nhân có nghĩa là bình nước đó thuộc về cá nhân chúng ta Thay vìmỗi lần dùng bất kì loại nước nào chúng ta sẽ phải dùng chai nhựa một lần và làm cho sự ônhiễm rác thải nhựa tăng lên thì chúng ta nên mang theo bình nước cá nhân của mình Việc sửdụng một bình nước cho phép một cá nhân uống và vận chuyển đồ uống từ nơi này đến nơikhác Bình nước thường được làm bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại

Bình nước có nhiều hình dạng, màu sắc và kích cỡ khác nhau Trong quá khứ, bìnhnước đôi khi được làm bằng gỗ, vỏ cây, hoặc da động vật như da thuộc, da sống và da cừu.Bình nước có thể được dùng một lần hoặc tái sử dụng Bình nước tái sử dụng cũng có thểđược sử dụng cho các chất lỏng như nước trái cây, trà đá, đồ uống có cồn hoặc nước ngọt.Bình nước có thể tái sử dụng giúp giảm thiểu rác thải nhựa và góp phần bảo vệ môi trường.Bình đựng nước cá nhân là vật dụng khá là gần gũi, quen thuộc và phổ biến trong cuộcsống của con người và được xem là sản phẩm thân thiện, sử dụng để bảo vệ môi trường Đặcbiệt sản phẩm ấy ngày càng đa dạng, phong phú với nhiều mẫu mã, kiểu dáng hay họa tiết bắtmắt nên được rất nhiều người yêu thích và ưa chuộng Có thể thấy rằng: cuộc sống ngày cànghiện đại thì càng xuất hiện nhiều những sản phẩm thông minh mang đến tiện ích, phục vụ đầy

đủ cho nhu cầu của con người Trong đó bình đựng nước cá nhân – có vai trò khá là quantrọng Khi mà nó không chỉ giúp cung cấp đầy đủ chất khoáng cho cơ thể ở mọi lúc mọi nơi,

kể cả khi mùa đông lạnh giá hay trong mùa hè nóng bức Mà vật dụng nhỏ bé ấy còn có thểđược sử dụng để làm quà tặng cho khách hàng, đối tác trong những dịp lễ, buổi sự kiện trọngđại…hay quảng bá thương hiệu, truyền tải nội dung liên quan đển sản phẩm của công ty mìnhtới người tiêu dùng Bởi vậy mà hàng ngày, bình đựng nước cá nhân được sử dụng rất rộngrãi trong đời sống Trẻ em đến trường luôn được bố mẹ kèm theo sẵn một bình đựng nước đihọc để khát sẽ có ngay nước uống Hay trong những chuyến hành trình xa thì bình đựng nước

du lịch cũng là một vật dụng rất cần thiết để cung cấp thêm năng lượng cho chặng đường dài

mà không nên bỏ qua…

2.2.2 Phân loại các dạng bình nước cá nhân

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bình nước cá nhân, dựa vào các yếu tố chấtliệu nhóm tác giả phân loại được các dạng bình nước cá nhân như sau:

Trang 26

Chất liệu Điểm mạnh Điểm yếu Hình ảnh minh

hoạNhựa: Bình nước cá

nhân bằng nhựa tái sử

- Có hình dạngđộc đáo và các tùychọn mới lạ

- Có thể dễ dàngcho trẻ em sửdụng

- Dễ dàng làmsạch

- Có thể tuỳ chỉnhvới thiết kế, thôngđiệp hoặc logo

- Nước không

có vị tươi nhưtrong chai thuỷtinh

- Nhiều loại

cách nhiệt đểkiểm soát nhiệtđộ

- Có thể chứaBPA

- Bình nước cóthể bị bốc mùi

- Màu sắc củabình nước có thể

bị phai dần dướiánh mặt trời

- Cần được thaythế định kỳ

- Thiết kế có thể

bị bong tróctheo thời gian sửdụng

Nhôm: Những người đi

xe đạp, đi bộ đường dài

- Đa dạng kích cỡ

để chúng ta lựachọn

- Những mẫu thiết

kế với màu sắc củabình thời thượng

- Không quá dễdàng để rửasạch

- Đôi khi để lại

dư vị đắng củakim loại

- Nóng lên ởnhiệt độ cao

Trang 27

hơn mà không phải lo

lắng về việc nước mất đi

nhiệt độ vốn có của nó

- Giá cả phảichăng

- Bền bĩ theo thờigian

- Kéo dài đượctuổi thọ của bìnhnước cá nhân

- Có thể tuỳ chỉnhthiết kế, thôngđiệp hoặc logo

- Yêu cầu mộtlớp lót bằngnhựa có chứahoá chất

- Dễ bị lõm nếu

bị rới hoặc vađập

- Thiết kế có thể

bị phai xướchoặc phai màutheo thời gian

Nước giữ lạnh trong

một thời gian dài, cho

- Nhiều màu sắc

và kích thước đểlựa chọn

- Không rửa trôibất kì hoá chấtnào

- Chống gỉ và nấmmốc

- Chất liệu bền bĩtheo thời gian

- Kéo dài đượctuổi thọ của bìnhnước cá nhân

- Phong cách vàhợp thời trang

- Có thể tuỳ chỉnhvới thiết kế, thôngđiệp hoặc logo

- Có thể khánặng để mangtheo

- Đôi khi để lại

dư vị kim loại

- Thường đắthơn hơn cácbình nước chấtliệu khác

- Nóng lên ởnhiệt độ cao

- Có thể bị lõmnếu va đập, rơirớt

- Không quá dễdang rửa sạch

- Thiết kế có thể

bị phai xướchoặc phai màutheo thời gian

Trang 28

Thuỷ tinh: Thuỷ tinh

- Nhiều loại kíchthước để lựa chọn

- Cách nhiệt tốt

- Bảo quản đượcnước uống tươinhất

- Dễ dàng làmsạch bình nước

- Không rửa trôibất kì hoá chấtnào

- Có thể tuỳ chỉnhvới thiết kế, thôngđiệp hoặc logo

- Rất dễ vỡ

- Không nhiềutuỳ chọn màusắc như các chấtliệu khác

- Đắt hơn cácloại bình nướckhác

- Khá nặng đểmang theo

- Không an toànkhi cho trẻ em

sử dụng

- Nóng lên ởnhiệt độ ấm

- Thiết kế có thể

bị xước hoặcphai màu theothời gian

2.3 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

2.3.1 Thực trạng

Theo thống kê của Tổng cục môi trường Việt Nam, ô nhiễm môi trường ở nước ta baogồm ba loại chính là ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất Trong đó, ô nhiễmkhông khí là cực kỳ nghiêm trọng tại các khu đô thị lớn, các khu đô thị và các làng nghề.Tình trạng này đang ở mức báo động – khi mức ô nhiễm vượt lên nhiều lần so với tiêu chuẩnđược cho phép

Theo Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), Báo cáo hiện trạng môitrường quốc gia năm 2021, hàng năm Việt Nam có hơn 2000 dự án đầu tư thuộc đối tượngphải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Nếu không được đánh giá một cáchđầy đủ, toàn diện và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát hiệu quả thì sẽ là nhữngnguy cơ rất lớn đến môi trường

Trang 29

Trên cả nước có 283 khu công nghiệp với hơn 550.000m3nước thải/ngày đêm; 615 cụmcông nghiệp trong đó chỉ có khoảng hơn 5% có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các cụmcông nghiệp còn lại, hoặc các cơ sở sản xuất tự xử lý nước thải hoặc xả trực tiếp ra môitrường.

Hơn 5000.000 cơ sở sản xuất, trong đó có nhiều loại hình sản xuất ô nhiễm môi trường,công nghệ sản xuất lạc hậu; hơn 13.500 cơ sở y tế hàng ngày phát sinh hơn 47 tấn chất thảinguy hại

Có 787 đô thị với 3.000.000m3nước thải ngày/đêm nhưng hầu hết chưa được xử lý, lưuhành gần 43 triệu xe máy và trên 2 triệu ô tô tạo ra nguồn phát thải lớn đến môi trường khôngkhí

Hàng năm, có 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng, trong đó khoảng80% lượng thuốc bảo vệ thực vật đang được sử dụng không đúng quy định, hiệu suất sử dụngchỉ đạt 25-60% công tác thu gom, lưu giữ và xử lý bao bì chưa được quan tâm, nhiều nơi thải

bỏ ngay tại đồng ruộng gây phát sinh mùi, khí thải

Hơn 23 triệu rác thải sinh hoạt, 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp, hơn 630.000 tấnchất thải nguy hại, hiện có 458 bãi chôn lấp rác thải, trong đó có 337 bãi chôn lấp không hợp

vệ sinh, có hơn 100 lô đốt rác sinh hoạt công suất nhỏ, có nguy cơ phát sinh khí dioxin, furan

Đó là những nguồn tác động rất lớn đến môi trường ở Việt Nam

2.3.2 Nguyên nhân

Trong những năm gần đây, kinh tế xã hội phát triển không ngừng, mức sống của ngườidân nhiều nơi được cải thiện rõ rệt Các khu đô thị, nhà máy xí nghiệp được xây dựng ngàycàng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và tạo công ăn việc làm cho người laođộng Tuy nhiên, song song với việc phát triển kinh tế xã hội, vấn đề ô nhiễm môi trườngnước ta hiện nay đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng gây rất nhiều vấn đề bức xúccho dư luận xã hội và gây ra những tác hại không nhỏ đến con người, sinh vật và thiên nhiên.Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay:

 Rác thải từ các khu công nghiệp, đô thị

 Không khí từ hoạt động của các nhà máy tại các khu công nghiệp, hoạt động đô thị hoá vàvấn đề ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện giao thông

 Phân bón dùng trong nông nghiệp

 Nước thải , bùn thải nuôi thủy sản, chế biến thủy hải sản Các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môitrường cũng đang diễn ra Cần có biện pháp bảo vệ, ngăn ngừa, khắc phục để bảo vệ sức khỏecon người, tài nguyên sinh vật và sự phát triển bền vững

Nguyên nhân ô nhiễm cụ thể từng môi trường:

Trang 30

Ô nhiễm không khí

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí đang là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giớichứ không phải riêng của một quốc gia nào Ở Việt Nam, vấn đề này đang được dư luận đặcbiệt quan tâm và cũng gây không ít bức xúc Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến không khí bị

ô nhiễm, nhưng các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải đang là nguyên nhân gây ônhiễm môi trường không khí hàng đầu ở nước ta hiện nay

Các quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ nông nghiệp và nông nghiệp làmột trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí Các quátrình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2,

CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trêndây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi

Nguồn gây ra ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao,thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sảnxuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau

Hoạt động giao thông vận tải cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ônhiễm môi trường không khí Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiênliệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình dichuyển

Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độgiao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho haibên đường

Ngoài nguyên nhân về công nghiệp và giao thông vận tải, tình trạng ô nhiễm không khícòn có một số nguyên nhân khác như nguyên nhân tự nhiên, sinh hoạt…

Ô nhiễm nước:

Nguyên nhân gây ô nhiễm do con người

Ô nhiễm nguồn nước do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiều vấn đề sức khỏe vàcuộc sống con người, trong đó đáng kể là chất thải con người (phân, nước, rác), chất thải nhàmáy và khu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏ dầu khí

Ngoài ra chất thải khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, chất thải khu giết mổ, chếbiến thực phẩm; và họat động lưu thông với khí thải và các chất thải hóa chất cặn sau sửdụng

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vôtình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp Các đơn

Trang 31

vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụngkhông bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí,khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng gây nên ô nhiễm môitrường nước.

Cuối cùng và cũng là nguy hiểm nhất là chất thải phóng xạ

Nguyên nhân gây ô nhiễm do tự nhiên:

Ô nhiễm do tự nhiên là do sự bào mòn hay sự sụt lở núi đồi, đất ven bờ sông làm dòngnuớc cuốn theo các chất cơ học như bùn, đất, cát, chất mùn… hoặc do sự phun trào của núilửa làm bụi khói bốc lên cao theo nước mua rơi xuống đất, hoặc do triều cường nước biểndâng cao vào sâu gây ô nhiễm các dòng sông, hoặc sự hòa tan nhiều chất muối khoáng cónồng độ quá cao, trong đó có chất gây ung thư như Arsen, Fluor và các chất kim loại nặng…Điều đáng nói là tự nhiên vốn có sự cân bằng, nước bị ô nhiễm do tự nhiên sẽ được quátrình tuần hoàn và thời gian trả lại nguyên vẹn, tuy nhiên với con người thì khác, đó là mộtgánh nặng thêm với tự nhiên, khi dân số tăng quá nhanh và việc sử dụng nước sạch khônghợp lý, không giữ vệ sinh môi trường sẽ phá vỡ cấu trúc tự nhiên vốn có

Ô nhiễm đất

Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con người

Các loại chất thải công nghiệp: dùng than để chạy nhà máy nhiệt điện, khai thác mỏ,sản xuất hóa chất, nhựa dẻo, nylon…, các loại chất thải sinh hoạt (phân, nước thải, rác, đồ ăn,

…), các loại chất thải nông nghiệp như phân và nước tiểu động vật: nguồn phân bón quý chonông nghiệp nếu áp dụng biện pháp canh tác và vệ sinh hợp lý; những sản phẩm hóa học nhưphân bón, chất điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ sâu, trừ cỏ… là nguyên nhân chính dẫn đến ônhiễm môi trường đất ở nước ta

Ngoài ra, các bãi chôn lấp rác thải cũng là nguyên nhân khiến đất ngày càng ô nhiễm.Theo thống kê, nước ta có khoảng 660 bãi chôn lấp rác nhưng chỉ có khoảng 130 bãi đạt tiêuchuẩn vệ sinh

Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên

Nhiễm phèn: do nước phèn từ một nơi khác di chuyển đến Chủ yếu là nhiễm Fe2+,Al3+, SO42-, pH môi trường giảm gây ngộ độc cho cây con trong môi trường đó

Nhiễm mặn: do muối trong nước biển, nước triều hay từ các mỏ muối, nồng độ Na+,K+ hoặc Cl- cao làm áp suất thẩm thấu cao gây hạn sinh lý cho thực vật Gley hóa trong đất

Trang 32

sinh ra nhiều chất độc cho sinh thái (CH4, N2O, CO2, H2S, FeS…) Sự lan truyền từ môitrường đã bị ô nhiễm (không khí, nước); từ xác bã thực vật và động vật…

2.3.3 Hậu quả

Tình trạng ô nhiễm dẫn đến những hậu quả vô cùng khó lường Nó đã ảnh hưởng đếnsức khỏe, tính mạng của con người và sinh vật sống trên trái đất Ngoài ra, nó còn gây tổn hạitrực tiếp tới nòi giống, những thế hệ sau của con người

2.3.4 Đề xuất, giải pháp

 Cần xây dựng đồng bộ hệ thống quản lí môi trường trong các nhà máy, các khu công nghiệptheo các tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời tổ chức giám sát chặt chẽ nhằm hướng tới một môitrường tốt đẹp và thân thiện hơn với con người

 Giảm phát khí thải nhà kính thông qua việc phát triển mạng lưới giao thông công cộng vớicác phương tiện sử dụng năng lượng sạch… giảm phương tiện giao thông cá nhân

 Tập trung phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, từng bước loại bỏ, thay thếcác công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường

 Giảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp, ứng dụng các côngnghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến

 Hạn chế sử dụng các sản phẩm dùng một lần khó phân hủy mà thay bằng các sản phẩm thaythế như bình nước cá nhân, hộp đựng cơm…

 Triển khai các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế đối với các sản phẩm, vật liệu thân thiệnvới môi trường thay thế cho các sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilong khó phân hủy và vậtliệu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

 Áp dụng thuế suất cao đối với những sản phẩm mà việc sản xuất chúng có tác động xấu đếnmôi trường

2.4 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI

2.4.1 Mô hình lý thuyết và hành vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (2005)

Mô hình hành vi có kế hoạch được đề xuất bởi Ajzen lần đầu tiên vào năm 1980 Cần

có các nghiên cứu dựa trên lý thuyết để hiểu rõ hơn các cơ chế chịu trách nhiệm cho các hành

vi phân loại Mô hình này khá phù hợp để nghiên cứu hành vi phân loại vì lý thuyết hành vi

có kế hoạch của Ajzen cung cấp một khung lý thuyết để kiểm tra một cách có hệ thống cáchành vi liên quan đến phân loại chất thải Lý thuyết hành vi có kế hoạch đã được sử dụngrộng rãi để điều tra các hành vi phân loại chất thải Theo lý thuyết (Hình 1), một hành vi cánhân dựa trên sự sẵn sàng của họ để thực hiện hành vi đó (tức là ý định) Ý định dựa trên bayếu tố: (1) thái độ , đó là nhận thức tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân khi thực hiện một hành

Trang 33

vi; (2) chuẩn mực chủ quan, đó là nhận thức cá nhân về áp lực xã hội để tham gia hay khôngtham gia vào một hành vi; và (3) nhận thức về kiểm soát hành vi, đó là nhận thức cá nhân vềkhả năng thực hiện một hành vi nhất định Mô hình này chứng minh mối quan hệ giữa ý định

và hành vi là mối quan hệ thuận chiều: hành vi phân loại được quyết định và bị ảnh hưởngbởi các ý định dựa trên ba yêu tố trên Đến năm 2005, Ajzen và Fishbein đã có một nghiêncứu rất sâu về hành vi có kế hoạch Mô hình này mô tả các nhân tố tiền đề của ý định và hành

vi và ngầm chỉ một số các giả thuyết như:

Trang 34

hành vi mạnh hơn khi các nhân tố tác động mạnh hơn Mô hình này được tóm tắt như hìnhdưới đây

2.4.2 Mô hình lý thuyết giá trị - niềm tin chuẩn mực của Stern năm 2000

Năm 2000, Stern đã giới thiệu mô hình về lý thuyết giá trị - niềm tin chuẩn mực của conngười về hành vi ủng hộ môi trường Lý thuyết này giúp chỉ ra thái độ tích cực, một địnhhướng mạnh mẽ đối với các giá trị sinh học và có chủ nghĩa vị tha với niềm tin ủng hộ môitrường và ảnh hưởng mạnh mẽ cho việc sử dụng các bình nước cá nhân của sinh viên

Hình 2.2 Mô hình thuyết giá trị niềm tin chuẩn mực (VBN)

Nguồn: Pau C Stern (2000: 412) “Environmental Problems and

Human Behavior”

Mô hình trình bày một lý thuyết về cơ sở hỗ trợ cho phong trào xã hội Ba loại niềm tin(thế giới quan sinh thái, hậu quả bất lợi cho các đối tượng có giá trị và khả năng nhận thức đểgiảm mối đe dọa) dẫn đén ý thức thực hiện hành vi ủng hộ môi trường Các cá nhân là nhữngngười chấp nhận các giá trị cơ bản của phong trào xã hội, tin rằng các đối tượng có giá trị bị

đe dọa và tin rằng hành động của họ có thể giúp khôi phục các giá trị đó trải qua nghĩa vụ

Trang 35

thực hiện các hành động trường (quy tắc cá nhân) đối với việc ủng hộ môi trường tạo rakhuynh hướng hỗ trợ phòng trào xã hội.

Như vậy mô hình này cho phép nghiên cứu sâu hơn về những yếu tố có ảnh hưởng tớimối quan hệ giữa các giá trị niềm tin chuẩn mực và hành vi ủng hộ môi trường Mà theo môhình lý thuyết hành vi có kế hoạch của Fishbein and Ajzen (2005) cho thấy niềm tin chuẩn tắc

sẽ ảnh hưởng tới ý định hành vi và thái độ hành vi sẽ ảnh hưởng tới hành vi thực tế Nếu ở

mô hình này tác giả phát triển các nhân tố có thể ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa niềm tinchuẩn tắc và ý định hành vi thì bài nghiên cứu sẽ tập trung tìm ra các nhân tố cũng như mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới mối quan hệ giữa giá trị niềm tin và hành vi sử dụngbình nước cá nhân của sinh viên Việt Nam, cụ thể là ở khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh chobài nghiên cứu

2.4.3 Mô hình lý thuyết kích hoạch chuẩn mực của Schwartz năm 1997

Năm 1977, Schwartz đã giới thiệu mô hình kích hoạt chuẩn mực để giải thích hành viủng hộ môi trường thường tập trung vào các quy tắc cá nhân và hai yếu tố kích hoạt tìnhhuống, tức là nhận thức về nhu cầu và trách nhiệm tình huống (ví dụ: Vining & Ebreo, 1992)

Mô hình này mô tả tổng thể các tiêu chuẩn cá nhân quyết định ý thức hành vi của con ngườiquan tâm tới môi trường

Hình 2.3 Mô hình kích hoạt chuẩn mực (NAM)

Trang 36

Nguồn: Schwartz (1977) Schwartz, S H (1977) Normative influence on altruism In L Berkowitz (Ed.) Advances in experimental social psychology (Vol 10, pp 221–279) New

York: Academic Press.

Mô hình kích hoạt Norm (NAM; Schwartz, 1977) là một mô hình giải thích hành vi vịtha và thân thiện với môi trường Schwartz (1977) ban đầu đã phát triển NAM trong bối cảnhhành vi vị tha Chuẩn mực cá nhân là cốt lõi của điều này mô hình Schwartz (1977) nói rằngnhững chuẩn mực này được tích cực trải nghiệm ‘vì cảm giác về nghĩa vụ đạo đức không như

ý định (trang 227) Các chuẩn mực cá nhân này được sử dụng trong NAM để dự đoán hành vi

cá nhân Mô hình nói rằng những cá nhân các chuẩn mực được xác định bởi hai yếu tố: nhậnthức rằng việc thực hiện (hoặc không thực hiện) hành vi cụ thể có những hậu quả nhất định

và cảm giác trách nhiệm khi thực hiện hành vi cụ thể (Schwartz, 1977) Hầu hết các nghiêncứu giải thích NAM là mô hình hòa giải hoặc mô hình kiểm duyệt Mô hình hòa giải cho thấynhận thức về hậu quả ảnh hưởng đến các chuẩn mực cá nhân thông qua trách nhiệm được quyđịnh

Mô hình kiểm duyệt cho thấy rằng ảnh hưởng của các chuẩn mực cá nhân đối với hành

vi được kiểm duyệt bởi cả nhận thức về hậu quả và trách nhiệm được gán NAM là một môhình hòa giải vì De Groot và Steg (2009) gần đây đã so sánh hai cách hiểu này trong nămnghiên cứu và cung cấp bằng chứng mạnh mẽ rằng NAM là một mô hình hòa giải Phát hiệncủa họ cho thấy một cá nhân phải nhận thức được về hậu quả của một hành vi trước khi cảmthấy có trách nhiệm với nó Đổi lại, cảm giác trách nhiệm kích hoạt cá nhân các chuẩn mực

và các quy tắc cá nhân này tạo ra hành vi cá nhân (De Groot & Steg, 2009) Mô hình này ởmột mức độ nào đó cố gắng tổng hợp lại những tiêu chuẩn cá nhân tác động tới mỗi hành vi

Mô hình có thể phần nào cho phép giải đáp được câu hỏi các yếu tố chuẩn mực cá nhân nàoảnh hưởng trong việc nhận thức về hậu quả và trách nhiệm của hành vi sử dụng bình nước cánhân

2.5 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.5.1 Nghiên cứu trong nước

2.5.1.1 Nghiên cứu những nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam (Luận án tiến sĩ kinh tế, Hoàng Thị Bảo Thoa,

Hà Nội 2016).

Mô hình nghiên cứu một số nhân tố có thể ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa ý định vàhành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng xanh Việt Nam

Trang 37

Hình 2.4: Nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của

người tiêu dùng

Nguồn: Luận án tiến sĩ kinh tế, Hoàng Thị Bảo Thoa, Hà Nội 2016)

Mô hình luận án tập trung vào số lượng khoảng 400 người tiêu dùng Kích thước mẫunày được tính theo công thức tính mẫu được đề xuất bởi Yamane (1973) Số lượng phiếu điềutra dự kiến phát ra là 500, số lượng phiếu điều tra dự kiến thu về là 400 Ngoài ra còn mở mộtcuộc phỏng vấn sâu một nhóm 10 khách hàng thường xuyên của sản phẩm thực phẩm sạchcho thấy thói quen mua sắm (dùng 11 thực phẩm tươi hàng ngày, mua bán tiện lợi từ các chợcóc) và ảnh hưởng của bạn bè, đồng nghiệp có thể là các nhân tố khác có thể ảnh hưởng tớihành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam

Trang 38

2.5.1.2 Nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy ý định và hành vi tiêu dùng xanh của Millennials Việt Nam (T.S Phạm Thị Huyên – Nguyễn Thị Vân Anh – Đào Ngọc Hân – Trần Trung Kiên – Đỗ Thị Tú, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2020)

Hình 2.5: các yếu tố thúc đẩy ý định và hành vi tiêu dùng xanh

Nguồn: Tạp chí công thươngNghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên sâu các cá nhân từ

20 đến 40 tuổi, sinh sống trên địa bàn Hà Nội, nhằm tìm hiểu về nhận thức cũng như thái độcủa khách thể nghiên cứu với thực trạng môi trường Việt Nam hiện nay Đồng thời, xác địnhquan điểm đối với việc sống xanh cũng như khám phá hành vi tiêu dùng xanh của họ ở thờiđiểm hiện tại và nhu cầu trong tương lai Kết quả của cuộc nghiên cứu định tính được sửdụng làm cơ sở để chỉnh sửa bảng câu hỏi định lượng đã được xây dựng, khiến bảng câu hỏisát với thực tế và có thể thu thập được nhiều thông tin

Nghiên cứu định lượng thực hiện bằng phương pháp khảo sát cá nhân thông qua bảnghỏi Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trực tuyến và phỏng vấn trực tiếp Đối tượngnghiên cứu có độ tuổi từ 20 - 40 tuổi, được chia thành 3 nhóm: nhóm từ 20 - 23 tuổi; nhóm từ

24 - 30 tuổi và nhóm từ 31 - 40 tuổi Dữ liệu được thu thập ở miền Bắc với hơn 800 bảng hỏi,được phát trực tiếp và thông qua đường link trên googledocs Nhóm tác giả đã thu về 401phiếu khảo sát chất lượng, trong đó có 197 bản được thu thập dưới dạng trực tiếp (trực tiếp

Trang 39

gặp đối tượng và nhờ họ trả lời) và phần còn lại được thu thập dưới dạng gián tiếp (đăng tảibảng khảo sát online lên các trang mạng xã hội).

2.5.1.3 Nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh của khách hàng cá nhân – trường hợp tại Đà Nẵng (Đào Thị Thu Hường - KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA CITA 2020

“CNTT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LĨNH VỰC”)

Hình 2.6: Mô hình hành vi tiêu dùng xanh của khách hàng cá nhân

Nguồn: Thư viện Đại học Đà Nẵng

Mục đích: Bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận về tăng trưởng kinh tế, xã hội thìvấn đề môi trường đang nổi lên như là mặt trái của sự phát triển Chính vì đó, phát triển bềnvững được xem là mục tiêu quan trọng mà chính phủ cũng như các tổ chức, cá nhân hết sứcquan tâm Khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến môi trường, họ càng coi trọng hơnđến các sản phẩm xanh và hành vi mua hàng thân thiện với môi trường Ngày nay, tiêu dùngxanh đã khá phổ biến ở các nước phát triển và cũng đã có những bước tiến ban đầu ở cácnước đang phát triển khi thu nhập cá nhân và ý thức tiêu dùng ngày càng được cải thiện Sốlượng người sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩm sinh thái thân thiện gần đây chothấy thị trường của các sản phẩm thân thiện môi trường đang mở rộng Thành phố Đà Nẵngđang ghi nhận sự phát triển vượt bậc trong những năm qua về kinh tế, xã hội, là nơi thu hút sốlượng lớn khách du lịch và người lao động trong và ngoài nước, chính vì vậy các nguy cơ ảnhhưởng đến môi trường ở đây cũng được ghi nhận cao hơn Cùng với việc thực hiện Đề án

“Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường” mà thành phố đang thực hiện, nghiên cứuhành vi tiêu dùng xanh của khách hàng cá nhân sẽ là một yếu tố quan trọng góp phần giúpdoanh nghiệp, lãnh đạo thành phố trong việc nhìn nhận hành vi tiêu dùng của người dân tạiđây và đưa ra các chính sách phù hợp, thỏa đáng

Kết quả: Để đạt mục tiêu phát triển bền vững thì việc sản xuất và tiêu dùng các sảnphẩm xanh cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa trong xã hội Có rất nhiều nghiên cứu

Trang 40

trước đây đã phân tích các yếu tố quyết định hành vi mua hàng xanh tại các địa phương khácnhau và theo các cách thức nghiên cứu cũng không giống nhau Đóng góp chính của bài báonày là cung cấp các đánh giá về các nghiên cứu có trước liên quan đến hành vi mua hàngxanh và đề xuất một mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh củakhách hàng cá nhân – trường hợp nghiên cứu cụ thể tại TP Đà Nẵng Mô hình được đề xuấtdựa trên nền tảng mô hình lý thuyết TPB với 7 nhân tố và thang đo gồm 26 biến quan sát Tácgiả hi vọng rằng, kết quả của bài báo sẽ là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhàkhoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực này dưới góc nhìn lý thuyết Ngoài ra, nội dung bàibáo hiện tại mới dừng lại ở mức độ đề xuất mô hình và thang đo nghiên cứu mà chưa có kếtquả thực nghiệm kèm theo Trong tương lai tác giả sẽ tiến hành điều tra thực tế bằng cácphương pháp điều tra và phân tích phù hợp để có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết cho cácnhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý trong việc thúc đẩy hành vi mua hàng xanh củakhách hàng cá nhân tại thành phố Đà Nẵng.

2.5.2 Nghiên cứu ngoài nước

2.5.2.1 Factors that influence waste separation behaviour of students living in student housing (Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phân loại rác của học sinh/ sinh viên tại nơi sinh hoạt)

Tác giả: Sanne Verhoeven - Bằng chứng nghiên cứu được thực hiện tại Nijmegen,Netherlands

Bài nghiên cứu đưa ra hai cách phân tích theo hai luận điểm nhằm tìm ra giải pháp đểgiảm các chất thải vô cơ và tái chế các loại rác thải hữu cơ, điều đó sẽ ít nhiều góp làm giảm

ô nhiễm môi trường với sự tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế và dân số như hiện nay Luậnđiểm đầu tác giả phân tích sự khác nhau về hành vi của sinh viên tại hai loại nhà ở trongthành phố Luận điểm hai, là việc phân tích về các điều kiện có thể ảnh hưởng trực tiếp và cáctác động của phụ huynh đến hành vi đó của sinh viên Kết quả cho thấy rằng, với luận điểmđầu, việc các khu nhà ở có cung cấp thêm cho sinh viên thùng rác phân loại sẽ giúp sinh viênphát huy cũng như duy trì thói quen này Ngoài ra với luận điểm hai, các yếu tố môi trường

và các tác động của phụ huynh không ảnh hưởng gì đến việc phân loại của họ Cơ sở mà ông

đã rút ra được từ bài nghiên cứu chính là các nhà cung cấp nhà ở cho sinh viên nên chủ độngđưa các thùng rác phân loại để sinh viên thực hiện hành động đó trong môi trường đang ởmức báo động như hiện nay nhằm cải thiện tình hình

Mô hình nghiên cứu: (chú thích hình: mô hình nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa

các yếu tố tác động đến hành vi phân loại rác)

Ngày đăng: 16/12/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm